Đây là bài làm Buổi thảo luận thứ 5 môn Dân sự 2 đã qua sửa đổi bổ sung và được cập nhật mới nhất năm 2020. Mong đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để cho các bạn tham khảo trong quá trình học tập tại trường. Mặc dù đã có tham khỏa nhiều nguồn và đã có sự sàng lọc kĩ lưỡng nhưng vẫn không thể nào tránh khỏi sai sót. Mong được quý bạn đọc gần xa góp ý để bài viết ngày càng được hoàn thiện hơn. Chân thành cảm ơn quý bạn đọc.
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN THỨ NĂMTRÁCH NHIỆM DÂN SỰ, VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Môn: Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Giảng viên: Đặng Thái Bình
Trang 2Câu 1.1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theopháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005
về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng 1Câu 1.2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bàNguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn
đã hội đủ chưa? Vì sao? 3Câu 1.3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợpđồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời? 4Câu 1.4: BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần phát sinh do viphạm hợp đồng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 4Câu 1.5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinhthần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 4
VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 6
Câu 2.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng?6Câu 2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng? 7Câu 2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Toà án xác định là tiền đặt cọc hay là nộidung của vi phạm hợp đồng? 7Câu 2.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Toà án liên quan đến khoảntiền trả trước 30%? 8Câu 2.5: Trong quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạnnhư thế nào? 9Câu 2.6: So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyếtphục không? vì sao? 9Câu 2.7: Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng
có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận vềvấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 10Câu 2.8: Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thườngthiệt hại không? Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời 10Câu 2.9: Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệthại do không thực hiện hợp đồng? 11
Trang 3thường thiệt hại có bị giới hạn không? Suy nghĩ của anh/chị về giải pháp trongQuyết định về vấn đề này? 13Câu 2.12: Suy nghĩ của anh/chị về khả năng Tòa án được quyền giảm mức phạt viphạm hợp đồng trong pháp luật Việt Nam? 14
VẤN ĐỀ 3: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG 15
Câu 3.1: Những điều kiện để một sự kiện được coi là bất khả kháng? Và cho biếtcác bên có thể thỏa thuận với nhau về trường hợp có sự kiện bất khả kháng không?Nêu rõ cơ sở khi trả lời 15Câu 3.2: Những hệ quả pháp lý trong trường hợp hợp đồng không thể thực hiệnđược do sự kiện bất khả kháng trong BLDS và Luật thương mại sửa đổi? 16Câu 3.3: Số hàng trên có bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng không? Phân tích cácđiều kiện hình thành sự kiên bất khả kháng đối với tình huống trên 17Câu 3.4: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, anh Văn có phải bồithường cho anh Bình về việc hàng bị hư hỏng không? Nêu cở pháp lý khi trả lời 17Câu 3.5: Nếu hàng bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng và anh Văn thỏa thuận bồithường cho anh Bình giá trị hàng bị hư hỏng thì anh Văn có được yêu cầu Công tybảo hiểm thanh toán khoản tiền này không? Tìm câu trả lời nhìn từ góc độ văn bản
và thực tiễn xét xử 17
VẤN ĐỀ 4: TÌM KIẾM BẢN ÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4VẤN ĐỀ 1: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG
HỢP ĐỒNG GÂY RA
*Tình huống:
Ông Lại (bác sỹ chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ) và bà Nguyễn thỏa thuậnphẫu thuật ngực với 4 yêu cầu: Lấy túi ngực ra; Thâu nhỏ ngực lại; Bỏ túi nhỏ vào;Không được đụng đến núm vú Ba ngày sau phẫu thuật, bà Nguyễn phát hiện thấynúm vú bên phải sưng lên, đau nhức và đen như than Qua 10 ngày, vết mổ hở hếtphần vừa cắt chỉ, nhìn thấy cả túi nước đặt bên trong và ông Lại tiến hành mổ maylại Được vài ngày thì vết mổ bên phải chữ T lại hở một lỗ bằng ngón tay, nước dịchtuông ướt đẫm cả người Sau đó ông Lại mổ lấy túi nước ra và may lại lỗ hổng vàthực tế bà Nguyễn mất núm vú phải
Câu 1.1: Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo pháp luật Việt Nam? Nêu rõ những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
Trả lời:
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo Điều 360BLDS 2015 thì phải có các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có hành vi vi phạm nghĩa vụ: Hành vi này có thể là hành vi vi phạm
các cam kết, thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ nghĩa vụ, có thể là hành vi viphạm các quy định của pháp luật
Thứ hai, phải có thiệt hại xảy ra Nếu không có thiệt hại thì không phát sinh trách
nhiệm bồi thường Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồngbao gồm những thiệt hại vật chất và bù đắp tổn thất về tinh thần
Thứ ba, phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại xảy ra.
