Hướng dẫn HS làm bài: Bài 1: Viết các tính từ sau vào 3 cột: Bài 1: Gọi HS đọc bài a/ Tính từ chỉ màu sắc: Yêu cầu HS thảo luận và tìm từ b/ Tính từ chỉ hình dáng: Gọi đại diện nhóm trả [r]
Trang 1PHAÂN PHOÁI CHệễNG TRèNH BUOÅI CHIEÀU - LễÙP 4 TUAÀN 11
( Tửứ ngaứy 9 - 13 / 11 / 2009 )
Thửự hai, ngaứy 9 thaựng 11 naờm 2009
KHOA HOẽC
BAỉI DAẽY : BA THEÅ CUÛA NệễÙC
A Muùc tieõu:
-Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, khí , rắn
-Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
B ẹoà duứng daùy- hoùc:
- Hỡnh minh hoaù trang 45 / SGK
- Sụ ủoà sửù chuyeồn theồ cuỷa nửụực vieỏt hoaởc daựn saỹn treõn baỷng lụựp
- Chuaồn bũ theo nhoựm: Coỏc thuyỷ tinh, neỏn, nửụực ủaự, gieỷ lau, nửụực noựng, ủúa
C Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
H Em haừy neõu tớnh chaỏt cuỷa nửụực ?
-Nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi cuỷa HS vaứ cho
ủieồm
2 Daùy baứi mụựi:
* Giụựi thieọu baứi:
*Hẹ 1: Chuyeồn nửụực ụỷ theồ loỷng thaứnh
theồ khớ vaứ ngửụùc laùi.
H Haừy moõ taỷ nhửừng gỡ em nhỡn thaỏy ụỷ
hỡnh 1 vaứ 2
H Hỡnh 1 vaứ 2 cho thaỏy nửụực ụỷ theồ naứo?
H Haừy laỏy moọt vớ duù veà nửụực ụỷ theồ loỷng?
-HS traỷ lụứi
-HS laộng nghe
1) Hỡnh 1 veừ caực thaực nửụực ủang chaỷy maùnh tửứ treõn cao xuoỏng Hỡnh 2 veừ trụứi ủang mửa, ta nhỡn thaỏy nhửừng gioùt nửụực mửa vaứ baùn nhoỷ coự theồ hửựng ủửụùc mửa
2) Hỡnh 1 vaứ 2 cho thaỏy nửụực ụỷ theồ loỷng 3) Nửụực mửa, nửụực gieỏng, nửụực maựy, nửụực bieồn, nửụực soõng, nửụực ao, …
-Em thaỏy maởt baỷng ửụựt, coự nửụực nhửng
Trang 2- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu ? Chúng
ta cùng làm thí nghiệm để biết
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm 4 và phát dụng cụ làm thí nghiệm
GV đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:
+Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy
ra
+Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng
vài phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,
nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra
+ Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì
?
* GV giảng:
H Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi
đâu ?
H HS nêu những hiện tượng nào chứng tỏ
nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí?
*HĐ 2: Chuyển nước từ thể lỏng sang
thể rắn và ngược lại
HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
H Nước lúc đầu trong khay ở thể gì ?
H Nước trong khay đã biến thành thể gì?
H Hiện tượng đó gọi là gì ?
H Nêu nhận xét về hiện tượng này ?
-Gọi HS nhận xét ý kiến bổ sung của
các nhóm
GV kết luận:
H Em còn nhìn thấy ví dụ nào chứng tỏ
nước tồn tại ở thể rắn ?
GV tiếp tục cho HS quan sát thí nghiệm
theo hình minh hoạ
H Nước đã chuyển thành thể gì ?
H Tại sao có hiện tượng đó ?
H.Em có nhận xét gì về hiện tượng này ?
-Nhận xét ý kiến bổ sung của các nhóm
*GV kết luận:
*HĐ 3: Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Hoạt động của lớp
H Nước tồn tại ở những thể nào ?
chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô ngay
- HS chia nhóm và nhận dụng cụ thí nghiệm
+Khi đổ nước nóng vào cốc thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
+Thấy nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng -HS lắng nghe
-Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
+Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
+ Thể lỏng
+Nước trong khay đã thành cục.(Thể rắn) + Hiện tượng đó gọi là đông đặc
+Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn khi nhiệt độ thấp Nước có hình dạng như khuôn làm khay đá
-Các nhóm bổ sung
-HS lắng nghe
-Băng ở Bắc cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh, …
-HS thí nghiệm và quan sát hiện tượng
-HS trả lời
-HS bổ sung ý kiến
-HS lắng nghe
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Nước ở thể lỏng và
Trang 3H Nước ở các thể đó có tính chất chung
và riêng như thế nào ?
