1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Án Phân Phối Chương Trình Địa Lý Lớp 12

150 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Phân Phối Chương Trình Địa Lý Lớp 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CH: Quan sát bản đồ các nước Đông Nam Á em hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.. * HĐ 3: Hình thức: Cá nhân.GV đặt câu hỏi có thể cho HS đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ PV cá

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN: ĐỊA LÍ

LỚP 12- CƠ BẢN

Cả năm: 37 tuần, 52 tiết Học kì I : 19 tuần, 18 tiết (1 tiết/ tuần) Học kì II: 18 tuần, 34 tiết (16T x 2 tiết; 2T x 1 Tiết)

3 3 3 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ (tiếp theo)

4 4 3 Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam

Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

5 5 6 Đất nước nhiều đồi núi

6 6 7 Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

7 7 8 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

9 9 9 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

11 11 Kiểm tra 1 tiết

12 12 10 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)

13 13 11 Thiên nhiên phân hoá đa dạng

14 14 12 Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)

14 14 13 Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy nú i, đỉnh núi

Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên

15 15 14 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

16 16 15 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

18 18 Kiểm tra học kì I

HỌC KÌ II Địa lí dân cư

20 19 16 Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

20 17 Lao động và việc làm

21 21 18 Đô thị hoá

22 19 Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hoá về thu nhập bình quân theo

đầu người giữa c ác vùng

Địa lí kinh tế

22 23 20 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Địa lí các ngành kinh tế Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp

24 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

23 25 22 Vấn đề phát triển nông nghiệp

26 23 Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt

24 27 24 Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp

28 25 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp

25 29 26 Cơ cấu ngành công nghiệp

30 27 Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

Trang 2

26 31 28 Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

32 29 Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu cô ng nghiệp

Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

27 33 30 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

34 31 Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

36 Kiểm tra viết 1 tiết

Địa lí các vùng kinh tế

29 37 32 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

38 33 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

30 39 35 Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Bắc Trung Bộ

40 36 Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

31 41 37 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

42 38 Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu n ăm và chăn nuôi gia súc lớn

giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ

32 43 39 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

44 40 Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ

33 45 41 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

46 42 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

34 47 43 Các vùng kinh tế trọng điểm

Địa lí địa phương

35 49 44 Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố

50 45 Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố (tiếp theo)

37 52 Kiểm tra học kì II

Ngày soạn: 06/08/2012

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Trang 3

- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.

- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới vànhững thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta

- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng

- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân tronglĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựucủa công cuộc Đổi mới

3 Thái độ

Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

2 Học sinh : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới:

GV: Sau 25 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã và đang có những bướcphát triển nhanh chóng, làm thay đổi diện mạo đất nước và bắt nhịp với xu thế phát triển mớicủa thời đại, xu thế hội nhập để tạo ra một thế giới phẳng Bước đầu đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.Tuy nhiên, vẫn còn đối mặt với rất nhiều thách thức, khó khăn mà chúng ta phải vượt qua đểchủ động hội nhập trong thời gian tới

* HĐ l: Hình thức: Cả lớp.

CH: GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục l.a em

hãy cho biết bối cảnh nền KT - XH nước ta

trước khi tiến hành đổi mới?

CH: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy nêu

những hậu quả nặng nề của chiến tranh đối

với nước ta?

Một HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

Chuyển ý: Giai đoạn 1976- 1980, tốc độ

tăng trưởng kinh tế nước ta chỉ đạt 1,4 %

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạchậu

- Tình hình trong nước và quốc tế những nămcuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức

Trang 4

khủng hoảng kéo dài buộc nước ta phải tiến

hành Đổi mới

* HĐ 2: Hình thức : Cặp.

GV giảng giải về nền nông nghiệp trước và

sau chính sách khoán 10 (khoán sản phẩm

theo khâu đến nhóm người lao động)

Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên (từ

tháng 4 /1998, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ)

GV đặt câu hỏi: trong đại hội Đảng lần thứ

VI Đảng và nhà nước ta đã đưa ra mấy xu

thế chính? HS trao đổi theo cặp, đại diện

nhóm trình bày, các HS khác bổ sung ý kiến

GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ

sung kiến thức

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà

nước cùng với sức sáng tạo phi thường của

nhân dân ta để đổi mới toàn diện đất nước đã

đem lại cho nước những thành tựu to lớn

tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (tỉ lệ lạm

phát) các năm 1986 - 2005 Ý nghĩa của việc

kiềm chế lạm phát

- Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy NX về tỉ lệ

nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực của

cả nước giai đoạn 1993- 2004

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV chỉ trên bản đồ Kinh tế Việt Nam

(các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên

canh nông nghiệp, nhấn mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.)

* HĐ4: Hình thức: Cặp.

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2, kết hợp

hiểu biết của BT, hãy cho biết bối cảnh quốc

tế những năm cuối thế kỉ 20 có tác động như

thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta?

Những thành tựu nước ta đã đạt được

tạp Trong thời gian dài nước ta lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng

c Thành tựu

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủnghoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phátđược đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọngkhu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyểnbiến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọngđiểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân được cải thiện làmgiảm tỉ lệ nghèo của cả nước

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếucủa nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp táckinh tế khu vực

- Việt Nam là thành viên của ASEAN

Trang 5

- Một HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung.

- GV đặt CH: Dựa vào hiểu biết của bản

thân, hãy nêu những khó khăn của nước ta

trong hội nhập quốc tế và KV?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, GV rút ra

kết luận

* Kết Luận: Khó khăn trong cạnh tranh với

các nước phát triển hơn trong khu vực và thế

giới; Nguy cơ khủng hoảng; Khoảng cách

giàu nghèo tăng

* HĐ5: Hình thức : Cá nhân/Cặp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu

một số định hướng chính để đẩy mạnh công

cuộc Đổi mới ởû nước ta HS trả lời, các HS

khác nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức: Qua hơn 20 năm đổi

mới, nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và

tính tích cực, chủ động sáng tạo của ND,

nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn,

có ý nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu quả các

định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

sẽ đưa nước ta thoát khỏi tính trạng kém phát

triển vào năm 2010 và trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

(7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007

b Thành tựu

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI…)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, là nước xuất khẩu gạo

3 Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

- Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh

tế thị trường

- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức

- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục

IV ĐÁNH GIÁ.