Hành vi vi phạm nghĩa vụ là nguyên nhân trực tiếp còn việc phát sinh ra thiệt hại làkết quả khách quan, tất yếu của hành vi vi phạm nghĩa vụ
Pháp luật dân sự không còn quy định “lỗi” của người có hành vi vi phạm là căn
cứ, điều kiện bắt buộc để phát sinh trách nhiệm dân sự Theo đó, dù có lỗi haykhông có lỗi thì người vi phạm nghĩa vụ vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi viphạm nghĩa vụ của mình
Những thay đổi trong BLDS 2015 so với BLDS 2005 về Căn cứ phát sinh tráchnhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng:
Trang 5+ Thứ nhất, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường được ghi nhận đầy đủ và rõràng hơn Điều 360 BLDS 2015 quy định:
Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phảibồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật cóquy định khác
Quy định này nêu rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ phát sinh khi có các điềukiện sau: có thiệt hại, có hành vi vi phạm nghĩa vụ, có mối quan hệ nhân quả giữathiệt hại và hành vi vi phạm nghĩa vụ Bên cạnh đó, bên vi phạm nghĩa vụ gây thiệthại nhưng không phải bồi thường khi thuộc trường hợp “luật có quy địnhkhác” hoặc “các bên có thỏa thuận khác” Còn BLDS 2005 chỉ quy định tráchnhiệm bồi thường thiệt hại một cách chung chung
+ Thứ hai, các loại thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồngđược xác định cụ thể, đầy đủ và rõ ràng hơn so với quy định tại BLDS 2005 Điều
419 đã thể hiện được các điểm mới quan trọng như sau:
Một là, các thiệt hại được bồi thường không chỉ là các thiệt hại thực tế, hiện hữunhư trước đây BLDS 2005 đã quy định mà còn có các khoản thu nhập bị bỏ lỡ(khoản lợi mà đáng lẽ ra trong điều kiện bình thường thì bên bị thiệt hại sẽ có đượcnhưng do hành vi vi phạm của bên kia mà mình đã không thu được)
Hai là, khoản 2 Điều 419 quy định thêm một loại thiệt hại được bồi thường làcác chi phí mà bên bị vi phạm đã phải gánh chịu trong quá trình thực hiện hợpđồng
Ba là, theo khoản 3 Điều 419 thì người vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại
về tinh thần cho người bị hại trong đó có các pháp nhân thương mại (doanh nghiệp).+ Thứ ba, về nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại BLDS 2005 đã có những quyđịnh về nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại nhưng quy định này mang tính rời rạc,chưa trở thành một nội dung mang tính nguyên tắc BLDS 2015 có quy định việcngăn chặn, hạn chế thiệt hại trở thành một xử sự bắt buộc của bên có quyền, cụ thểtại Điều 362 quy định: “Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý
để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình.”
+ Thứ tư, BLDS 2015 quy định về việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên
vi phạm có lỗi Đây cũng là một quy định có nhiều điểm mới của BLDS 2015.Trước đây, những quy định của BLDS 2005 chỉ thể hiện: bên có nghĩa vụ khôngphải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được
là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền BLDS 2015 đã bổ sung Điều 363 quy định
Trang 6trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại xảy ra do một phần lỗicủa bên vi phạm như sau: “Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do mộtphần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứngvới mức độ lỗi của mình” Đồng thời, quy định này phù hợp với thực tiễn và nguyêntắc tự chịu trách nhiệm theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015
Câu 1.2: Trong tình huống trên, có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn không? Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ chưa? Vì sao?
Trả lời:
Trong tình huống trên có việc xâm phạm tới yếu tố nhân thân của bà Nguyễn
Vì hợp đồng giữa bà Nguyễn với ông Lại là phẫu thuật làm đẹp lại ngực nhưng ôngLại vi phạm hợp đồng, phẫu thuật ngực dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe và thân thể của
bà Nguyễn
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà Nguyễn đã hội đủ.Hợp đồng phẫu thuật làm đẹp ngực giữa bà Nguyễn và ông Lại đã được thực hiện
và hậu quả thực tế là ngực của bà Nguyễn có nhiều biến chứng đã xảy ra Tại khoản
2 và 3 Điều 361 BLDS 2015 quy định về thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ như sau:
2 Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồmtổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại,thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
3 Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân kháccủa một chủ thể
Trong trường hợp này nghĩa vụ của ông Lại là phẫu thuật làm đẹp ngực cho bàNguyễn nhưng ông đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, hậu quả làm ảnh hưởng đến sứckhỏe và tinh thần của bà Nguyễn nên phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều
360 BLDS 2015:
Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phảibồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật cóquy định khác
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh tráchnhiệm bồi thường thiệt hại thì:
Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm,
uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại
Trang 7thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quyđịnh khác.