-GV nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước,
-GV nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng
ở vung nồi cơm hoặc nồi canh
- GV nhận xét, tuyên dương
-Dặn HS về nhà học mục Bạn cần biết
thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
-HS lắng nghe
-HS vẽ
HS trả lời -HS lắng nghe
KHOA HỌC: ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về : Tính chất của nước; Ba thể của nước
II Các hoạt động dạy - học:
Bài 1: Nêu tính chất của nước
Bài 2: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù
hợp
A Hiện tượng Tính chất của nước
một số chất 2.Túi đựng nước thường
làm bằng ni lông, nhựa
b Có thể chảy lan ra mọi phía
3.Nước bị đổ lênh láng
4 Hình dạng nước trong
một cái chai thay đổi khi
chai nghiêng đi
d Có thể thấm qua một số vật
dạng nhất định
một số vật
Bài 3: Nước có mấy thể? Đó là những thể nào?
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Yêu cầu lần lượt HS nêu
tính chất của nước
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm Gọi đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, chữa bài
1-c 2-g 3-b 4-e 5-d 6-a
Bài 3: Gọi Một số HS trả lời
Gv nhận xét, chữa bài
Trang 43 Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
TOÁN: ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Phép nhân, tính chất giao hoán của phép nhân
-bài toán Tổng -Hiệu
II.Các hoạt động dạy - học:
Bài 1:Đặt tính rồi tính
412 032 x 2 172260 x 3
150618 x 4 31052 x 9
Bài 2: Tính:
16254 x2 + 68753 32405 x 4 - 75896
123456 + 104170 x 5 987654 - 100736 x 6
Bài 3: Mỗi em phát 6 quyển vở Hỏi 132
em được phát mấy quyển vở?
Bài 4: Bà và cháu có tổng số tuổi là 72
Cháu ít hơn bà 48 tuổi Tính tuổi mỗi
người?
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gọi 4 HS lên bảng làm bài
GV gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu cách làm bài.
Gọi 4 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: HS nêu cách làm bài
1 bạn lên bảng làm
GV nhận xét, chữa bài
(792 quyển)
Bài 4: Bài toán thuộc loại toán gì?
HS nêu cách làm bài
1 bạn lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
GV chấm, chữa bài
(Bà: 60 tuổi; cháu 12 tuổi)
3 Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
Trang 5Thửự Tử, ngaứy 11 thaựng 11 naờm 2009
Chính tả
Bài dạy: nếu chúng mình có phép lạ
A Mục tiêu: -Nhớ - viết bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng cỏc khổ thơ 6 chữ.
-Làm đỳng BT 3 (viết lại chữ sai chớnh tả trong cỏc cõu đó cho) làm được BT (2) a / b
B Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết bài tập 2
C Các hoạt động dạy - học:
I.Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết một số từ có âm s/ x,
dấu hỏi/ dấu ngã
- GV nhận xét
II Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả.
a, Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GVgọi một số HS đọc 4 khổ thơ đầu bài
H.Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước
những gì?
GV tóm tắt: Như vậy các bạn nhỏ đều mong
ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn
b, Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày bài thơ
c, Hướng dẫn viết từ khó
GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
Gọi HS đọc lại các từ vừa viết
d, Viết chính tả
GV yêu cầu HS tự viết bài
d, Soát lỗi, thu và chấm bài
Yêu cầu HS tự soát lỗi
Thu bài và chấm 10 bài
Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
b, Tương tự phần a
HS viết các từ: xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ, bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa,
HS lắng nghe
2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn, làm việc có ích, để làm cho thế giới không còn mùa đông giá rét,
để không còn chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnh phúc
Các dòng thơ viết lùi vào 2 ô và viết thẳng cột Giữa hai khổ thơ để cách một dòng
- HS tìm và viết các từ khó, dễ lẫn
Hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột, nảy mầm, lặn,
HS tự nhẩm và viết bài
HS đổi chéo vở để soát lỗi, chữa bài
1 HS đọc yêu cầu bài
HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
HS nhận xét, chữa bài
sống, thắp sáng.
2 HS đọc lại bài văn
Trang 6Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Gọi HS đọc lại câu đúng
Gọi HS giải nghĩa từng câu:
có ý nghĩa rất đúng với thực tế cuộc sống của
chúng ta Câu d thì quan niệm chưa hoàn
toàn đúng đắn vì con người luôn cố gắng tự
bản thân mình vươn lên, không có ai là thấp
kém , hèn hạ hơn ai cả.
III Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, đỗ đạt )
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
2 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vào vở
HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
a, Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b, Xấu người, đẹp nết.
c, Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d, Trăng mờ trăng tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đèo.
đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật mau hỏng Con người có tính tốt , tâm hồn đẹp còn hơn chỉ
đẹp hình thức bên ngoài.
nhưng lại có tính nết tốt.
đông thì ăn cá biển thì ngon.
có lở thì vẫn cao hơn đồi Người ở địa vị cao , giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng vẫn hơn những người khác.
TIEÁNG VIEÄT: OÂN TAÄP
I Muùc tieõu: Giuựp HS cuỷng coỏ veà nhửừng tửứ boồ sung yự nghúa thụứi gian cho caực ủoọng tửứ.
II Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
Trang 7Bài 1: Gạch dưới những từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho các động từ in đậm trong đoạn
văn sau:
“Thế là cái rét đã tới tháng ba rồi Cánh
đồng xám ngắt, màu xám trên trời và màu
xám dưới đất đã liền vào nhau Đám trẻ con
ra đồng đang co rúm người lại vì gió bấc
Làm được một lúc, mọi người đều đi tìm chỗ
tránh rét May quá, gần trưa, trời sáng hơn
Hình như sắp có những tia nắng yếu ớt đem
theo hơi ấm.”
Bài 2: Hãy điền các từ thường bổ sung ý
nghĩa cho động từ vào từng cột cho phù hợp
đã, đang, sẽ, sắp, xong, ra, muốn, định,
đừng, hãy, phải, tốt, kém
A Các từ thường
đứng trước động từ B Các từ thường đứng sau động từ
Bài 3: Gạch dưới những từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ trong mỗi câu sau:
a Em bé đã ăn xong
b Chú ấy vừa đi ra sân
Bài 4: Điền từ đã hoặc đang, sẽ vào từng
chỗ trống trong đọan văn sau:
“ Con chó sủa ầm ĩ bồng im bặt Hình
như có ai dọa làm cho nó sợ Bây giờ nó
nằm gọn ở góc nhà nhìn bà tôi mới ở
quê ra với ánh mắt biết lỗi Bà tôi trước
đây thương nó lắm Chắc thế nào bà cũng
cho nó quà gì đây”
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1: Gọi HS đọc bài
Yêu cầu HS thảo luận và tìm từ Gọi đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét, chữa bài
(đã tới; đang co rúm; sắp có)
Bài 2: Yêu cầu HS tự suy nghĩ và điền từ
vào bảng Gọi HS đọc bài làm của mình
GV nhận xét, chữa bài
(A đã, đang, sắp, sẽ, định, muốn, đừng, hãy phải
B xong, ra, tốt, kém)
Bài 3, 4 : HS tự làm bài
GV chấm, chữa bài (Bài 3: đã ăn xong vừa đi ra
Bài 4: đang; đã; sẽ)
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN : ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Tính chất kết hợp của phép nhân
-Nhân (chia) nhẩm với (cho ) 10, 100, 1000,
Trang 8-Nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Bài 1:
-Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
-Cách nhân (chia) nhẩm với (cho) 10, 100,
1000,
Bài 2; Tính nhanh:
a/ 893 x 2 x 5 b/ 4 x 426 x 25
c/ 7600 : (25 x 4) d/ 187 000 : (8 x 125)
e/ 15 x 25 x 6 x 4
Bài 3: Lớp 4B có 30 bạn, mỗi bạn mua 2
bút bi Giá tiền mỗi bút bi là 1500 đồng
Hỏi lớp 4 B mua hết bao nhiêu tiền?
Bài 4: Đặt tính rồi tính:
246 x 60 5312 x 70
753 x 600 4320 x 800
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1: GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS đọc
tính chất và cách nhân chia nhẩm
GV nhận xét, chữa lỗi
Bài 2: Gọi HS nêu cách tính nhanh
Yêu cầu HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
GV chấm chữa bài
(a/ 8930 b/ 42600 c/ 76 d/ 187 e/ 9000 )
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách làm
GV nhận xét và hướng dẫn:
Cách 1: B1:Tính lớp 4B mua hết mấy bút?
(30 x 2 = 60 bút) B2: Lớp 4B mua hết bao nhiêu tiền?
(60 x 1500 = 90000 đồng)
Cách 2: B1: Tính mua 2 bút hết mấy tiền?