1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải:

1 Năm 1975 A Đề ra đường lối đổi mới nền kinh tế - xã hội

2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì

3 Năm 1995 C Đất nước thống nhất

4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu Âu

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học bài cũ và làm các bài tập trong SGK, đọc trước bài mới

VI RÚT KINH NGHIỆM.

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM, VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

LÃNH THỔ

Ngày soạn: 06/08/2012

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 2 + 3

Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Trang 6

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Xác định được VTĐL và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta

- Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế

- xã hội và vị thế của nước ta trên thế giới

2 Kĩ năng

Xác định được trên BĐVN hoặc bản đồ TG vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta

3 Thái độ:

Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham gia XD và bảo vệ Tổ quốc

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 Giáo Viên:

- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nước Đông Nam Á + Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

2 Học sinh:

- Atlat địa lí Việt Nam.SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến côngcuộc Đổi mới nước ta?

2 Bài mới : GV: VTĐL và PVLT là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm

chung của TN và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động KT - XH nước ta

* HĐ l: Hình thức: Cả lớp.

CH: Quan sát bản đồ các nước Đông

Nam Á em hãy trình bày đặc điểm vị trí

địa lí của nước ta?

- Các điểm cực Bắc, N, Đ, T trên đất

nước Toạ độ địa lí các điểm cực

- Các nước láng giềng trên đất liền và

CH: Em hãy cho biết phạm vi lãnh thổ

nước ta bao gồm những bộ phận nào?

Đặc điểm vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2

quần đảo lớn nhất của Việt Nam? Thuộc

tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và xác định

vị trí giới hạn phần đất liền trên bản đồ

Tự nhiên Việt Nam, GV nhận xét và

đưa ra kết luận

1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo ĐôngDương, gần trung tâm khu vực ĐôngNam Á

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo:

23023' B - 6050' B)+ Kinh độ: 102009’Đ - l09024'Đ (kể cảđảo 1010Đ – l07020’Đ)

+ Phía Đ và N giáp biển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong

Trang 7

* HĐ 3: Hình thức: Cá nhân.

GV đặt câu hỏi có thể cho HS đọc SGK

kết hợp quan sát sơ đồ PV các vùng biển

theo luật quốc tế xác định giới hạn của

các vùng biển ở nước ta, hoặc GV vừa

vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở

nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại

giới hạn của vùng nội thủy, lãnh hải,

vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền

thuận lợi và khó khăn của vị trí địa llí và

tự nhiên nước ta

GV: Cần đánh giá ảnh hưởng của vị trí

địa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật,

khoáng sản

- Nhóm 4, 5, 6: Đánh giá ảnh hưởng của

vị trí địa lí kinh tế, văn hoá - xã hội và

quốc phòng

Bước 2 GV cho học sinh thảo luận 5

phút sau đó đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của

HS và kết luận ý đúng của mỗi nhóm

CH: Trình bày những khó khăn của vị

trí địa lí tới kinh tế - xã hội nước ta?

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung GV chuẩn kiến thức: nước ta

diện tích không lớn, nhưng có dường

biên giới bộ và trên biển kéo dài Hơn

nữa biển Đông chung với nhiều nước,

việc bảo vêï chủ quyền lãnh thổ gắn với

vị trí chiến lược của nước ta

đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng),Trường Sa (Khánh Hoà)

b Vùng biển:

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùngnội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lụcđịa

c Vùng trời: là khoảng không gian bao

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triểncác ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng,đánh bắt hải sản, giao thông biển, dulịch…)

- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi cho

nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữunghị và cùng phát triển với các nước lánggiềng và các nước trong khu vực ĐôngNam Á

- Về chính trị và quốc phòng: Là khu

vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùngĐông Nam Á

Trang 8

IV ĐÁNH GIÁ

- Hãy xác định VTĐL và phạm vi LT VN trên bản đồ các nước Đông Nam Á?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Học bài cũ theo câu hỏi SGK

- Đọc và chuẩn bị trước bài mới

VI RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày soạn: 06/08/2012

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 4

Bài 3 THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ơ vuơng (hệ thống kinh vĩ tuyến) Xác định được vị trí địa lí nước ta và một số đối tượng địa lí quan trọng

2 Về kĩ năng

Trang 9

Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đốitượng địa lí.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐôngNam Á?

2 Bài mới:

* HĐ l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Vẽ khung ô vuông.

GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng

từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8) Để vẽnhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngangcủa thước (2 cm)

Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung

khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng

màu xanh nước biển để vẽ)

Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4)

và Trường Sa (ô E8)

Bước 5: Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).

* HĐ 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ

+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B

* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thị xã vào lược đồ

IV ĐÁNH GIÁ

Trang 10

Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- HS chưa hoàn thành về nhà tiếp tục hoàn thiện

VI RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày soạn: 20/08/2011

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 5

BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng

2 Kĩ năng

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ

- XĐ được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng ĐH chủ yếu mô tả trong bài học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 11

1 Giáo viên

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam + Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

2 Học sinh.

- Atlat địa lí Việt Nam

- SGK, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình

thành và phát triển lãnh thổ nước ta?

2 Bài mới: GV: Hướng dẫn học sinh quan sát BĐ ĐL tự nhiên VN để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng ĐH nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của

ĐH nước ta Sự tác động qua lại của ĐH tới các thành phần tự nhiên khác hình thànhnên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

* HĐ l: Hình thức: Cặp/ Nhóm.

Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cách

phần loại núi theo độ cao (núi thấp cao

dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau

đó chia HS ra thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan

sát hình 1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm

phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp

Kể tên các dãy núi hướng tây bắc

-đông nam, các dãy núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước ta rất đa

dạng và phân chia thành các khu vực

Bước 2: Sau đó cho HS trong các nhóm

trao đổi và đại diện nhóm trình bày

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để

chứng minh núi chiếm phần lớn diện tích

nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và

kể tên các dãy núi hướng TB -ĐN, các

dãy núi hướng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình nước ta rất

đa dạng và phân chia thành các khu vực,

các HS khác bổ sung ý kiến

GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích vì sao

nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp?

- Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào

macma từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm

xuất hiện ở nước ta quang cảnh đồi núi

1 Đặc điểm chung của địa hình

a ĐH đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- ĐH cao dưới 1000m chiếm 85%, núitrung bình 14%, núi cao trên 2000mchỉ chiếm 1% diện tích cả nước

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tíchđất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

* Địa hình nước ta được vận động Tânkiến tạo làm trẻ lại và có tính phânbậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuốngĐông Nam

- Trên BMĐH, dưới rừng có lớp vỏ

phong hoá dày, vụn bở đượ- c hình

thành trong MT nóng ẩm, gió nùa,lượng mưa lớn…

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Thông qua các hoạt động KT: làm

Trang 12

đồ sộ, liên tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động

tạo núi Anpơ – Hymalay diễn ra không

liên tục theo nhiều đợt nên địa hình nước

ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình phân

thành nhiều bậc, cao ở tây bắc thấp dần

xuống đông nam Các đồng bằng chủ yếu

là đồng bằng chân núi, ngay ĐBSH và

ĐBSCL cũng được hình thành trên một

vùng núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng

thường nhỏ

GV hỏi: Hãy lấy ví dụ chứng minh tác

động của con người tới địa hình nước ta

Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình

vùng núi Bắc Trường Sơn

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình

vùng núi Nam Trường Sơn

Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu

cầu HS trình bày như một hướng dẫn

viên du lịch (Mời bạn đến thăm vùng núi

Đông Bắc )

Bước 2: GV cho HS trong các nhóm trao

đổi, sau đó đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần

trình bày của HS, và sau đó rút ra kết

luận

* GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới

khí hậu?

- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng

như thế nào tới sinh vật?

đường GT, khai thác mỏ…

- Con người tạo ra nhiều ĐH nhân tạonhư: đê, đập, hồ chứa nước, kênhrạch, hầm mỏ, các công trình kiếntrúc…

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc vàthấp xuống Đông Nam

* Vùng núi Bắc Trường Sơn.

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núiBạch Mã

- Hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Các dãy núi song song, so le nhaudài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình,Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam.

- Các khối núi Kontum, khối núi cựcnam tây bắc, sườn tây thoải, sườnđông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, LâmViên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếptầng 500 - 800 - 1000m

IV ĐÁNH GIÁ

- Hãy nêu đặc điểm khác nhau về ĐH giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

- ĐH vùng núi TSB và vùng núi Trường Sơn Nam Khác nhau như thế nào?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Đọc và chuẩn bị trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 13

Ngày soạn: 22/08/2012

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 7

BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI ( TT )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng đồng bằng ở nước ta

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát triển kinh tế ở nước ta

2 Kĩ năng

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa

và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên.

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh cảnh quan địa hình đồng bằng

2 Học sinh.

Trang 14

- Atlat địa lí Việt Nam.

- Đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ: - Anh( Chị) hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa

hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

2 Bài mơí: GV vào bài

- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước

- Nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp với cây công nghiệp là chủ yếu

- Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vựcđịa hình nước ta

* HĐ l: Hình thức: Nhóm /

cặp, Cả lớp

- GV yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm đồáng bằng châu

thổ và đồng bằng ven biển

(Đồng bằng châu thổ thường

rộng và bằng phẳng, do các

sông lớn bồi đắp ở cửa sông

Đồng bằng ven biển chủ yếu

do phù sa biển bồi tụ, thường

Cửu Long, đồng bằng Duyên

hải miền Trung

giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận về hai đồng bằng

bày đặc điểm của đồng bằng

sông Cửu Long, các HS khác

bổ sung ý kiến

b) Khu vực đồng bằng

- Đồng bằng chia làm hai loại:

+ Đồng bằng châu thổ+ Đồng bằng ven biển

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông

Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

* Giống nhau:

- Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn,

có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mởrộng

- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu

* Khác nhau:

Do sông Hồng và sôngThái bình bồi tụ

- DT: 15.000 km2

- Có hệ thống đê ngăn lũ

- Vùng trong đê khôngđược bồi đắp phù sa hằngnăm

- Ít chịu tác động của thuỷtriều

- Do sông Tiền vàsông Hậu bồi tụ

- DT: 40.000 km2

- Có hệ thống kênhrạch chằng chịt

- Được bồi đắp phù sahằng năm

Trang 15

Bước 3: GV nhận xét phần

trình bày của HS và sau đó

đưa ra kết luận

* HĐ 3: Hình thức: Cá nhân

CH: GV Đọc SGK mục b,

quan sát vào bản đồ và Atlat

và dựa vào hình 6, hãy nêu

đặc điểm đồng bằng ven biển

theo dàn ý:

-Nguyên nhân hình thành:

- Diện tích:

- Đặc điểm đất đai

- Các đồng bằng lớn:

Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận và bổ sung kiến thức * HĐ 4: Hình thức: Nhóm / cặp Giáo viên tổ chức thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 2 nhóm Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm1: Đọc SGK mục 3.a, và kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát triển KT- XH Nhóm 2 : Đọc SGK mục 3.b, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới phát triển kinh tế -xã hội Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, sau đó đại diện nhóm lên kết hợp với bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày Một học sinh trình bày thuận phù sa - Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ - Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu, đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội a Khu vực đồi núi * Thuận lợi - Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp - Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới - Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây CN - Các dòng sông ởû miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà……)

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì……

* Khó khăn :

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền

- Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b Khu vực đồng bằng.

* Thuận lợi:

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

Trang 16

lợi, một học sinh trình

bàykhó khăn, các HS khác

nhận xét bổ sung

Bước 3: GV nhận xét phần

trình bày của HS và kết luận

ý đúng của mỗi nhóm, sau đó

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Học sinh về nhà học bài, làm các bài tập và xem trước bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Ngày soạn: 10/09/2010

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 7

Bài 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông

- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN

2 Kĩ năng

- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng ĐH ven biển, mối quan hệ giữa ĐH ven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thiên tai

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

- Tự tin (HĐ 2, HĐ3, HĐ4)

- Trình bày suy nghĩ ý tưởng cho HĐ2, HĐ3, HĐ4

- So sánh, xử lí thông tin, liên hệ thực tế

- Trách nhiệm, ứng xử với thiên nhiên

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Hình dung, suy nghĩ, thảo luận, tư duy

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên.

- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam+ Bản đồ Tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Các hình ảnh về ĐH , rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển

2 Học sinh

- Atlat Địa lí Việt Nam

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài Mới.

GV: Những đặc điểm nào của Biển Đông có ảnh hưởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta

* HĐ l: Hình thức: Cả lớp.

CH: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích, phạm

vi của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những

nước nào?

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV

chuẩn kiến thức

* HĐ 2: Hình thức: Cặp

1 Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng (3.477 triêụ

km2)

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt

Trang 18

GV đặt câu hỏi:

CH; Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân,

hãy nêu những đặc điểm khái quát về Biển Đông?

CH: Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự

thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa?

- Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi

nhiều, mưa ít Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa

nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều

CH: Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy

của các dòng hải lưu ở nước ta?

- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu

lạnh hướng đông bắc – tây nam Mùa hạ, gió Tây

Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông

bắc

* HĐ 3: Hình thức: Cặp/ Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản

thân hãy nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước

ta Giải thích tại sao nước ta lại mưa nhiều hơn các

nước khác cùng vĩ độ?

- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa,

ẩm lớn, làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết

lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng

bức trong mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông Nam từ biển thổi

vào mang theo độ ẩm lớn Gió mùa đông bắc đi qua

Biển Đông vào nước ta cũng trở nên ẩm ướt hơn Vì

vậy nước ta có lượng mưa nhiều hơn các nước khác

cùng vĩ độ

Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven

biển nước ta Xác định trên bản đồ Tự

nhiên Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng

Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong (Khánh Hoà),

Cam Ranh (Khánh Hoà)

Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi

tiếng ởû vùng biển nước ta?

Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát

bản đồ hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên

khoáng sản và hải sản

CH: Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận

lợi cho hoạt động làm muối?

- Do có nhiệt độ cao, sóng gió, nhiều

nắng, ít mưa, lại chỉ có một vài con sông đổ ra biển

Nhóm 4: Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đối với

đới ẩm gió mùa

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a Khí hậu: Nhờ có Biển

Đông nên khí hậu nước

ta mang tính hải dươngđiều hòa, lượng mưanhiều, độ ẩm tương đốicủa không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông,

bờ biển mài mòn, các tamgiác châu thoải với bãitriều rộng lớn, các bãi cátphẳng lì, các đảo ven bờ

và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùngven biển rất đa dạng và

Trang 19

cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng ngập mặn ven

biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở đâu? Tại sao

rừng ngập mặn lại bị thu hẹp?

- Biển Đông làm cho cảnh quan thiên nhiên nước ta

phong phú hơn với sự góp mặt của đa hệ sinh thái

rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, đất

mặn Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển

mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết

luận các ý đúng của mỗi nhóm và đưa ra kết luận

chung

* HĐ 4: Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và

biện pháp khắc phục

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết

của bản thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về

các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và

cách khắc phục của các địa phương này

Một số HS trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung

GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức

- Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ

ven biển, xây dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng

các loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện

khô hạn,

giàu có: hệ sinh thái rừngngập mặn, hệ sinh tháiđất phèn, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản:Dầu mỏ, khí đốt, cát,quặng ti tan Có trữlượng lớn

- Tài nguyên hải sản: cácloại thuỷ hải sản nướcmặn, nước lợ vô cùng đadạng

IV ĐÁNH GIÁ

- Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùngven biển nước ta

- Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nước ta

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà học bài cũ và làm các bài tập, xem trước bài mới

VI RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 20

Ngày soạn: 29/ 09/ 2011

Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Lớp dạy: 12C3 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:…

Lớp dạy: 12C4 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:… …Vắng:…

Tiết 8

Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài hoc, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 21

- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Kĩ năng

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối vớisản xuất ở nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Sơ đồ gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ

- Atlat Việt Nam

2 Học sinh.

- Atlat Việt Nam

- Tập bản đồ địa lý 12

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các

hệ sinh thái vùng ven biển nước ta

CH: Dựa vào SGK và kết hợp bảng số liệu, quan sát bản

đồ khí hậu, em hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí

hậu nước ta?

- Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt

độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ

đạt 18,30C

Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm

nhiệt độ của nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và

miền Nam là do sự tác động của gió mùa

* HĐ 2: Cả lớp.

CH: Đọc SGK và kết hợp quan sát bản đồ lượng mưa

trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa

và độ ẩm của nước ta?

- Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn Sự hoạt động của

dải hội tụ nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây

mưa lớn ởû nước ta, ngoài ra tác động của gió mùa, đặc

1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

a Tính chất nhiệt đới

- Tổng bức xạ lớn, cáncân bức xạ dươngquanh năm Nhiệt độtrung bình năm trên

200C (trừ vùng núicao) Tổng số giờnắng từ 1400 - 3000giờ/năm

Trang 22

biệt là gió mùa mùa hạ cũng mang đến cho nước ta một

lượng mưa lớn Chính vì vậy so với các nước khác nằm

cùng vĩ độ, nước ta có lượng mưa lớn hơn Tuy nhiên

lượng mưa phân bố không đều những khu vự đón gió có

lượng mưa rất nhiều

* HĐ 3: Cả lớp.

GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết VN nằm trong vành đai gió

nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hướng gió thổi ở nước ta?

- Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo

GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa Á- Âu rộng lớn

với đại dương TBD và AĐD đã hình thành nên các trung

tâm KA thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hưởng của gió mậu

dịch, hình thành chế độ gió mùa đặc biệt của nước ta

CH: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa đông?

- Vào mùa đông lục địa Á - Âu lạnh, xuất hiện cao áp

Xibia Đại dương Thái Bình Dương và ÂĐD nóng hơn

hình thành áp thấp Alêut và áp thấp ÂĐD Mặt khác, lúc

này là mùa hạ của bán cầu Nam nên áp thấp cận chí

tuyến Nam hoạt động mạnh hút gió từ cao áp Xibia về

Để ý trên bản đồ đẳng áp chúng ta thấy có sự giao tranh

giữa áp cao Xibia và áp cao cận chí tuyến Bắc (nơi sinh

ra gió mậu dịch) mà ưu thế thuộc về áp cao Xibia, tạo

nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta

Gv cho HS trả lời sau đó cho các HS khác nhận xét, bổ

sung Từ đó GV rút ra kết luận chung

CH: Nhận xét và giải thích nguyên nhân hình thành các

trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa hạ?

