1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BUỔI THẢO LUẬN THỨ một

9 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 34,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Căn cứ điểm c khoản 1 điều 58 và nhận định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên về vai trò của người giám hộ của ông Chảng “còn bà Chung, mặc dù là vợ hợp pháp của ông Chảng nh

Trang 1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT: CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

*Năng lực hành vi dân sự cá nhân

Câu 1 Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi dân sự và mất năng lực hành vi dân sự?

Căn cứ: điều 22, điều 24 Bộ luật dân sự 2015

Giống:

+ Phải qua tư pháp tức là phải do tòa án tuyên bố thì người đó mới được coi là mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự

+ Đều do người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan yêu cầu tòa án tuyên bố

+ Bắt buộc phải có người đại diện khi có giao dịch dân sự

+ Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người

đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự

Khác:

Chủ thể Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà

không thể nhận thức, làm chủ được hành vi

Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình

Cơ sở Việc tuyên bố phải dựa trên kết quả giám định pháp

y về tâm thần Không cần dựa trên kết quả giám định pháp y.

Người đại diện Là người giám hộ (phạm vi rất rộng, không bị giới

hạn)

Là người do tòa án chỉ định (phạm vi bị hạn chế rất lớn, mọi giao dịch đều phải được người đại đồng ý trừ những giao dịch thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày) Người đại diện trong trường hợp này KHÔNG được gọi

là người giám hộ

Câu 2 Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi?

Căn cứ: Điều 23, điều 24, khoản 2 điều 46 Bộ luật dân sự 2015.

KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC, LÀM

Chủ thể

Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần nhẹ, câm điếc, bại liệt…)

Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình

Yêu cầu Người này có quyền yêu cầu giám định pháp y về

tâm thần để tòa án lấy làm cơ sở để tuyên bố Không có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố.

Cơ sở Việc tuyên bố phải dựa trên kết quả giám định pháp

y về tâm thần Không cần dựa trên kết quả giám định pháp y.

Trang 2

Người đại diện

Là người giám hộ (phạm vi rất rộng, không bị giới hạn, được chọn tùy ý) Thêm vào đó, người giám

hộ phải được sự đồng ý của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu

Là người do tòa án chỉ định (phạm vi bị hạn chế rất lớn, mọi giao dịch đều phải được người đại đồng ý trừ những giao dịch thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày) Người đại diện trong trường hợp này KHÔNG được gọi

là người giám hộ

Câu 3 Trong quyết định trên Tòa án Nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào?

 Toà án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành vi dân sự của ông Chảng: Tại “Biên bản giám định khả năng lao động” số 84/GĐYK-KNLĐ ngày 18/12/2007

Trong đó Hội đồng giám định y khoa Trung ương – Bộ Y tế xác định ông Chảng: “Không tự đi lại được Tiếp xúc khó, thất vận ngôn nặng, liệt hoàn toàn ½ người phải Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương, tai biến mạch máu não lần 2 Tâm thần: Sa sút trí tuệ Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc Được xác định tỉ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là: 91% ”.

Tòa án Nhân dân tối cao đã xác định ông Chảng là người mất năng lực hành vi dân sự.

Câu 4 Hướng của Toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục không? Vì sao?

Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên thuyết phục.

Vì:

+ Căn cứ vào “Biên bản giám định khả năng lao động”, cho thấy có căn cứ để đưa ra kết luận ông Chảng là người mất năng lực hành vi dân sự, không thể tham gia độc lập vào vụ án dù là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Tuy nhiên, cần phải có tuyên bố của Tòa án rằng người này mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám

định pháp y tâm thần (theo điều 22 khoản 1 BLDS 2015) thì mới hoàn toàn thuyết phục và có căn cứ giải quyết vụ án

Câu 5 Theo Toà án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới có thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Toà án nhân dân tối cao như vậy có thuyết phục không?