(1500 x 2 = 3000 đồng) B2: Lớp 4B mua hết bao nhiêu tiền?
(3000 x 30 = 90000 đồng) Yêu cầu HS tự giải vào vở
GV chấm một số em và nhận xét
Bài 4: Gọi 3 bạn lên bảng làm bài, cả lớp
làm vở
Gv cho HS nhận xét, chữa bài
(14760 ; 371840 ; 451800 ; 3456000 )
3 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Thứ Năm, ngày 12 tháng 11 năm 2009
TÂP LÀM VĂN
BÀI DẠY : LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
A Mục tiêu:
-Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề tài trong SGK
-Bước đầu biết đĩng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
Trang 9B Đồ dùng dạy học:
- Sách truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết sẵn đề bài và một vài gợi ý trao đổi
C Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS thực hiện trao đổi ý kiến về
nguyện vọng học thêm môn năng khiếu
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn trao đổi:
* Phân tích đề bài:
- Kiểm tra HS việc chuẩn bị truyện ở nhà
- Gọi HS đọc đề bài
H Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
H Trao đổi về nội dung gì?
H Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
-GV giảng và dùng phấn màu gạch chân
dưới các từ: em với người thân cùng đọc
một truyện, khâm phục, đóng vai.
* Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi HS đọc tên các truyện đã chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực
ý chí vươn lên
Nhân vật của các bài trong SGK
Nhân vật trong truyện đọc lớp 4
- Gọi HS nói tên nhân vật mình chọn
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Gọi HS khá giỏi làm mẫu về nhân vật
2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lắùng nghe
-Tổû trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị bài của các thành viên trong tổ
2 HS đọc thành tiếng
+Cuộc trao đổi diễn ra giữa em với người thân trong gia đình: bố, mẹ, ông bà, anh, chị, em
+Trao đổi về một người có ý chí vươn lên +Khi trao đổi cần chú ý nội dung truyện Truyện đó phải cả 2 người cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
HS đọc thành tiếng
- Kể tên truyện nhân vật mình đã chọn
- Đọc thầm trao đổi để chọn bạn, chọn đề tài trao đổi
Nguyễn Hiền, Lê-ô-nac-đô-đa Vin- xi, Cao Bá Quát, …
Niu-tơn(cậu bé Niu-tơ), Ben (cha đẻ của điện thoại), …
-Một vài HS phát biểu.
+Em chọn đề tài trao đổi về nhà giáo
Nguyễn Ngọc kí
+Em chọn đề tài trao đổi về Rô-đin-xơn +Em chọn đề tài về giáo sư Hốc-kinh
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 10và nội dung trao đổi.
*Ví dụ : về Nguyễn Ngọc Kí
+Hoàn cảnh sống của nhân vật (những
khó khăn khác thường)
+Nghị lực vượt khó
+Sự thành đạt
- Gọi HS đọc gợi ý 3
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi- đáp
H.Người nói chuyện với em là ai?
H Em xưng hô như thế nào?
H Em chủ động nói chuyện với người
thân hay người thân gợi chuyện
c/ Thực hành trao đổi:
-Trao đổi trong nhóm
-GV đi trao đổi từng cặp HS gặp khó
khăn
-Trao đổi trước lớp
-Gọi HS nhận xét từng cặp trao đổi
-Nhận xét chung và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại nội dung trao đổi
vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Ông bị tật bị liệt hai cách tay từ nhỏ nhưng rất ham học Cô giáo ngại ông không theo được nên không dám nhận.
Ông cố gắng tập viết bằng chân Có khi chân co quắp, cứng đờ, không đứng dậy nổi nhưng vẫn kiên trì, luyện viết không quản mệt nhọc, khó khăn, ngày mưa, ngày nắng.
Ông đã đuổi kịp các bạn và trở thành sinh viên của trường đại học Tổng hợp và là Nhà Giáo ưu tú
-1 HS đọc thành tiếng
+Là bố em/ là anh em/…
+Em gọi bố/ xưng con Anh/ xưng em
+Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện./ Em chủ động nói chuyện với anh khi hai anh em đang trò chuyện trong phòng
2 HS đã chọn nhau cùng trao đổi Thống nhất ý kiến và cách trao đổi Từng HS nhận xét và bổ sung cho nhau
-Một vài cặp HS tiến hành trao đổi Các
HS khác lắng nghe và nhận xét theo tiêu chí
HS lắng nghe
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về danh từ, động từ, tính từ
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học