1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KHDG - CHỦ ĐỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TẾ BÀO

9 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức sinh học 2 Nước trong tế bào - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước t

Trang 1

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC

CHỦ ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Bước 1: Xác định các chuẩn đánh giá

dung

1

Các

nguyên

tố hoá

học

trong tế

bào

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong

tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó

và nhiều nhóm chức khác nhau)

Nhận thức sinh học

2 Nước trong tế

bào

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

Nhận thức sinh học

3

Các phân

tử sinh

học

trong tế

bào

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học

và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

Nhận thưc sinh học

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipid, )

Tìm hiểu thế giới sống

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, )

Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học

Bước 2: Thiết kế ma trận đề kiểm tra

SH

Tìm hiểu TGS

Vận dụng

KT, KN

Tổng

M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 Liệt kê được một số nguyên tố

hoá học chính có trong tế bào (C,

H, O, N, S, P)

Nêu được vai trò của các nguyên

tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của TN

Trang 2

nguyên tố carbon trong tế bào (cấu

trúc nguyên tử C có thể liên kết với

chính nó và nhiều nhóm chức khác

nhau)

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo

phân tử nước quy định tính chất vật

lí, hoá học và sinh học của nước, từ

đó quy định vai trò sinh học của

nước trong tế bào

TN

- Nêu được khái niệm phân tử sinh

học

- Trình bày được thành phần cấu

tạo (các nguyên tố hoá học và đơn

phân) và vai trò của các phân tử

sinh học trong tế bào:

carbohydrate, lipid, protein,

nucleic acid

- Phân tích được mối quan hệ giữa

cấu tạo và vai trò của các phân tử

sinh học

- Nêu được một số nguồn thực

phẩm cung cấp các phân tử sinh

học cho cơ thể

- Thực hành xác định (định tính)

được một số thành phần hoá học có

trong tế bào (tinh bột, lipid, )

Vận dụng được kiến thức về thành

phần hoá học của tế bào vào giải

thích các hiện tượng và ứng dụng

trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp

lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò

cùng là protein nhưng có nhiều đặc

điểm khác nhau; giải thích vai trò

của DNA trong xác định huyết

thống, truy tìm tội phạm, )

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố hóa học có vai trò quan trọng nhất trong cấu trúc lế bào là:

Câu 2 Đặc tính nào làm cho nước có vai trò quan trọng đối với tế bào? ……….

Câu 3 Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là:

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

Các nguyên tố hoá - Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C,

H, O, N, S, P)

Trang 3

học trong tế bào - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế

bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

Nước trong tế bào - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất

vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

Các phân tử sinh

học trong tế bào

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, )

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipid, )

2 PHÂN TÍCH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CỦA YÊU CẦN CẦN ĐẠT

đương

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá

học chính có trong tế bào (C, H, O,

N, S, P)

- Mức 1: Kể tên được tối đa 3 nguyên tố

- Mức 2: Kể tên được 4 nguyên tố trở lên

- Mức 3:

NL nhận thức sinh học

- Nêu được vai trò của các nguyên

tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Mức 1: Nêu được vai trò của nguyên

tố đa lượng hoặc vi lượng

- Mức 2: Nêu chưa đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố

- Mức 3: Nêu được đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố, lấy được ví dụ

NL nhận thức sinh học

- Nêu được vai trò quan trọng của

nguyên tố carbon trong tế bào (cấu

trúc nguyên tử C có thể liên kết với

chính nó và nhiều nhóm chức khác

nhau)

- Mức 1: Nêu được C có vai trò quan tronh nhất

- Mức 2: Nêu được cấu trúc nguyên tử C

- Mức 3: Trình bày được nguyên tử C

có thể liên kết với chính nó và nhiều

NL nhận thức sinh học

Trang 4

nhóm chức khác nhau

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo

phân tử nước quy định tính chất vật

lí, hoá học và sinh học của nước, từ

đó quy định vai trò sinh học của

nước trong tế bào

- Mức 1: Viết được CTHH của phân tử nước, nêu được nước có tính phân cực

- Mức 2: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật

lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

- Mức 3: Phân tích được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật

lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

NL nhận thức sinh học

- Nêu được khái niệm phân tử sinh

học

- Mức 1: Nêu được khái niệm phân tử sinh học (chưa đầy đủ)

