- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị hóa ở nước ta, nguyên nhân và những tác động của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội Cho bảng số liệu.. Vẽ biểu đồ tròn và nhận xét - Một số vấn đề ph
Trang 1MA TRẬN ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA 12
Năm học 2013 – 2014
Chủ đề (nội
dung ) mức độ
nhận thức
độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Địa lý dân cư - Trình bày được
một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết được sự phân
bố mạng lưới đô thị hóa ở nước ta, nguyên nhân và những tác động của
đô thị hóa đến kinh
tế - xã hội
Cho bảng số liệu Vẽ biểu
đồ tròn và nhận xét
- Một số vấn đề
phát triển nông
nghiệp
- Cơ cấu công
nghiệp
- Vấn đề phát
triển GTVT và
thông tin liên lạc
- Trình bày được đặc điểm giao thông vận tải , thông tin liên lạc nước ta phát triển khá toàn diện
cả về lượng và chát với nhiều loại hình
- Hiểu và nhận xét được cơ cấu công nghiệp theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp
Tổng cộng: 3
câu
100% = 10điểm
Trang 2ĐỀ XUẤT RA TỪ MA TRẬN
ĐỀ 1
Câu 1. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể các đô thị trực thuộc trung ương Trình bày ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội nuoc ta (4diem)
Câu 2. Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các tuyến đường sắt của nước ta Trong đó tuyến nào là quan trọng nhất? Tại sao? (3điểm)
nước ta (4điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu sau
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
(đơn vị: %)
Nông Lâm
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta t heo ngành kinh tế.
b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động của nước ta theo ngành kinh tế
-ĐỀ 2 Câu 1: Trình bày tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần
kinh tế Dựa vào Atlát Đại lý Việt Nam, hãy kể các đô thị loại 2 ở Duyên Hải Miền Trung(4diem)
Câu 2:- Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các ngành
trong mỗi trung tâm công nghiệp sau: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa Cho biết tại sao trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến bảo vệ môi trường? (3điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu sau
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
(đơn vị: %)
Nông Lâm
Trang 3CN - Xây dựng 13,1 18,2
a) Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta t heo ngành kinh tế.
b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động của nước ta theo ngành kinh tế
-ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể các đô thị trực thuộc trung ương Trình bày ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội nước
ta (4điểm)
* Các đô thị trực thuộc trung ương:
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ (1đ)
* Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế - xã hội nước ta
a Ảnh hưởng tích cực:
- Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (0,25đ)
- Ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội các địa phương, các vùng Đóng góp lớn vào GDP công nghiệp-xây dựng và dịch vụ (0,5đ)
- Đô thị là các thị trường tiêu thụ lớn, có nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế (lao đông có trình độ, cơ sở vật chất hiện đại, thu hút đầu tư) (0,5đ)
- Đô thị tạo việc làm và thu nhập cho lao động (0,25đ)
b Ảnh hưởng tiêu cực :
- Đô thị hóa gây ô nhiễm môi trường, về an ninh trật tự xã hội và các tệ nạn xã hội
khác (0,5đ)
Câu 2 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các tuyến đường sắt của nước ta Trong đó tuyến nào là quan trọng nhất? Tại sao? (3đi ểm)
a Các tuyến đường sắt: (1,5đ)
- Hà Nội - Đồng Đăng (0,25đ)
- Hà Nội - Lào Cai (0,25đ)
- Hà Nội - Hải Phòng (0,25đ)
- Hà Nội - Thái Nguyên (0,25đ)
- Lưu Xá- Kép -Uông Bí – Bãi Cháy (0,25đ)
- Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh (0,25đ)
b Tuyến đường Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh là tuyến đường quan trọng nhất
(0,5đ) Vì:
Trang 4Có vai trò quan trọng về kinh tế là tuyến đường sắt dài nhất, xuyên suốt chiều dài đất nước, nối liền nhiều trung tâm kinh tế quan trọng, nhiều vùng kinh tế của đất nước Đảm bảo anh ninh quóc phòng, giao lưu văn hóa (1đ)
Câu 3: Vẽ biểu đồ và nhận xét (3đ)
-Vẽ đúng mỗi hình tròn ( 1điểm)
(Thiếu tên biểu đồ - 0,5đ Thiếu đơn vị - 0,25đ Thiếu chú thích - 0,25đ) Nhận xét:
Cơ cấu sử dụng lao động cóhuyển dịch theo xu hướng:
- Giảm tỉ trọng khu vực I, nhưng chiếm tỉ trọng cao nhất (dẫn chứng)
- Tăng tỉ trọng ở khu vực II và III (dẫn chứng)
-ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1: Trình bày tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần
kinh tế Dựa vào Atlát Đại lý Việt Nam, hãy kể các đô thị loại 2 ở Duyên Hải Miền Trung (4điểm)
* Tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế
a) Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
- Thay đổi theo xu hướng: tỉ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhưng
vẫn chiếm tỉ trọng cao; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm (1đ)
- Nguyên nhân: do thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (0,5đ)
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
- Năm 2005 lao động trong khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn ( 88,9%) đang có xu hướng giảm Lao động ở khu vực Nhà Nước (chiếm 9,5%) tăng Lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 1,6% tăng mạnh (1đ)
- Nguyên nhân: chuyển dịch phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (0,5đ)
*Các đô thị loại 2 ở Duyên Hải Miền Trung ( 1đ)
Thanh hóa, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
Câu 2 : - Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang công nghiệp chung) và kiến thức
đã học, hãy kể tên các ngành trong mỗi trung tâm công nghiệp sau: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa Cho biết tại sao trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam
Bộ phải chú ý đến bảo vệ môi trường? (3điểm )
*Kể tên các ngành trong mỗi trung tâm công nghiệp sau: TP Hồ Chí Minh, Biên
Trang 5- Trung tâm công nghiệp TP Hồ Chí Minh: luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất giấy, xenlulô, điện tử, đóng tàu, dệt may, hóa chất (1đ)
- Trung tâm công nghiệp Biên Hòa: điện tử, hóa chất, dệt may, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô (1đ)
* Trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ phải chú ý đến bảo vệ môi trường
- Môi trường Đông Nam Bộ bị suy thoái ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống kinh
tế, xã hội Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy thoái môi trường là các hoạt động kinh
tế (1đ)
Câu 3: Vẽ biểu đồ và nhận xét (3đ)
-Vẽ đúng mỗi hình tròn ( 1điểm)
(Thiếu tên biểu đồ - 0,5đ Thiếu đơn vị - 0,25đ Thiếu chú thích - 0,25đ) Nhận xét:
Cơ cấu sử dụng lao động cóhuyển dịch theo xu hướng:
- Giảm tỉ trọng khu vực I, nhưng chiếm tỉ trọng cao nhất (dẫn chứng) (0,5đ)
- Tăng tỉ trọng ở khu vực II và III (dẫn chứng) (0,5đ)
Trang 6MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 12
Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung ,
chương )
Chủ đề 1
Địa lý dân cư
- Đặc điểm về dân số, sự phân
bố dân cư, lao động và việc làm
- Biết được một số chính sách dân số ở nước ta
- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
- Hiểu và trình bày được một
số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
- Hiểu được một số đặc điểm
đô thị hoá ở Việt Nam, nguyên nhân và những tác động đến kinh tế
Vẽ biểu đồ và nhận xét
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu: 1
Số điểm: 3
Chủ đề 2
Địa lý các ngành
kinh tế
- Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta
- Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp
- Trình bày được cơ cấu của ngành nông nghiệp : trồng trọt, chăn nuôi; tình hình phát triển
và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta
- Trình bày được xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Trình bày được ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế nước ta
- Trình bày được xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
-Trình bày được đặc điểm giao
thông vận tải, thông tin liên lạc của nước ta: phát triển khá toàn diện cả về lượng và chất với
- Phân tích được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh
tế và theo lãnh thổ ở nước ta
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của 7 vùng nông nghiệp của nước ta
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta :
tự nhiên, kinh tế -xã hội, kĩ thuật, lịch sử
- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Phân tích được vai trò, tình hình phát triển và sự thay đổi trong cơ cấu nội thương
và ngoại thương
- Hiểu và trình bày được tình hình phát triển ngành du lịch, sự phân bố của các trung tâm du lịch chính; mối
Vẽ biểu đồ và nhận xét
Trang 7lịch và bảo vệ mơi trường
Số câu: 1
Số điểm: 2,5
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu: 1
Số điểm: 3 Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ 100 %
Số câu: 2
Số điểm: 5
50 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
20 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
30 %
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 12
Đề 1 Câu 1: ( 2,5 điểm) Trình bày sự phân bố dân cư chưa hợp lý ở nước ta.
