Phác đồ điều trị hội chứng thực bào tế bào máu HLHĐịnh nghĩa: HLH là một nhóm các rối loạn có biểu hiện chung là sự tăng sinh bất thường và gia tăng hoạt tính tiêu huỷ các tế bào máu củ
Trang 1Phác đồ điều trị hội chứng thực bào tế bào máu HLH
Định nghĩa: HLH là một nhóm các rối loạn có biểu hiện chung là sự tăng sinh
bất thường và gia tăng hoạt tính tiêu huỷ các tế bào máu của các đại thực bào Histocytes
Phân loại:
- Thể tiên phát hay HLH thể gia đình ( di truyền theo tính trạng lặn dưới gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể 9 và 10
- Thể thứ phát hay HLH mắc phải: xảy ra sau hay phối hợp với một số bệnh lý nhiễm EBV, CMV, Ecoli, kí sinh trùng, nấm … và bệnh bạch cầu cấp, u lympho , lupus ban đỏ
Chẩn đoán:
I: Tiêu chuẩn chẩn đoán 2004:
1 Chẩn đoán xác định là HLH khi có 1 hoặc 2 điều kiện sau
- Chẩn đoán phân tử khẳng định là HLH
- Có những tiêu chuẩn sau:
A: Chẩn đoán ban đầu: có đầy đủ 5 trong 8 dấu hiệu sau:
a Sốt
b Lách to
c Giảm ít nhất 2 trong 3 dòng máu ngoại biên (Hb 90g/l; tiểu cầu
< 100x09/L; bạch cầu hạt < 1.0x 10 9/l; Trẻ em < 4 tuần tuổi: Hb
<100 g/L)
d Tăng triglyceride máu và/ hoặc giảm fibrinogen máu (triglyceride ≥ 3 mmol/l, Fibrinogen ≤ 1, 5 g/l
Trang 2e Tuỷ đồ, lách đồ hoặc hạch đồ có thực bào tế bào máu Không
có bằng chứng của tế bào ác tính
B: Tiêu chuẩn chẩn đoán mới:
f Giảm hoặc mất hoạt động tế bào NK
g Ferritin ≥ 500 àg/l
h CD 25 hoà tan ≥ 2400 U/ml
TIÊU CHUẩN CHẩN ĐOáN Với thể KHÔNG ĐIểN HìNH:
1 Dịch não tuỷ đục (có tế bào mono trong dịch não tuỷ) và/hoặc tăng
protein dịch não tuỷ
2 Sinh thiết gan thấy có hình ảnh của viêm gan mãn tính
3 Loại trừ các bệnh lao toàn thể
4 Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm khác: Triệu chứng của não màng não, hạch ngoại biên to, vàng da , phù, có ban trên da, men gan tăng, giảm protein máu, giảm Natri máu, VLDL tăng và HDL giảm
5 Không phải tất cả các bệnh nhân đều có đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Nhưng có một số bệnh nhân có thể có thêm những dấu hiệu khẳng định trong quá trình điều trị thì chúng ta phải điều trị ngay khi nghi ngờ bệnh nhân có bệnh HLH
6 Đối với bệnh nhân HLH thứ phát, nếu việc ghép tủy tự thân là khó khăn, thì không nên điều trị quá 40 tuần Chọn 1 trong 4 phác đồ sau:
a Điều trị phác đồ từ tuần 9 đến tuần 40
b Kéo dài truyền Etoposid và dexamethasone luân phiên từ 2-4 tuần, tiếp tục CsA như đã có Thêm nữa, tiếp tục điều trị cứ 2 tuần hoặc Etoposide hoặc dexamethasone
c Ngừng Etoposid Tiếp tục chỉ ding CsA và dexamethasone từ tuần
9 đến tuần 40
d Ngừng Etoposid Tiếp tục CsA hoặc Dexamethasone
Trang 3Chú ý: Bệnh nhân có thể tái phát trong quá trình duy trì
Phác đồ điều trị:
Dexamethasone: 10 mg/ m2 / ngày x 2 tuần
5mg/m2/ ngày x 2 tuần tiếp theo
2,5mg/m2/ngày x 2 tuần tiếp theo
1,25mg/m2/ngày x 2 tuần tiếp
VP-16: 150mg/m2/ ngày x 2 lần trong 2 tuần đầu
150mg/m2/ngày x 1 lần / tuần trong 6 tuần tiếp CSA: 6 mg/kg/ ngày liều ban đầu, sau đó tăng liều để điều chỉnh nồng độ đạt đến khoảng 200 ỡg/l
Trang 4Tiêm tuỷ sống : Theo tuổi:
Theo tuổi Dưới 1 tuổi 1-2 tuổi 2-3 tuổi Trên 3 tuổi
Điều trị trợ giúp: Cotrimoxazole : 5mg/kg của trimethoprim, 2-3 lần trong tuần
Uống chống nấm từ tuần 1 đến tuần 9 ( Fluconazole 50mg/ngày)
IVIG: 0,5g/kg/ngày x 1 ngày, 4 tuần 1 lần từ tuần 1 đến tuần 9
Theo dõi trong quá trình điều trị:
1 Kiểm tra công thức máu, huyết sắc tố, tiểu cầu hàng tuần
2 Mỗi hai tuần kiểm tra chức năng gan thận, ferritin , tryglycerid, đông máu, các xét nghiệm kiểm tra cần làm lại bất cứ khi nào thấy cần thiết cho công tác điều trị
3 Kết thúc khi : không có các dấu hiệu: sốt, gan lách to, dấu hiệu bất
thường thần kinh, Hb, tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu hạt, ferritin và men gan