Theo TAND Tối Cao: Người làm giám hộ của ông Chảng là bà Nguyễn Thị Chung và người không thể làm giám hộ của ông Chảng là bà Nguyễn Thị Bích

Với quan điểm khách quan của cá nhân, tôi cho rằng tòa án nhân dân tối cao đã đưa ra một kết luận chính xác Vì: + Về phần bà Bích (người được coi là có quan hệ vợ chồng, đồng thời là người giám hộ đối với ông Chảng) :

 Hội đồng thẩm phán TAND đã phát hiện ra tình tiết mới quan trọng ( từ sự “vô tình” khác thường của người giám hộ , khi bỏ mặc quyền lợi của người được giám hộ ) là : Việc bà Bích ngụy tạo giấy đăng kí kết hôn Từ

“Giấy chứng nhận kết hôn – Đăng kí lại” ngày 15/10/2001 do bà Bích xuất trình  Việc bà Bích là vợ ông Chảng , đồng thời là người giám hộ là không đúng với quy định tại Khoản 1 , Điều 22 , Điều 58 , Điều 62 BLDS 2005

 Công văn số 31/UBND-TP ngày 8/3/2019 xác nhận : “Qua kiểm tra xác minh số đăng kí kết hôn năm 2001 của phường cho thấy không có trường hợp đăng kí kết hôn nào có tên ông Lê Văn Chảng và bà Nguyễn Thị Bích” Ngoài ra , tại Công văn số 62 ngày 21/1/2020 còn xác định hành vi không xác minh tình trạng hôn nhân , không lập hồ sơ theo quy định về đăng kí hộ tịch , nhưng vẫn kí xác nhận giấy đăng kí kết hôn và trình lãnh đạo UBND phường Yên Nghĩa của ông Bùi Viết Tánh ( cán bộ tư pháp UBND phường Yên Nghĩa ) có dấu hiệu vi phạm pháp luật

 Vậy nên dựa vào những chứng cứ mang tính xác thực trên , bà Bích được xác định là người không có quan hệ vợ chồng cũng như người giám hộ với ông Chảng

Trang 3

+ Về phần bà Chung (người không được coi là có quan hệ vợ chồng, đồng thời là người giám hộ đối với ông Chảnh ) :

 Bà Chung chung sống với ông Chảng từ năm 1975 , có tổ chức đám cưới và có con chung

 Trường hợp này, bà Chung và ông Chảng được công nhận là vợ chồng hợp pháp theo quy định tại điểm a , Mục 3 ,

NQ số 35/2000/NQ-QH10 ngày 9/6/200 của Quốc Hội về việc thi hành Luật Hôn Nhân và Gia đình

Câu 6 Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý).

Quyền của người giám hộ đối với tài sản người được giám hộ (Cơ sở pháp lý: Điều 58 BLDS 2015)

+ Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

 Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ

 Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ

 Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

 Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án

trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều 58 BLDS 2015.

Nghĩa vụ (Cơ sở pháp lý: Điều 55, 56, 57, 59 BLDS 2015, khoản 3 điều 586 BLDS 2015)

 Người giám hộ chịu trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của mình Điều đó có nghĩa là, người giám hộ phải bảo đảm, giữ gìn cẩn trọng và chu đáo các tài sản đó

 Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án do có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ

 Theo quy định khoản 3 điều 586 BLDS 2015 về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân; thì người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ; thì người giám hộ được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu tài sản không đủ hoặc không có thì người giám hộ phải lấy tiền của mình để bồi thường

 Người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ thì phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ

 Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ đi tặng người khác

 Giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ

là vô hiệu; trừ khi giao dịch thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người được giám hộ

Câu 7 Theo quy định và Toà án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Toà án nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu.

 Căn cứ điểm c khoản 1 điều 58 và nhận định của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên về vai trò của người giám hộ

của ông Chảng “còn bà Chung, mặc dù là vợ hợp pháp của ông Chảng nhưng không được Tòa án xác định là người đại diện hợp pháp của ông Chảng nên bà Chung không thực hiện được quyền kháng cáo để bảo vệ quyền lợi của ông Chảng” có thể nhận định rằng người giám hộ của ông Chảng được tham gia vào việc chia di sản thừa kế mà ông Chảng

được hưởng để từ đó bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ (ở đây là ông Chảng) Tuy nhiên, vai trò của người giám hộ trong hai lần xét xử sơ thẩm và phúc thẩm đã bị sai lệch, điều đó được khẳng định qua nhận định

của Tòa án nhân dân tối cao, cho thấy: vai trò người giám hộ của bà Nguyễn Thị Bích với ông Lê Văn Chảng đã bị bác bỏ.