Gv cho HS trả lời sau đó cho các HS khác nhận xét, bổ

sung Từ đó GV rút ra kết luận chung

- Vào mùa hạ, khu vực CT BBC nóng nhất, do đó hình

thành áp thấp I Ran ởû Nam Á Thái Bình Dương và

ÂĐD lạnh hơn hình thành áp cao Ha Oai, áp cao Bắc

ÂĐD Nam bán cầu là mùa đông nên áp cao cận chí

tuyến Nam hoạt dộng mạnh Như vậy mùa hạ sẽ có gió

mậu dịch Bắc Bán cầu từ Tây Thái Bình Dương vào

nước ta, đầu mùa hạ có gió tín phong đông nam từ Nam

bán cầu vượt xích đạo đổi hướng tây nam lên

Hoạt động 4: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt động:

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa ha

Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông

Bước 2: Gv cho Hs thảo luận sau đó, các nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét CH: Tại sao miền Nam hầu như

không ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?

CH: Tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa

b Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa trungbình năm cao từ: 1500– 2000mm Mưa phân

bố không đều, sườnđón gió 3500 -4000mm

- Độ ẩm không khí caotrên 80%

- Gió mùa Tây Nammang nhiều hơi nướcgặp dãy trường sơn bịchặn lại và bị đẩy lêncao, hơi nước ngưng

tụ, gây mưa ở sườntây, gió vượt qua sườnđông hơi nước đãgiảm nhiều và nhiệt độ

Trang 23

ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?

CH: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời

tiết nóng, khô vào đầu mùa hạ?

lại tăng Gió hoàn toàntrở nên khô nóng

IV ĐÁNH GIÁ

- Yêu cầu HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống

- Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miềnTrung, đúng hay sai, vì sao?

V THÔNGTIN PHẢN HỒI ( Gió mùa).

Phạm vi

Kiểu thời tiết đặc trưng

VI HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà tự chuẩn bị ôn tập, giờ sau ôn tập kiểm tra 1 tiết

VII RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày soạn: 07/10/2012 Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:… Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Tiết 10

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9 (trừ bài 4 + 5)

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu, các kỹ năng về biểu đồ, lược đồ…

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bản đồ kinh tế chung Việt nam, Bản đồ tự nhiên VN…

- Một số hình vẽ SGK phóng to

Trang 24

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hệ thống câu hỏi

Câu 1: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến

công cuộc đổi mới ở nước ta? Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT -XH? Côngcuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào?

Câu 2: Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình

phát triển KT-X? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta

Câu 3: Nên đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển

lãnh thổ nước ta? Vì sao nói giai đoạn Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất quyết địnhđến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta?

Đặc điểm

Câu 4: Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát

triển lãnh thổ nước ta?

Câu 5: Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? Với địa hình đồi núi chiếm

¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

Đặc điểm

Câu 6: Biển Đông có những đặc điểm gì ? Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến

khí hậu nước ta ?

Câu 7: Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ?

Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông

Câu 8: Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải

thích nguyên nhân Tính chất nhiệt đới:

Câu 9: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự

phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa ?

Câu 10: Hãy nêu biểu hiện của nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình,

sông ngòi ở nước ta ? Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở thành phần đất,sinh vật và cảnh quan thiên nhiên như thế nào ?

Biểu hiện

Câu 11: Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản

xuất và đời sống

Câu 12: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ

phía Nam nước ta Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông BắcBắc Bộ Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh

tế của miền

IV ĐÁNH GIÁ

- Trả lời các câu hỏi qua bài ôn

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.

- HS về nhà tiếp tục ôn theo hệ thống câu hỏi và câu hỏi SGK

- Giờ sau kiểm tra viết 1 tiết

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngày soạn: 14/10/2012 Lớp dạy: 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:…… Vắng:… Lớp dạy: 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:…….Sĩ số:….….Vắng:…

Tiết 11

KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA.

Trang 26

- Kiểm tra khả năng vận dụng kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích, nhận xét, giải thích

- Qua bài kiểm tra giúp giáo viên đáng giá được kết quả giảng dạy và có biện phápđiều chỉnh hợp lý

- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lý giáo dục

II XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA :

(Hình thức kiểm tra tự luận)

III XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn các ch ủ đề và nội dungkiểm tra với số tiết là: 6 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung nhưsau: Việt Nam trên đường Đổi mới và hội nhập 1 tiết (20 %); Vị trí địa lí, phạm vilãnh thổ 1 tiết (20 %); Đặc điểm chung của tự nhiên 2 tiết (40 %); Khái quát về BiểnĐông 1 tiết (20 %); Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác địnhchuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ

dung)/mức độ nhận

thức

Việt Nam trên

đường đổi mới và

hội nhập

Nêu được các thànhtựu của công cuộcđổi mới ở nước ta

Vẽ và nhậnxét đượccác loại biểu

đồ cơ bản30% TSĐ

Dựa vàoAtlát nêuđược vị tríđịa lí

chung của tự nhiên

So sánh đc sự khácnhau về ĐH của vùngTSB và TSN

20 % TSĐ

= 2,0 điểm

100% TSĐ

= 2,0 điểmTổng số điểm 10

Tổng số câu 04

4,0 điểm

40 % TSĐ

3,0 điểm30% TSĐ

3,0 điểm

30 % TSĐ

IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN

Trang 27

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I Câu 1 (3,0 điểm).

a) Nêu một cách khái về các thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?

b) Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta, thời kì 1980 – 2005 ( Đơn vị: %)

Tốc độ tăng trưởng GDP 0,2 6,0 9,5 4,8 8,4

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta, thời kì1980-2005 và nhận xét

Câu 2 (2,0 điểm) Dựa vào Atlát hãy trình bày hệ tọa độ địa lí và tóm tắt ý nghĩa vị trí

địa lí về mặt tự nhiên của nước ta ?

Câu 3 (3,0 điểm) So sánh sự khác nhau về địa hình của vùng Trường Sơn Bắc và

Trường Sơn Nam?

Câu 4 (2,0 điểm) Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

V XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm được thực hiện trên cơ sở bám sát bảng matrận hai chiều Điểm toàn bài kiểm tra học kỳ tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến0,5 điểm HS không làm theo cách trình bày trên nhưng đảm bảo chính xác và đủ nộidung thì vẫn cho điểm tối đa

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Các thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta (1,0 điểm).