Câu 2: ( 2,5 điểm) Ngành chăn nuơi nước ta phát triển và phân bố như thế nào?
Câu 3: ( 2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý VN và kiến thức đã học, trình bày tình hình phân bố
một số cây cơng nghiệp lâu năm cà phê, chè, cao su, hồ tiêu ở nước ta
Câu 4: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế (đơn vị: %)
Nơng Lâm
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy:
a) Vẽ biểu đồ hình trịn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta theo khu vực kinh tế b) Nhận xét cơ cấu sử dụng lao động của nước ta theo khu vực kinh tế
ĐÁP ÁN
Đề 1 Câu 1: ( 2,5 điểm) Sự phân bố dân cư chưa hợp lý:
+ Giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên: ( 0,5 điểm)
- Đồng bằng ven biển đơng đúc (75% dân số) mật độ cao (đồng bằng sơng Hồng:1225 người/km2; sơng Cửu Long: 492 người/ km2) ( 0,5 điểm)
- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ thấp: Tây Bắc 69 người/km2,Tây Nguyên 89 người/km2( 0,5 điểm)
+ Chưa hợp lý giữa thành thị và nơng thơn: thành thị chiếm 26,9% cịn nơng thơn 73,1% dân số.(1,0 điểm)
Câu 2: ( 2,5 điểm) Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuơi nước ta.
Tình hình phát triển và phân bố chăn nuơi:
- Lợn: 27 triệu con (2005) ở ĐB sơng Hồng và sơng Cửu Long
- Gia cầm tăng mạnh, khoảng 220 triệu con (2005) ở ĐB sơng Hồng và sơng Cửu Long
- Trâu nuơi nhiều ở trung du miền núi Bắc Bộ (1/2 cả nước) Đàn trâu 2,9 triệu con
- Bị: tăng mạnh, 5,5 triệu con (2005) ở Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên Chăn nuơi bị sữa phát triển ở ven thành phố Hồ Chí Minh ( 1,0 điểm)
Câu 3: Tình hình phân bố một số cây cơng nghiệp lâu năm cà phê, chè, cao su, hồ tiêu ở nước
ta,
- Cà phê: chủ yếu ở Tây Nguyên, ngồi ra cĩ ở Đơng Nam Bộ, Bắc Trung Bộ ( 0,5 điểm)
Trang 8- Chè: trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên (Lâm Đồng) ( 0,5 điểm)
- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số tỉnh duyên hải miền Trung ( 0,5 điểm)
- Hồ tiêu: chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông N am Bộ, duyên hải miền Trung ( 0,5 điểm)
Câu 4: ( 3 điểm)
- Vẽ biểu đồ: 2,0 đ
Yêu cầu: Chia đúng tỉ lệ, điền đủ thông tin trên biểu đồ.Mỗi biểu đồ 0,75 điểm
Ghi đầy đủ tên biểu đồ, bảng chú giải.0,5 điểm
- Nhận xét: 1 điểm
Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế của nước ta có sự thay đổi (0,25đ)
Ngành Nông - Lâm – Ngư nghiệp giảm (dẫn chứng) (0,25đ) Ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng (dẫn chứng) (0,25đ) Ngànhdịch vụ tăng (dẫn chứng) (0,25đ)
Trang 9ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 12
Đề 2
Câu 1: ( 2,5 điểm) Nguồn lao động nước ta cĩ những thế mạnh và hạn chế nào?
