1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Cơ sở văn hóa Việt Nam

30 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 459,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Ví dụ - Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống,lòai người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học -nghệ

Trang 1

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Câu 1: Trình bày định nghĩa văn hóa của HCM, định nghĩa văn hóa của UNESCO

Phân biệt các khái niệm văn hóa, văn hiến, văn minh Cho Ví dụ

Câu 2: Trình bày cấu trúc văn hóa, các đặc trưng, các chức năng tiêu biểu của văn

hóa ?

Câu 3:Đặc điểm các loại hình văn hóa gốc du mục và gốc nông nghiệp?

Câu 4: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam quy định và ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa

Việt Nam?

Câu 5: Đặc điểm kinh tế Việt cổ truyền ảnh hưởng thế nào đến quan niệm thời gian

và lối sống của người Việt

Câu 6: Trình bày phổ xã hội và đặc điểm phổ xã hội Việt Nam truyền thống ?

Câu 7:Trình bày đặc trưng về quy mô và tính chất của gia đình người Việt cổ truyền? Câu 8: Đặc trưng làng người Việt ở châu thổ Bắc bộ?

Câu 9: Văn hóa dân gian là gì? Tính chất nước được thể hiện như thế nào trong nghệ

thuật dân gian của người Việt?

Câu 10:Lễ hội là gì? Nêu hiểu biết về các lễ hội của cư dân nông nghiệp vùng châu

thổ sông Hồng?

Câu 11: Phong tục tập quán là gì? Các nghi thức cơ bản trong cưới xin, ma chay của

người việt?

Câu 12: Tín ngưỡng là gì?Đặc điểm tín ngưỡng Việt Nam?Các hình thái tín ngưỡng

tiêu biểu của người Việt?

Câu 13: Tôn giáo là gì: Đặc điểm tôn giáo ở Việt nam? Nêu hiểu biết vầ phật giáo ,

Kito giáo ? Những tác động của phật giáo và Kito Giáo đối với văn hóa Việt Nam?

Câu 14: Nêu cội nguồn văn hóa Việt Nam? Mối quan hệ giữa Việt Nam và Đông

Nam Á tiền sử?

Câu 15: Nêu những biểu hiện văn hóa thời kỳ đồ đá ở VN?

Câu 16: Trình bày những giá trị văn hóa-văn minh được định hình trong thời kỳ Văn

Lang-Âu Lạc? Ý nghĩa của thời kỳ này với diễn trình văn hóa Việt?

Câu 17: Trình bày những thay đổi về tư tưởng và văn hóa trong giai đoạn nghìn năm

Bắc thuộc?

Câu 18: Trình bày hiểu biết về văn hóa Champa, văn hóa Ốc eo thiên niên kỉ đầu

công nguyên?

Trang 2

Câu 19: Trình bày đặc điểm văn hóa Đại Việt thời Lý- Trần?

Câu 20: Văn hóa thời Lê Sơ 91427-1527)

Câu 21: Trình bày những đặc điểm văn hóa Việt thế kỉ 16-17-18?

Câu 22: Văn hóa Việt Nam triểu Nguyễn?

Câu 23: Khái niệm giao lưu tiếp biến văn hóa.Quá trình tiếp xúc giao lưu văn hóa

Việt nam-Trung quốc, Việt nam-Ấn độ?

Câu 24: Trình bày và phân tích những thay đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội, hệ tư

tưởng Việt Nam cuối thể kỉ 19 đầu thế kỉ 20

Câu 25: Tiếp biến văn hóa là gì? Trình bày những ảnh hưởng và thành công của giao

lưu và tiếp biến văn hóa Việt Nam – Phương Tây giai đoạn 1858-1945?

Câu 26: Khái niệm không gian văn hóa, vùng văn hóa, các nhân tố tạo vùng văn hóa

và các quan điểm về phân vùng văn hóa?

Câu 27: Đặc trưng vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ So sánh Nam Bộ

Câu 28: Đặc trưng văn hóa vùng Tây Bắc? So sánh với vùng Việt Bắc

Câu 29 Đặc trưng văn hóa vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 30: Đặc trưng văn hóa vùng Trường Sơn - Tây Nguyên

Trang 3

Câu 1: Trình bày định nghĩa văn hóa của HCM, định nghĩa văn hóa của UNESCO Phân biệt các khái niệm văn hóa, văn hiến, văn minh Cho Ví dụ

- Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống,lòai người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học -nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng.Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa.”