- Mức 2: Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Mức 3: Nêu chính xác khái niệm phân

tử sinh học, lấy được ví dụ

NL nhận thức sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo

(các nguyên tố hoá học và đơn phân)

và vai trò của các phân tử sinh học

trong tế bào: carbohydrate, lipid,

protein, nucleic acid

- Mức 1: Nêu được nguyên tố được (không được) cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân

- Mức 2: Trình bày được cấu tạo của 4 phân tử sinh học và vai trò của chúng

- Mức 3: Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các phân

tử sinh học

NL nhận thức sinh học

- Phân tích được mối quan hệ giữa

cấu tạo và vai trò của các phân tử

sinh học

- Mức 1: Nêu được sơ lược mối quan

hệ giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học

- Mức 2: Trình bày được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Mức 3: Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

NL nhận thức sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm

cung cấp các phân tử sinh học cho

cơ thể

- Mức 1: Kể tên được 2 loại thực phẩm chứa protein, tinh bột, lipit

- Mức 2: Kể tên được các loại thực phẩm chứa các phân tử sinh học

- Mức 3: Nêu được các thực phẩm chức các phân tử sinh học và giải thích cách thức sử dụng hợp lí các thực phẩm đó

NL nhận thức sinh học

Trang 5

- Vận dụng được kiến thức về thành

phần hoá học của tế bào vào giải

thích các hiện tượng và ứng dụng

trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp

lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò

cùng là protein nhưng có nhiều đặc

điểm khác nhau; giải thích vai trò

của DNA trong xác định huyết

thống, truy tìm tội phạm, )

- Mức 1: Kể tên một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

- Mức 2: Giải thích sơ lược một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

- Mức 3: Giải thích được một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

Vận dụng kiến

thức,kĩ năng đã học

- Thực hành xác định (định tính) được

một số thành phần hoá học có trong tế

bào (tinh bột, lipid, )

- Mức 1: Thực hiện được các bước thực hành theo sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên

- Mức 2: Tự thực hiện được các bước thực hành qua hướng dẫn của giáo viên

- Mức 3: Tự thực hiện được các bước thực hành qua tự nghiên cứu tài liệu

Tìm hiểu thế giới sống

BƯỚC 3 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động

dạy học

Minh chứng

Công cụ đánh giá

Phương pháp đánh giá

1 Hoạt

động khởi

động

Viết

2 Hoạt

động hình

thành kiến

thức mới

Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của mục tiêu giáo dục

Hoạt động

hiểu về các

nguyên tố

hóa học

cấu tạo nên

tế bào

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên

tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào

- Sơ đồ tư duy Các nguyên tố hóa học cấu trúc nên tế bào

- Rubrics - Đánh

giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động

hiểu về

nước và

vai trò của

nước đối

với tế bào

Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

- Tranh ảnh (mô hình) của các nhóm chuẩn bị trước

ở nhà về Nước

và vai trò của nước

- Câu hỏi

- Bảng kiểm

- Đánh giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động - Nêu được khái niệm phân tử - Sản phẩm - Đánh

Trang 6

3: Tìm

hiểu về

phân tử

sinh học

sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn

hoạt động của các nhóm

- Câu hỏi giá qua

sản phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động

4: Thực

hành xác

định (định

tính) được

thành phần

hoá học có

trong tế bào

(tinh bột,

lipid, )

Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học

có trong tế bào (tinh bột, lipid,…)

Hoạt động

củng cố,

luyện tập

Tổ chức cho học sinh củng cố và đánh giá xem HS đã đạt được mục tiêu bài học chưa?

Trả lời các câu hỏi vấn đáp/

trắc nghiệm, tự luận

- Bảng KWL

- Bộ câu hỏi, bài tập

Quan sát, viết

Hoạt động

vậng dụng

Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng , … của bài học

để giải quyết vấn đề thực tiễn

Vận dụng, kết nối kiến thức,

kĩ năng đã học

để để giải quyết vấn đề thực tiễn

Bài tập thực tiễn/

bài tập thực nghiệm

Quan sát, viết

BƯỚC 4 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ.

