1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm của ferritin và triglyceride ở bệnh nhân hội chứng thực bào máu trong 8 tuần điều trị tấn công theo phác đồ HLH - 2008

10 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 432,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm mô tả diễn tiến nồng độ ferritin và triglyceride ở bệnh nhân HCTBM sau 8 tuần điều trị tấn công theo phác đồ HLH - 2004. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 01/2011 đến tháng 04/2013, trên 59 bệnh nhân hội chứng thực bào máu tại Bệnh viện Nhi Đồng I.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM CỦA FERRITIN VÀ TRIGLYCERIDE Ở BỆNH NHÂN   HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU TRONG 8 TUẦN ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG 

THEO PHÁC ĐỒ HLH – 2008 

Cao Trần Thu Cúc*, Lâm Thị Mỹ** 

TÓM TẮT 

Mục  tiêu  nghiên  cứu:  Mô tả diễn tiến nồng độ ferritin và triglyceride ở bệnh nhân HCTBM sau 8 tuần 

điều trị tấn công theo phác đồ HLH – 2004. 

Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu hàng loạt ca. 

Kết quả: Từ tháng 01/2011 đến tháng 04/2013, chúng tôi nghiên cứu trên 59 bệnh nhân hội chứng thực 

bào máu tại Bệnh viện Nhi đồng I với kết quả có 47,5% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn, 20,3% đáp ứng không  hoàn toàn, 32,2% tử vong sau 8 tuần điều trị tấn công theo HLH – 2004. Về thay đổi ferritin máu: trước điều  trị, nhóm tử vong có tỉ lệ ferritin ≥ 10.000 ug/ là 73,7%, trị số ferritin trung vị rất cao trong nhóm tử vong là  11.325 ug/l (282 – 25.720 ug/l); trong nhóm đáp ứng không hoàn toàn là 4688 ug/l (406 ‐13.896 ug/l), sau 8  tuần là 787 ug/l (59 – 13.346 ug/l); trong nhóm đáp ứng hoàn toàn là 3.337ug/l (258 – 55120ug/l), sau 8 tuần là  104ug/l (22,5 ‐1091,4 ug/l). Về thay đổi triglyceride máu: trước điều trị, triglyceride trung vị trong nhóm tử  vong là 7,35 mmo/l (1,25 – 21,83 mmol/l); nhóm đáp ứng không hoàn toàn là 7,38 mmol/ (2,89 – 12,07 mmol/l),  sau 8 tuần là 3,15 mmol/l (0,1 – 9,69mmol/l; nhóm đáp ứng hoàn toàn là 5,9 mmol/l (2,37 – 15,76 mmol/l), sau 

8 tuần là 2,25 mmol/l (0,49 – 4,6 mmol/l). 

Kết  luận: Nồng độ ferritin giảm đi rõ rệt sau 8 tuần tấn công trong nhóm đáp ứng hoàn toàn và không 

hoàn toàn. Cần chú ý nồng độ ferrtin khi nhập viện, đặc biệt khi ferritin > 10.000ug/l và nên theo dõi ferritin để  đánh giá đáp ứng điều trị.  

Từ khóa: Hội chứng thực bào máu, ferritin, triglyceride. 

ABSTRACT  

SERUM FERRITIN AND TRIGLYCERIDE CHARACTERIZATION IN HEMOPHAGOCYTIC  LYMPHOHISTIOCYTOSIS TREATED WITH HLH – 2004 IN THE FIRST EIGHT WEEKS 

Cao Tran Thu Cuc, Lam Thi My  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 434 ‐ 443 

Objectives:  To  describe  the  changes  of  serum  ferritin  and  triglyceride  in  hemophagocytic 

lymphohistiocytosis with HLH – 2004 in the first eight weeks. 

Study design: Prospective, despriptive case series. 

Results:  From  01/2010  to  04/2013,  we  studied  59  patients  diagnosised  heamophagocytic 

lymphohistiocytosis in Children Hospital No I with the results of 47.5% completely responsive patients, 20.3%  incompletely responsive ones and 32.2% dead ones after the first 8 weeks treatment with HLH – 2004. About the  changes  of  serum  ferritin:  before  treatment,  the  rate  of  ferritin  >  10000ug/l  was  73.7%    in  the  dead  patients  group,  median  serum  ferritin  in  this  one  was  11325  ug/l  (282  –  25720  ug/l;in  the  incompletlely  responsive  patients  group  was  4688  ug/l  (406  ‐13896  ug/l),  and  was  787  ug/l  (59  –  13346  ug/l)  after  8  weeks;  in  the  completlely responsive patients group was 3337ug/l (258 – 55120 ug/l), and was 104ug/l (22.5 ‐10914 ug/l) after 

* Bệnh viện Nhi Đồng 1  ** Bộ môn Nhi Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 

Tác giả liên lạc: BS. Cao Trần Thu Cúc  ĐT: 0908490384  Email: cttc_vantin@yahoo.com  

Trang 2

8  weeks.  About  the  changes  of  serum  triglyceride:  before  treatment,  median  serum  triglyceride  in  the  dead  patients group was 7.35 mmo/l (1.25 – 21.83 mmol/l); in the incompletlely responsive patients group was 7.38  mmol/  (2.89  –  12.07  mmol/l),  and  was  3.15  mmol/l  (0.1  –  9.69mmol/l)  after  8  weeks;  in  the  completlely  responsive patients group was 5.9 mmol/l (2.37 – 15.76 mmol/l), and 2.25 mmol/l (0.49 – 4.6 mmol/l) after 8  weeks. 

Conclusion:  Serum  ferritin  was  decreased  abundantly  in  the  completely  and  incompletely  responsive 

patients after the first 8 weeks treatment with HLH – 2004. We should notice the serum ferritin at the hospital  admittion, especially serum ferritin > 10000ug/l and should follow it to assess the response. 