- UNESCO: “Văn hóa hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội.văn hóa bao gồm nghệ thuật, văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng.”

- Văn hóa là khái niệm bao trùm, có chứa cả giá trị vật chất và tinh thần Văn hóa luôn mang tính lịch sử, dân tộc

- Văn minh (văn =vẻ đẹp, minh=sáng) là khái niệm có nguồn gốc phương tây

đô thị dùng để chỉ trình độ phát triển nhất định của văn hóa nhưng thiên về phương diện vật chất, kĩ thuật Văn minh chỉ cho ta biết trình độ phát triển của văn hóa

- Văn hiến là một khái niệm của phương đông Văn là vẻ đẹp, hiến là người hiền tài Văn hiến là khái niệm thiên về chỉ các giá trị tinh thần

- Văn vật là khái niệm bộ phận của văn hóa, chỉ khác văn hóa ở cấp độ bao quát các giá trị Văn vật là truyền thống văn hóa thiên về các giá trị văn hóa vật chất ở một vùng đất biểu hiện ở việc có nhiều nhân tài, nhiều di tích, công trình…

Câu 2: Trình bày cấu trúc văn hóa, các đặc trưng, các chức năng tiêu biểu của văn hóa ?

❖ Cấu trúc của văn hóa:

Gồm:văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại

+Dưới góc nhìn dân tộc:văn hóa gồm:

• Văn hóa mưu sinh

Trang 4

• Văn hóa vật chất

• Văn hóa tinh thần

• Văn hóa xã hội

• Văn hóa nhận thức

❖ Đặc trưng của văn hóa:

-Ứng xử với môi trường tự nhiên

-Lối nhận thức và tư duy

-Tổ chức cộng đồng

-Ứng xử với môi trường xã hội

❖ Các chức năng tiêu biểu của văn hóa:

• Chức năng giáo dục

• Chức năng nhận thức

• Chức năng giao tiếp

Câu 3:Đặc điểm các loại hình văn hóa gốc du mục và gốc nông nghiệp?

Tiêu chí Văn hóa nông nghiệp Văn hóa du mục

Đặc

trưng gốc

Khí hậu,nghề chính

Nắng ,nóng lắm,mưa

ẩm nhiều

Sống du cư ,ít phụ thuộc thiên nhiên,coi trọng tự nhiên

Ứng xử với môi

trường tự nhiên

Sống định cư ,thái độ tôn trọng ,ước mong sống hòa hợp với thiên nhiên Lối nhận thức và tư

duy

Thiên về tổng hợp và biện chứng (trong quan hệ) chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

Thiên về tư duy phân tích, chú trọng vào yếu tố sống thực dụng

Coi trọng sức mạnh ,coi trọng vai trò cá nhân

Cách thức

Linh hoạt và dân chủ trong tập thể

ứng xử theo nguyên tắc

Trang 5

Ứng xử với môi

trường xã hội

-Dung hợp trong tiếp nhận,hiếu hòa trong đối phó

-Không trọng thời gian

-Độc đoán trong tiếp nhận ,cứng rắn,hiếu thắng trong đối phó

-Trọng thời gian

Câu 4: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam quy định và ảnh hưởng như thế nào

đến văn hóa Việt Nam?

Đặc điểm vị trí của Việt Nam có 3 nết lớn ảnh hưởng đến sự hình thành của

văn hóa Việt Nam

• Việt Nam là một bộ phận của khu vực Đông nam á:

Do Việt Nam là 1 nước thuộc khu vực ĐNA nên VN sẽ có đặc trưng chung

điển hình về tự nhiên giống các nước ĐN

Đặc trưng lớn nhất của cả khu vực là :Nền văn minh lúa nước

+Cấu Tạo địa hình:

Khu vực này có cấu tạo địa hình không đa dạng bao gồm 3 yếu tố chủ đạo

của địa hình là:Núi,đồng bằng và biển

Thiếu các dạng thức lớn của địa hình :đầm lầy ,sa mạc và thảo nguyên

=>Do đó cư dân ĐNA đã lựa chọn trồng trọt là nghề chính,chăn nuôi là nghề

phụ và phát triển kinh tế theo hướng nông nghiệp trồng trọt,không xuất hiện chăn

nuôi du mục

+Khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,mang tính chất nóng ẩm

=>hệ quả này dẫn đến môi trường khí hậu thích hợp cho sự phát triển của

thực vật ,động vật dễ dịch bệnh

-Nảy sinh hệ sinh thái phức tạp: có sự đa dạng về giống loài với chỉ số dạng

sinh học cao nhưng sỗ lượng và trữ lượng của mỗi loài rất ít

-Khí hậu thường đi kèm với tính chất bất thường của hiện tượng tự nhiên ,do

đó cư dân ĐNA đã phải tìm cách thích nghi cới tự nhiên nông nghiệp

• ĐNA là quê hương của lua gạo và nền nông nghệp trồng lúa nước

• ĐNA là quê hương của đồ đồng với kĩ thuật cao và nghệ thuật điêu khắc đặc

sắc.Sản phẩm đặc trưng là trống đồng

-đăc trưng trên điển hình về tự nhiên và văn hóa ĐNA và hình thành phần

lõi sâu bề dày bản sắc riêng của văn hóa Việt.Trước khi tiếp xúc với văn hóa Ấn

độ,TRung hoa thì vùng này đã có nền văn minh lâu đời

Trang 6

❖ Việt Nam ở cạnh Trung Hoa trên con đường huyết mạch để TRung Hoa đi vào ĐNA theo đường bộ

=>2 hệ quả:

-Truyền thống văn hóa chống giặc ngoại xâm hình thành rất sớm

-Xảy ra quá trình giao lưu,tiếp xúc văn hóa Trung Hoa sớm,nhiều và sâu sắc

=>Nhờ đặc điểm vị trí ở cạnh Trung hoa nên Việt Nam sẽ ảnh hưởng nhiều

VH từ Trung hoa văn hóa người việt sẽ phong phú và đa dạng hơn,dần đi vào quỹ đạo ĐNA

• Việt Nam giáp biển nên sẽ hình thành những giá trị văn hóa do giao lưu đường biển:

+Trường hợp của những tôn giáo lớn vào việt nam theo đường biển (đạo phật

và đạo thiên chúa).đặc biệt là đạo thiên chúa

+nhiều cảng thị (Cảng Vân Đồn <quảng ninh>,cảng hải phòng,cảng hội an =>dễ dàng dao lưu văn hóa; hình thành đới sống văn hóa của cư dân ven biển

• Địa hình:

Địa hình có 3 yếu tố cơ bản là núi,đồng bằng,biển nhưng lại thiếu các dạng thức lớn của địa hình như: đầm lầy sa mạc ,thảo nguyên.Trong đó đồng bằng là quan trọng nhất đối với đời sống người Việt

-Đồng bằng nhỏ hẹp và không thực sự băng phẳng (do đồi núi chia cắt

-Đồng bằng hình thành do phù sa của những con sông bồi đắp.Một phần diện tích của đồng bằng có tính chất ngập nước lớn nên được gọi là vùng chiêm trũng ,do điều này nên yếu tố nước thể hiện nhiều trong các văn hóa sáng tạo của cư dân -ĐB bắc bộ ko phải là ĐB sẵn có ,chủ yếu do bàn tay con người khai phá với lịch sử khai thác lâu đời Đầu thời kì đồ đồng cách ngày nay 4000 năm,người việt

đã chuyển xuống vùng thấp để trồng lúa nước.Đến thế kỉ 19 tì diện mạo của ĐB được hình thành như ngày nay

=>Do đặc điểm hình nên người kinh ở ĐB Sông Hồng được đánh giá là sợ rừng,nhạt biển và duy chỉ có đồng bằng

-Độ chênh lệch giữa các dạng địa hình :

Có sự chênh lệch về độ cao từ núi xuống đồng bằng nhưng ngược lại chênh lệch nhỏ không đáng kể về độ cao từ đồng bằng xuống biển

=>Do đó người Việt tìm cách thích nghi với môi trường tự nhiên để trồng lúa nước

Trang 7

Câu 5: Đặc điểm kinh tế Việt cổ truyền ảnh hưởng thế nào đến quan niệm thời gian và lối sống của người Việt