- Nước ta thoát khỏi khủng hoảng KTXH kéo dài, lạm phát đầy lùi và kiềm chế ở mức

1 con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH – HĐH

- Đạt được thành tựu to lớn trong xòa đói giảm nghèo

- (1,0đ) Hệ tọa độ địa lí nước ta:

+ Trên đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí như sau:

Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên )

Trang 28

Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà).

+ Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từkhoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/Đ trên biển Đông

HS trình bày được từ hai điểm cực cho 1đ, trình bày đủ các điểm cực của đất liền, thiếu điểm cực ở biển cho 0,75đ

- (1,0đ) Tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí về tự nhiên:

+ Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm giómùa

+ Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đ a dạng về tự nhiên

+ Tạo nên sự phong phú về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật

+ Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

HS trình bày được 1 ý cho 0,25 đ, 02 ý cho 0,75 điểm, đủ ý được 1đ

Câu 3 (3,0điểm)

- Vùng núi Trường Sơn Bắc (1,5 điểm)

+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã

+ Huớng chung TB-ĐN

+ Gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa

+ Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên - Huế, ởgiữa là vùng trủng núi đá vôi ở Quảng Bình

+ Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc vàTrường Sơn Nam

- Vùng núi Trường Sơn Nam (1,5 điểm)

+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bánbình nguyên ở ĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ

+ Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông;còn phía Tây là các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, ĐắkLắk, Lâm Viên, Mơ Nông, D i Linh

 Tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông -Tây của địa hình Trường Sơn Nam

HS trình bày được 1 ý cho 0,25 đ, 02 ý cho 0,75 điểm, đủ ý được 1đ

Câu 4 (2,0 điểm)

- Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnhkhô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ, khí hậu điều hòahơn

- Thiên tai: bảo (mỗi năm trung bình có 9 – 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông, trong

đó có 3 – 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta), gây thiệt hại lớn về tính mạng và tàisản

HS trình bày được 1 ý cho 0,5đ, 2 ý cho 0,75đ, trình bày không như phần

hướng dẫn trên, nhưng đủ nội dung vẫn cho điểm tối đa.

VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra,gồm các bước sau:

Trang 29

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sóthoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết đểđảm bảo tính khoa học và chính xác.

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cầnđánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm cóthích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương

trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

VII RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày soạn: 21/10/2012 Lớp dạy 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:…… Lớp dạy 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:……

Tiết 12

Bài 10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên:địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng

- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên

- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạtđộng sản xuất, nhất là đôl với sản xuất nông nghiệp

2 Kĩ năng

- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhấtthể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ

- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên

- Bản đồ địa hình Việt Nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta

- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, địahình cacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới

Trang 30

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên

khác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiênnhiệt đới ẩm gió mùa

* HĐ l: tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính

chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình

Hình thức: Theo cặp

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS (Xem phiếu

học tập phần phụ lục)

Bước 2: 2 HS cùng bàn trao đổi để TL câu hỏi

Bước 3: Một HS đại diện trình bày trước lớp,

các HS khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến

thức, lưu ý HS cách sử đụng mũi tên để thể hiện

mối quan hệ nhân quả (Xem thông tin phản hồi

phần phụ lục)

GV thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của bản

thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn chế hoạt

động xâm thực ở vùng đồi núi (Trồng rừng,

trồng cây công nghiệp dài ngày, làm ruộng bậc

thang, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, )

* HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm và giải thích tính

chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi, đất và

sinh vật Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm (Xem phiếu học tập phần phụ lục)

Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi

Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai

Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện

các nhóm trình bày, các nhóm khác BS ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và

kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (xem thông

tin phản hồi phần phụ lục)

GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:

Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng

sông lớn của nước ta Vì sao hàm lượng phù sa

của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long?

(Do bề mặt địa hình của lưu vực sông Hồng có

độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá chủ yếu là đá

phiến sét nên dễ bị bào mòn hơn)

Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành

đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc ta?

(Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối của quá

trình feralit diễn ra trong điều kiện lớp phủ thực

vật bị phá hủy, mùa khô khắc nghiệt, sự tích tụ

2 Các thành phần tự nhiên khác:

(Xem thông tin phản hồi phầnphụ lục)

Trang 31

oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống trong mùa

mưa và từ dưới lên trong mùa khô càng nhiều

Khi lớp đất mặt bị rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ

trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá ong Đất

càng xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt)

Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết

nơi phân bố một số loại rừng chính của nước ta

* HĐ 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên nhiên

nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và

đời sống

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp với

hiểu biết của bản thân, hãy nêu những ví dụ

chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có

ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt

động sản xuất khác và đời sống

Một HS trả lời tác động của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa n sản xuất đến nông nghiệp

Các HS khác nhận xét, bổ sung

Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt

đới ẩm gió mùa dến các hoạt động sản xuất

khác và đời sống Các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

* Ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi đểphát triển nền nông nghiệp lúanước, tăng vụ, đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi, phát triển môhình nông – lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khíhậu, thời tiết không ổn định Ịt

* Ảnh hưởng đến các hoạtđộng sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển cácngành lâm nghiệp , thuỷ sản,GTVT, du lịch, … và đẩy mạnhhoạt động khai thác, xây dựngvào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông,vận tải du lịch, công nghiệpkhai thác chịu ảnh hưởng trựctiếp của sự phân mùa khí hậu,chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn choviệc qản máy móc, thiết bị,nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũlụt, hạn hán và diễn biến bấtthường như dong, lốc, mưa đá,sương mù, rét hại, khô nóng,

…cũng gây ảnh hưởng lớn đếnsản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bịsuy thoái

IV ĐÁNH GIÁ : Khoanh tròn ý em cho là đúng

* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ởû địa hình vùng núi đá vôi là:

Trang 32

A Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.