Câu 1.3: Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vật chất nào do vi phạm hợp đồng gây ra được bồi thường? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời?
Trả lời:
Theo quy định hiện hành, những thiệt hại vất chất do vi phạm hợp đồng đượcbồi thường là những tổn thất vật chất thực tế xác định được bao gồm tổn thất về tàisản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bịmất hoặc bị giảm sút1
Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 361 BLDS 2015
Câu 1.4: BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần phát sinh do
vi phạm hợp đồng không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trả lời:
BLDS có cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần phát sinh do vi phạmhợp đồng “Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng bao gồmnhững thiệt hại vật chất và bù đắp tổn thất về tinh thần.”2
Câu 1.5: Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn có được bồi thường tổn thất về tinh thần không? Vì sao? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trả lời:
Theo quy định hiện hành, bà Nguyễn được bồi thường tổn thất về tinh thần Vìtheo thỏa thuận ban đầu giữa ông Lại và bà Nguyễn việc phẫu thuật phải thực hiện 4yêu cầu: Lấy túi ngực ra, Thâu nhỏ ngực lại, Bỏ túi nhỏ vào, Không đụng đến núm
vú Thực tế phẫu thuật bà Nguyễn bị mất núm vú, túi ngực bị hỏng phải lấy ra.Trong trường hợp này ông Lại đã vi phạm hợp đồng ban đầu kết quả làm cho bà
1 ThS Lê Thị Diễm Phương, Giáo trình pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb
Hồng Đức, 2017, tr 339.
2 ThS Lê Thị Diễm Phương, Giáo trình pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb
Hồng Đức, 2017, tr 339.
Trang 8Nguyễn tổn hại về tinh thần Do đó bà Nguyễn được bồi thường tổn thất về tinhthần là hoàn toàn phù hợp theo khoản 3 Điều 419 BLDS 2015 về Thiệt hại được bồithường do vi phạm hợp đồng: “Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thểbuộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại tinh thần cho người có quyền Mức bồithường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc”.
VẤN ĐỀ 2: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG Câu 2.1: Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về phạt vi phạm hợp đồng?
Trả lời:
Về mức phạt: BLDS 2005 quy định “Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận”(khoản 2 Điều 422) còn BLDS 2015 theo hướng “Mức phạt vi phạm do các bên
thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác” (khoản 2 Điều 418).
Đoạn in nghiêng là quy định được bổ sung với lý do hiện nay vẫn có luật quy địnhkhác về mức phạt như Luật xây dựng, Luật thương mại có quy định về mức phạt tối
đa (tức các bên không hoàn toàn tự do thỏa thuận về mức phạt)
Trước đây, khoản 3 Điều 422 BLDS 2005 theo hướng
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiềnphạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi
phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thỏa thuận trước về
mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại Trong trường
hợp các bên không có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạmnghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm
Hiện nay, khoản 3 Điều 418 BLDS 2015 quy định
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt viphạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt và vừa
phải bồi thường thiệt hại Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm
nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phạt chịu phạt vi phạm
Đoạn in nghiêng của quy định cũ đã được bỏ vì đây là vấn đề bồi thường thiệt hại
và đã có quy định khác điều chỉnh (Điều 13 và Điều 360 BLDS 2015)
Về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, BLDS 2015 vẫn theohướng nếu không có thỏa thuận cụ thể về việc kết hợp hai chế tài này thì thỏa thuậnphạt vi phạm loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại (có thỏa thuận về phạt vi
Trang 9phạm mà không có thỏa thuận về sự kết hợp thì chỉ áp dụng phạt vi phạm) Tuynhiên, quy định của BLDS 2005 có cách hành văn chưa mạch lạc nên dẫn tới cáccách hiểu khác nhau Để hạn chế việc hiểu khác nhau về cùng một điều luật, đoạn innghiêng trong quy định mới đã có những thay đổi so với quy định tương ứng cũ Hyvọng việc sửa đổi trên (được tiến hành trong quá trình chỉnh lý Dự thảo tại Quốchội) sẽ hạn chế được bất cấp của BLDS 2005 về vấn đề kết hợp giữa phạt vi phạm