2 đặc điểm: đặc điểm nghề nghiệp và cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế

→ Gồm 3 bộ phận: nông nghiệp, thủ công nghiệp, kinh tế trao đổi

→ Cách tính toàn làm ăn: theo mùa vụ Ngoại vụ thì làm nghề thủ công(gốm, dệt vải )

→ 3 bộ phận k tách biệt hoàn toàn thể hiện sự yếu kém của lực lượng sản xuất, sự chuyên môn hóa lao động k cao→k sản sinh ra những thành thị thực sự

• Quy định đến đời sống tinh thần người Việt

- Quan niệm về thời gian: là 1 vòng tròn khép kín, có tính chu kỳ lặp đi lặp lại Biểu hiện:

- Trong lối sống: tác phong nông nghiệp chập chạm, ăn nhanh đi chậm cười nhiều

- Trong văn học nghệ thuật: Thơ: nhịp chậm, nhiều từ láy

Ca dao: xuất hiện nhiều từ liên quan đến quá khứ

Dân ca: nhiều luyến láy, hư từ

Hội họa: thiên về màu loãng, nhạt, nhiều nét chấm phá

- Quan niệm về lối sống:

Hòa đồng vs tự nhiên: làm nông nghiệp→dựa vào tự nhiên

Sống trọng tĩnh và sự ổn định: an cư lạc nghiệp

Sống trọng tình: yêu thương con người, tình hơn vật chất

Câu 6: Trình bày phổ xã hội và đặc điểm phổ xã hội Việt Nam truyền thống ?

-Phổ xã hội hay cơ cấu xã hội của các nhà nước ,các dân tộc hay các cộng đồng đều dựa trên 3 nguyên lí (Nguyên lí cùng cội nguồn hay nguyên lí cùng dòng máu;nguyên lí cùng chỗ ;nguyên lí cùng lợi ích ) và thuộc các hình thái kinh tế xã hội nhất định tùy vào từng giai đoạn lịch sử cụ thể mà có những đặc thù riêng

Trang 8

-Đặc điểm phổ xã hội Việt Nam truyền thống:

+có 6 bậc:

Cá nhân-Gia đình-Họ hàng-làng xóm-Vùng-Đất nước

+Xã hội Việt Nam là một xã hội nông nghiệp

+Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa nông nghiệp.Trong xã hội đó ,gia đình (và gia đình mở rộng-tộc họ),làng là đơn vị xã hội cơ sở,là 2 yếu tố cơ bản chi phối toàn bộ hệ thống xã hội Việt Nam

+ Đặc trưng của cơ cấu xã hội Việt Nam truyền thống là những gia đình tiểu nông trong làng xã tiểu nông

Câu 7:Trình bày đặc trưng về quy mô và tính chất của gia đình người Việt cổ truyền?

-Đặc trưng về quy mô:

So với người Trung hoa ,gia đình người Việt là gia đình nhỏ bao gồm 2 dạng: Dạng 1:gồm 1 vợ ,1 chồng và con cái chưa lấy vợ,lấy chồng (gia đình hạt nhân)

Dạng 2:gồm bố mẹ,vợ chồng(gia đình nhỏ)

Ngoài ra còn có gia đình mở rộng gồm 3-4 thế hệ cùng sinh sống

-Tính chất gia đình người Việt:

Là gia đình phụ hệ nhưng đề cao vai trò của người phụ nữ trong và ngoaid gia đình vì:

+Người phụ nữ có thể đảm nhận những chức năng quan trọng trong gia đình

mà nam giới không thể hoặc khó có thể đảm nhận, đảm nhận không tốt bằng (vd:chức năng sinh con và nuôi dạy con)

+Quản lí kinh tế gia đình

ĐNA trước đây là xứ sở của mẫu hệ nên long tôn trọng người phụ nữ được bảo lưu nguyên vẹn ở tất cả những nước ĐNA

Việt Nam trồng lúa nước nên sẽ trọng yếu tố nước (yếu tố âm)=>nền văn hóa nghiêng về nữ

Câu 8: Đặc trưng làng người Việt ở châu thổ Bắc bộ?