 Bởi vì nhờ đó, người giám hộ có thể thực hiện quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

Trang 4

 Hướng xử lý của Tòa án nhân dân tối cao về vấn đề trên là hợp lý bởi một trong những nghĩa vụ của người giám hộ với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi chiếu theo điểm c khoản 1 điều 57 BLDS 2015, vì thế, cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của người giám hộ để có thể bảo vệ tuyệt đối lợi ích hợp pháp của người được giám hộ

*Tư cách pháp nhân và hệ quả pháp lý

Câu 8 Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ từng điều kiện):

 Căn cứ tại Khoản 1 Điều 74 của Bộ Luật Dân Sự 2015:

+ Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình (Điều 81, 87, 99 & Khoản 1 Điều 176 LDN 2015);

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập (Khoản 3 Điều 78 Bộ luật Dân sự)

Cụ thể là:

+ Thứ nhất, pháp nhân phải được thành lập theo quy định của Bộ luật này tức là Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan, tức là phải được thành lập theo đúng trình tự, thủ tục tương ứng do Luật định cho pháp nhân, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép hoặc công nhận thành lập

+ Thứ hai, pháp nhân có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự:

1 Pháp nhân phải có cơ quan điều hành Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân;

2 Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật

+ Thứ ba, pháp nhân phải có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình Tài sản độc lập là tài sản của pháp nhân hoặc tài sản do nhà nước giao cho quản lí Pháp nhân là chủ sở hữu và có đầy

đủ quyền của người chủ sở hữu Pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó, không thể bắt buộc bất kì chủ thể nào thực hiện thay mình kể cả các thành viên trong tổ chức pháp nhân đó (trừ khi có thỏa thuận)

+ Thứ tư, pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập Theo đó, pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập, được hưởng quyền và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Câu 9 Trong bản án số 1117, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân không? Đoạn nào của Bản án có câu trả lời

Trong bản án số 1117, theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường có

tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ vì Cơ quan đại diện của Bộ phải hạch toán báo sổ.

Điều này được thể hiện qua đoạn: “Như vậy Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh

là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứ không phải là một cơ quan hạch toán độc lập Mặc dù trong quyết định 1367 nói trên có nội dung “Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” nhưng là Cơ quan đại diện Bộ phải hạch toán báo

sổ nên cơ quan này có tư cách pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ”

Câu 10 Trong bản án số 1117, vì sao Toà án xác định Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường không có tư cách pháp nhân?

 Trong bản án số 1117, Toà án xác định Cơ quan đại diện của bộ Tài nguyên và Môi trường không có tư cách pháp nhân vì: (có 2 lý do)

+ Căn cứ tại Điểm c Khoản 1 Điều 74 của Bộ Luật Dân Sự 2015: “Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

+ Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

+ Cơ quan đại diện của Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn còn phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ chứ chưa có tài sản độc lập nên vẫn chưa được xem là pháp nhân (cơ quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứ không phải là một cơ quan hạch toán độc lập) dựa theo quyết định số 1364/QĐ-BTNMT ngày 8/7/2009 của Bộ trưởng bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Câu 11 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án

Theo em, em đồng ý với hướng giải quyết trên của tòa án Bởi vì:

+ Về phía nguyên đơn (tức ông Nguyễn Ngọc Hùng) đã kiện không đúng đối tượng: ông phải kiện Bộ Tài nguyên và Môi trường thay vì cơ quan đại diện Bộ

+ Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định bị đơn trong vụ án là cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường là xác định không đúng quy định của luật về pháp nhân của bị đơn

+ Tòa án sơ thẩm thụ lý khi thấy nguyên đơn kiện không đúng đối tượng thì phải hướng dẫn nguyên đơn xác định lại Tuy nhiên, tòa án đã không giải thích cho nguyên đơn mà vẫn xác định bị đơn là cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường – đơn vị chi nhánh không có tư cách pháp nhân Là sai

 Từ những nhận định trên, ta xét thấy cần phải hủy án sơ thẩm do TAND q1 xét xử với lí do không xác định đúng người tham gia tố tụng với tư cách bị đơn Về phía bị đơn (tức cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường) sau khi nhận thấy được những nội dung mà Tòa xét xử chưa khách quan nên đã yêu cầu kháng cáo và sẽ được hoàn lại án phí sau khi giải quyết sơ thẩm vụ án vì vụ án chưa kết thúc

Câu 12 Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự ? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời (nhất là trên cơ

sở quy định của BLDS 2005 và BLDS 2015)

