1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương cơ sở văn hóa việt nam

16 10 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 32,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Động thực vật phát triển xanh quanh năm, hệ sinh thái hỗn tạp đa dạng trong đó thực vật phát triển nhiều.Thời kì đó hái lượm vượt trội hơn so với săn bắn và động vật chủ yếu là thủy hả

Trang 1

Đề cương cơ sở văn hóa việt nam

Câu 2: Đặc điểm của môi trường tự nhiên và ảnh hưởng của nó đến văn hóa vn?

Tự nhiên là cái có trước, tồn tại không phụ thuộc vào con người.Trong đó môi trường tự nhiên là tổng thể những yếu tố tự nhiên bao quanh và có tác động đến con người, đất, nước, Con người là một sản phẩm của tự nhiên, tồn tại bên trong và dựa vào tự nhiên không thể tách rời

=>Mối quan hệ trên là mối quan hệ nhiều chiều.Do đó môi trường tự nhiên quyết định bản sắc văn hóa con người.Văn hóa cũng không thể nằm ngoài quy luật đó, những yếu tố của môi trg ảnh hg đến văn hóa VN

*Đặc điểm của văn hóa VN ( vị trí địa lí, khí hậu, sông ngòi, thiên tai)

1.Vị trí địa lí

- VN nằm trung khu vực Đông Nam Á ở ngã tư đường của các cư dân và các

nền văn minh

- Nằm ở bán đảo Đông Dương nên nước ta là đầu cầu để mở vào Đông Nam Á

từ ấn Độ và trung quốc => tiếp xúc mạnh giữa 2 nền văn hóa lớn là ấn độ và trung quốc hay có sự giao lưu giữa văn hóa phương đông và phương tây => 9+

VHVN là sản phẩm của sự giao lưu văn hóa giữa các nền văn hóa khác nhau + phương đông: giao lưu với văn hóa trung quốc từ thời bắc thuộc về bộ máy tổ chức phong kiến, các nghề thủ công, Giao lưu với Ấn Độ qua con đường truyền giáo, buôn bán như phật giáo, đạo bà la môn, kiến trúc chăm pa,

+ phương tây: diễn ra từ đầu công nguyên qua con đường truyền đạo nhưng sau này nước ta lại trở thành thuộc địa của các nước phương tây.Nhưng văn hóa

Trang 2

phươ qng tây ảnh hưởng rất nhiều đến văn hóa VN như trang phục,kiến trúc, phương tiện.Bên cạnh đó là việc du nhập các tệ nạn xã hội,

2.Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,nắng nóng, mưa nhiều, => quy định tính thực vật trong văn hóa Việt Nam:

- Việt Nam nằm trung vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao,ẩm lớn: + Cân bằng bức xạ >0, ẩm > 80%

+ Động thực vật phát triển xanh quanh năm, hệ sinh thái hỗn tạp đa dạng trong

đó thực vật phát triển nhiều.Thời kì đó hái lượm vượt trội hơn so với săn bắn

và động vật chủ yếu là thủy hải sản và động vật vừa và nhỏ => Văn hóa Việt Nam là nền văn minh thực vật hay văn minh thôn dã với văn hóa lúa nước

*biểu hiện

- Mô hình bữa cơm của người Việt truyền thống: Cơm – Rau –Cá , nhất mạnh tính thực vật trong các bữa ăn của ng Việt.Người Việt mình thì hông có thói quen ăn sữa và các sản phẩm từ sữa động vật, không có truyền thống chăn nuôi gia súc mà chủ yếu là gắn bó với trồng trọt

- Văn hóa mặc: Sợi vải mang tính chất tự nhiên: vải tơ chuối,

- Văn hóa tâm linh: tục thờ cây,thờ hồn lúa, tục khảo cây,

3.Hệ thống sông ngòi, ao hồ dày đặc nó đã quy định tính sông nước

* Đặc điểm địa hình Việt Nam

- trải dài, hẹp ngang trong đó rừng chiếm 2/3 nhiều sông ngòi và phân bố đều khắp phía đông và Nam bộ bờ biển kéo dài >2000km, ven bờ có nhiều vũng vịnh đầm phá

- Do có mạnh lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, đa dạng Đặc biệt ở