và bồi thường thiệt hại 3
*Đối với vụ việc thứ nhất:
*Tóm tắt bản án số 121/2011/KDTM-PT ngày 26/12/2011 về V/v “Tranh chấp hợp đồng bán” của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
-Chủ thể tranh chấp: Công ty Tân Việt và Công ty Tường Long
-Tranh chấp về giao dịch: Hợp đồng mua bán vải thành phẩm
-Lý do tranh chấp:
Công ty Tân Việt và Công ty Tường Long ký hợp đồng để mua vải thành phẩm.Ngay sau ký hợp đồng, Công ty Tân Việt thanh toán trước 30% đơn hàng gọi là đặtcọc, thanh toán 40% ngay sau khi Công ty Tường Long giao hàng hoàn tất, 30%còn lại sẽ thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày thanh toán cuối cùng Ngày19/10/2010, Công ty Tân Việt đã thanh toán 30% Ngày 12/11/2010, Công tyTường Long giao lô hàng mẫu Sau đó, Công ty Tường Long có công văn gửi yêucầu tăng giá nhưng Công ty Tân Việt không đồng ý và đã gửi công văn phản hồi.Ngày 3/12/2010, Công ty Tường Long thông báo hủy bỏ hợp đồng Công ty TânViệt yêu cầu Công ty Tường Long thanh toán tiền phạt cọc và tiền phạt hợp đồngđối với phần hàng chưa giao
-Hướng giải quyết của Tòa án: Công ty Tường Long có trách nhiệm thanh toán choCông ty Tân Việt số tiền phạt do hủy bỏ hợp đồng và không chấp nhận yêu cầubuộc Công ty Tường Long phải thanh toán tiền phạt cọc
Câu 2.2: Điểm giống nhau giữa đặt cọc và phạt vi phạm hợp đồng?
Trả lời:
Về đối tượng thực hiện: là khoản tiền buộc phải nộp cho một bên
Về hình thức: đều được lập thành văn bản
Về hậu quả pháp lý: bên vi phạm bị mất một khoản tiền (mức phạt vi phạm hoặcphạt cọc), và không căn cứ vào thiệt hại thực tế
3 Đỗ Văn Đại, Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015, Nxb Hồng Đức-Hội Luật
gia Việt Nam, tr390-391.
Trang 10Câu 2.3: Khoản tiền trả trước 30% được Toà án xác định là tiền đặt cọc hay là nội dung của vi phạm hợp đồng?
Trả lời:
Khoản tiền trả trước 30% được Toà án xác định là tiền đặt tiền cọc
Đoạn trong bản án cho thấy:
Xét thấy, theo khoản 3 Điều 4 Hợp đồng kinh tế số 01-10/TL-TV ngày
01/10/2010 các bên đã thoả thuận: Ngay sau khi kí hợp đồng, bên mua (Công
ty Tân Việt) phải thanh toán trước cho bên bán (Công ty Tường Long) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, 40% giá trị đơn hàng thanh toán ngay sau khi bên Công ty Tường Long giao hàng hoàn tất, 30% còn lại sẽ thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày thanh toán cuối cùng Do vậy số tiền
thanh toán đợt 1 là 30% giá trị đơn hàng (406.920.000) được xác định là tiềncọc
Câu 2.4: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Toà án liên quan đến khoản tiền trả trước 30%?
Trả lời:
Cách giải quyết của toà án là chưa hợp lí và thiếu thống nhất trong cách giảiquyết Về khoản tiền trả trước 30% Toà án đã xác định đây là tiền đặt cọc dựa trênkhoản 7 Điều 292 Luật thương mại và Điều 358 BLDS 2005 Khoản tiền này dùng
để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, sau đó Toà án lại nhận địnhrằng phía bị đơn đã không từ chối thực hiện hợp đồng mà hai bên đã đi vào thựchiện hợp đồng cho nên khoản tiền 30% được xác định là khoản tiền dùng để thanhtoán đợt giao hàng lần thứ nhất Theo hai bên thoả thuận thì sau khi kí hợp đồng,Công ty Tân Việt (bên mua) phải thanh toán trước cho Công ty Tường Long (bênbán) 30% giá trị đơn hàng gọi là tiền đặt cọc, do đó theo quy định tại Khoản 2, Điều
358, BLDS 2005 số tiền 30% trên thuộc về bên bán khi bên mua từ chối thực hiệnhợp đồng nhưng trên thực tế thì hai bên đã đi vào thực hiện hợp đồng nên khoảntiền trên phải được trả lại bên mua (Công ty Tân Việt) chứ không được dùng vàoviệc thanh toán cho giá trị đơn hàng thứ nhất Do đó, cách giải quyết nhiều mâuthuẫn như trên của Toà án đã khiến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơnkhông được đảm bảo
*Đối với vụ việc thứ hai
Tóm tắt Phán quyết Trọng tài về “Hợp đồng mua bán hóa”
-Chủ thể tranh chấp: Công ty Hà Việt và Công ty Shanghai CJS International
Trang 11-Tranh chấp về giao dịch: Hợp đồng mua bán hàng hóa.
