1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết Kế Bài Giảng Địa lý Lớp 11

66 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Giảng Địa Lý Lớp 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 632,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Kiến thức:Biết sự tương phản và trình độ phát triển KT-Xh của các nhóm nước: pháttriển, đang phát triển, các nước Nics Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc CMKH và CNHĐ Trình bày

Trang 1

1, Kiến thức:

Biết sự tương phản và trình độ phát triển KT-Xh của các nhóm nước: pháttriển, đang phát triển, các nước Nics

Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc CMKH và CNHĐ

Trình bày được hđộng của cuộc CMKH vàCNHĐ tới sự phát triển kinh tế:xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nềnkinh tế tri thức

2, Kĩ năng:

 Phõn tớch, Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bìnhquân đầu người ở h1

Thiết bị dạy học: Phóng to bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.Bản đồ các

nước trên TG Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu

Học liệu: SGK, SGV,tài liệu tham khảo khỏc,

2 Học sinh: Đọc trước bài, tỡm hiểu những thành tựu nổi bật của cuục

Tỡm hiểu sự phõn chia thành cỏc nhúm nước(10 PHÚT)

1 Phương phỏp: đàm thoại gợi mở,

2 Hỡnh thức tổ chức: Trờn lớp, cỏ nhõn, cặp.

Bước1: GV tổ chức cho học sinh đọc

mục I để có kthức kquát về các nhóm

nước và nghiên cứu câu hỏi SGK

Bước 2: Đại diện h/s trình bày

GDP: Gross Domestic Product

FDI: Foreign Direct Investment

HDI: Haman Development Index

Bước 3: GV bổ sung, chuẩn kiến thức

Trang 2

Phát triển & đang phát triển

- Các nước phát triển có GDP lớn,FDI nhiều, HDI cao

- Các nước đang phát triển cóGDP thấp, nợ nước ngoài, HDIgiảm nhưng nổi nênNics

khỏc biệt GDP/ng giữa cỏc nước

Bước 3: GV bổ sung, chuẩn kiến

thức

II.Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước

 GDP/người có sự chênh lệchlớn giữa 2 nhóm nước( )

 Cơ cấu GDP có sự khác nhaulớn giữa 2 nhóm nước:

Nước phát triển: KV III: > 70%Nước đang phát triển: Các khuvực không có sự chênh lệch lớn

 Chất lượng cuộc sống: HDI,tuổi thọ trung bình

HOẠT ĐỘNG 3:

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại(10p)

1 Phương phỏp: Tổ chức cho hs tự tỡm kiến thức

điểm nổi bật của cuộc cách mạng

khoa học hiện đại?

Bước 2: HS trình bày.

Bước 3: GV bổ sung, chuẩn kiến

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Xuất hiện cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXINội dung: Xhiện và bùng nổ công nghệcao(Có hàm lượng tri thức cao nhất): gồm

Trang 3

mẽ về cơ cấu KT.K/Nnền KT tri thức: Nền kt dựa trên

KH –KT công nghệ cao và hoạt độngquan trọng nhất của nền kt tri thức là tạo

ra tri thức, quảng bá và sử dụng tri thức

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài:

1.Tổng kết: TG cú trờn 200 quốc gia và được chia 2 nhúm nước cú sự tươngphản về trỡnh độ KT -XH Tỏc động của cuộc cỏc mạng làm cho cơ cấu KTthay đổi

Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá

I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, hs cần:

Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó xá

định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm

vụ KT, XH của đất nước tại địa phương

4, Năng lực định hướng hỡnh thành: Phõn tớch, Nhận xét, đọc bản đồ

Học liệu: SGK, SGV,tài liệu tham khảo khỏc,

2.Học sinh: Đọc trước bài, tỡm hiểu cỏc tổ chức liờn kết khu vực, toàn cầu III.Tổ chức cỏc hoạt động học tập:

Trang 4

. 1.ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

2.Tiến trình dạy mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Tỡm hiểu xu hướng toàn cầu húa(1 7 PHÚT)

1 Phương phỏp: đàm thoại phỏt vấn, đàm thoại gợi mở,

2 Hỡnh thức tổ chức: Trờn lớp, cỏ nhõn, cặp.

Bước1: Yêu cầu HS Ng/c

SGK cà trả lời câu hỏi:

Những dấu hiệu nào chứng

tỏ trên thế giới đang diễn ra

xu hướng toàn cầu hoá?

Nguyên nhân nảy sinh xu

hướng toàn cầu hoá?

