1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Cơ sở văn hóa việt nam

26 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 919,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.

Trang 1

Đề cương

CƠ SỞ VĂN HÓA

Bài 1: Khái niệm văn hóa? Phát hiện nội hàm văn hóa? Các loại hình văn hóa? 2

Bài 2: Đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý? Văn hóa đảm bảo đời sống về vật chất và tinh thần? 3

Bài 3: 6

Câu 1: Đặc điểm của văn hóa gia đình 6

Câu 2: Đặc điểm của văn hóa làng Việt truyền thống 7

Bài 4: 8

Câu 3: Bản sắc văn hóa Đông Nam Á bản địa 8

Câu 4: Đặc trưng tiếp xúc giao lưu văn hóa Trung Hoa 9

Câu 5: Đặc trưng tiếp xúc giao lưu văn hóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây 11

Bài 6: 12

Câu 6: Văn hóa thời tiền sử và sơ sử 12

Câu 7: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang và những giá trị văn hóa của cư dân Đông Sơn 13

Bài 7: 15

vai trò, ý nghĩa of chữ quốc ngữ 15

Tín ngưỡng thờ tứ bất tử 15

Tín ngưỡng thờ mẫu 16

Tín ngưỡng thờ thành hoàng làng 17

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên 18

Vai trò ý nghĩa của kito giáo, phật giáo: 18

Cưới xin 18

Tang ma người việt 20

Phần 6: diễn trình văn hóa 22

Trang 2

Bài 1: Khái niệm văn hóa? Phát hiện nội hàm văn hóa? Các loại hình văn hóa?

1 Khái niệm văn hóa

- Theo Hồ Chí Minh: vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo ra văn hóa và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”

- Theo Trần Ngọc Thêm: văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

- Theo UNESCO: văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra Văn hóa là chìa khóa của sự phát triển

2 Nội hàm của khái niệm văn hóa

- Nghĩa rộng: văn hóa gồm tất cả giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

- Nghĩa hẹp: văn hóa gồm tất cả những giá trị tinh thần

- Nghĩa quy ước: khái niệm văn hóa dùng trong quản lí nhà nước về văn hóa

- Chỉ thái độ giao tiếp, thái độ ứng xử

3 Các loại hình văn hóa: gồm văn hóa tĩnh (văn hóa nông nghiệp) và văn hóa động (văn hóa du mục)

Bảng so sánh:

Trang 3

Bài 2: Đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý? Văn hóa đảm bảo đời sống về vật chất và tinh thần?

1 Đặc điểm về địa hình và vị trí địa lý:

a Đặc điểm về vị trí địa lý

- VN là 1 bộ phận của khu vực ĐNA:

+ Thuộc khu vực nằm dưới chân núi hymalaya và dãy Thiên sơn Là khu vực có kiểu địa hình cơ bản gắn với đồng bằng, có biển, có núi Là kv có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều sông ngòi -> từ rất sớm ĐNA đã thuận lợi cho việc trồng lúa nước

+ Là khu vực có hệ sinh thái phồn tạp: có chỉ số đa dạng giống loài cao,

số cả thể thấp, khả năng tái sinh cao, thực vật phát triển hơn động vật, kĩ thuật trồng trọt phát triển hơn chăn nuôi

+ ĐNA là quê hương của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa và nền văn minh nông nghiệp lúa nước sớm Nghề trồng lúa sớm đc tìm thấy ở các di chỉ văn hóa Hòa Bình (niên đại cách ngày nay khoảng 1000 năm)

+ Nghề trồng lúa nước và nền nông nghiệp là điều kiện quan trọng để xuất hiện nhà nước sớm ở VN

+ ĐNA là quê hương của đồ đồng và có kĩ thuật điêu khắc đồng đặc sắc

- VN tiếp giáp TQ:

Trang 4

+ Nền vh TQ hình thành ở thương lưu sông Hoàng Hà khoảng thiên nhiên

kỉ thứ 3 TCN và ng` Hoa hoặc Hán có vai trò dịch chuyển xuống trung và hạ lưu

+ Để lại 2 hệ quả: xét dưới góc độ lịch sử văn hóa:

1 là: sớm hình thành truyền thống yêu nước và chống giặc ngoại xâm ở nước ta

2 là: sớm có điều kiện tiếp xúc, giao lưu một cách mạnh mẽ với văn hóa trung hoa

- VN tiếp giáp biển:

+ Vn có bờ biển dài 3260km với khoang 1tr km diện tích mặt biển, khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ -> góp phần hình thành không gian biển rộng lớn và chiều sâu trong cơ tầng văn hóa: Không gian trao đổi kinh tế thông qua

hệ thống cảng thị; có nhiều giá trị văn hóa đc hình thành qua giao lưu và trao đổi bằng đường biển: tôn giáo,…

b Địa hình

- Địa hình trải dài từ Bắc xuống Nam với 15 vĩ độ

- Núi rừng chiếm ¾ diện tích, dài B-N và hẹp T-Đ Đi từ B-N là hệ thống đèo cắt ngang theo hương T-Đ -> hình thành không gian địa lí đa dạng của văn hóa VN

- Độ chênh lớn giữa các dạng địa hình, khiến ng Việt tính toán thời gian phù hợp để tiến hành canh tác lúa nước Nổi bật nhất là vai trò của đồng bằng bắc bộ

2 Văn hóa đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần:

a Văn hóa đảm bảo đời sống vật chất:

- Việc ăn: từ xưa, ng việt đã có câu “dân dĩ thực vi thiên”

+ Do thói quen không ăn sữa và thịt của các loài đv, bữa cơm truyền thống của ng việt chỉ có: cơm, rau, cá (ng Việt ko có hệ thống chăn nuôi gia súc lấy thịt)

+ Thói quen mang tính tổng hợp cao; kết hợp giữa nhiều loại gia vị trong bữa ăn

+ Bữa ăn ngon là sự kết hợp của nhiều yếu tố

+ Ăn = sự cảm nhận của nhiều loại giác quan: cầm, nắm, ngửi, nếm,…

Trang 5

+ Bữa ăn mang đậm tính cộng đồng: ăn chung bàn, chung đồ ăn và nói chuyện vui vẻ

+ Đồ ăn đc phân loại theo mùa nóng và mùa lạnh

- Việc mặc:

+ Quan niệm ăn chắc mặc bền, đối phó với điều kiện tự nhiên và thích ứng với công việc Ngày nay, thì quan niệm việc mặc là để làm đjpe cho bản thân và phù hợp với đời sống xã hội

+ Trang phục thì thay đổi phù hợp với hoàn cảnh Cơ bản thì có 1 số trang phục như sau:

Về chất liệu: để ứng phó với điều kiện tự nhiên thì ng Việt sd những chất

liệu có nguồn gốc từ thực vậy và đây là sản phẩm của nghề trồng trọt: nhẹ, mỏng và thoáng mát, phù hợp với điều kiện của xứ nóng

Tơ tằm: nghề tơ tắm cách ngày nay khoảng 5000 năm và phát triển ở di chỉ Bàu Tró (Quảng bình)

Vải tơ chuối: đặc thù của Vn, đến TK16 kĩ thuật dệt vải phát triển đến đỉnh cao

Vải bông; vào TK1 SCN

Ngoài ra còn có vải tơ gai và đay

- Việc ở:

+ Đối với cư dân nông nghiệp thì ngôi nhà là 1 trong những yếu tố uan trọng đảm bảo có cuộc sốn định cư, ổn định Vì nước ta có mùa đông lạnh và mùa hạ nóng mang sự bức xạ cao nên việc chọn hướng nhà là cách thức tận dụng tối đa môi trường tự nhiên để sống Hướng nhà lí tưởng là hướng Nam: tránh đc nóng từ phía Tây, bão từ phía Đông, gió lạnh từ phía Bắc và gió mát

từ phía Nam Nhưng riêng bếp thì làm phía Tây, tránh gió làm cháy bếp hay cháy nhà

+ Quan niệm xây dựng nhà cửa để ứng khó với điều kiện tự nhiên: nhà cao cửa rộng: Nhà cao có 2 dạng:

Dạng 1 là sàn nền cao so với mặt đất để ứng khó với khí hậu ẩm, lụt lội và tránh côn trùng

Trang 6

Dạng 2 là mái cao so với nền: tạo ra 1 khoảng không gian rộng, thoáng để tránh nắng nóng vào mùa hè Tạo ra độ dốc lớn để ứng phó với lượng mưa nhiều khiến cho nước thoát nhanh, tránh dột, hư, mục nát

- Việc đi lại:

+ Do bản chất nông nghiệp sống định cư nên cng` ít có nhu cầu di chuyển

và thường đi gần nhiều hơn đi xa và giao thông đường bộ kém phát triển Đến cuối TK19, chỉ có những con đường nhỏ với phươn tiện hết sức thô sơ: chủ yêu là sức kéo của trâu bò, ngựa và chủ yếu là đi = chân

+ Sông nước với hệ thống sống ngòi dày đặc và bờ biển dài nên thường di chuyển bằng đường thủy: thuyền, ghe, xuồng, bè, phà,…

b Văn hóa đảm bảo đời sống tinh thần:

- Những phong tục thuyền thống như: nhuộm rang, ăn trầu, xăm mình

Câu 1: Đặc điểm của văn hóa gia đình

Gia đình theo nghĩa rộng nhất là nguồn cội là chỗ nương náu của mỗi cá nhân là một thiết chế có luật lệ và tôn ti trật tự Từ bao đời nay gia đình đã tạo nên mối quan hệ bền vũng nhất, nơi duy trì và trao truyền những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc, truyền thống gia đình, dòng học và sự di truyền văn hóa

a) Chức năng của gia đình truyền thống: 5 chức năng cơ bản

- Tái sản xuất lao động, đơn vị sản xuất

- Đơn vị giáo dục đầu tiên hình thành nhân cách con người

- Gia đình có chức năng như một đơn vị kinh tế

Trang 7

Trong đại đa số trường hợp gia đình của người Việt là gia đình hạt nhân với 2 hoặc 3 thế hệ cùng sinh sống gồm bố mẹ và con cái chưa trưởng thành trong đó người phụ nữ giữ vai trò quan trọng

Cơ cấu kinh tế mang tính chất tự cung tự cấp theo mô hình, hình ảnh truyền thống quen thuộc “chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa”

Gia đình bị thu hẹp dần và thay đổi tính chất, gia đình hạt nhân với tư cách là 1 đơn vị sản xuất dần bị thay thế bởi 1 mô hình khác đồng thời trong xã hội xuất hiện những kiểu gia đình thiếu hoặc không có bố hoặc không có mẹ Trong giai đọạn hiện đại có xu hướng dung hòa mối quan hệ giữa gia đình và tự do cá nhân

So gia đình người Việt với gia đình của các nước khác:

Trung Quốc: thiết chế phụ quyền, nhiều thế hệ sống với nhau

Nhật Bản: Thiết chế kinh tế đậm nét

Câu 2: Đặc điểm của văn hóa làng Việt truyền thống

Làng là một đơn vị cộng cư có một vùng dất chung của người dân ngư nghiệp, một hình thái tổ chức xã hội nông nghiệp kiểu tự cấp tự túc Mặt khác làng là mẫu hình xã hội phù hợp là cơ chế thích ứng với sản xuất tiểu nông với gia đình tông tộc gia trưởng, Đảm bảo sự bền vững của xã hội nông nghiệp

Làng được hình thành theo 2 nguyên lý cùng nguồn và cùng chỗ

Xa là một đơn vị hành chính bao gồm nhiều làng và nhiều thôn

Làng Việt xuất hiện từ cuối thời kì nông nghiệp đầu tiên dựng nước, được coi là một sản phẩm của một xã hội lúa nước vì cuối thời kì nguyên thủy người Việt

đã phải song quần tụ lại, song tập trung theo từng điểm dân cư để trông coi đồng ruộng

Sang thời kì nhà Lý, làng trở thành một đơn vị hành chính cấp quốc gia Trong làng Việt truyền thống luôn chủ trương trọng lão và trọng nữ

Hai đặc điểm bao trùm làng Việt truyền thống là: tính cộng đồng và tính tự trị

- Tính cộng đồng: liên kết các thành viên trong làng xã lại với nhau Tính cộng đồng có ưu điểm nhấn mạnh sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó hình thành nên tinh thần tập thể cao

Nhược điểm: ý thức cá nhân lại bị thủ tiêu Giải quyết các xung đột bằng hòa cả làng Tạo tâm lý dựa dẫm ỷ lại

Trang 8

Biểu hiện của tính cộng đồng: cây đa, bến nước, sân đình

+ Cây đa biểu tượng tâm linh, nơi tụ họp của thần thánh

+ Bến nước biểu tượng của các cuộc gặp gỡ, sinh hoạt của cộng đồng

+ Sân đình là trung tâm sinh hoạt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của cả cộng đồng