VN có rất nhiều con sông lớn như s.Hồng, s.Thái Bình, s.Cửu Long,

Trang 3

=> Nói chung văn hóa Vn chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường sông nước hay nói cách khác môi trường sông nước chính là yếu tố quan trọng khi nói về những vấn đề văn hóa VN

* Biểu hiện trong văn hóa :

- Ăn: mô hình cơm rau cá, trong đó cá là một món ăn phổ biến trong văn hóa

ẩm thực Việt Nam với nhiều loài phong phú: cá nước mặn, nc ngọt, nc lợ hay các cụ mình thường có câu “ có cá đổ vạ cho cơm” hay “ con cá đánh ngã bát cơm”

- Mặc: Nam thì đóng khố cởi trần, nữ thì mặc váy để có thể vén cao => phù hợp với môi trường sông nước và thoáng mát thích hợp với khí hậu nóng ẩm

- Cư trú: các làng ven sông, trên sông, những đô thị trên sông , biển hay ngã ba, ngã tư sông, chợ nổi trên sông

- Nhà ở: ở nhà sàn, nhà có mái hình thuyền, nhà ao, nhà thuyền,

- Đi lại: phương tiện chủ yếu là thuyền và đò,

Tập quán sinh hoạt và kĩ thuật canh tác: trồng lúa nước,coi yếu tố nước “nhất -nước nhì phân tam cần tứ giống.”, đắp đê, đào ao,

- Quan niệm tín ngưỡng, tôn giáo:

+ Ông tổ Lạc Long Quân vốn có từ trc

+ Quan niệm cõi trần cõi âm cách nhau 1 dòng sông, táng mộ thuyền, tục cho tiền vào miệng vào miệng người chết

+thờ thần rắn, thần cá,

- Sinh hoạt văn hóa cộng đồng : h/ả sông nước con thuyền đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt Nam

Trang 4

4.Nhiều thiên tai, KH thất thường, dịch bệnh

- VN nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên thời tiết có nhiều biến động, khí hậu khắc nhiệt lũ lụt, bão tố, dịch bệnh cho cả người và động vật

- Hàng năm qua nhân dân ta đã trải qua nhiều cuộc đấu tranh kiên cường,chống trọi với thử thách của thiên nhiên.Từ đó hun đúc lên tính cách kiên cường, tinh thần cộng đồng điều kiện của ng VN trong cộng đồng

=> đặc điểm môi trường VN mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa trong đó yếu tố thực vật và nước đóng vai trò vô cùng quan trọng.Và các đặc trưng này đã có ảnh hưởng đến văn hóa VN mang đậm tính thực vật và sông nước

Câu 3: Trình bày và phân biệt khái niệm văn hóa, văn vật,văn hiến, văn minh.

VĂN HÓA

Chứa cả các giá trị vật

chất lẫn tinh thần

Thiên về giá trị tinh

thần

Thiên về giá trị vật chất

Thiên về giá trị vật chất – kĩ thuật

triển

Gắn bó nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp Gắn bó nhiều hơn

với phương Tây đô

Trang 5

*Văn hóa và văn minh

Văn hóa Văn minh Định

nghĩa

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần

do con người sáng tạo ra và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

Văn minh là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố tiên tiến tại thời điểm xét đến để tạo nê, duy trì, vận hành và tiến hóa xã hội loài người

Ví dụ Tập tục nhuộm răng đen,lễ hội

ngày mùa,

Xe lửa, máy bay,

Giá trị Văn hóa chứ đựng giá trị tinh

thần và vật chất

Văn minh thiên về vật chất

Phạm vi Văn hóa mang tính dân tộc Văn minh mang tính quốc tế

Nguồn

gốc

Văn hóa gắn bó nhiều hơn với Phương Đông nông nghiệp.Với các vùng văn hóa lớn như: Ấn

Độ, Trung Quốc,

Văn minh gắn bó với Phương Tây đô thị.Với một số nền văn minh La Mã,

=>Kết luận: Như vậy, 4 khái niệm văn hóa văn minh, văn hóa, văn hiến, văn

vật là các khái niệm khác nhau.Tuy nhiên, bản chất chúng đều giống nhau do đều là những giá trị do con người sáng tạo ra

Trang 6

Câu 4: Xã hội là gì? Những nguyên lí tổ chức tổ chức xã hội?