Keyword: heamophagocytic lymphohistiocytosi, ferritin, triglyceride. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Hội  chứng  thực  bào  máu  (HCTBM)  là  một 

bệnh hiếm gặp ở trẻ em và có biểu hiện lâm sàng 

đa  dạng,  khó  chẩn  đoán.  Tại  Trung  Quốc,  theo 

nghiên cứu của ông Shu và cộng sự, tỉ lệ tử vong 

của HCTBM là 24,4%. Tại Việt Nam, ở bệnh viện 

Nhi đồng 1 thì tỉ lệ này là 25,8%(10). Do đó, trên 

thế giới đã có những nghiên cứu để tìm các yếu 

tố tiên lượng ở bệnh nhân HCTBM, trong đó có 

đề cập đến ferritin và triglyceride. Theo Lin T. và 

cộng  sự,  nhóm  có  nồng  độ  ferritin  cao  trên 

11.000 μg/l có tỉ lệ tử vong cao hơn so với nhóm 

có  ferritin  thấp  hơn  11.000  μg/l,  sau  điều  trị  3 

tuần,  nồng  độ  ferritin  giảm  <  50%  có  khả  năng 

tử  vong  gấp  17  lần  so  với  trường  hợp  ferritin 

giảm  >  96%  (p  <  0,005)(12).  Triglyceride  tăng  cao 

làm  tăng  nguy  cơ  tăng  ferritin  và  gan  lách  to, 

ngược  lại,  những  trường  hợp  giảm  triglyceride 

nhanh  có  đáp  ứng  điều  trị  tốt  hơn(16).  Tại  Việt 

Nam  và  các  nước  đang  phát  triển,  ferritin  và 

triglyceride  là  xét  nghiệm  đơn  giản,  dễ  thực 

hiện,  kết  quả  trả  về  nhanh,  có  thể  thực  hiện  ở 

hầu hết các phòng xét nghiệm. Hiện nay, đối với 

HCTBM ở Việt Nam nói chung và ở Thành Phố 

Hồ Chí Minh nói riêng, chưa có một nghiên cứu 

nào báo cáo kết quả theo dõi giá trị của ferritin 

và triglyceride sau 8 tuần điều trị tấn công theo 

phác đồ điều trị của Hội Mô Bào Thế Giới năm 

2004. Do đó câu hỏi nghiên cứu của chúng tôi là 

“Đặc  điểm  của  ferritin  và  triglyceride  ở  bệnh 

nhân HCTBM qua 8 tuần điều trị tấn công theo 

phác đồ của Hội Mô Bào Thế Giới năm 2004 là 

như thế nào?”. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Mô  tả  diễn  tiến  nồng  độ  ferritin  và 

triglyceride  ở  bệnh  nhân  HCTBM  sau  8  tuần  điều  trị  tấn  công  theo  phác  đồ  HLH  –  2004  tại  bệnh  viện  Nhi  đồng  1  trong  thời  gian  từ  tháng  01/2011 đến tháng 04/2013. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Thiết kế nghiên cứu  

Mô tả tiến cứu hàng loạt ca. 

Đối tượng nghiên cứu 

Bệnh nhi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM  điều trị và theo dõi tại BV Nhi đồng 1 trong thời 

gian từ tháng 01/2011 đến tháng 04/2013. 

Tiêu chí chọn bệnh 

Tất  cả  bệnh  nhân  ≤  15  tuổi  nhập  viện  Nhi  đồng 1 từ tháng 1/2011 đến 4/2013 có đủ 5 trong 

6  tiêu  chuẩn  sau  theo  HLH  ‐  2004:  Sốt  cao  ≥  38,5oC kéo dài trên 7 ngày, lách to, giảm 2 trong 

3  dòng  ngoại  biên:  Hb  <  9  g/dl,  bạch  cầu  hạt  <  1.000/mm3, tiểu cầu < 100.000/mm3, triglyceride ≥ 

3  mmol/l  hoặc  fibrinogen  ≤  1,5g/l,  ferritin  ≥  500  μg/l,  tủy  đồ  hoặc  sinh  thiết  hạch,  gan  có  hiện  tượng  thực  bào,  VÀ  các  bệnh  nhân  này  được  tiến hành điều trị theo phác đồ HLH – 2004. Chỉ  định dùng HLH‐2004: tình trạng lâm sàng nặng,  nguy kịch và không xác định bệnh lý miễn dịch  hay ác tính phối hợp. Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh  nhân  HCTBM  sau  bệnh  lý  huyết  học  ác  tính,  bệnh lý tự miễn, bệnh nhân không đồng ý tham  gia nghiên cứu, hoặc bỏ tái khám. 

Xử lý số liệu 

Sử dụng phần mềm SPSS 16 để nhập số liệu 

và phân tích số liệu. 

Trang 3

Tần số, tỉ lệ, dùng phép kiểm 2 và giá trị p. 

Biến số liên tục 

Trung bình, trung vị và giới hạn, kiểm định 

phép kiểm phi tham số Kruskal – Wallis. 

Trình bày kết quả dưới dạng bảng, biểu đồ. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Từ  01/2011  đến  04/2013  có  tất  cả  76  bệnh 

nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM tại Bệnh 

viện Nhi đồng 1. Sau 8 tuần theo dõi: Có 11 bệnh 

nhân  được  chẩn  đoán  là  HCTBM  thứ  phát 

không  cần  điều  trị,  trong  đó  có  4  bệnh  nhi  sau 

sốt  xuất  huyết,  2  bệnh  nhi  sau  nhiễm  trùng 

huyết, 2 bệnh nhi sau bệnh máu ác tính, 1 bệnh 

nhi sau  sốt  rét,  1  bệnh  nhi  sau  viêm  khớp  mạn 

thiếu  niên,  1  bệnh  nhi  sau  suy  giảm  miễn  dịch 

tiên  phát.Có  6  bệnh  nhi  bỏ  tái  khám  hoặc  tái  khám không đầy đủ.Vậy tổng số bệnh nhi tham  gia nghiên cứu là 59 trường hợp. 