Khái niệm - NLPLDS của cá nhân là khả

năng của cá nhân có quyền dân

sự và nghĩa vụ dân sự (Khoản 1, điều 16 BLDS 2015)

- NLPLDS của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự NLPLDS của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác (Khoản 1, điều 86 BLDS 2015)

Bắt đầu –

Chấm dứt

NLPLDS

- Bắt đầu: khi người đó sinh ra (còn sống)

- Chấm dứt: khi người đó chết (Khoản 3, Điều 16 BLDS 2015)

- Phát sinh: từ thời điểm được CQNN có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân đăng kí hoạt động thì phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng kí (Khoản 2, Điều 86 BLDS 2015)

- Chấm dứt: từ thời điểm chấm dứt pháp nhân (Khoản 3, điều 86 BLDS 2015)

Đặc điểm - Là khả năng cá nhân có các

quyền và nghĩa vụ dân sự do Nhà nước quy định trong những văn bản luật (Khoản 1, điều 16 BLDS 2015) – Tính pháp lí

- Tùy từng giai đoạn lịch sử khác nhau với điều kiện kinh tế - xã hội, nhận thức khác nhau thì pháp luật quy định cho cá nhân

có quyền, nghĩa vụ khác nhau – Tính lịch sử

- - Do Nhà nước quy định và không bị hạn chế (Điều 18 BLDS 2015) – Tính ổn định

- NLPLDS của cá nhân có từ khi

- Là khả năng hưởng quyền, gánh vác nghĩa vụ dân sự mà không phải số lượng các quyền và các nghĩa vụ cụ thể (Khoản 1, điều 86 BLDS 2015)

- NLPLDS của pháp nhân:

+ Bắt đầu: thời điểm pháp nhân được thành lập bởi quyết định hoặc sự cho phép của CQNN có thẩm quyền Nếu được đăng ký hoạt động thì NLPLDS của pháp nhân bắt đầu từ thời điểm được ghi vào sổ đăng kí (Khoản 2, điều 86 BLDS 2015)

+ Chấm dứt: kể từ thời điểm pháp nhân chấm dứt (Khoản 3, điều 86 BLDS 2015)

Trang 6

sinh ra và chấm dứt khi cá nhân

đó chết (Khoản 3, Điều 16 BLDS 2015) – Tính bảo đảm

Câu 13 Giao dịch do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời

Giao dịch do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp nhân có ràng buộc pháp nhân.

 Vì:

1 Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác

3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác

(Điều 87 BLDS 2015)

Câu 14 Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với Công ty Nam Hà có ràng buộc Công ty Bắc Sơn không? Vì sao? Nêu cơ

sở pháp lý khi trả lời.

Trong trường hợp trên, hợp đồng kí kết với công ty Nam Hà có ràng buộc với công ty Bắc Sơn.

Vì:

+ Công ty Bắc Sơn phải chịu trách nhiệm về dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện là công

ty Nam Hà xác lập, chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

+ Công ty Bắc Sơn có quyền thành lập Chi nhánh Công ty Bắc Sơn nhưng không có quyền quy định Chi nhánh đó có tư cách pháp nhân hay không Một tổ chức được xem là pháp nhân khi và chỉ khi đáp ứng đủ những điều kiện được quy định trong điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 Chi nhánh Công ty Bắc Sơn có thể nhân danh Công ty Bắc Sơn xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi, thời hạn được ủy quyền Các giao dịch do Chi nhánh Công ty Bắc Sơn xác lập đều làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của Công ty Bắc Sơn

Cơ sở pháp lý:

+ Khoản 1 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 “ Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không

phải là pháp nhân.”

 Khoản 6 Điều 84 Bộ luật Dân sự 2015 “Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.”

*Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

Câu hỏi 15 Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân?

Khái niệm của trách nhiệm của pháp nhân:

+ Trách nhiệm dân sựu của pháp nhân là sự cưỡng chế nhà nước nhằm buộc pháp nhân phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tài sản hoặc bồi thường thiệt hại cho các cá nhân, tổ chức bằng tài sản của pháp nhân

Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên:

+ Căn cứ tại Khoản 1;2 Điều 87 Bộ Luật Dân Sự 2015:

1 Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân

Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

Trang 7

2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác

+ Căn cứ tại Khoản 1;2 Điều 93 Bộ Luật Dân Sự 2005:

1 Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập,

thực hiện nhân danh pháp nhân

2 Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho thành viên của pháp

nhân đối với nghĩa vụ dân sự do thành viên xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân

Trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân

+ Căn cứ tại Khoản 3 Điều 87 Bộ Luật Dân Sự 2015:

3 Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác

+ Căn cứ tại Khoản 3 Điều 93 Bộ Luật Dân Sự 2005:

3 Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện

Câu hỏi 16 Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Công ty Xuyên Á không ? Vì sao ?