-Con người là cá nhân không thể chia cắt được đồng thời là sinh vật có tính xã hội cao nhất, con người không chỉ sống cùng với thiên nhiên mà còn sống với nhau tạo thành những cộng đồng và giữa con người với con người nảy sinh những quan hệ ngày càng phức tạp

- Xã hội là toàn bộ những nhóm người, những tập đoàn, những lĩnh vực hoạt động, những yếu tố hợp thành một tổ chức và được điều khiển bằng thể chế nhất

*Nguyên tắc tổ chức:

1.Cùng huyết thống

Đây là nguyên lí xuất hiện ngay từ buổi đầu của lịch sử loài người.Có thể nói đây là một nguyên lí hiện đại hay đó là hằng số hóa văn hóa dân gian

VD: gia đình, dòng họ,

2.NL đất( cùng chỗ)

Cùng khu vực sinh sống.NL này đóng vai trò quan trong từ thời đá mới hay thời cách mạng công nghiệp cách đây khoảng 1000 năm, khi con người có nhu cầu định cư và chuyên môn hóa lao động

VD: Hình thành làng xã, hàng xóm láng giềng là do nhu cầu định cư, canh tác lúa nước nông nghiệp của người Việt cổ

3.NL cùng lợi ích

Đây là nguyên lí của quan hệ tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, giới tính, =>hình thành nên nhóm, những tổ chức xã hội

VD: Các cơ quan đoàn thể,CLB, đội nhóm,

Trang 7

*điều kiện tác động đến sự hình thành văn hóa VN

1.Vị trí địa lí_chính trị

VN là một quốc gia có vị trí quan trọng , nằm ở cầu nối Đông nam Á lục địa và hải đảo, nằm ở điểm giao của nhiều nền văn hóa lớn như văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc, do đó tiếp xúc văn hóa rất nhanh nhưng đồng thời cũng đòi hỏi bản lĩnh văn hóa VN hòa nhập nhưng không hòa tan

2.Vị trí địa_lịch sử

Do nằm trong vị trí chiến lược quan trọng về cả chính trị và văn hóa nên VN luôn chịu áp lực xâm lược từ các nước xung quanh, đặc biệt là các thế lực

phong kiến phương bắc.Cùng với đó là xu hướng mở rộng lãnh thổ của VN

Câu 5: Cơ cấu xã hội VN cổ truyền?

- Cơ cấu xã hội của các nhà nước, các dân tộc, các cộng đồng tuy đều dựa vào 3 nguyên lí cơ bản là nguyên lí máu, đất, cùng lợi ích và phụ thuộc vào các hình thái KT-XH nhất định tùy thuộc vào từng giai đoạn lịch sử cụ thể mà có những đặc thù riêng

=> Cơ cấu XHVN truyền thống là cơ cấu xã hội được hình thành và tồn tại trong khoảng thời gian, hình thành quốc gia dân tộc cho đến khi tiếp nhận những ảnh hưởng của VH phương Tây vào cuối TK 19- đầu TK 20

- Trước khi đi phân tích cơ cấu xã hội VN cổ truyền chúng ta phải xem xét từ môi trường của XHVN truyền thống

+ Thứ nhất

1.Gia đình

Trang 8

a) Gia đình trước bắc thuộc

-Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống,quan hệ nuôi dưỡng

và hoặc quan hệ giáo dục Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài Thực tế, gia đình có những ảnh hưởng và những tác động mạnh mẽ đến xã hội

-Trong gia đình VN truyền thống thường có quy mô gia đình chung sống từ 2,3 thế hệ trở lên, các thành viên liên kết với nhau bằng quan hệ huyết thống “Tứ đại đồng đường” kiểu gia đình này thường phổ biến ở ĐBBB Cơ sở phát sinh

và tồn tại gia đình đó là do nền kinh tế VN chủ yếu là nền kinh tế tiểu nông tự cung, tự cấp, cần nhiều lao động.Về mặt tâm lí thì người VN có xu hướng quần

tụ bên con cái của mình.Chính vì thế nên họ thường sống dưới 1 mái nhà hoặc những nhà gần nhau