-Lý do tranh chấp: Công ty Hà Việt và Công ty Shanghai CJS International đã kýhợp đồng mua bán hàng hóa Theo hợp đồng, Công ty Shanghai CJS International
có nghĩa vụ xếp hàng trước ngày 20/10/2006 tại Fang Cheng Nhưng đến20/10/2006, Công ty Shanghai CJS International vẫn chưa thực hiện Trong cùngngày, ông Jung có gửi email yêu cầu tăng giá nhưng không được chấp nhận Ngày27/10/2006, Công ty Hà Việt nhận được email hủy hợp đồng từ ông Jung Công ty
Hà Việt cho rằng Công ty Shanghai CJS International không thực hiện đúng cáccam kết trong hợp đồng dẫn đến phá vỡ hợp đồng, gây thiệt hại và tổn thất cho phíacông ty Công ty Hà Việt đã kiện Công ty Shanghai CJS International ra Trung tâmTrọng tài Quốc tế Việt Nam
-Quyết định của Hội đồng trọng tài: Công nhận Công ty Shanghai CJS International
đã vi phạm hợp đồng và phải thanh toán cho Công ty Hà Việt khoản tiền phạt viphạm hợp đồng tương đương với 8% giá trị của hợp đồng
Câu 2.5: Trong quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn như thế nào?
Trả lời:
Trong Quyết định của Trọng tài, mức phạt vi phạm hợp đồng được giới hạn ởmức 8% giá trị hợp đồng theo Điều 301, Luật Thương mại 2005, do vậy mức phạtthoả thuận của hai bên 30% giá trị hợp đồng là không phù hợp và điều kiện này vôhiệu phần mức phạt Hợp đồng cao hơn 8% giá trị hợp đồng
Tuy nhiên, Hội đồng trọng tài còn nhận định thêm nếu các bên đã có thoả thuận
về mức bồi thường thiệt hại thực tế tối đa là 30% tổng giá trị hợp đồng thì có thểxem xét bồi thường thiệt hại thực tế cho nguyên đơn, tổng mức bồi thường và phạt
vi phạm không cao quá 30% giá trị hợp đồng (theo Điều 301, Luật Thương mại2005)
Câu 2.6: So với văn bản, mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định có thuyết phục không? vì sao?
Trang 12nhưng mức phạt như trong thoả thuận là quá cao Quy định về mức phạt trongBLDS để cho thấy các bên được tự do về mức phạt còn việc viện dẫn Luật thươngmại cho thấy các bên bị giới hạn trong việc định đoạt mức phạt Do vậy, LuậtThương mại sẽ được ưu tiên hơn.
Vậy, theo Luật Thương mại thì mức giới hạn phạt vi phạm trong Quyết định làđúng pháp luật, thuyết phục Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2, Điều 422, BLDS
2005 quy định Thực hiện hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm như sau: “Mức phạt
vi phạm do các bên thỏa thuận”; thì Quyết định này lại trái với quy định trong phápluật dân sự
Câu 2.7: Trong pháp luật dân sự và pháp luật thương mại, phạt vi phạm hợp đồng có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không nếu các bên không có thỏa thuận về vấn đề này? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trả lời:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 418 BLDS 2005:
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt viphạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm vàvừa phải bồi thường thiệt hại
Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận
về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên
vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm
Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc phạt vi phạm hợp đồng và yêu cầu bồithường thiệt hại là do 2 bên thỏa thuận Nếu trong hợp đồng chỉ yêu cầu về phạt viphạm hợp đồng mà không có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm không cótrách nhiệm bồi thường thiệt hại Nếu trong hợp đồng có điều khoản phạt vi phạmhợp đồng, vừa yêu cầu bồi thường thiệt hại thì cả thì có vi phạm thì bên vi phạmphải chịu phạt và bồi thường thiệt hại Căn cứ vào Điều 307 Luật thương mại 2005:
1 Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạmchỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quyđịnh khác
2 Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm cóquyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừtrường hợp Luật này có quy định khác
Do đó, có thể vừa phạt vi phạm hợp đồng và vừa yêu cầu bồi thường thiệt hại
Trang 13Câu 2.8: Trong Quyết định trọng tài, phạt vi phạm có được kết hợp với bồi thường thiệt hại không? Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời.