Kết  quả  điều  trị  sau  8  tuần  tấn  công  theo  HLH – 2004 

Bảng 1: Kết quả điều trị sau 8 tuần theo dõi 

Kết quả điều trị Số ca (Tỉ lệ)

Đáp ứng hoàn toàn 28 (47,5 %) Đáp ứng không hoàn toàn 12 (20,3%)

Bảng 2: Kết quả sử dụng thuốc 

Thuốc sử dụng Số ca (Tỉ lệ)

Cyclosporine 53 (89,8%)

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng trước điều trị 

Bảng 3: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng trước điều trị 

Đặc điểm Nhóm HCTBM

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

p

Giới tính: Nam

Nữ

29(49,2%)

30 (50,8)

13 (46,0%)

15 (53,6%)

6 (50%)

6 (50%)

10(52,6%)

9 (47,4%) 0,91*

Tuổi (Tháng) 25 (2 – 142) 33 (6 – 142) 25 (2 – 103) 16 (8 – 58) 0,02 **

TG sốt lúc bệnh đến lúc NV

(ngày) 10 (1 – 45) 8,5 (2 – 20) 13,5(3 – 45) 10 (1 – 21) 0,20 **

TG từ lúc NV đến lúc CĐ

(ngày) 3 (0 – 34) 3 (0 – 34) 2,5 (0 – 15) 2 (1 – 7) 0,52 **

TG CĐ đến lúc điều trị (ngày) 1 (0 – 28) 1 (0 – 7) 0 (0 – 7) 1 (0 – 7) 0,78**

Vàng da 22 (37,3%) 4 (14,3%) 5 (41,7%) 13(68,4%) 0,00*

TC thần kinh 8 (13,6%) 2 (7,1%) 1 (8,3%) 5 (26,3%)

*Phép kiểm Chi – square, **Phép kiểm Kruskal – Wallis giữa 3 nhóm 

Đặc điểm cận lâm sàng trước điều trị 

Bảng 4: Đặc điểm huyết học và tủy đồ trước điều trị 

Xét nghiệm huyết học

và tủy đồ

Nhóm HCTBM

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

P

BC (/mm 3 ) 2.450

(120 – 16.190)

3.335 (450 – 16.190

1.640 (340 – 4.670

1.800 (1.200 – 11.700) 0,02**

Trang 4

Xét nghiệm huyết học

và tủy đồ

Nhóm HCTBM

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

P

BC hạt (/mm 3 ) 550 (0 – 11.500)

43 (72,9%)

750 (0 – 11.500)

465 (10 – 2.700)

550 (0 – 2.340) 0,68**

Hb (g/dl) 8,5 (5,2 – 12,3)

37 (62,7%)

8,6 (6,6 – 10,5)

8,15 (5,2 – 12,3)

8,5 (5,8 – 11,2) 0,80**

Tiểu cầu (/mm 3 ) 45.000

(5.000 – 525.000)

79.000 (16.000 – 337.000) 38.000 (14.000 – 525.000)

30.000 (5.000 – 140.000) 0,03**

Fib (g/l) 1,47 (0,29 – 5,7) 1,68 (0,29 – 4,86) 1,4 (0,3 – 5,7) 1,15 (0,34 – 4,29) 0,23**

Có thực bào trên tủy đổ 55 (94,8%) 27 (96,4%) 10 (90,9%) 18 (94,7) 0,72*

*Phép kiểm Chi – square, **Phép kiểm Kruskal – Wallis giữa 3 nhóm 

Bảng 5: Đặc điểm sinh hóa trước điều trị 

Xét nghiệm

sinh hóa

Nhóm HCTBM

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

P

ALT≥ 120 U/L 40 (67,8%) 17 (60,7%) 9 (75%) 17 (89,5%) 0,18*

Bill TP (μmol/l) 22,47 (3,19 – 290,2) 11,95 (5,9 – 173,17) 14,18 (3,19 – 131) 48,85 (5,57 – 290) 0,01**

Bill GT (μmol/l) 13,23 (1,34 – 153,04) 9,56 (4,18 – 88,92) 8,9 (1,34 – 67) (4,31 – 153,05) 29,17 0,01**

Bill TT (μmol/l) 6,38 (0,72 – 137,15) 3,79 (1,05 – 84,25) 3,34 (0,72 – 64,25) 33 (1,26 – 137,15) 0,01**

Creatinin (μmo l/l) 38,36 (20,91 – 260,19) 38,68 (21,11 – 79,13) 31,16 (22,59 – 260,19) (20,9 – 155,41) 40,5 0,39**

LDH (mmol/l) 1.932 (103 – 7.952) 1.522 (103 – 7.675) 1.988 (194 – 13.508) (1.209 – 14.534)5.990 0,01**

Albumin (g/l) 28,9 (16 – 53,7) 32,7 (16 – 49,2) 29,2 (20,5 – 38,7 24,8 (17,5 – 53,7) 0,02**

*Phép kiểm Chi – square, **Phép kiểm Kruskal – Wallis giữa 3 nhóm 

Bảng 6: Đặc điểm cácxét nghiệm khác 

Đặc điểm

Nhóm HCTBM

N (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

P

Bất thường DNT 15/50 (30%) 4 (16,7%) 4 (40%) 7 (43,8%) 0,13*

Bất thường/ MRI

Cấy máu (+) 10 (16,9%) 5 (17,9%) 1 (8,3%) 4 (21,1%)

EBV DNA

(copies/ml)

1,0x107 (7,0 x104 – 8,8 x10 8 )

2,5 x106 (7 x104– 9,2 x10 7 )

1,16 x107 (5,6 x105 – 5,5 x10 8

3,81 x10 7

(1,6 x105 – 8,8x108

0.01**

*Phép kiểm Chi – square, **Phép kiểm Kruskal – Wallis giữa 3 nhóm 

Trang 5

Bảng 7: Đặc điểm ferritin và triglyceride trước điều trị 

Xét nghiệm sinh hóa

Nhóm HCTBM

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Đáp ứng không hoàn toàn

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

Tử vong

n (tỉ lệ)/

Trung vị (giới hạn)

P

Ferritin máu (μg/l) 5.657

(258– 55.120)

3.337 (258 – 55.120)

4.688 (406 -13.896)

11.325 (282 – 25.720)