Phõn tớch hệ quả của toàn

I.Xu hướng toàn cầu hoá:

EX: Sự xuất hiện của các tổ chức xuyênquốc gia, phân công lao động, phụ thuộc

lẫn nhau,

Vì một nước muốn tăng tiềm lực KT, đẩymạnh tăng trưởng KT thì phải mở rộngquan hệ với các nước khác trên TG

* khái niệm: (SGK)

1.Biểu hiện:

_ Thương mại thế giới phát triển mạnh_Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh_ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng_ Các công ty xuyên quốc gia có vai tròngày càng lớn

_ Làm gia tăng nhanh chóng khoang cáchgiàu nghèo

HOẠT ĐỘNG 2:

Tỡm hiểu xu hướng khu vực hoá kinh tế (22 PHÚT)

1 Phương phỏp: đàm thoại phỏt vấn, đàm thoại gợi mở, nhúm,

2 Hỡnh thức tổ chức: Trờn lớp, nhúm, cỏ nhõn.

Bước 1:

* yêu cầu học sinh đọc SGK

tìm hiểu nguyên nhân xuất

hiện các tổ chức liên kết kinh

tế khu vực

II Xu hướng khu vực hoá kinh tế:

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Trang 5

* chia lớp làm hai nhóm tìm

hiểu các tổ chức liên kết kinh

tế khu vực( tờn kv, năm hỡnh

Bước 4: Giỏo viờn bổ sung,

chuẩn kiến thức, liờn hệ Việt

Nam

a Nguyên nhân: do sự phát triển không đồng

đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trênthế giới, các quốc gia có những nét tương

đồng chung đã liên kết lại với nhau

b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tếkhu vực: (SGK)

_Tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh

tế, quyền lực quốc gia

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài:

1.Tổng kết: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới là tất yếu

và mang lại cơ hội, thỏch thức cho cỏc nước tham gia

2 Hướng dẫn học bài:

Hoàn thành bài tập SGK Hướng dẫn HS tìm tư liệu chuẩn bị cho bài học sau

Tuần 3: Tiết :3 Bài 3: một số vấn đề mang tính toàn cầu

3.Thái độ: nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự

hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại

4 Năng lực định hướng hỡnh thành : Phõn tớch, giải thớch Nhận xét, lập

bảng kiến thức, liờn hệ thực tế…

II.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1.Giỏo viờn:

 Tranh ảnh minh họa cỏc vấn đề mang tớnh toàn cầu, lập bảng kiến thức

Học liệu: SGK, SGV,tài liệu tham khảo khỏc,

2.Học sinh: Đọc trước bài, Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về

môi trường toàn cầu

Trang 6

III.Tổ chức cỏc hoạt động học tập:

1 1.ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: trình bày các biểu hiện của toàn cầu

hoá kinh tế? Hệ quả?

2 Tiến trình dạy mới

lời câu hỏi kèm theo bảng

Nhóm 2: Tham khảo thông tin ở

mục 2 và phân tích bảng 3.2 trả

lời câu hỏi kèm theo bảng

Bước 2:Đại diện nhóm trình bày

_ tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kìgiảm nhanh ở nhóm nước phát triển vàgiảm chậm ở nhóm nước đang phát triển_ chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữacác nhóm nước ngày càng lớn

_ dân số nhóm nước đang phát triển vẫntiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển

có xu hướng chững lại_ dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nềvới tài nguyên môi trường, phát triển kinh

tế và chất lượng cuộc sống

2 già hoá dân số:

a biểu hiện_ tỉ lệ> 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ > 65tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càngtăng

_ nhóm nước phát triển có cơ cấu dân sốgià

_ nhóm nước đang phát triển có cơ cấudân số trẻ

b hậu quả:

_ thiếu lao động_ chi phí phúc lợi cho người già lớn

HOẠT ĐỘNG 2

Trang 7

Tỡm hiểu Mụi trường (20 PHÚT)

1 Phương phỏp: Hoạt động nhúm, đàm thoại gợi mở

2 Hỡnh thức tổ chức: Cỏ nhõn/ cặp.

HĐ2.1: Cỏ nhõn: Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy

tên các vấn đề môi trường toàn cầu mà các em

biết Sau đó một số em tuần tự đọc cho cả lớp

cùng nghe, đồng thời giáo viên ghi lên bảng Khi

thấy danh mục vừa phù hợp với các vấn đề môi

trường trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS

xếp các vấn đề môi trường HS ghi trên bảng theo

Bước 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời.

Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm

trọng của các vấn đề về môi trường trên phạm vi

toàn thế giới Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có

những hành động gì để bảo vệ môi trường? Trong

khi hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này, GV kết hợp

làm rõ câu hỏi 2 ở phần câu hỏi và bài tập cuối bài

của SGK

GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của

toàn nhân loại, một môi trường phát triển bền

vững là điều kiện lí tưởng cho con người và ngược

lại Bảo vệ môi trường không thể tách rời với cuộc

đấu tranh xoá đói, giảm nghèo

II Môi trường:

1 Biến đổi khí hậu toàncầu và suy giảm tầng

ôzôn2.ễ nhiễm nước ngọt,biển và đại dương

3 Suy giảm đa dạnh sinhhọc

(Thông tin phản hồi phiếuhọc tập, phần phụ lục)

HOẠT ĐỘNG 3 Tỡm hiểu Một số vấn đề khác ( 5 PHÚT)

1 Phương phỏp: Đàm thoại gợi mở

2 Hỡnh thức tổ chức: Cả lớp.

Bước 1: GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực

của HS) về: chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh

tế ngầm Kết hợp một số mẩu chuyện về hoạt

động khủng bố diễn ra ở Nga, Mỹ, Inđonêxia, Tây

III Một số vấn đề khác

Trang 8

Ban Nha, Anh, và các hoạt động kinh tế ngầm

(buôn lậu vũ khí, rửa tiền, sản xuất, vận chuyển,

buôn bán ma tuý, .) đang diễn ra ở nhiều nước

trên thế giới (Nga, một sô nước Đông Nam á, )