Câu 2.9: Điểm giống và khác nhau giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại do không thực hiện hợp đồng?
Trả lời:
Giống nhau:
+ Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đều được áp dụng với các hợpđồng có hiệu lực
+ Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng
+ Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại đều được áp dụng với các hợpđồng có hiệu lực
+ Đều là trách nhiệm pháp lý áp dụng với các chủ thể hợp đồng
+ Do có hành vi vi phạm của các chủ thể hợp đồng
+ Đều quan tâm đến yếu tố lỗi của chủ thể hợp đồng
+ Bảo vệ quyền và lợi ích của bên bị vi phạm
+ Là quy định của pháp luật nhằm tác động vào ý thức tôn trọng pháp luật, xác địnhtrách nhiệm pháp lý của chủ thể tham gia hợp đồng
có thỏa thuận, trừ các trường hợpmiễn trách nhiệm quy định tại Điều
294 của Luật này (Điều 300 Luật
Là việc bên vi phạm bồithường những tổn thất dohành vi vi phạm hợpđồng gây ra cho bên bị viphạm
(Khoản 1 Điều 302 Luật
Trang 14thương mại 2005) thương mại 2005).
Mục đích Ngăn ngừa hành vi vi phạm Ngăn ngừa hành vi vi
phạm
Căn cứ áp
dụng chế tài
Có thỏa thuận áp dụng phạt vi phạmtrong hợp đồng;
Có hành vi vi phạm;
Có lỗi của bên bị vi phạm
Lưu ý: Không cần có thiệt hại thực tếxảy ra, chỉ cần chứng minh có hành vi
vi phạm hợp đồng và cõ lỗi của bên viphạm (lỗi suy đoán)
Không cần có thỏa thuận
áp dụng trong hợp đồng;
Có hành vi vi phạm hợpđồng;
Có thiệt hại thực tế a;Hành vi vi phạm hợpđồng là nguyên nhântrực tiếp gây ra thiệt hạiđó;
Có lỗi của bên vi phạmLưu ý: Bên bị vi phạmphải có nghĩa vụ chứngminh tổn thất và hạn chếtổn thất
Mức áp
dụng chế tài
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụhợp đồng hoặc tổng mức phạt đối vớinhiều vi phạm dó các bên thỏa thuậntrong hợp đồng nhưng không đượcvượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụhợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợpquy định tại Điều 266, Luật Thươngmại 2005
(Điều 301 Luật thương mại 2005)
Bên vi phạm phải bồithường những tổn thất dohành vi vi phạm hợpđồng gây ra cho bên bị viphạm
Về nguyên tắc: Bên viphạm phải “bồi thườngtoàn bộ” những thiệt hạivật chất cho bên bị viphạm, và không bị giớihạn bởi giá trị hợp đồng.Bồi thường toàn bộ baogồm: Giá trị tổn thất thực
tế, trực tiếp mà bên bị viphạm phải chịu do bên vi
Trang 15phạm gây ra và khoản lợitrực tiếp mà bên bị viphạm đáng lẽ đượchưởng nếu không cóhành vi vi phạm.
(Điều 302 Luật thươngmại 2005)
Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị viphạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồithường thiệt hại
(Điều 307 Luật thương mại 2005)
Câu 2.10: Theo văn bản, khoản tiền do kết hợp phạt vi phạm với bồi thường thiệt hại có bị giới hạn không? Vì sao?
+Đối với phạt vi phạm hợp đồng hoặc tổng mức phạt với nhiều vi phạm các bên
có quyền tự do thỏa thuận mức phạt trong hợp đồng nhưng không vượt quá 8% giátrị phần hợp đồng bị vi phạm
+Đối với phần bồi thường thiệt hại khi có vi phạm nghĩa vụ và gây ra thiệt hạithì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đó, hơn nữa bồi thường thiệt hại chỉ được giớihạn khi có thỏa thuận của các bên