• Khái niệm: làng là k gian sinh sống của cư dân vùng đồng bằng và trung du Tập hợp người sống chung trong 1 vùng nhất định, có ràng buộc về huyết thống, láng giềng, có chung phong tục tập quán đặc điểm tâm lý XH & chung tiếng làng

Ra đời do nguyên nhân căn bản là trồng lúa nước

-Đặc trưng làng người Việt ở châu thổ bắc bộ:

Trang 9

+Tính cộng đồng làng và tính tự trị của làng =>đây là 2 đặc trưng lớn nhất Nguyên nhân:

+Do đắp đê trị thủy

+Con người phải chống nạn ,chống cướp giữa các làng

+ Công việc trồng lúa nước khiến những người dân có thể đổi công cho nhau -Tính cộng đồng:

Biểu tượng của tính cộng đồng làng:

Cây đa,giếng nước,Sân đình(đình làng là biểu tượng mang tính cộng đồng làng lớn nhất)

-Tính tự trị:

Mỗi làng tự thu hẹp lại thành những tiểu vương quốc trì trệ và khép kín.Từ đó xảy ra tình trạng cách biệt giưa các làng

+Biểu hiện:Dân làng sống ổn định ,dựa vào những điều lệ do dân làng tự đặt

ra gọi là lệ làng và được văn bản hóa dưới dạng giấy tờ ,sổ sách gọi là hương ước +Tình trạng phép “vua thua lệ làng”; “trống làng nào làng nấy đánh,thánh làng nào làng nấy thờ”

+Người dân tự lập ra bộ máy hành hính của làng

+Dân làng tự chia thành các lớp và có sự phân biệt về thứ bậc trong làng

Biểu tượng của tính tự trị:

Lũy tre làng và cổng làng để khép kín làng lại

-Văn hóa làng :chính là văn hóa dân gian nằm trong 1 làng cụ thể mà người nông dân làm chủ thể sáng tạo(vd:những công trình kiến trúc,hệ thống cảnh quan,những thuần phong mĩ tục,những giá trị VH-NT)

Câu 9: Văn hóa dân gian là gì? Tính chất nước được thể hiện như thế nào trong nghệ thuật dân gian của người Việt?

-Văn hóa dân gian :là loại hình văn hóa mang bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia,vùng miền được hình thành từ lâu đờivà phát triển qua các thời kì lịch sử

+Văn hóa dân gian bao gồm toàn bộ đời sống vật chất và tình thần của con ngừơi từ các lĩnh vực sản xuất cho đến những sinh hoạt thường ngày:ăn ,mặc ở,phong tục tập quán và mọ mặt trong đời sống tinh thần như đạo đưc,thị hiếu,tín ngưỡng,hội hè…

-Tính chất nước được thể hiện trong nghệ thuật dân gian của người việt:

Trong loại hình nghệ thuật :nghệ thuật múa rối nước

Trang 10

Câu 10:Lễ hội là gì? Nêu hiểu biết về các lễ hội của cư dân nông nghiệp vùng châu thổ sông Hồng?

a Lễ hội là sự kiện văn hóa được tổ chức mang tính cộng đồng "Lễ" là

hệ thống những hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện "Hội" là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống

Lễ hội là tổng hợp các yếu tố và hoạt động văn hóa đặc trưng của cộng đồng xoanh quanh 1 trục ý nghĩa nào đó nhằm tôn vinh và quảng bá

Lễ hội truyền thống gồm 2 thành tố là lễ ( lễ vật cúng tế, văn tế, nhạc cụ tế, đối tượng hành lễ) và hội ( trò diễn phục vụ cúng tế, trò chơi)

b Một trong những dấu ấn tạo nên sự độc đáo và đặc sắc của vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ là lễ hội dân gian Lễ hội dân gian của người Việt ở châu thổ Bắc

bộ chủ yếu là hội làng Bởi, nói đến sản xuất nông nghiệp ở châu thổ Bắc bộ là nói đến nông dân và làng xóm, một tổ chức hoàn thiện và phổ biến nhất trong mô hình sản xuất nông nghiệp ở nước ta từ trước đến nay Có thể thấy, điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm, gió mùa, cùng nền văn minh trồng lúa nước là những yếu tố ảnh hưởng khá sâu đậm đến đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Việt vùng châu thổ Bắc bộ

