1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN HỖ TRỢ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ CHO BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN MIỀN NÚI, VÙNG CAO

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN Tên dự án: Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kế

Trang 2

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Trang 3

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

GIẢI THÍCH TỪ TẮT

1 ACTOR Tác nhân tham gia sử dụng phần mềm

Trang 4

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả

kết quả các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao

Chủ đầu tư: Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên

Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên, Sở

Tài chính

Địa điểm triển khai: 122 xã, phường, thị trấn vùng khó khăn của tỉnh Thái

Nguyên (Chi tiết danh sách tại Phụ lục 01 kèm theo Thuyết minh)

Mục tiêu đầu tư:

Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giải quyết hồ sơ TTHC cho tổ chức và cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp xã, thực hiện quy trình được chất lượng, hiệu quả; giúp cán bộ, công chức, viên chức hướng tới chuyên nghiệp góp phần xây dựng Chính quyền điện tử; giảm sự phiền hà cho

tổ chức, cá nhân Nâng cao sự hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước

Tổng mức đầu tư: 22.140.707.448 đồng

Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước

Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 – 2019

Trang 5

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

Mục lục

I Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư 6

1 Căn cứ pháp lý 6

2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng và ứng dụng CNTT tại đơn vị 7

3 Sự cần thiết lập dự án 8

II Mục tiêu, yêu cầu của dự án 9

1 Mục tiêu chung 9

2 Mục tiêu cụ thể 10

3 Yêu cầu 10

III Nội dung đầu tư 10

1 Đối tượng đầu tư 10

2 Đầu tư hạng mục thiết bị 12

2.1 Danh mục đầu tư 12

2.2 Phân bổ đầu tư cho các xã/phường/thị trấn 15

3 Giải pháp công nghệ 21

3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT 21

3.2 Lựa chọn công nghệ, giải pháp 21

4 Căn cứ lập tổng mức đầu tư 22

5 Khái toán tổng mức đầu tư 23

6 Nguồn vốn 24

7 Lộ trình thực hiện: 24

IV Tổ chức thực hiện 24

1 Hình thức quản lý dự án 24

2 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan 24

3 Thời gian thực hiện 25

V Dự kiến hiệu quả 26

VI Kiến nghị 26

I Tổng hợp tổng mức đầu tư 33

II CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG KINH PHÍ 34

Trang 6

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

I Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư

1 Căn cứ pháp lý

Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước”;

Các Nghị quyết của Chính phủ: Số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoa ̣n 2011 - 2020; số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP; số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính phủ điện tử

Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;

Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Quyết định số 1819/QĐ ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai 2016-2020;

Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017

Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 07/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh Ủy Thái Nguyên về tăng cường các giải pháp cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (Par index); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PaPi); Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Đề án cải cách hành chính nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020;

Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về Ban hành Quy định tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 7

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng và ứng dụng CNTT tại đơn vị

Những năm qua, công tác cải cách hành chính của tỉnh Thái Nguyên đã có những chuyển biến tích cực, trong đó, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC cho tổ chức và cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông là nhiệm vụ trọng tâm, góp phần đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước nhằm hướng đến nền hành chính phục vụ, đem lại sự hài lòng và tạo chuyển biến

cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và cá nhân

Mô hình một cửa, một cửa liên thông được triển khai đã tạo sự liên thông giữa các

cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết công việc của nhân dân, góp phần xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Qua việc triển khai thực hiện

mô hình này, góp phần nâng cao nhận thức trách nhiệm phục vụ cá nhân, tổ chức ngày càng tốt hơn, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, tăng cường vai trò giám sát của người dân, tổ chức và xã hội