- Tính tự trị nhấn mạnh đến sự khác biệt làm nên tính độc lập của cộng đồng, đó

là sự độc lập giữa các mảng, sự độc lập giữa làng với nước Mỗi làng như 1 tiểu quốc riêng có phép tắc, có luật pháp thông qua hương ước

+ Ưu điểm: Tạo nên tinh thần tự lập của cộng đồng xây nên bản sắc của mỗi làng

+ Nhược điểm; Hình thành nên tính ích kỉ, bè, phái, tôn ti trật tự

+ Biểu tượng: Lũy tre và cổng làng Lũy tre bao quanh làng như 1 thành lũy kiên

cố, đốt không cháy, trèo không qua, đào không nổi rễ

*) Phân biệt, phân chia các dạng làng

- Các làng nông nghiệp, làng ngư, làng chài, làng nghề, làng buôn, làng khoa bảng

- Phân biệt làng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

Làng Bắc Bộ Làng đồng bằng sông Cửu Long

- Hình thành rất sớm, cuối thời kì

nguyên thủy, đầu thời kì dựng nước

- Kết cấu khép kín, ảnh hưởng của

văn hóa Trung Hoa

- Không gian bó buộc trong 1

Câu 3: Bản sắc văn hóa Đông Nam Á bản địa

Văn hóa Đông Nam Á là 1 nền văn hóa bản địa có bản sắc và lâu đời và phát triển lien tục trong lịch sử, đó là phức thể văn hóa nông nghiệp , lúa nước với 3 yếu tố văn hóa núi, văn hóa đồng bằng và văn hóa biển Trong đó văn hóa đồng bằng tuy có sau nhưng giữ vai trò chủ đạo

Trang 9

Cơ tầng văn hóa có 1 số đặc điểm:

+ Bước sang thế kỉ 6,5,4 TCN hầu hết cứ dân ở khu vực ĐNÁ đã chuyển từ cây lấy của sang trồng cây lúa nước, đã định vị lên nền văn hóa lúa nước

+ Cư dân ĐNÁ thuần hóa trâu bò làm sức kéo cho nông nghiệp nên năng suất lao động tăng

+ Kim khí, đồ đồng vằ đặc biệt là đồ sắt đã được sử dụng phổ biến, chế tác công

cụ lao động, làm vũ khí, trang sức, thực hành các nghi lễ dùng trong tôn giáo và tâm linh

+ Thời kì đầu công nguyên, cư dân ĐNÁ đã định vị và thành thạo nghề đi biển + Trong cộng đồng cư dân ĐNÁ người phụ nữ có vai trò quyết định trong mọi hoạt động của gia đình, chịu sự chi phối mẫu hệ, phụ hệ

+ Cư dân ĐNÁ có tín ngưỡng thờ đa thần, có quan niệm về tính lưỡng phân, lưỡng hợp đối với thế giới

Câu 4: Đặc trưng tiếp xúc giao lưu văn hóa Trung Hoa

Tiếp xúc bằng 2 hình thức: Cưỡng bức và tự nguyện

Tiếp xúc 1 cách cưỡng bức: 2 thời kì

- Thời kì Bắc thuộc (179 TCN - 938 SCN)

- Thời kì thuộc Minh (1407 – 1427)

Giao lưu tiếp xúc trên 4 phương diện

- Sau khi xâm lược và bình định thành công ở Việt Nam, các triều đại phong kiến phương Bắc thi hành nhiều chính sách nhằm xóa bỏ nhiều phong tục tập quán của người Việt bắt người Việt phải làm theo luật tục của người Hán, tiếp nhận phong tục của người Hán như cắt tóc, ăn mặc, hay tiếng nói Đồng thời các triều đại phong kiến cũng tìm mọi cách xóa bỏ nền văn hóa bản địa của người Việt, đưa các thợ lành nghề của người Việt về Trung Quốc

- Các triều đại phong kiến áp đặt tư tưởng đại nhất thồng, hoa hạ và có biểu hiện kì thị văn hóa Hán của người Việt

- Các triều đại phong kiến phương Bắc tôn sung Thiên tử Trung Hoa làm chủ thiên hạ truyền bá đạo đức của Nho giáo như Tam Khương, Ngũ Thường, đạo quân thần, phụ tử, đạo lão ở nước ta nhằm mục đích xây dựng những bệ đỡ tính thần