Làng xã cổ truyền của người Việt ở châu thổ Bắc bộ tồn tại như một chỉnh thể kinh tế, xã hội, văn hóa cấp cơ sở của nước Nói cách khác, làng là một kết cấu xã hội có tính cộng đồng cao về lãnh thổ, kinh tế và văn hóa Làng phần lớn được cố kết từ dòng họ, tạo ra quan hệ nhiều chiều, nhiều tầng, nội tại, để thắt chặt con người cá thể cũng như từng nhóm xã hội với cả làng Rõ ràng, làng có vai trò rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sự công bằng và bền vững của xã hội nông thôn Sau lũy tre làng, những người nông dân cùng sinh sống yên ổn trong nền kinh tế tự cung tự cấp Làng có hương ước, có thành hoàng, có nghi thức thờ cúng, có hệ thống đình, chùa, miếu để dân làng tổ chức lễ hội

Văn hóa lúa nước có nhịp điệu mùa, tương ứng với công việc làm ăn là những ngày xuống đồng khẩn trương, những ngày mùa rộn rã hay các tháng “nông nhàn” rỗi việc, khá thảnh thơi Ba tháng đầu năm, xưa vẫn được coi là những tháng nông nhàn, mùa nhàn rỗi, mùa hội hè, là những tháng chờ mưa để cày cấy

Tâm thức người Việt cổ - chủ nhân văn hóa Đông Sơn - là tâm thức của một

cư dân nông nghiệp, cư dân trồng lúa nước Nông nghiệp là nguồn sống chính của

Trang 11

cộng đồng, vì thế, mọi hoạt động của con người trên mảnh đất này đều bị nghề nông chi phối sâu sắc Tín ngưỡng, tôn giáo chính của họ phải là những lễ thức nông nghiệp và hình thái sinh hoạt văn hóa cộng đồng cơ bản của họ phải là những hội mùa

Lễ hội dân gian được diễn ra hàng năm trong hầu hết các làng xã và có những

lễ hội lớn không chỉ thu hút người dân trong làng, mà là dân trong vùng, liên vùng,

cả nước Như vậy, lễ hội dân gian của người Việt ở châu thổ Bắc Bộ cũng như nhiều vùng miền khác trong cả nước, có sự vận động trong không gian và thời gian khác nhau, nên có nhiều lớp văn hóa lắng đọng và được biểu hiện trong từng thành

tố của lễ hội

Câu 11: Phong tục tập quán là gì? Các nghi thức cơ bản trong cưới xin,

ma chay của người việt?

-phong tục tập quán là những thói quen nảy sinh trong đời sống cộng đồng được duy trì 1 cách hợp lí và ổn định và được trao truyền qua thế hệ thành viên của cộng đồng

-Nghi thức cơ bản trong cưới xin:

+Dạm ngõ:là nghi thức gặp gỡ hai bên gia đình,dụng ý lần đầu tiên được biết nhau một cách công khai ,chính thức Từ đó thỏa thuận,tiến tới tác thành ,xây dựng cho hai con.Đồ lễ mang sang nhà gái thường là trầu ,cau,rượu chè

+Lễ ăn hỏi : Nhà trai mang lễ vật sang nhà gái hỏi vợ.Lễ vật được đựng trong các trap phủ vải điều màu đỏ,thường có trầu ,cau,,rượu ,chè,bánh cốm ,bánh xu xê,mứt sen,xôi,thủ lợn,lợn sữa quay

+Lễ đính hôn:Về mặt ngữ nghĩa ,lễ đính hôn,,hay lễ cầu hôn tương đương lễ

ăn hỏi(hỏi vợ ) của người Việt

+Lễ vấn danh: Nhằm hỏi tên tuổi (vấn danh),so đôi lứa để xem xét xung,hợp của đôitrai gái đồng thời nhằm có dữ kiện để chọn ngày giờ tốt cho các nghi thức,thủ tục cưới hỏi.Lễ vấn danh cũng bao gồm những lễ giống như lễ ăn hỏi tuy

có thể ít hơn ,giản di hơn.cô gái nhà nào đã nhận lễ vấn danh coi như đã có chồng(dù chưa cưới).Hiện nay trong lễ cưới người Việt lễ vấn danh kết hợp trong

lễ ăn hỏi

+Lễ nạp tài:Nhà trai mang sính lễ sang nhà gái.lễ nạp tài hiện nay trong phong tục lễ cưới của người việt đã kết hợp 1 phần vào lễ ăn hỏi(lễ vật ăn hỏi)và một phần vào trong lễ cưới(trao của hồi môn)