0,10

** Ferritin ≥ 10.000 ug/l 25 (42,3%) 8 (8,6%) 3 (25%) 14 (73,7%) 0.00*

Triglyceride máu

(mmol/l)

6,48 (1,25 – 21,83)

5,9 (2,37 – 15,76)

7,38 (2,89 – 12,07)

7,35 (1,25 – 21.83)

0,49

**

*Phép kiểm Chi – square, **Phép kiểm Kruskal – Wallis giữa 3 nhóm 

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8 Đáp ứng hoàn toàn 3336.9 997.20 516.10 225.00 148.45 194.10 129.85 103.90

Đáp ứng không hoàn toàn 4688.3 2203.0 1132.7 1343.9 815.45 650.90 785.85 787.10

Tử vong 11325 8488.1 8906.5

0.00 2000.00 4000.00 6000.00 8000.00 10000.00 12000.00

Đáp ứng hoàn toàn Đáp ứng không hoàn toàn Tử vong

 

Biểu đồ 1: Diễn tiến nồng đồ ferritin trong 8 tuần điều trị tấn công 

 

Biểu đồ 2: Diễn tiến nồng đồ triglyceride trong 8 tuần điều trị tấn công 

BÀN LUẬN 

Kết quả điều trị cho thấy sau 8 tuần tấn công 

theo phác đồ HLH – 2004, có 47,5%  bệnh  nhân 

đáp ứng điều trị hoàn toàn, 20,3% đáp ứng điều  trị không hoàn toàn và 32,2% bệnh nhân tử vong  bảng  1).  Tại  Ấn  Độ,  tỉ  lệ  tử  vong  trong  nghiên  cứu  của  tác  giả  Ramachandran  là  24%(17).  Tỉ  lệ 

Trang 6

này  là  61,1%  trong  1  nghiên  cứu  tại  Trung 

Quốc(3).  Ở  Việt  Nam,  nghiên  cứu  tại  bệnh  viện 

Nhi  đồng,  tỉ  lệ  tử  vong  thay  đổi  từ  25%  ‐  35% 

tùy vào thời điểm nghiên cứu(10,14). Như vậy, dù 

có  nhiều  tiến  bộ  trong  việc  điều  trị  nhưng  cho 

đến hiện tại, tỉ lệ tử vong trong HCTBM vẫn còn 

cao,  do  HCTBM  một  bệnh  lý  phức  tạp,  triệu 

chứng  đa  dạng,  gây  khó  chẩn  đoán  trong  giai 

đoạn ban đầu, nhất là ở trẻ em, cơ địa miễn dịch 

kém  kèm  có  HCTBM  nên  dễ  nhiễm  trùng.  Về 

việc  sử  dụng  thuốc,  tất  cả  59  bệnh  nhân  được 

điều  trị  theo  phác  đồ  HLH  –  2004  với  kết  quả 

được  sử  dụng  IVIG  là  69,5%,  dexamethasone 

100%,  cyclosporine  89,8%,  etoposide  59,3%, 

methotrexate  5,1%.  11,2%  bệnh  nhân  không 

dùng cyclosporine là do bệnh nhân có chống chỉ 

định  như  suy  thận,  xuất  huyết  tiêu  hóa  nên 

không  thể  sử  dụng  cyclosporine  bằng  đường 

uống mà hiện ở Nhi đồng 1 chưa có chế  phẩm 

cysclosporine  truyền  tĩnh  mạch.  Ngoài  ra, 

những  bệnh  nhân  không  sử  dụng  etoposide  là 

do chống chỉ định ngay tại thời điểm điều trị.  

Về  triệu  chứng  lâm  sàng  trước  điều  trị 

(bảng  3):  tuổi  trung  vị  khởi  phát  bệnh  là  25 

tháng  (2  –  142  tháng).  Nghiên  cứu  ở  Ấn  Độ, 

tuổi  trung  vị  khởi  phát  bệnh  là  46  tháng(17),  ở 

Trung  Quốc  là  36  tháng(3),  ở  Texas    là  22 

tháng(15).  Có  sự  khác  biệt  về  tuổi  khởi  phát 

bệnh giữa 3 nhóm đáp ứng điều trị hoàn toàn, 

đáp ứng điều trị không hoàn tòan và nhóm tử 

vong với tuổi trung vị lần lượt là 33 tháng, 25 

tháng, 16 tháng. Nghiên cứu tại bệnh viện Nhi 

đồng  1,  nhóm  tử  vong  có  tuổi  trung  vị  khởi 

phát  bệnh  là  20  tháng  thấp  hơn  so  với  nhóm 

còn  sống  với  p  =  0,028(10).  Như  vậy  tuổi  càng 

nhỏ tiên lượng càng xấu. Nghiên cứu ghi nhận 

thời gian sốt trước nhập viện khoảng 10 ngày 

(1  ‐  40  ngày).  Theo  nghiên  cứu  của 

Ramachandra,  thời  gian  sốt  từ  lúc  khởi  bệnh 

đến  lúc  nhập  viện  trung  bình  là  16  ngày(17). 

Nhóm  nghiên  cứu  ở  BV  Nhi  đồng  I  ghi  nhận 

thời  gian  trung  vị  là  9  ngày(10).  Như  vậy  thời 

gian sốt từ lúc nhập viện đến lúc chẩn đoán đa 

số  trên  7  ngày,  điều  này  phù  hợp  với  cơ  chế 

bệnh  sinh  trong  HCTBM.  Triệu  chứng  lâm 

sàng  thường  gặp  nhất  là  gan  to  và  lách  to,  vàng  da  là  triệu  chứng  thường  gặp  thứ  3,  chiếm  tỉ  lệ  37,3%  (22/59),  xuất  huyết  tiêu  hóa  23,7% (14/59), và 2 triệu chứng này có sự khác  biệt  giữa  3  nhóm,  ghi  nhận  nhóm  tử  vong  chiếm tỉ lệ cao hơn. Tỉ lệ này là 27,5% và 5,3%  trong  nghiên  cứu  của  Lương  Thúy  Vân,  ghi  nhận  tất  cả  bệnh  nhân  vàng  da  trong  nghiên  cứu  này  nằm  trong  nhóm  tổn  thương  gan(14).  Theo nghiên cứu của BV Nhi đồng 1, tỉ lệ xuất  huyết tiêu hóa là 10,4%, có sự khác biệt giữa 2  nhóm tử vong và không tử vong với giá trị p =  0,001(10).  Tương  tự  như  nghiên  cứu  của  chúng  tôi, bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa  trầm  trọng  lúc  nhập  viện  thường  có  diễn  tiến 