4.1 Công cụ đánh giá cho hoạt động khởi động.

Những điều đã biết về thành

phần cấu tạo tế bào (K)

Những điều muốn biết về thành phần cấu tạo tế bào

(W)

Những điều đã học được về thành phần cấu tạo tế bào (L)

- Các thành phần cấu tạo nên

tế bào

- Nước và vai trò của nước

4.2 Công cụ đánh giá cho hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học.

Mục tiêu

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

Trang 7

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

Công cụ

Rubrics đánh về kĩ năng làm việc nhóm và sản phẩm của nhóm

1 Tham gia

thảo luận

nhóm

Các thành viên nhóm nhận nhiệm vụ, trong nhóm ít có sự thảo luận, có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm nhận nhiệm vụ, nhóm trường phân công, các thành viên thực hiện,

có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phân chia nhiệm vụ, mọi thành viên đều nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, có sản phẩm nhóm

2 Sản phẩm

- Nội dung khá đầy đủ nội dung

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (chưa giải thích được vai trò của Cacbon)

- Nội dung đầy đủ

- Sản phẩm khoa học,

dễ hiểu

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (nêu được cacbon có vai trò quan trọng nhất)

- Nội dung đầy đủ, chính xác, logic

- Sản phẩm khoa học, dễ hiểu

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (giải thích được vai trò của nguyên

tử cacbon)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với tế bào.

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

Công cụ:

Câu hỏi Nước là một hợp chất hóa học của oxi và hidro, có công thức hóa học là H2O Với các tính chất lý hóa đặc biệt , nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống 70% diện tích bề mặt của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống

1.1 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Đánh dấu vào ô đúng hoặc sai

Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử oxi liên kết với 1 nguyên tử hidro

Nước là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hóa

Nhờ tính phân cực mà phân tử nước này có thể hút phân tử nước khác và các

phân tử có cực khác

1.2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Bảng kiểm đánh giá sản phẩm của nhóm

Trình bày sản

phẩm trong buổi

Triển lãm tranh và

Sản phẩm của nhóm đầy đủ nội dung (cấu trúc, vai trò của nước)

Sản phầm sáng tạo (sử dụng các vật liệu thân thiện mt) Thuyết trình đầy đủ, rõ ràng; trả lời được các câu hỏi của các nhóm khác

Trang 8

Nước và vai trò

Các thành viên cùng hỗ trợ nhau trong trình bày sản phẩm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử sinh học

Câu hỏi 1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống về khái niệm phân tử sinh học

phân tử sinh học là bất kỳ phân tử … được sản xuất bởi một …., bao gồm các phân tử lớn như đại phân tử …cũng như các phân tử nhỏ như metabolit, metabolit thứ cấp, và các sản phẩm tự nhiên Tên gọi chung cho lớp của các phân tử là một chất hữu cơ

a hữu cơ b sinh vật sống c protein, polisaccarit, axit nucleic

Câu 2 : Protein hay còn gọi là chất đạm, là những phân tử sinh học hay đại phân tử, chứa một

hoặc nhiều mạch các acid amin, liên kết với nhau bởi liên kết peptid Các protein khác nhau chủ yếu do về trình tự các acid amin khác nhau, trình tự này do các nucleotide của gen quy

định.Trong tự nhiên có khoảng 20 acid amin, trong đó có 9 acid amin thiết yếu cơ thể không tự tạo ra được mà phải cung cấp từ bên ngoài, số còn lại gọi là acid amin không thiết yếu vì cơ thể

có thể tự tổng hợp được Bảng dưới đây thể hiện hàm lượng protein trong một số loại thực phẩm quan trọng (Norton và cộng sự, 1978)

2.1 Đơn phân của protein là :

A axit béo B glucozo C axit amin D nucleotit

2.2 Nối các nội dung tương ứng giữa hai cột :

tương

1 – B ; 2 – F ; 3 – A ; 4 – C ; 5 – D ; 6 - E 2.3 Kể tên được một số nguồn thực phẩm nguồn gốc thực vật và động vật cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể?

Trang 9

2.4 Bạn An rất thích ăn thịt lợn và chỉ chọn ăn thịt lợn trong các bữa ăn Em hãy cho An lời khuyên?

Hoạt động 4: Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh

bột, lipid, )

Ngày đăng: 18/04/2021, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w