 Theo bản án số 10/2016/KDTM-PT, bà Hiền là thành viên của công ty Xuyên Á, vì:

+ Trong quá trình thành lập, bà đã góp vào tài sản chung của pháp nhân này 26,05% vốn góp Hơn nữa, trong bản án phúc thẩm, tòa án áp dụng khoản 3 điều 93 BLDS 2005 quy định rằng “Thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện”, cũng tức là thừa nhận tư cách của bà Hiền là một thành viên của công ty Xuyên Á

Câu hỏi 17 Nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á hay của bà Hiền ? Vì sao ?

 Nghĩa vụ đối với công ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của công ty Xuyên Á chứ không phải là nghĩa vụ của bà Ngọc Bích vì những lý do sau:

+ Thứ nhất, Công ty Xuyên Á là 1 pháp nhân , Căn cứ theo Khoản 1 Điều 87 , Bộ luật dân sự năm 2015 thì pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền , nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập , thực hiện nhân danh pháp nhân Xét thấy , theo nội dung bản án “Hợp đồng mua bán hàng hóa “ được xác lập giữa công ty Xuyên Á và công

ty Ngọc Bích khi xảy ra tranh chấp thì pháp nhân là công ty Xuyên Á phải chịu trách nhiệm trả nợ cho công ty Ngọc Bích

+ Thứ hai, bà Hiền chỉ là 1 thành viên của công ty Xuyên Á Căn cứ theo khoản 3 Điều 87, Bộ luật dân sự năm 2015 thì người (thành viên) của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập thực hiện Vì vậy đứng trước trách nhiệm thanh toán tiền nợ và lãi cho công ty Ngọc Bích , bà Hiền không phải chịu trách nhiệm

Câu hỏi 18 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm và Tòa cấp phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích.

*Hướng giải quyết của Tòa cấp sơ thẩm :

 Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Dịch vụ - Xây dựng – Thương mại Ngọc Bích do ông Đặng Ngọc Bích làm giám đốc đối với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Xuyên Á do ông Trần Ngọc Phong và bà Võ Thị Thanh Hiền là thành viên về “Hợp đồng mua bán tài sản”

 Bản án còn buộc ông Trần Ngọc Phong và bà Võ Thị Thanh Hiền trả cho Công ty TNHH Dịch vụ - Xây dựng Thương Mại Ngọc Bích ( do ông Đặng Ngọc Bích làm giám đốc ) với số tiền vốn 77.000.752đ và tiền lãi 30.030.000đ  Tổng cộng là : 107.030.752đ

Phán quyết này Tòa cấp sơ thẩm đưa ra là sai Vì :

+ Việc Công ty Xuyên Á đã giải thể nhưng lại không được đề cập trước Được biết Công ty Xuyên Á đã giải thể theo thông báo về doanh nghiệp giải thể ngày 17/3/2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang Nếu được đề cập thì áp dụng vào Khoản 1 , Điều 94 BLDS 2015 “Tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự sau ” mà trong đó việc “Nợ thuế và các khoản nợ khác” được xếp vị trí thứ 3 , tài sản của công ty giải thể và nghĩa

vụ về tài sản của công ty sẽ được giải quyết theo quy định của Pháp Luật  Công ty Ngọc Bích có thể nhận được

Trang 8

tiền theo đúng hợp đồng kí kết đã thỏa thuận với công ty Xuyên Á (Trừ trường hợp tài sản của công ty Xuyên Á không đủ để giải quyết tới phần “Nợ thuế và các khoản nợ khác”.)