tử vong. Điều này có thể do hậu quả của tình  trạng  rối  loạn  đông  máu  nặng  do  cơn  bão  cytokine (TNF‐α, IL1β) ảnh hưởng lên các yếu 

tố  mô,  hoạt  hóa  yếu  tố  tiền  đông  và  chất  ức  chế  plasminogen  activator  đưa  đến  rối  loạn  đông  máu  kèm  do  tổn  thương  gan  gây  xuất  huyết  tiêu  hóa,  xuất  huyết  da  niêm,  nơi  tiêm  chích.  Trong  nghiên  cứu  này,  tỉ  lệ  bệnh  nhân 

có  triệu  chứng  thần  kinh  là  13,6%  (8/59).  Tỉ  lệ  này là 37% theo nghiên cứu của Horne(6), 36%  theo nghiên cứu của Ramacharan ở Ấn Độ(17).   Xét về từng dòng tế bào máu trước điều trị  trong  nghiên  cứu  (bảng  4),  số  lượng  bạch  cầu  trung  vị  2.450/mm3,  trong  đó  số  lượng  bạch  cầu  hạt  rất  thấp  550/mm3,  nhóm  đáp  ứng  không hoàn toàn và nhóm tử vong có số lượng  bạch  cầu  trung  vị  lần  lượt  là  1.640/mm3,  1.800/mm3, thấp hơn nhóm đáp ứng hoàn toàn  3.335/mm3. Điều này tương tự đối với tiểu cầu, 

số  lượng  tiểu  cầu  trung  vị  trong  nhóm  đáp  ứng  hoàn  toàn  là  79.000/mm3,  trong  khi  là  38.000/mm3  đối  với  nhóm  đáp  ứng  không  hoàn toàn, 30.000/mm3 đối với nhóm tử vong.  Theo  nghiên  cứu  tại  bệnh  viện  Nhi  đồng  1,  bạch cầu và tiểu cầu thấp là yếu tố tiên lượng  xấu(10). Nghiên cứu tác giả Trottestam, tiểu cầu 

<  40.000/mm3  là  một  trong  những  yếu  tố  tiên  lượng  tử  vong.Khi  tiểu  cầu  về  bình  thường  trong  2  đến  3  tuần  đầu  giúp  cải  thiện  tỉ  lệ  tử  vong(18).  Như  vậy  khi  bạch  cầu  và  tiểu  cầu 

Trang 7

lý bệnh trong HCTBM thì bạch cầu và tiểu cầu 

giảm  nặng  thường  tương  ứng  với  tình  huống 

thực  bào  tại  tủy  nặng,  các  đại  thực  bào  ở  tủy 

tăng  hoạt  động  bắt  giữa  bạch  cầu  và  tiểu  cầu 

làm  tủy  giảm  sản  nên  các  dòng  tế  bào  ở  máu 

ngoại  vi  cũng  giảm.  Nghiên  cứu  của  tác  giả 

Goel, hiện tượng thực bào trong tủy xương có 

độ  nhạy  để  chẩn  đoán  HCTBM  trong  tủy 

xương là 80%, độ đặc hiệu 60%(4). Như vậy khi 

không có hiện tượng thực bào trong tủy xương 

không thể loại trừ chẩn đoán và trì hoãn điều 

trị  nếu  bệnh  nhân  có  tình  trạng  nặng.  Còn 

ngược  lại,  có  hiện  tượng  thực  bào  trong  tủy 

xương  cũng  cần  loại  trừ  những  nguyên  nhân 

bệnh ác tính hoặc nhiễm trùng. 

Về xét nghiệm sinh hóa trước điều trị (bảng 

5): nồng độ AST tăng ≥ 120 U/L là 78% (46/59) và 

ALT ≥  120  U/L  là  67,8%  (40/59).  Tỉ  lệ  tăng  men 

gan khá cao trong nhiều nghiên cứu, dao động 

từ  50  ‐80%.  Điều  này  có  thể  do  khác  biệt  về  cỡ 

mẫu và tiêu chuẩn tăng men gan có thể là ≥ 40 

UI/L, 100 UI/L hoặc 200 UI/L. Theo nghiên cứu 

của  tác  giả  Guo  X,  men  gan  tăng  >  200  UI/L  là 

một  trong  những  yếu  tố  tiên  lượng  tử  vong(5). 

Theo  khuyến  cáo  của  HLH  –  2004,  dù  không 

nằm  trong  tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  nhưng  trước 

khi  quyết  định  điều  trị  HCTBM,  cần  đánh  giá 

chức  năng  gan  bao  gồm  men  gan  (AST,  ALT), 

billirubin,  albumin  và  LDH.  Nồng  độ  billirubin 

TP,  TT,  GT  trung  vị  lần  lượt  là  22,47  μmol/l, 

13,23 μmol/l và 6,38 μmol/l và ở nhóm tử vong 

giá  trị  của  billirubin  TP,  TT,  GT  cao  hơn  hẳn  2 

nhóm  đáp  ứng  không  hoàn  toàn  và  đáp  ứng 

hoàn  toàn.  Nghiên  cứu  của  tác  giả  Trottestam 

khi phân tích các yếu tố tiên lượng tử vong trong 

hội chứng thực bào máu trên 232 trẻ HCTBM ở 

các nước Bắc Âu, Đức, Ý thì ghi nhận billirubin 

tăng > 50 μmo l/l là yếu tố tiên lượng tử vong(18). 