Trang 10

- Các triều đại phong kiến Trung Quốc tiến hành đồng hóa bằng huyết thống qua việc di dân, lưu đày người có tội sống xen kẽ với người Việt, lấy vợ Việt

để tiến hành đồng hóa văn hóa

- Tiếp thu cách thức dùng sức trâu bò kéo để làm ruộng và vận chuyển, tiếp thu

kĩ thuật bón phân trâu bò có độ hữu cơ cao

- Tiếp thu 1 số giống cây trồng cho sản xuất lương thực và chữ bệnh như ngô,

kê, lúa mạch, đậu tương

- Tiếp thu kĩ thuật chế biến nông sản và lương thực thực phẩm như đậu phụ, đậu tương, bánh bao, mỳ

- Tiếp thu kĩ thuật chế tác đồ thủ công như làm gốm đồ sứ tráng men, thảm trai, thảm xà cừ hay làm giấy

- Các gia tộc cũng có những chuyển biến xuất hiện những tộc danh có ý thức

về gia tộc, truyền thống gia tộc được hình thành

3 Tiếp thu các yếu tố tiếp biến văn hóa tinh thần

- Tiếp thu về tư tưởng tôn giáo: nho giáo, phật giáo, đạo giáo

- Về ngôn ngữ, chữ viết người Việt tiếp thu tiếng Hán trên cả phương diện ngôn ngữ và văn tự Đã tiếp thu tiếng Hán đọc theo âm Việt tạo nên lớp từ Hán Việt và góp phần nâng cao trình độ tiếng Việt, người Việt tiếp thu chữ Hán làm công cụ học tập nâng cao tri thức, ghi chép lịch sử, tư tưởng, chính trị xã hội

Trang 11

- Người Việt tiếp thu đào tạo khoa cử theo cách thức của người Hoa

- Người Việt tiếp thu tri thức như luật pháp, y học hay văn chương

Câu 5: Đặc trưng tiếp xúc giao lưu văn hóa Ấn Độ và văn hóa phương Tây

1, Giao lưu tiếp xúc văn hóa Ấn Độ

- Tiếp xúc hoàn toàn tự nguyện

- Sự khác biệt giữa các vùng miền ở Việt Nam ở miền Trung và miền Nam đậm nét hơn

- Trong tiếp xúc giao lưu văn hóa tiếp xúc Phật giáo là nhân tố chủ đạo: Tiếp xúc theo 2 phương thức:

+ Tiếp xúc trực tiếp do các nhà sư Ấn Độ đến Giao Châu để truyền bá

+ Tiếp xúc gián tiếp do các nhà sư từ Trung Quốc và Trung Á sang truyền bá

- Trên văn hóa vật chất người Việt đã tiếp thu các loại cây thực vật như cây

si, cây mít, hoa sen, hoa nhài

- Tiếp thu cách ăn mặc

- Về văn hóa tinh thần, tiếp thu nghệ thuật xây dựng chùa tháp, kiến trúc chùa tháp, các hình ảnh trang trí mặt hổ phù

2, Giao lưu tiếp xúc với văn hóa phương Tây

- Về chữ quốc ngữ, từ loại chữ được dung trong nội bộ tôn giáo trở thành chữ viết của cả 1 nền văn hóa

- Xuất hiện nhiều phương diện văn hóa mới như nhà in, máy in ở Việt Nam Từ 1862, Thực dân Pháp đã đưa máy in vào VN Nhiều nhà xuất bản đã được hình thành như NXB Minh Tân, NXB Thuận Hóa, NXB Minh Sinh, Quang hải, Tùng Thu

- Thời kì này đã có sự xuất hiện của các loại hình báo chí như Công Báo bằng tiếng Pháp (1862), Gia Định báo bằng tiếng Việt (1865)

- Tiếp thu kiến trúc kiểu phương Tây

- Tiếp thu các loại hình mới kiểu Pháp như tiểu thuyết, thơ mới, kịch viết hay hội họa

Trang 12

Bài 6:

Câu 6: Văn hóa thời tiền sử và sơ sử

1 Văn hóa thời kỳ tiền sử (văn hóa thời đồ đá, văn hóa thời nguyên thủy)

a Cơ sở khoa học của thời tiền sử Dựa vào những cứ liệu khảo cổ học, phát hiện được qua những quá trình khai quật ở miền bắc VN mà các nhà nước đã đánh giá những giá trị văn hóa thông qua những di chỉ khảo cổ học đó