GV nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa

khủng bố và các hoạt động kinh tế ngầm

Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

“Tại sao nói chống khủng bố không phải là việc

riêng của chính phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi

cá nhân”

Bước 3:Bước 3:gv chuẩn kiến thức

- Nạn khủng bố đã xuấthiện trên toàn thế giới

- Các hoạt động kinh tếngầm đã trở thành mối đedoạ đối với hoà bình và

ổn định thế giới

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài:

1.Tổng kết: Cỏc vấn đề mang tớnh toàn cầu đó gõy ra nhiều hậu quả nghiờmtrọng đũi hỏi phải cú sự nỗ lực liờn kết của cỏc nước đề giải quyết

2 Hướng dẫn học bài:

Hoàn thành bài tập SGK Hướng dẫn HS tìm tư liệu chuẩn bị cho bài học sau

Phụ lục:

Một số vấn đề về môi trường toàn cầu

trạng

Nguyên nhân

pháp Biến đổi khí hậu toàn

toàn cầu hoá đối với với các nước đang phát tri

2 Kĩ năng: rèn luyện được các kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo luận

nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu

Trang 9

3.Thái độ: Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối

mặt

4 Năng lực định hướng hỡnh thành : kĩ năng thu thập, xử lí thông tin, thảo

luận nhóm và viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu

II.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1.Giỏo viờn: Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập

đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại, các hội nghị về môitrường, các hoạt động bảo vệ môi trường, sự hoạt động của các công ty xuyênquốc gia, giới thiệu về các tổ chức hợp tác có qui mô thế giới (WTO ), cáchiệp hội mang tính khu vực (ASEAN )

.Học liệu: SGK, SGV,tài liệu tham khảo khỏc,

2.Học sinh: Đọc trước bài, Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề về

môi trường toàn cầu

III.Tổ chức cỏc hoạt động học tập:

1.ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

2.Tiến trình dạy mới

HOẠT ĐỘNG : Nhúm

tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá

đối với với các nước đang phát trIỂN( 38 PHÚT)

1.Phương phỏp: Hoạt động nhúm, đàm thoại gợi mở

2.Hỡnh thức tổ chức: Nhúm.

Mở bài: Cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển cũng chính là

của Việt Nam Vì vậy, nghiên cứu cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêmkiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt trong bốicảnh toàn cầu hoá để sau này xây dựng đất nước

Bước 1:

- GV nêu lên mục đích yêu của tiết thực hành

- GV giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong SGK

là nội dung về một cơ hội và thách thức của toàn cầu

đối với các nước đang phát triển

Bước 2:

- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài

liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút ra kết luận

về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới

- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội

dung mà ô kiến thức đề cập đến

- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô kiến thức:

Ví dụ:

cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với với các nước đang phát trIỂN:

Trang 10

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài:

1.Tổng kết: Toàn cầu húa mang lại nhiều cơ hội cho cỏc nước đang phỏt triểnnhưng cũng đạt ra nhiều thỏch thức đũi hỏi cỏc nước đang phỏt triển biết tranhthủ những cơ hội, khắc phục những khú khăn thỏch thức trong xu hướng toàncầu húa

_Hđược những khó khăn của đời sống xã hội châu phi, giải thích nguyên nhân

2 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và thông tin 3.Thái độ: có thái độ cảm thông, chia sẻ với người dân châu phi

4 Năng lực định hướng hỡnh thành : Phân tích lược đồ, bảng số liệu, và

thông tin

II.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

Trang 11

1.Giỏo viờn: Bản đồ tự nhiên châu Phi Bản đồ kinh tế châu Chi Tranh ảnh về

cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi

.Học liệu: SGK, SGV,tài liệu tham khảo khỏc,

2.Học sinh: Đọc trước bài, Sưu tầm các tài liệu liên quan đến các vấn đề của

2.Hỡnh thức tổ chức: Cặp đụi

Bước 1:

Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV cung

cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?

Gợi ý:

- Kể tên các hoang mạc ở Châu Phi

- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc

Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:

- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng

sản ở châu Phi?

- Hậu quả của việc khai thác tài nguyên rừng ở châu

Phi?

- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức

các nguồn tài nguyên trên?

Bước 2:

- Đại diện nhóm trình hợp kết sử dụng bản đồ, bổ

sung

Bước 3: GV chuẩn kiến thức GV liên hệ cảnh quan

bán hoang mạc ở Bình Thuận của Việt Nam.Khoáng

sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới

- Khí hậu đặc trưng:khô nóng

- Cảnh quan chính:hoang mạc, xa van

- Tài nguyên: Bị khaithác mạnh

+ Khoáng sản: cạnkiệt

+ Rừng ven hoangmạc bị khai thácmạnh -> xa mạc hoá

* Biện pháp khắcphục

- Khai thác hợp lý tàinguyên thiên nhiên

- Tăng cường thuỷ lợihoá

HĐ 2: Cặp đôi

Bước 1:

HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ sung

Trang 12

sau bài học trong SGK

- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân số

của châu Phi với thế giới và các châu lục khác?

- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân châu

Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:

- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi

Bước 2:

HS trình bày GV chuẩn bị kiến thức

GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương ái,

lá lành đùm lá rách – truyền thống quí báu của dân

tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua biên giới Cũng

như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp

tục nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều

HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ sung

sau bài học trong SGK

- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân số

của châu Phi với thế giới và các châu lục khác?

- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân châu

Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:

- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi

Bước 2:

HS trình bày

Bước 3:

GV chuẩn bị kiến thức

GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương ái,

lá lành đùm lá rách – truyền thống quí báu của dân

tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua biên giới Cũng

như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp

tục nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, nhiều

- Trình độ dân trí thấp

2 Xã hội

- Xung đột sắc tộc

- Tình trạng đóinghèo nặng nề

- Bệnh tật hoànhhành: HIV, sốt rét

- Chỉ số HDI thấp

* Nhiều tổ chức quốc

tế giúp đỡ

* Việt Nam: hồ trợ về

Trang 13

2.Hỡnh thức tổ chức: Cả lớp

Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK

- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi

cao hay thấp?

- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế

châu Phi kém phát triển?

II Một số vấn đề về Kinh tế:

- Kinh tế kém phát triển+ Tỉ lệ tăng trưởng GDP+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàncầu thấp

+ GDP/người thấp+ Cơ sở hạ tầng kém

- Nguyên nhân:

+ Từng bị thực dân thống trịtàn bạo

+ Xung đột sắc tộc+ Khả năng quản lý kém+ Dân số tăng nhanh

III Phương pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại

b triển khai bài:

HĐ 1: nhóm

GV khái quát về vị trí tiếp giáp và

cung cấp cho HS toạ độ địa lí

châu phi

Bước 1: dựa vào hình 5.1 SGK, hệ

toạ độ, tranh ảnh GV cung cấp và

vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

I Một số vấn đề về tự nhiên:

_ khí hậu đặc trưng: khô nóng_ cảnh quan chính: hoang mạc, xa van_ tài nguyên: bị khai thác mạnh

Trang 14

- hậu quả việc khai thác tài

nguyên rừng ở châu phi/

- khoáng sản vàng của châu phi

nhiều nhất thế giới

sinh tử, gia tăng dân số của châu

Phi với thế giới và các châu lục

khác?

- dựa vào hình ảnh về cuộc sống

của người dân châu phi và kênh

 biện pháp khắc phục:

_ khai thác hợp lí tài nguyên thiênnhiên

_ tăng cường thuỷ lợi hoá

II Một số vấn đề về dân cư-xã hội:

1 dân cư:

_ dân số tăng nhanh_ tỷ lệ sinh cao_ tuổi thọ trung bình thấp_ trình độ dân trí thấp

2 xã hội:

_ xung đột sắc tộc_ tình trạng đói nghèo nặng nề_ bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét _ chỉ số HDI thấp

 nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ

 việt nam: hỗ trợ về giảng dạy, tưvấn kĩ thuật

III Một số vấn đề về kinh tế:

_ kinh tế kém phát triển+ tỉ lệ tăng trưởng GDP+ tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầu thấp+ GDP/ người thấp

+ cơ sỡ hạ tầng kém_ nguyên nhân:

+ từng bị thực dân thống trị tàn bạo+ xung đột sắc tộc

+ khả năng quản lí kém

Trang 15

4 Củng cố:

1 giải pháp nào nhằm hạn chế tình trạng xa mạc hoá ở châu phi?

a trồng rừng

b khai thác hợp lí tài nguyên rừng

c đẩy mạnh thuỷ lợi hoá

2 câu nào sau đây không chính xác?

a tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua

b hậu quả thống trị của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giớicác quốc gia

c một vài nước châu phi có nền kinh tế châu phi chậm phát triển

d nhà nước của nhiều quốc gia châu phi còn non trẻ, thiếu khả năng quảnlí

1 Kiến thức: - nhận thức được mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho

việc phát triển kinh tế

- biết được và giải thích được tình trạng nền kinh tế mĩ la tinh thiếu ổn định

và những biện pháp để giải quyết những khó khăn

2 Kĩ năng: - rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông

tin

3.Thái độ: - ủng hộ các biện pháp của các nước mĩ la tinh

II Đồ dùng dạy học: - bản đồ tự nhiên các nước mĩ la tinh

III Phương pháp: Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại

IV Tiến trìnhlên lớp:

1 ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã

hội châu phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này?