Thực hiện Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế ”một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương tỉnh Thái Nguyên đã có 100% UBND cấp huyện, UBND cấp xã và 4 Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng áp dụng thực hiện Đến nay, tỉnh Thái Nguyên có 19/20 Sở, ban, ngành, 9/9 UBND cấp huyện và 180/180 UBND cấp xã giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Thời gian qua các địa phương đã quan tâm, nhận thức rõ hiệu quả của việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đặc biệt đối với cấp xã, tạo nên mối quan hệ ràng buộc, gần gũi giữa chính quyền địa phương với người dân Để nâng cao chất lượng phục vụ, giải quyết TTHC, ngoài việc thực hiện các quy định bắt buộc, nhiều địa phương đã khắc phục khó khăn, đầu tư xây dựng phòng làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn huy động xã hội hóa cơ bản đảm bảo các điều kiện tối thiểu cho cán bộ, công chức chuyên môn thực hiện tiếp nhận

và giải quyết hồ sơ TTHC (đã có 100% UBND huyện, thành phố, thị xã được đầu

tư hiện đại) Góp phần nâng cao chất lượng giải quyết TTHC và tạo điều kiện thuận lợi công tác kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tại Bộ phận này

Tuy nhiên, bên cạnh đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND cấp xã cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt đối với 124 đơn vị cấp xã thuộc miền núi, vùng cao như: Diện tích phòng làm việc và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã khó khăn, thiếu thốn, cũ không đáp ứng được yêu cầu như các xã: La Hiên, Lâu Thượng, Sảng Mộc huyện Võ Nhai, xã Hóa Trung, Hòa Bình, thị trấn Sông Cầu huyện Đồng Hỷ, xã Tức Tranh huyện Phú Lương, xã Đồng Bẩm thành phố Thái Nguyên…; theo quy định tại Quyết định

số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả phải được bố trí phòng làm việc có diện tích tối thiểu 40m2 đối với cấp xã, trong đó phải dành khoảng 50% diện tích bố trí nơi ngồi chờ cho cá nhân,

tổ chức đến giao dịch; trang thiết bị tối thiểu phải có máy vi tính, máy photocopy,

Trang 8

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

máy fax, máy in, điện thoại cố định, ghế ngồi, bàn làm việc, quạt mát, nước uống

và các trang thiết bị cần thiết khác để đáp ứng nhu cầu làm việc của công chức và phục vụ tổ chức, cá nhân góp phần ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

cơ quan nhà nước Đối chiếu với quy định trên phần lớn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (đã đầu tư nhưng thiếu đồng bộ) chưa đạt yêu cầu Còn tồn tại một số xã, thị trấn thực hiện giao dịch tiếp nhận

và giải quyết TTHC của tổ chức, cá nhân tại các phòng làm việc của công chức chuyên môn, vì vậy không đảm bảo tính minh bạch, không có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ, dễ nảy sinh tiêu cực, sách nhiễu, hiệu quả thấp tác động đến mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước

Nguyên nhân một phần là do thời gian trước đây (từ giai đoạn 2016 trở về trước) trụ sở của các địa phương đã có từ trước và xuống cấp nhưng chưa được xây dựng, cải tạo sửa chữa lại, tận dụng phòng làm việc của công chức để bố trí nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, việc niêm yết, công khai các TTHC và lưu đồ giải quyết hồ sơ không thuận lợi, việc bố trí, sắp xếp trang thiết bị, giấy tờ tài liệu thiếu khoa học… nguồn thu ngân sách ở cấp huyện, xã khó khăn nên không có kinh phí đầu tư

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã miền núi, vùng cao cần nhiều giải pháp đồng bộ về cơ chế (quy trình, TTHC, công khai, minh bạch…); nhân lực (sự quyết tâm của người đứng đầu, trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, sự ủng hộ, đồng thuận của nhân dân); vật lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng…) Việc triển khai các giải pháp cần sự chủ động, quyết liệt của UBND cấp xã Tuy nhiên,

có một số giải pháp cần sự hỗ trợ và vào cuộc thực sự quyết liệt từ cấp huyện và cấp tỉnh, trong đó cấp thiết nhất là giải pháp về hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để đáp ứng yêu cầu cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về diện tích phòng làm việc