Billirubin là một trong những yếu tố để đánh giá 

chức năng gan mà trong HCTBM tỉ lệ bệnh nhân 

có tổn thương gan với tăng men.gan là khá cao, 

do đó có thể giải thích vì sao nồng độ billirubin 

khá cao trong nhiều nghiên cứu. Albumin trung 

vị có giảm trong nhóm HCTBM với nồng độ là 

28,9 g/l, thấp nhất là 16 g/l, nhóm đáp ứng hoàn  toàn có nồng độ albumin giảm ít hơn nhóm đáp  ứng không hoàn toàn và nhóm tử vong với giá  trị lần lượt là 32,7 g/l, 29,2 g/l, 24,8 g/l. Albumin  giảm  <  25  g/l  là  một  trong  những  yếu  tố  tiên  lượng xấu đối với HCTBM trong nghiên cứu của  tác giả Li và cộng sự(11). Nồng độ LDH trung vị  trong nhóm HCTBM cũng cao 1.932 mmol/l (103  –  7.952  mmol/l).  Tỉ  lệ  tăng  LDH  tăng  cao  trong  nhiều nghiên cứu trên thế giới, dao động từ 50 –  90%(7,17,19).  Ngoài  ra  trong  nghiên  cứu  cũng  ghi  nhận LDH trung vị ở nhóm tử  vong  cao  hơn  2  nhóm  đáp  ứng  không  hoàn  toàn  và  đáp  ứng  hoàn toàn với nồng độ lần lượt là 5.990 mmol/l,  1.988  mmol/l,  1.522  mmol/l.  Theo  nghiên  cứu  của  tác  giả  Guo  X.  trên  44  trẻ  có  HCTBM  thì  LDH > 2.000 mmol/l là một trong những yếu tố  tiên lượng tử vong(5). 

Các  xét  nghiệm  khác  ghi  nhận  (bảng  6):  Nhóm HCTBM trong nghiên cứu có 30% (15/50)  bệnh  nhân  có  bất  thường  trong  dịch  não  tủy,  trong khi đó triệu chứng thần kinh trong nghiên  cứu là 13,6% (8/59). Theo tác giả Janka, tỉ lệ bệnh  nhân  bất  thường  dịch  não  tủy  là  51,5%  (17/33),  trong khi đó tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng thần  kinh là 9% (3/33), tuy nhiên nghiên cứu này thực  hiện  trên  bệnh  nhân  HCTBM  liên  quan  đến  gen(9).  Tác  giả  Arico  thực  hiện  nghiên  cứu  trên  nhiều trung tâm nhi khoa ở Ý ghi nhận tỉ lệ bất  thường  dịch  não  tủy  là  58%  (55/94)(2).Tác  giả  Horne báo cáo tỉ lệ này là 52% (102/193)(6). Ngoài 

ra,  nhóm  HCTBM  trong  nghiên  cứu  có  4  bệnh  nhân được thực hiện MRI não, trong đó 3 bệnh  nhân  có  kết  quả  bất  thường  gồm  tổn  thương  chất  trắng  và  teo  não  trên  MRI,  tất  cả  những  bệnh nhân này đều có triệu chứng thần kinh. Về  nhiễm trùng phối hợp trong HCTBM cho thấy tỉ 

lệ cấy máu dương tính là 16,9% (10/59), trong đó 

có  3  trường  hợp  là  Staphylococcus  coagulae  negative, 3 trường hợp Pseudomonas aeruginosa, 2  trường  hợp  Acinetobacter  spp,  1  trường  hợp  Streptococcus  pneumonie,  1  trường  hợp 

Staphylococcus aureus. Tại Ấn Độ, tác nhân nhiễm  trùng  được  ghi  nhận  là  Mycobacterium  tuberculosis,  Klesiella,  Leptospira,  Pneumococcus  và 

Trang 8

rất cao 76,3% (45/59). Nhiều nghiên cứu trên thế 

giới đã ghi nhận nhiễm EBV là một trong những 

tác  nhân  virus  lên  quan  đến  HCTBM  thường 

gặp  nhất,  đặc  biệt  ở  Châu  Á  như  Nhật  Bản, 

Trung Quốc, tỉ lệ rất cao từ 50 – 70%(4,8,13) . Nhóm 

tử  vong  và  đáp  ứng  không  hoàn  toàn  có  tải 

lượng  EBV  cao  hơn  nhóm  đáp  ứng  hoàn  toàn 

với nồng độ lần lượt là 3,8x107, 1,16x107, 2,5x106 

copies/ml. Bệnh nhân HCTBM có nhiễm EBV có 

tỉ  lệ  và  tải  lượng  rất  cao  ở  trong  máu,  là  một 

trong những tiên lượng tử vong và tái phát(8,13). 