* Nguyên lí đực- cái

- Coi trong yếu tố cái, âm tính.Vai trò của người phụ nữ trong gia đình được coi trọng, “ con dại cái mang”, “ phúc đức tại mẫu”,

*Nguyên lí già- trẻ

- Các thành viên trong gia đình giúp đỡ nhau cả về vật chất lẫn tinh thần, mọi người nương tựa vào nhau sống.Chăm sóc kính trọng người già, dạy dỗ bảo ban người trẻ vì người già có kinh nghiệm và vốn sống phong phú

b) Gia đình sau bắc thuộc

Sau khi các thế lực phong kiến đô hộ nước ta hơn 1000 năm

Trang 9

- Gia đình VN xuất hiện gia đình “vỏ tàu, lõi ta”.

*Vỏ tàu:

- ảnh hưởng của nền văn hóa phương Bắc với người Việt.Do quan điểm của Nho giáo mang tính gia trưởng “trọng nam khinh nữ” nên trong gia đình VN xuất hiện chế độ phụ hệ, coi trọng nam giới, phân biệt họ nội, họ ngoại

VD: Đàn ông làm chủ gia đình, quyết định mọi việc lớn nhỏ, chỉ có con trai mới được đi học còn con giá thì không

-Quan hệ gia đình bị thay đổi:

+ Người đàn ông có quyền lấy đa thê

+ Con cái thì cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

+Thân phận người phụ nữ cũng bị suy giảm, bị phụ thuộc vào người đàn ông + Trong gia đình có sự kiểm soát giữa các cá nhân, cha mẹ với con cái, thế hệ trước với thế hệ sau,

Tuy Nho giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống gia đình dân tộc VN nhưng Nho giáo chỉ là vỏ ngoài

*Lõi Việt

-Quy mô gia đình vẫn phổ biến là quy mô gđ hạt nhân, gđ vừa và nhỏ

-Quan hệ vợ chồng thay đổi nhưng cả 2 đều có trách nhiệm trong việc dưỡng dục con cái

-Xuất hiện mâu thuẫn mẹ chồng- nàng dâu, em chồng- chị dâu

-Về kinh tế, chủ yếu là kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp và lao động là các thành viên trong gia đình

-Về hôn nhân, tình trạng tảo hôn

Trang 10

-Nguyên lí già trẻ vẫn được coi trọng, ông bà cha mẹ nuôi dạy có trách nhiệm với con cháu và ngược lại con cháu có trách nhiệm phụng dưỡng ông bà, cha mẹ

-Về tôn giáo,tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên thì coi trong đằng nội và phổ biến rộng rãi

2.Dòng họ

3.Làng

*Khái niệm

-Làng là một đơn vị công cư có một vùng đất chung của cư dân nông nghiệp, một hình thức của tổ chức xã hội nông nghiệp, tiểu nông tự cấp tự túc, mặt khác

là mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ chế thích ứng với sản xuất tiểu nông, với gia đình, dòng tộc đảm bảo sự bền vững của xã hội nông nghiệp

-Làng được hình thành, được tổ chức chủ yếu dựa vào 2 nguyên lí con người và cùng chỗ:

+ Nguồn: Làng là nơi ở của 1 họ để lại dấu ấn tên làng Ví dụ: Phạm Xá, Lê Xá,

+ Nguyên lí cùng chỗ: Các thành viên trong làng cộng cư, cùng sinh sống trên 1 địa bàn nên bản thân có ý thức gắn kết với nhau.Một mặt là làng có sức sống mãnh liệt, mặt khác xét về mặt cấu trúc, làng là 1 cấu trúc động, không có làng bất biến.Sự biến đổi của làng do sự biến đổi chung của đất nước qua tác động của mối liên hệ làng và siêu làng

Do đặc thù tự nhiên và xã hội mà ở miền Trung và miền Nam tuy gốc là người Việt ở miền bắc di cư vào nhưng với môi trường sống mới hình thức của làng

xã và quan hệ xã hội đã thay đổi nhiều không còn đặc điểm như làng ở ĐBBB

do đó ta chủ yếu tập trung vào đặc điểm của làng Việt ở châu thổ BB là hình

Trang 11

thức công xã nông thôn với những đặc thù riêng của mình với hình thức cơ cấu đặc trưng công xã nông thôn “nửa kín, nửa hở” thể hiện trong tính linh hoạt của

mô hình làng xã và là cái nôi, cơ sở bảo tồn các giá trị văn hóa truyền

thống.Điều đó được thể hiện qua chế độ ruộng đất, chế độ công điền, các loại hình và nguyên tắc tổ chức xã hội, lệ, luật tục, tín ngưỡng lễ hội của làng