B Đất bị bạc màu

C Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô

D Thường xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lỡ

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Trả lời câu hỏi cuối bài

VI RÚT KINH NGHIỆM

+ Vùng núi đá vôi: địa hình

cacxtơ với các hang động,

suối cạn, thung khô

* Do nước ta có lượng mưa lớn, trên ĐH

¾ là đồi núi và bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc

- Mưa nhiều làm sông có lượng chảy lớn.Hơn nữa, nước ta lại nhận được một lượngnước lớn từ lưu vực ngoài lãnh thổ

- Hệ số bào mòn và tổ ng lượng cát bùnlớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnhvùng đồi núi

Chế độ nước theo mùa Mưa theo mùa nên lượng dòng chảy cũng

theo mùa

Đất Quá trình feralít là quá trình

hình thành đất chủ yếu ở

nước ta

- Do mưa nhiều nên các chất ba dơ dễ tan

bị rửa trôi, làm đất chua đồng thời có sựtích tụ Ôxit sắt và Ôxit nhôm tạo ra đất( Fe – Al) đỏ vàng

Sinh

vật

- HST rừng nhiệt đới ẩm gió

mùa là cảnh quan chủ yếu

của nước ta

- Có sự xuất hiện của các TP

á nhiệt đới và ôn đới núi

- Bức xạ mặt trời và độ ẩm phong phú.Tương quan nhiệt - ẩm thấp

- Sự phân hóa của khí hậu tạo nên sự đadạng TP sinh vật có nguồn gốc bản địa

Trang 33

Ngày soạn: 25/10/2012 Lớp dạy 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:…… Lớp dạy 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:……

- Biết được biểu hiến của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: vùngbiển và thềm lục địa, vïng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat đểhiểu các kiến thức nêu trong bài học '

- Đọc biểu đồ khí hậu

- Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên

- Atlat Địa lí Việt Nam

2 Học sinh

SGK + vở ghi + Atlat

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Khởi động: GV sử dụng bản đồ hình thể VN, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bìnhnăm của các địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội, Huế, Đà Lạt, TP HỒ Chí Minh

Yêu cầu 1 HS gắn nhiệt độ trung bình năm tương ứng với các địa điểm trên

GV: Chúng ta thấy có sự phân hoá rõ nét về nhiệt độ không khí từ Bắc xuống nam

từ thấp lên cao Đó là một trong những biểu hiện của sự phân hoá đa dạng của thiênnhiên nước ta

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

* HĐ l: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên

phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, bổ

sung cho nhau

- Một HS trình bày đặc điểm thiên nhiên

* HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân làm cho

thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc

-Nam

Hình thức : Cả lớp

Gv đặt câu hỏi;: Dựa vào hiểu biết của

bản thân, hãy cho biết:

- Tại sao miền Bắc có 3 tháng nhiệt độ

thấp dưới 180C (Do nằm gần chí tuyến

Bắc, lại chịu tác động mạnh mẽ của gió

mùa đông bắc)

- Nếu không có mùa đông lạnh thì sinh

vật của miền Bắc có đặc điểm gì (miền

Bắc sẽ không có cây cận nhiệt đới, cây

ôn đới và các loài thú có lông dày) '

HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức

GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là

nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên

phân hoá theo vĩ độ (Bắc - Nam) Sự

khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần

Bắc và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay

đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, ở

thành phần các loài động, thực vật tự

nhiên và nuôi trồng

* HĐ 3: Tìm hiểu sự phân hoá thiên

nhiên theo Đông - Tây

Hình thức: Cả lớp/nhóm

Bước 1: GV hình thành sơ đồ sự phân

hoá thiên nhiên theo Đông - Tây (xem sơ

đồ phần phụ lục)

GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam

-a) Phần lãnh thổ phía Bắc:

-Từ dãy núi Bạch Mã trở ra

- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa với mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm 22 -240C

- Phân thành 2 mùa là mùa đông vàmùa hạ

-Cảnh quan phổ biến là đới rừng giómùa nhiệt đới

- Thành phần sinh vật có các loại nhiệtđới chiếm ưu thế

b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãyBạch Mã vào)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạogió mùa nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến đới rừng giómùa cận xích đạo

- Thành phần sinh vật mang đặc trưngxích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông Tây

-(Xem thông tin phản hồi phần phụlục)

Trang 35

hỏi sau:

- Quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

Nam, hãy nhận xét về sự thay đổi thiên

nhiên từ Đông sang Tây

- Nêu các biểu hiện sự phân hoá thiên

nhiên vùng biển và thềm lục địa, vùng

đồng bằng ven biển, vùng đồi núi

- Giải thích sự khác nhau về khí hậu và

thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây

Bắc?

GV: Ba cấp độ của sơ đồ đã thể hiện sự

phân hóa sâu sắc của thiên nhiên nước ta

theo hướng Đông - Tây

Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm

nhiệm vụ:

Nhóm l: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự

đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước

ta cho1 hành trình du lịch với các điểm

dừng chân là đảo Cát Hải, Thái Bình và

vùng núi Tam Đảo

Nhóm 2 : Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự

đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước

ta cho hành trình du lịch với các điểm

dừng chân là đảo Cồn Cỏ, Cửa Tùng,

Cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị)

Nhóm 3: Hãy viết 1 bài giới thiệu về sự

đa dạng của cảnh quan thiên nhiên nước

ta cho hành trình du lịch với các điểm

dừng chân là Côn Đảo, Bến Tre, Đà Lạt

Bước 3: HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến GV đánh giá, cho điểm bài

trình bày tốt

IV ĐÁNH GIÁ

1 Ghi chữ Đ vào những câu đúng, chữ S vào những câu sai:

Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm

Sườn Đông dãy núi Trường Sơn mưa nhiều vào thu đông

Khí hậu Tây Nguyên khô hạn gay gắt vào mùa hạ

Vùng Tây Bắc có nhiều đai khí hậu theo độ cao nhất nước ta

2 Khoanh tròn ý em cho là đúng

2 1 Nhận định không đúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Bắc lãnh

thổ nước ta là:

A: Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng

B Về phía Nam số tháng lạnh giảm còn 1 đến 2 tháng, ở Huế chỉ có thời tiết lạnh

C Thời kì bắt đầu mùa mưa có xu hướng chậm dần về phía Nam

D Tất cả các ý trên

Trang 36

2.2 Đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ nước ta là:

A Nóng quanh năm, chia thành hai mùa mưa và khô

B CÓ mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa đông Bắc

C Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương

D Cả ý A và B đều đúng

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà đọc và chuẩn bị trước bài mới

VI PHỤ LỤC

VI RÚT KINH NGHIỆM.