Trong nghiên cứu, nồng độ ferritin trung vị 

trước điều trị là 5.657 ug/l, thấp nhất là 258 ug/l, 

cao  nhất  là  5.120  ug/l  (bảng  7).  Nghiên  cứu  ở 

bệnh viện Nhi đồng I với nồng độ ferritin trung 

vị  thấp  hơn  2.520  ug/l,  thấp  nhất  41  ug/l,  cao 

nhất 78.000 ug/l(10). Một nghiên cứu đoàn hệ trên 

những  trẻ  có  tăng  ferritin  cho  thấy  nồng  độ 

ferritin  là  15.380  ug/L  (994  –  189.721  ug/l)  trên 

bệnh  nhân  HCTBM,  nhưng  chỉ  có  1.356  (512  – 

16.367  ug/l)  ở  trẻ  bệnh  tự  miễn,  1.120  (535  – 

75.623  ug/L)  ở  trẻ  nhiễm  virus  và  972  (523  – 

7.508 ug/l) ở trẻ nhiễm trùng do vi khuẩn. Mức 

độ tăng ferritin cao hơn 10.000 ug/l để chẩn đoán 

HCTBM  thì  độ  nhạy  là  90%,  độ  đặc  hiệu  là 

96%(1).  Trong  nghiêm  cứu  của  chúng  tôi,  nhóm 

tử  vong  có  tỉ  lệ  ferritin  ≥  10.000  ug/l  là  73,7% 

(14/19),  cao  hơn  so  với  nhóm  đáp  ứng  không 

hoàn toàn là 25% (3/12) và nhóm đáp ứng hoàn 

toàn là 8,6% (8/28). Lin T và cộng sự nhận thấy 

nhóm có nồng độ ferritin cao trên 11.000μg/l có 

tỉ lệ tử vong cao hơn so với nhóm có ferritin thấp 

hơn 11.000μg/l(12). Như vậy nồng độ ferritin có ý 

nghĩa chẩn đoán, tiên lượng và quyết định điều 

trị. Điều này phù hợp với cơ chế bệnh sinh của 

sự tăng ferritin trong HCTBM là do hậu quả của 

quá  trình  tăng  các  cytokine,  đặc  biệt  là  TNF‐α, 

và  do  đại  thực  bào  tiết  ra.  Khi  quá  trình  thực 

bào,  rối  loạn  điều  hòa  miễn  dịch  và  chết  theo 

chương trình xảy ra càng nhiều thì các cytokine 

càng tăng, hậu quả là nồng độ ferritin càng cao. 

Biểu đồ 1 cho thấy nồng độ ferritin trong nhóm 

đáp ứng điều trị hoàn toàn và đáp ứng điều trị 

không  hoàn  toàn  giảm  đi  rõ  rệt  sau  8  tuần  tấn 

công.  Tuy  nhiên,  nhóm  đáp  ứng  hoàn  toàn  có  ferritin giảm < 500 ug/l từ tuần thứ 4, trong khi  nhóm đáp ứng không không hoàn toàn trong 8  tuần điều trị đều có ferritin > 500 ug/l. Nhóm tử  vong  có  nồng  độ  ferritin  rất  cao  và  giảm  rất  ít  đối với những trẻ tử vong sau 1 tuần hay 2 tuần  điều trị. Nghiên cứu của tác giả Lin T. ghi nhận  sau điều trị 3 tuần, nồng độ ferritin giảm < 50% 

có  khả  năng  tử  vong  gấp  17  lần  so  với  trường  hợp  ferritin  giảm  >  96%  (p  <  0,05)(12).  Như  vậy  nồng  độ  ferritin  là  một  trong  những  tiêu  chí  quan  trọng  để  theo  dõi  điều  trị,  đặc  biệt  trong  giai  đoạn  tấn  công  8  tuần  đầu,  nhất  là  trong  3  tuần  đầu  do  bệnh  nhận  thường  tử  vong  trong  giai  đoạn  này.  Điều  này  cũng  phù  hợp  với  cơ  chế  bệnh  sinh,  khi  ngăn  chặn  được  cơn  bão  cytokine  và  hoạt  động  thực  bào  thì  ferritin  sẽ  giảm, nhất là ở Việt Nam, việc thực hiện ferritin  đơn giản và phổ biến trong khi  các  xét  nghiệm 

về di truyền học và định lượng các cytokine còn  hạn chế. 

Trong  nghiên  cứu,  nhóm  HCTBM  có  nồng 

độ  triglyceride  trung  vị  trước  điều  trị  khá  cao  6.48 mmol/l, thấp nhất 1,25 mmol/l, cao nhất là  21,83 mmol/l (bảng 7). Nghiên cứu tại Nhi đồng 

1  thì  ghi  nhận  nồng  độ  triglyceride  trung  vị  là  4,89  mmol/l,  thấp  nhất  là  1,04,  cao  nhất  là  5,99  mmol/l(10).  Ngoài  ra,  nghiên  cứu  cũng  ghi  nhận  nồng độ triglyceride trong nhóm đáp ứng hoàn  toàn,  đáp  ứng  không  hoàn  toàn  và  nhóm  tử  vong  lần  lượt  là  5,9  mmol/l,  7,38  mmol/l,  7,35  mmol/l. Khi bước đầu thực hiện thử phép kiểm  Kruskal – Wallis thì không có sự khác biệt giữa 3  nhóm. Nhiều nghiên cứu về phân tích các yếu tố  tiên  lượng  tử  vong  trên  trẻ  có  HCTBM  cũng  không ghi nhận nồng độ triglyceride trước điều  trị có ý nghĩa tiên lượng tử vong(10,18). Biểu đồ 2  cho  thấy  nồng  độ  triglyceride  có  giảm  trong  nhóm đáp ứng điều trị hoàn toàn và không hoàn  toàn. Trong đó, triglyceride giảm < 3 mmol/l từ  tuần  thứ  4,  tuy  nhiên  ở  các  tuần  tiếp  theo,  triglyceride  trong  nhóm  đáp  ứng  hoàn  toàn  không tăng  lại  trong  khi  nhóm  đáp  ứng  không  hoàn toàn có xu hướng tăng trở lại từ tuần thứ 6.  Một nghiên cứu ở Nhật Bản trên 28 bệnh nhân 

Trang 9

HCTBM  thứ  phát  không  có  tiền  căn  tăng  lipid 

máu  trước  đó  đã  chứng  minh  mức  độ  của 

triglyceride  có  giá  trị  trong  chẩn  đoán  và  theo 

dõi  điều  trị  ở  bệnh  nhân  có  HCTBM  thứ  phát. 

Triglyceride  tăng  cao  làm  tăng  nguy  cơ  tăng 

ferritin  và  gan  lách  to,  và  những  trường  hợp 

giảm triglyceride nhanh có đáp ứng điều trị tốt 

hơn (p=0,0001)(16). Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ 

thực hiện trên bệnh nhân HCTBM thứ phát và ở 

mọi lứa tuổi. Về theo dõi triglyceride trong quá 

trình  điều  trị  thì  không  ghi  nhận  có  nhiều 

nghiên  cứu  trên  thế  giới.  Và  trong  nghiên  cứu 

này, mức độ giảm triglyceride trong cả 3 nhóm 

đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng không hoàn và tử 

vong  cũng  chưa  được  rõ  ràng.  Có  lẽ  cần  một 

nghiên cứu sâu hơn với cỡ mẫu lớn hơn. 