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, cùng với việc hỗ trợ trang thiết bị, UBND tỉnh đã giao Sở Nội vụ phối hợp với các Sở, UBND huyện, thành phố, thị xã liên quan rà soát cụ thể thực trạng UBND cấp xã hiện có phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chưa đạt yêu cầu, chưa đủ phòng làm việc cho cán bộ, công chức để hỗ trợ đầu tư xây dựng phòng làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Trước thực trạng trên, Sở Nội vụ xây dựng Dự án “Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các xã miền núi, vùng cao”, qua

đó nhằm nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng; nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và công dân, tiếp tục đẩy mạnh hơn

nữa chương trình cải cách hành chính của tỉnh Thái Nguyên (Phụ lục 1 Biểu hiện

trạng trang, thiết bị 122 xã, thị trấn kèm theo)

3 Sự cần thiết lập dự án

Thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn 2016 -

2020, yêu cầu 30% hồ sơ TTHC được cung cấp, giải quyết trực tuyến ở mức độ 4;

Trang 9

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

100% văn bản không mật được trình dưới dạng điện tử; 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử, điều này đặt ra yêu cầu lớn cho các địa phương về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đảm bảo để thực hiện

có hiệu quả

Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính, chất lượng dịch

vụ công và xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thật sự trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, sau một thời gian triển khai mô hình tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, đến nay mô hình này đã thể hiện rõ

ý nghĩa, vai trò quan trọng, là cầu nối mật thiết giữa chính quyền với người dân Việc triển khai Dự án này sẽ mang lại những hiệu quả như:

- Giúp cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ nâng cao hiệu quả, giảm khối lượng công việc thủ công; hỗ trợ cán bộ, công chức trong quá trình thụ lý hồ sơ, cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác kịp thời;

- Giúp việc tra cứu, tìm kiếm, in ấn, thống kê báo cáo, phôtô tài liệu thuận tiện và nhanh chóng, phục vụ tổ chức, cá nhân được tốt hơn

- Các cơ quan quản lý được cung cấp đầy đủ thông tin, phục vụ tốt công tác điều hành và quản lý Đồng thời, theo dõi được tiến trình giải quyết, xử lý công việc, góp phần nâng cao sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ cơ quan hành chính nhà nước

Những hiệu quả về hỗ trợ trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND các xã, phường, thị trấn tạo nên sự hài lòng nhất định cho người dân đến liên hệ giải quyết công việc Vì vậy, việc ban hành Dự án “Hỗ trợ trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã miền núi, vùng cao” là hết sức cần thiết góp phần thực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ theo Đề án “Cải cách hành chính tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020” đã đề ra Nhằm đẩy mạnh hiện đại hóa nền hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, góp phần thành công xây dựng chính quyền điện tử; xây dựng bộ máy hành chính thật sự hiệu lực, hiệu quả, nâng cao sự hài lòng của người dân

II Mục tiêu, yêu cầu của dự án

1 Mục tiêu chung

Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giải quyết hồ sơ TTHC cho tổ chức và cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp xã, thực hiện quy trình được chất lượng, hiệu quả; giúp cán bộ, công chức, viên chức hướng tới chuyên nghiệp góp phần xây dựng Chính quyền điện tử; giảm sự phiền hà cho

tổ chức, cá nhân Nâng cao sự hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 10

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao đầy đủ các trang thiết bị, đảm bảo các cá nhân, đơn vị liên quan sử dụng truy cập hệ thống tham gia vận hành Đội ngũ cán bộ, công chức sử dụng thành thạo hệ thống trang thiết bị được đầu tư

III Nội dung đầu tư

1 Đối tượng đầu tư

Các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao có diện tích phòng làm việc của

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cơ bản đạt 40m2, có đủ không gian bố trí chỗ làm việc và nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc còn thiếu hoặc đã cũ:

Trang 11

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

6 Xã Tân Dương 7 Xã Tân Long

7 Xã Trung Hội 8 Xã Tân Lợi

8 Xã Bảo Cường 9 Xã Quang Sơn

9 Xã Bảo Linh 10 Xã Văn Hán

10 Xã Bình Thành 11 Xã Văn Lăng

11 Xã Bình Yên 12 Xã Hóa Trung

12 Xã Bộc Nhiêu 13 Xã Hóa Thượng

19 Xã Phượng Tiến 4 Xã Tân Hòa

20 Xã Quy Kỳ 5 Xã Tân Kim

21 Xã Sơn Phú 6 Xã Tân Thành

22 Xã Tân Thịnh VII THỊ XÃ PHỔ YÊN (6 đơn vị)

23 Xã Thanh Định 1 Phường Bắc Sơn

24 Xã Trung Lương 2 Xã Minh Đức

III HUYỆN ĐẠI TỪ (29 đơn vị) 3 Xã Phúc Thuận

1 Thị Trấn Quân Chu 4 Xã Phúc Tân

Trang 12

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

12 Xã Bản Ngoại 8 Xã Phúc Hà

13 Xã Cát Nê 9 Xã Phúc Trìu

14 Xã Minh Tiến 10 Xã Phúc Xuân

15 Xã Mỹ Yên 11 Xã Tân Cương

2 Đầu tư hạng mục thiết bị

2.1 Danh mục đầu tư

Trang 13

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 13

Kèm: Keyboad, Mouse OS: PCDos

Bảo hành 12 tháng

Phục vụ việc tác nghiệp với phần mềm tin học việc giải quyết thủ tục hành chính và các phần mềm khác của cán bộ tại

Bộ phận một cửa và các phòng ban chuyên môn, lãnh đạo Văn phòng

Công suất: 500VA/300W Công nghệ Line Interactive với tính năng tự động ổn áp (AVR) Dải điện áp đầu vào rộng: từ 170-264V

Điện áp đầu ra 230V Tần số: 50/60Hz Thời gian lưu điện: 7 phút cho 1 PC Kích thước: 288 x 148 x 100mm (sâu x cao x rộng)

Đảm bảo nguồn điện ổn định phục vụ cho các máy trạm hoạt động trong thời gian mất điện,

để kịp sao lưu, tắt máy an toàn

Phục vụ việc sao chụp tài liệu của Bộ phận một cửa và có thể làm dịch vụ khi tổ chức, công dân có nhu cầu

Trang 14

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 14

Tốc độ sao chụp: 25 trang A4/phút

Độ phân giải: 600*600dpi Sao chụp liên tục: 999 tờ Mức phóng to/thu nhỏ: 25%-400% (tăng giảm từng 1%)

Bộ nhớ Ram: 256 MB (Max 512 mb.) Khay giấy ngăn kéo: 2 khay, Khay 1: 250 tờ + Khay 2: 550

tờ (định lượng 64 đến 90gsm) Khay giấy tay: 100 tờ (định lượng 64 đến 128gsm)

Khổ giấy tối đa : A6 - A3

Chức năng chia bộ bản sao điện tử

Màn hình LCD cảm ứng Tiếng Việt

Chức năng quét ảnh 1 lần sao chụp nhiều lần Cổng giao tiếp với máy tính: USB 2.0 + RJ-45 (cổng mạng)

Kèm chân đế cho máy photo

24 tháng hoặc số bản copy tương đương

(scan)

Cảm biến hình ảnh CIS x 2

Tốc độ quét Trắng đen/màu (200dpi): 30 tờ/phút = 60 ảnh/phút Khay giấy ADF 50 tờ

Công suất quét/ngày 3.000 tờ

Kiểu kết nối USB 2.0 Tương thích HĐH

Window Vista / 7 / 8 /10 Windown Server 2012/2008 Nguồn điện AC 100 to 240 V ± 10%

Kích thước (WxDxH) 298 x 135 x 133mm

Máy quét phục vụ quét các tài liệu cần thiết tại bộ phận một cửa

Trang 15

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 15

Chân ghế sử dụng chân tăng chỉnh

Kích thước: Rộng 2950 x Sâu 700 x Cao 420-810 mm

Phục vụ công dân ngồi chờ

2.2 Phân bổ đầu tư cho các xã/phường/thị trấn

STT Xã\Thiết bị Máy tính Máy scan Ghế chờ

công dân Máy in UPS Ổ cắm điện Lioa Máy

Trang 16

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 16

Trang 17

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 17

Trang 18

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 18

Trang 19

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 19

Trang 20

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng cao 20

VIII TP THÁI NGUYÊN

Trang 21

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

miền núi, vùng cao

21

3 Giải pháp công nghệ

3.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật cung cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT

Việc thiết kế hệ thống phải đạt các tiêu chuẩn theo Quy định chuyên ngành như: Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định

số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Quy định

về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức

sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

3.2 Lựa chọn công nghệ, giải pháp

3.2.1 Về các thiết bị công nghệ thông tin

Căn cứ theo Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/7/2006 quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin trong đó ưu tiên các sản phẩm thoả mãn ít nhất một trong số các yêu cầu sau:

- Được nghiên cứu thiết kế, sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được lắp ráp, chỉnh sửa, nâng cấp hoặc bản địa hoá trên lãnh thổ Việt Nam mà các hoạt động này đem lại hàm lượng giá trị gia tăng cao hoặc đem lại nhiều lợi ích thiết thực về chính trị, xã hội;

- Các dịch vụ công nghệ thông tin do các tổ chức, doanh nghiệp của Việt Nam hoặc các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có giấy phép đầu tư hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện;

Cấu hình các thiết bị được đề xuất theo quy định của Bộ Thông tin truyền thông và dựa vào thị trường các thiết bị CNTT hiện có Cụ thể:

- Máy tính tại UBND và bộ phận một cửa: Intel(R) Core i3-6100 Processor (3.7GHz, 3MB), RAM 4GB DDR3 1600MHz, Ổ cứng: 500Gb

- Thiết bị lưu điện cho máy tính: offline, công suất: 500 VA

- Máy in laser: Tốc độ Up to 26 ppm, độ phân giải 1200 x 1200 dpi, In khổ A4/A5

- Máy photocopy: Đảo 2 mặt bản sao (Duplex), tốc độ sao chụp: 25 trang A4/phút, Độ phân giải: 600*600dpi, Tốc độ sao chụp: 25 trang A4/phút, độ phân giải: 600*600dpi, Bộ nhớ Ram: 256 MB (Max 512 mb.), Khổ giấy tối đa: A6 - A3, Màn hình LCD cảm ứng Tiếng Việt Kèm chân đế cho máy photo

- Máy quét A4: Độ phân giải 600 dpi, Kiểu quét ADF 2 mặt, Tốc độ quét: Trắng đen/màu (200dpi): 30 tờ/phút = 60 ảnh/phút, Công suất quét: 3000 tờ

- Ổ cắm lioa: 06 lỗ

- Dây mạng: Cat5e

Trang 22

TMLDA: Hỗ trợ CSVC, trang thiết bị cho Bộ phận TN&TKQ các xã, phường, thị trấn

miền núi, vùng cao

22

- Đầu bấm mạng, đầu chụp bấm RJ45

- Ghế chờ công dân: 1 băng 5 ghế, Chân ghế sử dụng chân tăng chỉnh Kích thước: Rộng 2950 x Sâu 700 x Cao 420-810 mm

3.2.2 Lắp đặt thiết bị vào hệ thống mạng LAN có sẵn tại đơn vị

Tất các các đơn vị xã, phường, thị trấn đều có hệ thống mạng LAN có sẵn, vì vậy hỗ trợ bổ sung các thiết bị sẽ được lắp đặt dựa theo mô hình mạng ngang hàng dễ

1 Số lượng và tính năng công suất thiết bị được lấy theo thiết kế kỹ thuật

2 Khối lượng công việc: lấy theo thiết kế kỹ thuật

3 Đơn giá lấy theo báo giá thị trường và chi phí nhân công kỹ sư phần mềm, kỹ sư

hệ thống CNTT vào thời điểm hiện tại ở thị trường

B Chi phí và định mức xây dựng dự toán, tổng dự toán

Căn cứ vào các văn bản sau:

- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

Ngày đăng: 18/04/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w