Câu 2: ( 2,5 điểm) Trình bày tình hình sản xuất lương thực của nước ta.
Câu 3: ( 2 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý VN, kể tên các trung tâm cơng nghiệp của Đơng Nam
Bộ và tên ngành cơng nghiệp của mỗi trung tâm
Câu 4: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế (đơn vị: %)
Ngành kinh tế 2000 2007 Nơng Lâm
CN - Xây dựng 13,1 20,0
Dựa vào bảng số liệu trên, anh chị hãy:
a) Vẽ biểu đồ hình trịn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta theo khu vực kinh tế b) Nhận xét cơ cấu sử dụng lao động của nước ta theo khu vực kinh tế
ĐÁP ÁN
Đề 2 Câu 1: ( 2,5 điểm) Thế mạnh, hạn chế của nguồn lao động nước ta.
+ Thế mạnh: cần cù, sáng tạo cĩ kinh nghiệm sản xuất, tiếp thu khoa học kỹ thuật; trình độ
lao động ngày càng được nâng cao (lao động qua đào tạo từ 12,3% (1990) lên 25% (2005) ( 1,0 điểm)
+ Hạn chế: ( 1,5 điểm)
Lao động thiếu tác phong cơng nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
Đội ngũ lao động cĩ kỹ thuật cao cịn mỏng
Phân bố lao động chưa đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sơng Hồng, Đơng Nam Bộ và các thành phố lớn Miền núi và trung du cịn thiếu lao động
Câu 2: ( 2,5 điểm) Tình hình sản xuất lương thực của nước ta.
- Diện tích gieo trồng lúa tăng, 2005: 7,3 triệu ha ( 0,5 điểm)
- Cơ cấu mùa vụ thay đổi theo hướng tích cực (0, 25 điểm)
- Năng suất lúa tăng mạnh, 2005; 49 tạ/ha, bình quân 470kg/ngườ i( 0,5 điểm)
- Sản lượng lúa tăng, 2005: 36 triệu tấn (0, 25 điểm)
- Xuất khẩu gạo: 3 – 4 triệu tấn/năm(0, 25 điểm)
- Các loại màu lương thực đã trở thành cây hàng hĩa (0, 25 điểm)
- Các vùng trồng lúa trọng điểm: ĐB sơng Cửu Long, ĐB sơng Hồng (0, 5 điể m)
Câu 3: Tên các trung tâm cơng nghiệp của Đơng Nam Bộ và tên ngành cơng nghiệp của mỗi trung tâm
Tên các trung tâm cơng nghiệp của Đơng Nam Bộ: trung tâm CN Tp Hồ Chí Minh.Thủ Dầu1, Biên Hịa, Vùng Tàu Mỗi trung tâm kể ít nhất 6 ngành (2,0điểm)
Câu 4: ( 3 điểm)
Trang 10- Vẽ biểu đồ: 2,0 đ
Yêu cầu: Chia đúng tỉ lệ, điền đủ thông tin trên biểu đồ.Mỗi biểu đồ.0,75 điểm
Ghi đầy đủ tên biểu đồ, bảng chú giải 1 điểm
- Nhận xét: 1điểm
Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế của nước ta có sự thay đổi (0,25đ)
Ngành Nông - Lâm – Ngư nghiệp giảm (dẫn chứng) (0,25đ)
Ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng (dẫn chứng) (0,25đ)
Ngànhdịch vụ tăng (dẫn chứng) (0,25đ)