3 Bài mới:

a đặt vấn đề: mặc dù đã tuyên bố độc lập từ trên 200 năm nay, song nềnkinh tế của hầu hết các nước mĩ la tinh vẫn đang phụ thuộc vào nướcngoài; đời sống của người dân lao động ít được cải thiện, chênh lệch giàunghèo giữa các nhóm dân cư rất lớn

b triển khai bài:

HĐ 1: cả lớp

Bước 1: - dựa vào hình 5.3 SGK,

hệ toạ độ, hiểu biết trả lời các câu

Trang 16

- dùa vµo kªnh ch÷ trong SGK vµ

vèn hiÓu biÕt cña b¶n th©n, gi¶i

Trang 17

bước 1: dựa vào kênh chữ trong

SGK và hiểu biết của bản thân

tìm hiểu nguyên nhân và các giải

pháp của mĩ la tinh

bước 2: hs trình bày, gv chuẩn

kiến thức

- các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- đường lối phát triển kinh tế đúng đắn

*giải pháp:

- củng cố bộ máy nhà nước

- phát triển giáo dục

- quốc hữu hoá một số ngành kinh tế

- tiến hành công nghiệp hoá

- tăng cường và mở rộng buôn bán vớinước ngoài

2 câu nào dưới đây không chính xác?

a khu vực mĩ la tinh được gọi là “sân sau” của hoa kì

b tình hình kinh tế các nước mĩ la tinh đang được cải thiện

c lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước

d xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004

3 tỉ lệ dân thành thị các nước mĩ la tinh cao vì có nền kinh tế phát triển:

I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức: - mô tả được đặc trưng về vị trí địa lí, đặc điểm về điều kiện tự

nhiên, dân cư và xã hội của khu vực tây nam á và khu vực trung á

- trình bày được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cungcấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo

2 Kĩ năng: - đọc được bản đồ, lược đồ tây nam á, trung á

Trang 18

HĐ 1: nhóm

Bước 1: gv chia lớp làm 2 nhóm và giao

nhiệm vụ:

- nhóm 1: quan sát H 5.4 và bản đồ tự

nhiên châu á treo tường, hãy điền các

thông tin vào phiếu học tập số 1 (khu vực

tây nam á)

- nhóm 2: quan sát H 5.6 và bản đồ tự

nhiên châu á treo tường, hãy điền các

thông tin vào phiếu học tập số 1 (khu vực

để trả lời các câu hỏi sau:

- khu vực nào khu vực nào khai thác

lượng dầu thô nhiều nhất, ít nhất?

- khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng

nhiều nhất, ít nhất?

- khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn

nhu cầu dầu thô của mình, vừa có thể

cung cấp dầu thô cho thế giới, tại sao?

Bước 2: hs trình bày kết quả, gv chuẩn

kiến thức

HĐ 3: cá nhân/lớp

Bước 1: gv đặt câu hỏi:

- cả hai khu vực tây nam á và trung á vừa

qua đang nổi lên những sự kiện chính trị

gì đáng chú ý?

- những sự kiện nào của khu vực tây nam

á được cho là diễn ra một cách dai dẳng

nhất, cho đến nay vẫn chưa chấm dứt?

- em giải thích như thế nào về nguyên

nhân của cá sự kiện đã xảy ra cả hai khu

I Đặc điểm của khu vực tây nam

- cùng có dầu mỏ và các tài nguyênkhác

- tỉ lệ dân cư theo đạ hồi cao

II Một số vấn đề của khu vực tây nam á và khu vực trung á:

1 vai trò cung cấp dầu mỏ

- giữ vai trò quan trọng trong việccung cấp dầu mỏ cho thế giới

2 xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạnkhủng bố

a hiện tượng:

- luôn xảy ra các cuộc chiến tranh,xung đột giữa các quốc gia, giữacác dân tộc, giữa các ton giáo, giữacác giáo phái trong hồi giáo, nạnkhủng bố

- hình thành các phong trào li khai,

tệ khủng bố ở nhiều quốc gia

b nguyên nhân:

- do tranh chấp quyền lợi: đất đai,tài nguyên, môi trường sống

- do khác biệt về tư tưởng, định

Trang 19

vực?

- theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống người dân, đến sự

phát triển kt-xh của mỗi quốc gia và

trong khu vực?

- em có đề xuất gì trong việc xây dựng

các giải pháp nhằm chấm dứt việc xung

đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và chấm

dứt nạn khủng bố?

Bước 2: hs trình bày, gv chuẩn kiến thức

kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồngốc từ lịch sử

- do các thế lực bên ngoài can thiệpnhằm vụ lợi

- ảnh hưởng tới giá dầu và pháttriển kinh tế của thế giới

vị trí địa lí -ý nghĩa của vị

Mâu thuẫn về quyền

lợi: đất đai, nguồn

nước, dầu mỏ, tài

nguyên, môi trường

sống

định kiến về dân tộc, tôngiáo, văn hoá và các vấn đề

thuộc lịch sử

Sự can thiệp

vụ lợi củacác thế lựcbên ngoài

Xung đột quốc gia,

thoái

ảnh hưởng tới hoàbình, ổn định củakhu vực, biến

động của giá dầulàm ảnh hưởng tới

kt thế giới

Trang 20

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức đã học:

+sự tương phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nước cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại

+ một số vấn đề của châu lục và khu vực (tự nhiên, kinh tế-xã hội)

Tiết: 9 Bài 6 ( Tiết 1)

Tiết 1: tự nhiên và xã hội

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức: -trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ hoa kì

- ảnh hưởng của các loại tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tếtrong từng vùng

- hiểu được sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân

số qua các thời kì

2 Kĩ năng: -xác định vị trí, phân tích bản đồ, bảng số liệu

3.Thái độ: -thấy độ vai trò của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