- Văn hóa thời đá cũ: Núi Đọ (Thanh Hóa - cách ngày nay khoảng

30 vạn năm Di chỉ Sơn Vi (Phú Thọ - cách ngày nay khoảng 2 vạn năm)

Di chỉ Bình Gia (cách Lạng Sơn khoảng 60km đã phát hiện ra rang và xương người)

 + Phát hiện đc những công cụ = đá và những chế tác thô sơ + Xuất hiện bầy người nguyên thủy và sự hình thành người vượn thông qua tiếng hú, tiếng kêu; bắt đầu phát hiện ra lửa và sử dụng lửa phổ biến: sưởi ấm, nấu chin thức ăn

+ Xuất hiện dấu hiệu ban đầu về mặt tâm linh khi biết chôn ng chết + Phát hiện công trường khai thác đá

- Văn hóa thời kỳ đá mới: văn hóa Hòa Bình ( cách ngày nay 1 vạn năm), văn hóa Bắc sơn (cách ngày nay 6 nghìn năm), văn hóa Đa Bút (ở Thanh Hóa)

 + Công cụ lao động vẫn bằng đá nhưng được chế tác tinh sảo hơn; xuất hiện kĩ thuật mài đá

+ Phát hiện ra dấu vết của nền nông nghiệp sơ khai gắn với cây trồng và vật nuôi

+ Nghề gốm được ra đời

+ Cng` sống cố định, định cư ở 1 nơi + Xuất hiện dấu hiệu về mặt thẩm mĩ và tư duy phân loại + Xuất hiện tư duy thẩm mĩ nghệ thuật và dấu hiệu của thông tin liên lạc

+ Xuất hiện dấu hiệu về tín ngưỡng; thờ thần tự nhiên, thờ vật tổ

2 Văn hóa thời kì sơ sử:

Hay còn gọi là văn hóa thời kỳ đồng thau & thời kì đồ sắt - văn hóa thời

kì dựng nước Cách ngày nay khoảng 4000 năm đến năm 179 TCN

- CSKH: dựa vào khảo cổ học, ở VN thời kì này có 3 không gian văn hóa lớn Không gian VH Đông Sơn ở miền Bắc, VH Sa Huỳnh ở miền Trung, VH Đồng Nai ở miền Nam

Trang 13

- Ở miền Bắc: phát hiện hàng loạt di chỉ liên quan đến thời kì đồ đồng theo thứ tự xuất hiện như sau:

+ Phùng Nguyên (Phú thọ) cách ngày nay 4000 năm + Đồng Đậu (Vĩnh Phúc) 3500 năm

+ Gò Mun (PT) 3000 năm + Đông Sơn (Thanh Hóa) 2200-2800 năm

- Dựa vào kho tàng văn hóa dân gian của người Việt, truyền thuyết:

Đẻ đất đẻ nước, Sơn tinh – thủy tinh, thánh gióng,

- Dựa vào những thư tịch cổ của TQ: Thủy kinh chú, giao châu ngoại vực kí Sách ghi chép VN của 1 nước: Kinh chú sớ

- Dựa vào so sánh đối chiếu về mặt ngôn ngữ, đặc biệt về sự tương đồng giữa tiếng Việt và tiếng Mường để tìm ra sự giống và khác nhau giữa các chủ thể văn hóa

Câu 7: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang và những giá trị văn hóa của cư dân Đông Sơn

1 Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

- Yếu tố ngoại sinh:

+ Mâu thuẫn và đấu tranh nhằm khắc phục và hòa điệu với tự nhiên (lợi dung nguồn nước, đào mương đắp đê, năm bắt và tuân thủ thời vụ)

+ Nguy cơ ngoại xâm và tổ chức tự vệ (quân xưởng vũ khí, mộ thủ lĩnh quân sự, thành quách)

- Yếu tố nội - ngoại sinh: Tiếp xúc rộng rãi trong ngoài (trao đổi vật phẩm hàng hóa)

- Yếu tố nội sinh: Sản xuất phát triển mạnh

+ Nông nghiệp dùng cày và sức kéo

+ Gia súc

+ Nhiều nghề thủ công chuyên ra đời (đồ trang sức đá quý, đồ đồng tinh

mĩ, đồ sắt)

 Phân hóa tài sản, phân hóa và mâu thuẫn xã hội nảy sinh

 Mở rộng không gian sống (tăng quy mô và lượng di tích, hình thành các cụm cư trú xung quanh các trung tâm)

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w