+ Như được biết, Công ty Xuyên Á là một pháp nhân và là một pháp nhân có tài sản độc lập Trong đó có ông Trần Ngọc Phong là giám đốc và bà Hiền là thành viên Áp dụng căn cứ theo Điều 87 BLDS 2015 “Trách nhiệm dân sự của pháp nhân” Cụ thể trong đó theo Khoản 2 “Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình” và Khoản 3 “Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập , thực hiện”  Vì vậy việc giải quyết thanh toán cho công ty Ngọc Bích là việc của pháp nhân là

“Công ty Xuyên Á” , vấn đề dân sự phải được xử lý bằng tài sản của công ty Xuyên Á Dù bà Hiền và ông Phong

là thành viên trong công ty Xuyên Á nhưng không có nghĩa vụ chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân

+ Tòa cấp sơ thẩm đã đồng nhất trách nhiệm của pháp nhân và người của pháp nhân lại thành một

 Ngoài ra trong bản án của Tòa cấp sơ thẩm còn điều bất cập với bà Hiền :

+ Đưa bà Hiền tham gia tố tụng nhưng lại không ra thông báo đưa người tham gia tố tụng theo quy định của Bộ luật

tố tụng dân sự

+ Lúc đầu thì các văn bản xác định bà Hiền với tư cách là người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan nhưng lúc sau lại xác định bà Hiền với tư cách kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng , còn biên bản nghị án cùng ngày 27/10/2015 ghi bà Hiền với tư cách người có quyền , nghĩa vụ liên quan

 Sai sót , bất cập đối với quyền và nghĩa vụ của bà Hiền

*Hướng giải quyết của Tòa cấp phúc thẩm :

 Hủy bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 02/2015/KDTM-ST 27 tháng 10 năm 2015 của Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn

 Giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân huyện Tri Tôn giải quyết lại vụ án

 Cách giải quyết này là đúng đắn Vì:

+ Tòa cấp phúc thẩm đã nhận ra lẽ sai xót không khắc phục được của Tòa cấp sơ thẩm nên đã hủy bản án

+ Việc giao lại hồ sơ cho TAND huyện Tri Tôn giải quyết lại , đợi sơ thẩm lại thì đòi lại đúng cho quyền và nghĩa vụ của bà Võ Thị Thanh Hiền , cùng như chờ phán quyết thích hợp , đúng đắn , đúng Pháp luật cho Công ty Ngọc Bích

Câu hỏi 19 Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Công ty Ngọc Bích khi Công ty Xuyên Á đã bị giải thể ?

 Để bảo vệ quyền lợi của công ty Ngọc Bích khi công ty Xuyên Á đã bị giải thể, cần:

+ Công ty Ngọc Bích cần điều tra xem thực chất công ty Xuyên Á đã giải thể hay chưa

 Nếu đã giải thể, vậy công ty Xuyên Á trước đó cần thực hiện thanh toán tài sản theo thứ tự được quy định trong khoản 1 điều 94 BLDS 2015:

Điều 94 Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể

1 Tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Chi phí giải thể pháp nhân;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Nợ thuế và các khoản nợ khác

Song công ty này vẫn chưa thực hiện theo quy định pháp luật Do đó, công ty Ngọc Bích có quyền khởi kiện để bảo

vệ lợi ích hợp pháp của mình

 Nếu công ty này thực chất chưa giải thể, vậy theo quy định trong khoản 2 điều 93 BLDS 2015 về giải thể pháp nhân, cụ thể quy định:

Điều 93 Giải thể pháp nhân

2 Trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản

Nhưng công ty này chưa giải quyết xong nghĩa vụ về tài sản với công ty Ngọc Bích như quy định về giải thể pháp nhân ở điều 93 khoản 2 thì công ty Xuyên Á đang trốn tránh nghĩa vụ của mình với công ty Ngọc Bích Như vậy, công ty Ngọc Bích có quyền tiếp tục khởi kiện để giành lấy quyền lợi của mình

Trang 9

Nhóm 3

Thành viên nhóm:

- Nguyễn Đàm Bảo Hân

Mssv: 2053801014070

- Nguyễn Kim Ngọc Ngân

Mssv: 2053801014161

- Nguyễn Đường Bảo Ngọc Mssv: 2053801012181

- Nguyễn Hoàng Nhật Lam

- Phạm Trường Giang

Mssv: 2053801014062

- Đậu Hồng Phúc

Mssv: 2053801014211

- Nguyễn Vũ Hải Như

Mssv: 2053801014199

- Đào Thế Dũng

Mssv: 2053801014048

- Nguyễn Nguyên Khánh Phương Mssv: 2053801013130

Ngày đăng: 18/04/2021, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w