KẾT LUẬN 

Từ  01/2011  đến  04/2013,  chúng  tôi  nghiên 

cứutrên 59 bệnh nhân HCTBM: 

Kết  quả  điều  trị  sau  8  tuần  tấn  công  theo 

phác  đồ  HLH  –  2004:  47,5%  (28/59)  bệnh  nhân 

đáp  ứng  hoàn  toàn,  20,3%  (12/59)  đáp  ứng 

không hoàn toàn, 32,2% (19/59) tử vong.  

Tuổi  trung  vị  khởi  phát  bệnh  là  25  tháng. 

Dấu  hiệu  sốt  và  gan  to  100%  (59/59),  lách  to 

81,4% (48/59), vàng da 37,3% (22/59), xuất huyết 

tiêu  hóa  23,7%  (14/59),  hồng  ban  da  20,3% 

(12/59), và triệu chứng thần kinh 13,6% (8/59).  

Nhóm tử vong có tuổi khởi phát bệnh thấp, 

tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa và vàng da cao, số lượng 

bạch  cầu,  tiểu  cầu,  nồng  độ  albumin  thấp  và 

LDH cùng tải lượng EBV cao. 

Đối  với  ferritin:  trước  điều  trị,  tỉ  lệ  tăng 

ferritin theo tiêu chuẩn chẩn đoán HLH – 2004 là 

88,2%  (52/59)  với  nồng  độ  trung  vị  5.657  ug/l 

(258  –  55.120  ug/l).  Nhóm  tử  vong  có  trị  số 

ferritin rất cao, tỉ lệ ferritin ≥ 10.000 ug/ là 73,7% 

(14/19).  Nồng  độ  ferritin  trong  nhóm  đáp  ứng 

điều trị hoàn toàn và đáp ứng không hoàn toàn 

giảm đi rõ rệt sau 8 tuần tấn công. 

Đối với triglyceride: trước điều trị, tỉ lệ tăng 

triglyceride  theo  tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  HLH  – 

2004  là  91,5%  (54/59)  với  nồng  độ  triglyceride 

trung  vị  là  6,48  mmol/l  (1,25  –  21,83  mmol/l),  không  có  sự  thay  đổi  rõ  rệt  về  nồng  độ  triglyceride giữa 3 nhóm sau 8 tuần tấn công. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

elevated ferritin levels and the diagnosis of hemophagocytic 

lymphohistiocytosisʺ.Pediatric Blood & Cancer, 50(6), pp. 1227‐

1235. 

ʺHemaphagocytic lymphohistiocytosis.Report of 122 children  from  the  International  Registry  FHL  Study  Group  of  the 

Histiocyte Societyʺ. Leukemia, 10, pp. 197‐203. 

ʺHemophagocytic syndrome: a review of 18 pediatric casesʺ.J 

Microbiol Immunol Infect, 37(3), pp. 157‐163. 

of  Bone  Marrow  Hemophagocytosis  in  Hemophagocytic 

Lymphohistiocytosisʺ.Annals  of  Clinical  &  Laboratory  Science, 

42(1), pp. 21‐25. 

childhood  hemophagocytic  syndromeʺ.Zhonghua Xue Ye Xue 

Za Zhi, 28(7), pp. 449‐453. 

ʺFrequency  and  spectrum  of  central  nervous  system  involvement  in  193  children  with  haemophagocytic 

lymphohistiocytosisʺ.British Journal of Haematology, 140(3), pp. 

327‐335. 

cyclophosphamide,  vincristine,  and  prednisoneʺ.  Swiss  Med  Wkly, 142:w13512 

Hemophagocytic  Lymphohistiocytosis  (EBV‐HLH);  Update  2010ʺ. Journal of Pediatric Hematology/Oncology, 33(1). 

Hemophagocytic  Lymphohistiocytosisʺ.  ASH  Education 

Program Book, 1, pp. 82‐88. 

trên bệnh nhi mắc hội chứng thực bào máu nhập viện Nhi đồng 1 từ  năm 2007 đến 2011ʺ.Y học TP Hồ Chí Minh, 15, tr. 1‐11. 

prognostic  risk  factors  in  childhood  hemophagocytic 

syndromeʺ.Zhonghua Xue Ye Xue Za Zhi, 32(12), pp. 836‐9. 

ʺRate  of  decline  of  ferritin  in  patients  with  hemophagocytic 

mortalityʺ.Pediatr Blood Cancer, 56(1), pp. 154‐155. 

and  follow‐up  study  of  Epstein‐Barr  virus  associated‐

hemophagocytic lymphohistiocytosis in childhoodʺ.Zhonghua 

Er Ke Za Zhi, 48(2), pp. 121‐126. 

thương gan và kết quả điều trị trong giai đoạn đầu tại bệnh 

viện Nhi đồng 1 từ tháng 1/2011 đến tháng 8/2011ʺ.Y học TP 

Hồ Chí Minh, 17, tr. 324‐328. 

(2010).  ʺHemophagocytic  lymphohistiocytosis  in  Texas: 

Observations  on  ethnicity  and  raceʺ.Pediatric  Blood  & 

Cancer, 54(3), pp. 424‐428. 

Trang 10

16 Okamoto M, Yamaguchi H, Isobe Y, Yokose N, et al (2009). 

ʺAnalysis  of  Triglyceride  Value  in  the  Diagnosis  and 

Treatment  Response  of  Secondary  Hemophagocytic 

Syndromeʺ.Internal Medicine, 48(10), pp. 775‐781. 

Ravikumar  KG,  et  al  (2011).  ʺProfile  of  hemophagocytic 

lymphohistiocytosis  in  children  in  a  tertiary  care  hospital 

in Indiaʺ.Indian Pediatrics, 48(1), pp. 31‐35. 

ʺRisk  factors  for  early  death  in  children  with 

haemophagocytic  lymphohistiocytosisʺ.Acta  Paediatrica, 

101(3), pp. 313‐318. 

and  outcome  analysis  of  83  childhood  Epstein‐Barr  virus‐ associated  hemophagocytic  lymphohistiocytosis  with 

HLH‐2004  protocolʺ.Zhonghua  Xue  Ye  Xue  Za  Zhi,  32(10), 

pp. 668‐672. 

 

 Ngày phản biện nhận xét bài báo:   05/11/2013  

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 05:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w