+Lễ xin dâu

Trang 12

Tuần trăng mật (tùy)

-Nghi thức cơ bản trong ma chay:

Nghi tiết cầu giải bệnh

Cầu hồn khi hấp hối

cầu hồn khi đã chết rồi

Trang 13

Nghi tiết tế điện

Hành pháp độ hồn

Lễ động quan

Lễ hạ huyệt

Ngu tế,Viếng mộ,Khai mộ

Tuần cửu,tiểu ,đại tường

Câu 12: Tín ngưỡng là gì?Đặc điểm tín ngưỡng Việt Nam?Các hình thái tín ngưỡng tiêu biểu của người Việt?

Tín ngưỡng là quá trình thiêng hóa một nhân vật được gửi gắm vào niềm tin tưởng của con người.Quá trình ấy có thể là quá trình huyền thoại hóa,lịch sử hóa nhân vật phụng thờ.Hay tín ngưỡng là niềm tin của con người vào lực lượng siêu nhiên

-Đặc điểm tín ngưỡng Việt Nam:

+Xuất hiện trước sớm nhất là từ thời kì nguyên thủy(thờ thần tự nhiên)

+Không có hệ thống giáo lí ,kinh sách

+Cơ sở làm nghi lễ đơn giản

+Không có tổ chức hoặc tổ chức đơn giản

+Không có ngươi sáng lập

+Mang nặng tính dân gian

-Ở Việt Nam có các hình thái tín ngưỡng:

+Tín ngưỡng phồn thực:là khát vọng cầu mong sự sinh sôi nảy nở của con người và tạo vật,lấy các biểu tượng về sực thinh khí và hành vi giao phối làm đối tượng

+Tín ngưỡng thờ thành hoàng:

Thành hoàng làng là một vị thần bảo trợ một thành quách cụ thể

Thành hoàng là nhân vật trung tâm của một sinh hoạt văn hóa mà dân làng quê cũng như các nhà nghiên cứu vă hóa dân gian gọi là lễ hội.đối với người dân thành hoàng là chỗ dựa tinh thần nơi gửi gắm niềm tin cho họ,giúp học vượt qua những khó khăn của cuộc đời đầy sóng gió

+Tín ngưỡng thờ mẫu:

Chế đọ mẫu hệ còn để lại ảnh hưởng khá đậm trong dời sống xã hội của cư dân người Việt.Vì thể ,người việt có truyền thờ nữ thần ,một đặc trưng cơ bản của tín ngưỡng cư dân nông nghiệp

Trang 14

Câu 13: Tôn giáo là gì: Đặc điểm tôn giáo ở Việt nam? Nêu hiểu biết vầ phật giáo , Kito giáo ? Những tác động của phật giáo và Kito Giáo đối với văn hóa Việt Nam?

Tôn giáo là thực thể khách quan của lịch sử ,sinh ra cùng với xã hội loài người,do con người sáng tạo ra ,rồi con người lại bị chi phối bởi nó

-Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:

+là một hình thái ý thức xã hội chỉ ra đời khi xã hội đạt được một trình độ nhất định

+Có hệ thống giáo lí ,kinh sách

+Tôn giáo có cơ sở làm nghi lễ lớn

+Có hệ thống hệ thống tổ chức chặt chẽ

+Có người sáng lập

+Có thể bị dân gian hóa

-Hiểu biết về phật giáo và Kito giáo:

Phật giáo

Người sáng lập:Siddhartha Gautama(563 TCN) sau ông được gọi là phật Ông đã đưa ra học thuyết Phật giáo là chân lí về nỗi đau khổ và sự giải thoát con người khỏi nối đau khổ

Chân lí đó được thể hiện trong tứ diệu đế:Khổ đế,tập đế,diệt đế,đạo đế

Nội dung cơ bản của học thuyết Phật giáo là thuyết thập nhị nhân duyên

Đạo phật khái quát thành 12 nhân duyên.đó là một chuỗi liên tục các nguyên nhân giam hãm con người trong vòng sinh tử luân hồi

+Đặc điểm nổi bật của phật giáo nguyên thủy là khồn chấp nhận thần linh,chủ trương vô thần nhưng là duy tâm khách quan