II Đồ dùng dạy học: -bản đồ châu mĩ

- lược đồ hoa kì

Trang 21

a đặt vấn đề: hoa kì mới được thành lập cách đây khoảng hơn hai thế kỉ,

là quốc gia non trẻ nhưng tại sao lại nhanh chóng trở thành “bá chủ” toàncầu như vậy? Câu hỏi ấy sẽ được trả lời phần nào trong bài học hôm nay

b triển khai bài:

-học sinh dựa vào SGK đọc số

liệu về diện tích và vị trí của thủ

- dựa vào SGK hãy nêu diện

tích, chiều dài và chiều

rộng của vùng trung tâm

- hãy nêu và giải thích sự

phân hoá khí hậu theo

chiều bắc nam và từ ven

biển vào nội địa

bước 2: gv yêu cầu hs trả lời câu

hỏi: hãy cho biết vị trí địa lí của

hoa kì có thuận lợi gì cho sự phát

- phần trung tâm:

+ khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn

8 triệu km2, đôngnam:2500km+ tự nhiên thay đổi từ bắc xuống nam,

từ ven biển vào nội địa

II điều kiện tự nhiên:

lãnh thổ hoa kì có sự phân hoá đa dạng

1 phần lãnh thổ hoa kì nằm ở

Trang 22

Trong quá trình thảo luận gv có

thể bổ sung các câu hỏi sau:

- dựa vào bản đồ hoa kì em

+ hãy chứng minh đktn của hoa

kì là một trong những điều kiện

tiên quyết dẫn đến vị trí kinh tế

số 1 thế giới của hoa kì

Gợi ý cho câu 4:

- nhận xét sự thay đổi của tỉ

Trang 23

- dân thành thị chiếm 79%(2004).91,8% dân tập trung ở các thànhphố vừa và nhỏhạn chế nhữngmặt tiêu cực của đô thị hoá

4 Củng cố:

1 phần lớn lãnh thổ hoa kì ở trung tâm bắc mĩ nằm trong các đới khí hậu:

a ôn đới, cận nhiệt

b ôn đới, hàn đới

c ôn đới, nhiệt đới, hàn đới

d nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực

d có các đồng bằng ven đại tâydương

e đồng bằng rộng lớn, phù sa màumỡ

f tập trung nhiều kim loại màu vàkim loại hiếm

Trang 24

g có rất nhiều than đá và quặng sắt

h tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt

i phía tây và bắc có địa hình gò đồi

j bồn địa và cao nguyên khô cằn

k khí hậu ôn đới hải dương

l khí hậu thay đổi từ bắc xuốngnam

5 Dặn dò: Làm bài tập trong SGK và đọc trước bài mới

Ngày soạn:

Tiết: 10 Bài 6 ( Tiết 2)

hợp chúng quốc hoa kì (tiếp theo)

Tiết 2: KINH Tế

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức: - Chứng minh được hoa kì có nền kinh tế mạnh nhất thế giới

- có nghành dịch vụ phát triển rất mạnh

- sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ diễn ra trong côngnghiệp và nông nghiệp

2 Kiểm tra bài cũ: phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài

nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp của hoakì

3 Bài mới:

a đặt vấn đề: ĐKTN và dân cư hoa kì có thể ví như bệ phóng để nền kinh

tế hoa kì cất cách Nền kinh tế siêu cường hàng đầu thế giới của hoa kì

được biểu hiện qua các nghành công nghiệp, nông gnhiệp, dịch vụ như thếnào? ưu thế về kinh tế của hoa kì thể hiện rõ nét trong một vài ngành haytrong tất cả

b triển khai bài:

Hoạt động 1: cá nhân

Bước 1: hs dựa vào bảng 6.3 mục

I nhận xét về vị trí của nền kinh

tế hoa kì

Bước 2: hs trả lời gv chuẩn kiến

I Nền kinh tế mạnh nhất thế giới

- giữ vị trí đứng hàng đầu thế giới từ

1890 đến nay

- GDP 11667,5 > 1/4 thế giới

Trang 25

c©u hái sau:

- t¹i sao gÇn ®©y hoa k× lu«n

nhËp siªu? ®iÒu Êy cã m©u

thuÉn g× víi nÒn kinh tÕ

hµng ®Çu thÕ giíi?

- H·y chøng minh ngµnh

ng©n hµng vµ tµi chÝnh cã

mÆt trªn thÕ giíi ®ang t¹o

nguån thu lín vµ t¹o nhiÒu

­u thÕ cho kinh tÕ hoa k×

- H·y chøng minh hoa k× cã

Trang 26

- chiếm:

- thường xuyên nhập siêu

- năm 2004, nhập siêuGiáo thông vận tải - hiện đại nhất thế giới

- lớn nhấtthế

- lúa mì:

- ngô:

- đậutương:

- doanhthu

4 Củng cố:

1 ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của hoa kì là:

a ngư nghiệp b công nghiệp c công nghiệp chế biến d nôngnghiệp

Trang 27

2 hoa kì là nước xuất khẩu nông sản lớn

a thứ 1 thế giới b thứ 2 thế giới d thứ 3 thế giới d thứ

4 thế giới

3 giá trị sản lượng công gnhiệp và nông nghiệp hoa kì có xu hướng

a tăng giảm

5 Dặn dò:

1 trả lời câu hỏi trang 40 trong SGK địa lí 11

2 tìm hiểu một số ngân hàng và công ty xuyên quốc gia nổi tiếng của HoaKì

Ngày soạn:

Tiết: 11 Bài 6 ( Tiết 3)

Tiết 3: thực hành :Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ

sản xuất của hoa Kì

I Mục tiêu:

Sau bài học, hs cần:

1 Kiến thức: - hiểu và trình bày được phân hoá lãnh thổ nông-công nghiệp

hoa kì thông qua sự phân bố của các sản phẩm chính trong nông nghiệp Sựphân bố các trung tâm công nghiệp, các nghành công nghiệp truyền thống vàhiện đại

2 Kĩ năng: - xác định các vùng phân bố nông-công nghiệp

3.Thái độ: -có nhận thức đúng đắn về vai trò của vùng kinh tế trong việc phát

triển chung của đất nước

II Đồ dùng dạy học: - bản đồ kinh té hoa kì

III Phương pháp: Giảng dạy bài thực hành

IV Tiến trìnhlên lớp:

6 ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

7 Kiểm tra bài cũ: nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công

nghiệp và giải thích nguyên nhân

bước 1: yêu cầu hs đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (bảng 1)

bước 2: yêu cầu hs quan sát hình 6.1 và 6.6 trong sgk và trên bảng, tự xác địnhtrên hình 6.6 các khu vực trong bảng 1

Trang 28

bước 3: yêu cầu cả lớp quan sát hình 6.6 phân bố sản xuất nông nghiệp hoa kì

và hình 6.6, xác định các khu vực: đồng bằng ven biển đông bắc và phía namngũ hồ, đồi núi a-pa-lat, đồng bằng ven vịnh mê-hi-cô, đồng bằng trung tâm,

đồi núi cooc-đi-e

bước 4: dựa vào hình 6.1 và 6.2 trong sgk và trên bảng, mỗi hs hoặc từng cặphoàn thành bảng 1 – lập bảng sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hoa kìbước 5: lần lượt gọi hs lên bảng điền các thông tin vào bảng 1 gv chuẩn kiếnthức

thông tin phản hồi bảng 1

Nông sản chính

Khu vực

Cây lươngthực Cây công nghiệpvà cây ăn quả Gia súc

bước 1: yêu cầu hs dựa vào bảng chú giải của hình 6.7, sắp xếp các ngànhcông gnhiệp hoa kì thành 2 nhóm: các ngành công gnhiệp truyền thống và cácngành công nghiệp hiện đại Gv chuẩn kiến thức

bước 2: hs dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2bước 3: gọi hs lên bảng điền thông tin vào bảng 2 gv có thể treo bảng thôngtin phản hồi đã chuẩn bị từ trước để hs tự đối chiếu

thông tin phản hồi bảng 1

Trang 29

nghiệp truyền thống Hoá chất, thựcphẩm, luyện

kim đen, luyệnkim màu, đóngtàu biển, dệt,cơ khí

đóng tàu, thựcphẩm, dệt đóng tàu, sản

xuất, luyện kimmàu

dầu, điện tử,viễn thông, sảnxuất ô tô

điện tử, viễnthông, chế tạomáy bay, sảnxuất ôtô

Gv có thể yêu cầu hs dựa vào lược đồ trên bảng giải quyết các câu hỏi sau:

- xác định vùng công nghiệp đông bắc, xác định các trung tâm côngnghiệp trong vùng, kể tên các ngành công nghiệp trong vùng

- xác định vùng công nghiệp phía nam, xác định các trung tâm côngnghiệp trong vùng, kể tên các ngành công nghiệp trong vùng

- xác định vùng công nghiệp phía tây, xác định các trung tâm công

nghiệp trong vùng, kể tên các nghành công nghiệp hoa kì

 kết luận: các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng đôngbắc các ngành công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở vùng phía tây vàphía nam

c chế tạo tên lửa vũ trụ

d luyện kim màu

e luyện kim đen

Trang 30

. Tiết 12.Bài 7(Tiết 1): Liên minh châu âu

Dân số:464,1 triệu người(2005) Trụ sở: Brúc Xen(Bỉ)

Tiết 1: EU – liên minh khu vực lớn trên thế

giới

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: - Hiểu được quá trình hình thành, mục đích, thể chế của EU

- Chứng minh được rằng EU là trung tâm KT hàng đấu của thế giới

2.Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành viên của EU

- Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh hợp tác chính của EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy được vai trò của

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên

cứu mục I.1 và H7.2 và trả lời

câu hỏi:Nêu những mốc quan

nhất của 3 tổ chức trên

Năm 1993:Liên minh CÂ-EU

*Số lượng các thành viên trong EU liêntực tăng(H.7.2)

2.Mục đích và thể chế:

*Mục đích:

+ Xây dựng một khu vực tự do lưu thông

về hàng hoà, con người, dịch vụ, tiền vốngiữa các nước thành viên

Trang 31

cứu mục I.2 và H7.3, 7.4 và trả

lời câu hỏi:

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên

cứu mục II và H7.1, 7.5 và trả lời

Hội đồng CÂ: CQ quyền lực cao nhất, xây

dựng đường lối, chính sách của EU.Chỉ

đạo, hướng dẫn hoạt động của HĐồng bộtrưởng EU

HĐ bộ trưởng EU: CQ lập pháp, đưa ra

đườgn lối chỉ đạo thao đa số

UBLMCÂ: Thực hiện các đường lối do

HĐBTrưởng đưa ra

Nghị viện CÂ: Tư vấn, kiểm tra ban hành

những quy định của EU.Toà án CÂ: Đảm bảo quyền cơ bản của nd

và phát triển luật pháp CQ kiểm toán,

Là 1 tổ chức liên kết chặt chẽ mọilĩnh vực Mọi vấn đề quan trọng về KT,CTrị ko phải do 1 nước thành viên qđịnh

mà do CQ đầu não qđịnh

II Vị thế của EU trong nền KTTG.

1.Trung tâm KT hàng đầu của TG:

EU là 1 trong 3 trug tâm KT lớn nhất trênTG:

- Đứng đầu TG về GDP(2005)

- DS chỉ chiếm 8% TG nhưng chiếm26,5% tổng giá trị KT cỉa TG, tiêuthụ 19% năng lượng của TG(2004)

- Sd đồng tiền chung Ơ rô, cho phép

tự do lưi thông: hàng hoá, conngười, dv, vốn gữa các nước EU

Khó khăn: Có khoảng cách giàu nghèogiữa các nước thành viên

1 Tổ chức thương mại hàng đầu TG:

- Chiếm 37,7% giá trị XK của TG

- Tỉ trọng của EU trong XK TG và tỉtrọng XK/GDP đều đứng đầu TG,vượt xa Hkỳ, Nhật

- Khu vực xoá bỏ hàng rào thuế quan:

có chung 1 mức thuế

- Bạn hàng: Các các phát triển vàquan hệ rộng rãi với các nước đangPT

Trang 32

V Hoạt động nối tiếp:

Trả lời câu hỏi SGK trang 50

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung Châu

Âu và việc sử dụng đồng tiền chung Ơ rô

- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tếcho các nươc EU

- Trình bày được nội dung của khái niệm liên kết vùng, và nêu lên được một

số lợi ích của việc liên kết vùng EU

2.Kĩ năng: Phân tích được các sơ đồ, lược đồ có trong bài học

3.Thái độ, hành vi: Liên hệ vai trò của liên kết khu vực ASEAN đối với phát

triển VIệt Nam

II Thiết bị dạy học:

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên

cứu mục I.1 và trả lời câu hỏi:

- EU thiết lập thị trường

chung khi nào?

- Nội dung của 4 mặt lưu

- EU thiết lập thị trường chung: 1/1/1993

- Nội dung của 4 mặt lưu thông tự do:

+Tự do di chuyển: Đi lại, cư trú, làm việc +Tự do lưu thông DV: TTLL, ngân hàng,DV

+Tự do lưu thông hàng hoá: Ko phải nộpthuế

+Tự do lưu thông tiền vốn:

Trang 33

HĐ 2: Cá nhân.

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên

cứu mục I.2 và trả lời câu hỏi:

- Xác đinh các mốc quan

trọng của liên minh

tiền tệ CÂ?

- Lợi ích của việc sử

dụng đồng tiền chung?

Bước 2: HS n/c và trình bày

GV chuẩn kt

HĐ 3: Cả lớp/Nhóm:

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên

cứu mục II và trả lời câu hỏi:

2.EURO(ơ rô) - đồng tiền chung của EU.

-1999: đồng Ơ rô được đưa vào sử dụng vàthanh toán

- 2004: 13 nước sử dụng ơ rô là đồng tiềnchung: Bỉ, Đ, P Phần Lan, ý Hà Lan, áo,BĐN, TBN Lúc , HI lạp, Ai Len,Xlovennia Và tiến tới nó là đồng tiền chungcho cả EU

- Lợi ích(Bước tiến mới):

Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội

địa CÂ

Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốntrong EU

Đơn giản hoá công tác kế toán các doanhnghiệp đa quốc gia trong EU

II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ:

1.Sản xuất máy bay E-bớt:

-Trụ sở: Tu-lu-dơ(Pháp) do Đ, P, A sáng lập

- Là tổ hợp phát triển mạnh và cạnh tranh cóhiệu quả với các hãng chế tạo máy bay hàng

đầu của HKỳ

- Mô tả về sự hợp tác: Tu-lu-dơ là nơi tạo rasản phẩm hoàn chỉnh, còn mỗi 1 nước chỉtạo ra 1 chi tiết, 1 bộ phận của sp

2.Đường hầm giao thông biển Măng Sơ:

- Vị trí: Nối Anh với CÂ

- Dài 50 m

- Các thành phần, cấu tạo bên trong:

- Năm hoàn thành và đưa vào sd: 1994

- Vai trò và lợi ích: Hàng hoá được vậnchuyển từ Anh sang P, CÂ và ngược lại

Ngày đăng: 18/04/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w