*Nửa kín

-Khi nói về VH làng và làng văn hóa, một số nhà nghiên cứu đã những đặc trưng của làng Việt đó là ý thức cộng đồng làng, ý thức tự quản_quản lí làng xã được thể hiện trong hương ước tôn giáo, thậm chí giọng nói và cả cách ứng xử, biểu hiện

-Khép kín thể hiện qua hình thức cổng làng, lũy tre làng.Những làng Việt cổ xưa thường có lũy tre bao quanh tạo thành 1 thành lũy rất kiên cố bảo vệ làng khỏi xâm phạm từ bên ngoài.Mỗi ngôi làng đều có cổng làng và có người canh gác và đóng mở theo giờ quy định.Lũy tre và cổng làng đã quy định 1 cách rõ ràng địa giới của làng

-Tư tưởng truyền thống của người Việt là gắn bó với làng quê : “ta về ta tắm ao ta/dù trong dù sạch ao nhà vẫn hơn, luôn lấy làng mình làm chuẩn mực, “Giếng làng vừa trong vừa mát/đường làng lắm cát dễ đi”.Trong hôn nhân người Việt khuyến khích hôn nhân trong phạm vi làng “thà lấy kẻ khó trong làng còn hơn lấy người sang thiên hạ”

- Sự khép kín còn thể hiện trong hương ước của làng qua các quy ước, quy định riêng của từng làng trong 1 một số lĩnh vực cuộc sống,quy định treo cưới,

khuyến học, “Phép vua thua lệ làng”

- Trong đời sống tín ngưỡng tâm linh riêng của mỗi làng cũng thể hiện tính khép kín:mỗi làng đều có thành hoàng làng riêng và có lễ hội làng riêng như làng có lễ hội kéo co, đấu vật, cờ người,

Trang 12

Đời sống kinh tế theo mô hình kinh tế tự cung tự cấp, thỏa mãn cơ bản về những nhu cầu thiết yếu của làng, có tổ chức họp chợ nhưng theo phiên hàng tháng

*Nửa mở

- làng là hệ thống kinh tế xã hội riêng, hệ thống này có quan hệ nội tại bên trong, song cũng có quan hệ bên ngoài là quan hệ liên làng- mqh giữa hệ thống tương đương,các làng với nhau và quan hệ siêu làng, mối quan hệ giữa làng với cộng đồng hay khu vực rộng lớn hơn.Sự mở rộng trong quan hệ làng thể hiện ở việc biết chống lũ lụt, chống ngoại xâm.Quan hệ hạt nhân đã ra ngoài phạm vi làng “Trâu ta ăn cỏ đồng ta/ cỏ đồng ta hết ra ăn cỏ đồng ngoài”.Đời sống tâm linh: những phong tục tín ngưỡng cấp vùng miền và quốc gia

VD:Hội Lim, lễ hội cổ loa, lễ hội chùa hương,

-Đời sống kinh tế có sự giao lưu buôn bán ngoài làng, nông cụ vải hóa, đặc biệt

là sản vật địa phương.hệ thống chợ phiên của làng được tổ chức luân phiên

*Các loại hình của làng xã VN

-Làng thuần nông: nông nghiệp hoạt động chiếm tỉ lệ kinh tế cao nhất trong làng

- Làng nghề:là các làng có truyền thống sản xuất các sản phẩm thủ nghiệp như tranh Đông Hồ, gốm Bát Tràng,

- Làng buôn: Các làng mà hoạt động kinh tế thương nghiệp là chủ yếu: Phù Lưu, Ninh Hiệp, Đa ngưu,

Ngoài ra còn các làng làm nghề khác: làng chài, làng đi hát, làng hớt tóc, làng múa rối nước,

*Nguyên tắc tổ chức làng xã:

Ngày đăng: 15/04/2018, 15:16

w