-Sau khi phật tổ qua đời đại hội phật giáo lần thứ nhất được triệu tập vào thế

kỉ V trước công nguyên

+kinh điển của phật giáo gồm 2 nội dung chính:PHáp và Luật

-100 năm sau đại hội lần thứ II được triệu tập

-Đến thế kỉ III TCN ,đại hội thứ III được triệu tập để chấn chỉnh tổ chức và giáo lí của mình.=>đây là thời kì phát triển nhất của đạo phật ở Ấn Độ

-Đến thế kỉ I sau công nguyên đại hội phật giáo được triệu tập

Đại hội này đã thông qua giáo lí của phật giáo cải cách và được gọi là phái Đại thừa để phân biệt với phái pật giáo cũ là Phái Tiểu thừa

-Đạo phật được truyền sang châu Á bằng hai đường :

Trang 15

+Đường bộ từ phía đông Ấn Độ lên phía tây bắc Ấn Độ vào Trung Á rồi vòng sang phía đông ra Đông Á

+Đường biển đến ĐNA lục địa và ĐNA hải đảo

-Trong những di tích liên quan đến nền văn hóa Óc Eo,người ta thấy sự hiện diện của cả hai tôn giáo:Ấn Độ giáo và Phật Giáo cùng tồn tại

Ở chămpa,Phật giáo được định vị với ngôi chùa ở Đồng dương(875)

-Vào thế kỉ X ở đại Việt,thiền sư Ngô Chân Lưu được phong Khuông Việt đại sư.Trong Phật giáo thời này đã xuất hiện những yếu tố Mật Tông ở Hoa Lư

-Trong thời lý ,thời Trần, Phật giáo hưng thịnh với các dòng Thiền tỳ ni đa lưu chi và Vô ngôn thông,đồng thời có một phái mới đó là dòng thiền do thiền sư Thảo Đường lập ra và phái Trúc lâm do vua Trần Nhân Tông lập ra

Sau một thời gian dài thì bị Nho giáo lấn át

-Dưới triều Nguyễn ,thời vua Minh Mạng (1820-1840),vua Thiệu Trị 1847),Phật giáo được hưng khởi sau một thời kì bị buông rơi

(1841 Trên lát cắt đồng đại ,Phật giáo Việt nam tồn tại cả hai phái :Đại Thừa và Tiểu Thừa.Người Khowme Nam bộ (phật giáo là phái tiểu thừa),người Việt (phật giáo là Đại thừa)

- Kitô giáo tại Việt Nam hiện bao gồm Giáo hội Công giáo Rôma và các Hội

Thánh thuộc phong trào Kháng Cách (Tin Lành) Kitô giáo được truyền vào đất nước này từ thế kỷ 16, thông qua các nhà thừa sai truyền giáo của Giáo hội Công giáo Rôma Khi đó, đức tin Công giáo đã được truyền bá một cách bí mật, các tu

sĩ Dòng Phanxicô là những người đến Việt Nam đầu tiên (vào năm 1578) còn các

tu sĩ Dòng Tên đến vào năm 1615 nhưng họ mới là những người có công lớn trong việc thiết lập vững chắc những cộng đoàn Công giáo Việt Nam tại cả Đàng Ngoài vàĐàng Trong Ngày chiếc thuyền của các nhà truyền giáo cập bến tại Việt Nam cũng đúng vào ngày lễ thánh Giuse, nên Giáo hội Công giáo tại Việt Nam đã chọn thánh Giuse làm bổn mạng

Năm 1911, các nhà truyền giáo thuộc Hội Truyền giáo Phúc âm Liên

hiệp (Christian and Missionary Alliance - C&MA) đặt chân đến Đà Nẵng để bắt đầu truyền bá Phúc âm theo đức tin Tin Lành (Protestantism)

Ước tính hiện tại ở Việt Nam có khoảng gần 6 triệutín hữu thuộc giáo hội Công giáo (xếp thứ 32 trong số các quốc gia có số tín hữu Công giáo đông nhất thế giới) và khoảng hơn 800.000 tín hữu Kháng Cách (thường gọi chung là Tin Lành,

vì đa số theo Phong trào Tin Lành) thuộc các giáo phái khác nhau (thứ 59 trên

Ngày đăng: 18/04/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w