Thông tin phản hồi:

Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

nước sâu

Đồng

bằng ven biển hẹp, ngang, bị chia cắt thành những

đồng

bằng nhỏ

Đồng

bằng châu thổ diện tích rông, có bãi triều, thấp, phẳng

Vùng núi

TB có mùa

đông

ngắn, khí hậu phân hóa theo

độ cao

Vùng cánh cung

sương đông khô

hạn và mùa hạ

Trang 37

Ngày soạn: 5/11/2012 Lớp dạy 12C1 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:…… Lớp dạy 12C2 Tiết TKB:….Ngày giảng:……….Sĩ số:…….Vắng:……

- Hiểu sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và biết được đặcđiểm chung nhất của mỗi miền địa lí tự nhiên

-Nhận thức được các mặt thuận lợi vàø hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mọi miền

2 Kĩ năng

-Khai thác kiến thức trên bản đồ

- Kĩ năng phân tích tổng hợp để thấy mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thànhphần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở đặc điểm của miền

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu, đất và thực vật

- Một số hình ảnh về các hệ sinh thái

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh

Vở ghi + SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Kiểm tra bài cũ

* HĐ l: Tìm hiểu nguyên nhân tạo nên phân hoá

cảnh quan theo độ cao

Hình thức: Cả lớp

GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào tạo nên sự phân

hoá thiên nhiên theo độ cao? Sự phân hoá theo độ

cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự

b Đai cận nhiệt đới gió mùa

Trang 38

chuẩn kiến thức (Do 3/4 lãnh thổ nước ta là đồi núi,

ở địa hình đồi núi khí hậu có sự thay đổi rõ nét về

nhiệt độï và độ ẩm theo độ cao Sự phân hoá theo

độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ởû thành phần sinh

- Nhóm l: Tìm hiểu dai nhiệt đới gió mùa

- Nhóm 2: Đai cận nhiệt gió mùa trên núi

- Nhóm 3: Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ

2600m trở lên

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, dại diện các

nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết

luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

+ Tại sao đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ

2600m trở lên chỉ có ở miền Bắc?

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường

xanh thường hình thành ở những khu vực nào? Ơû

nước ta hệ sinh thái này chiếm diện tích lớn hay

nhỏ? (Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường

xanh thường hình thành ởû những vùng núi thấp

mưa nhiều, khí hầu ẩm ướt, mùa khô không rõ, nơi

thuận lợi cho sinh vật phát triển nền nông nghiệp

nhiệt đới đa dạng về nông sản.)

* HĐ 3: tìm hiểu đặc điểm 3 miền dịa lý tự nhiên

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm tìm

hiểu các đặc điểm của một miền địa lí tự nhiên

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện nhóm

trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết

luận các ý đúng của mỗi nhóm

(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

GV đưa câu hỏi cho các nhóm:

trên núi miền Bắc có độ cao

từ 600 - 700m đến 2600m,miền Nam có độ cao từ 900-1000m đến độ cao 2600m

c Đai ôn đới gió mùa trênnúi có độ cao từ 2600m trởlên (chỉ có ở Hoàng LiênSơn)

4 Các miền địa lí tự nhiên

(Phụ lục)

Trang 39

Câu hỏi cho nhóm l: Vị trí địa lí và đặc điểm địa

hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu miền

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Câu hỏi cho nhóm 2: Hướng tây bắc - đông nam của

các dãy núi Trường Sơn có ảnh hưởng như thế nào

tới khí hậu của miền?ĐH núi TB và núi cao chiếm

ưu thế ảnh hưởng như thế nào đối với thổ nhưỡng

-sinh vật trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Câu hỏi cho nhóm 3: Vì sao miền Nam Trung Bộ

và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa

không rõ rệt Đặc điểm của khí hậu có ảnh hưởng

như thế nào tới sản xuất nông nghiệp của miền này?

(Do nằm gần Xích Đạo, chịu ảnh hưởng trực tiếp

của gió mùa mùa hạ nóng ẩm và gió mậu dịch khô

nên miền NTB và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo

với 2 mùa mưa không rõ rệt Nhiệt độ cao, độ ẩm

lớn rất thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt

đới quanh năm Khí hậu cận xích đạo tạo điều kiện

để vùng có thể xen canh, thâm canh, tăng vụ)

IV ĐÁNH GIÁ

1 Trình bày những đặc điểm phân hóa của thiên nhiên Việt Nam?

2 Theo em sự phân hóa này mang lại những mặt TL và KK gì cho nền KT nước ta?

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Hoàn thành câu hỏi bài tập SGK

VI PHỤ LỤC

Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ

và Nam Bộ

Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn

sông Hồng và đồngbằng sông Hồng

Vùng núi hữu ngạnsông Hồng đến dãyBạch Mã

Từ 160B trở xuống

Địa chất Cấu trúc địa chất quan

hệ với Hoa Nam (TQ),địa hình tương đối ổđịnh

Tân kiến tạo nâng yếu

Cấu trúc đại chấtquan hệ với VânNam(TQ) Địahình chưa ổn định,tân kiến tạo nângmạnh

Các khôió núi cổ, các

bề mặt sơn nguyên bócmòn và các caonguyên badan

Địa hình Chủ yếu là đồi núi

thấp Độ cao trung bình600m, có nhiều núi đávôi, hướng núi vòngcung, đồng bằng mởrông, địa hình bờ biển

đa dạng

Địa hình cao nhấtnước vơí độ dốclớn, hướng chủ yếu

là tây bắc – đôngnam với các bềmặt sơn nguyên,cao nguyên, đồngbằng giữa núi

Chủ yếu là caonguyên, sơn nguyênĐồng bằng nam bộthấp, phẳng và mởrộng

Khoáng Giàu khoáng sản: than, Có đất hiếm, sắt, Dầu khí có trữ lượng

Trang 40

sản sắt, … crôm, titan lớn, bôxit ở Tây

NguyênKhí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ

nóng mưa nhiều

Phân thành mùa mưa

và mùa khôSông ngòi Dày đặc chảy theo

hướng TBĐN và vòngcung

Có độ dốc lớn,chảy theo hướngtây đông là chủyếu

Ngày đăng: 18/04/2021, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w