TÊN BÀI DẠY:Chủ Đề: NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA-HALOGEN Bài: HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE HALOGENUA Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Thời gian thực hiện: 4 tiết * NỘI DUN
Trang 1TÊN BÀI DẠY:
Chủ Đề: NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA-HALOGEN Bài: HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE
(HALOGENUA)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Thời gian thực hiện: (4 tiết)
* NỘI DUNG KIẾN THỨC CỦA BÀI:
Nội dung 1: Tính chất vật lí
Nội dung 2: Tính chất hóa học và phân biệt ion halide
Nội dung 3: Tìm hiểu ứng dụng của hydrogen halide và muối halide.
Nội dung 4: Luyện tập
Nội dung 5: Vận dụng kiến thức thực tiễn.
I MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Năng lực hóa học
a) Nhận thức hoá học:
(1) Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI dựa vào tương tác van der Waals Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so với các HX khác
(2) Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid
(3) Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của chúng
(4) Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc
(5) Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide
b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:
(6) Tìm hiểu về tính chất vật lí và hóa học của hợp chất halide, giải thích vai trò của muối chloride đối với sức khỏe con người
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
(7) Phân biệt được dung dịch HCl, muối halide với dung dịch acid và muối khác, phân biệt
ion chloride bằng phương pháp hóa học
(8) Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của HX
(9) Giải thích được: Tính acid và tính khử của các dung dịch HX
(10) Liên hệ sử dụng một số tính chất của muối và acid HX vào thực tiễn
2 Năng lực chung:
Bài học góp phần hình thành các năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
cụ thể như sau:
(11) Tham gia đóng góp ý kiến và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong quá trình
học tập, thực hiện dự án;
(12) Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin và ý tưởng có liên quan đến cấu tạo và tính chất của hợp chất halide
(13) Lập kế hoạch dự án, thực hiện kế hoạch để tìm hiểu về cấu tạo, tính chất và ứng dụng của hợp chất halide
Trang 23 Phẩm chất:
Bài học góp phần hình thành các phẩm chất trung thực, trách nhiệm và chăm chỉ, cụ thể như sau:
(14) Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm, trong lớp;
(15) Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ;
(16) Chịu trách nhiệm về sản phẩm của cá nhân và nhóm khi thực hiện dự án
II THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học:
- Hóa chất, dụng cụ:
+ Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống hút, đèn cồn
+ Hóa chất: dd HCl, NaCl, dd NaBr, dd NaI, dd NaF, dd AgNO3, Fe, CuO, CaCO3
- Máy tính, ti vi, máy chiếu Projector,…
2 Học liệu dạy học
- Kế hoạch bài dạy;
- Các phiếu học tập:
Phiếu học tập 01: Sử dụng cho hoạt động luyện tập
Phiếu học tập 02: Sử dụng cho hoạt động vận dụng
- Các video thí nghiệm, tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(thời gian)
Mục tiêu
(ghi số thứ
tự mục tiêu)
Nội dung
(Nội dung)
Phương pháp,
kỹ thuật dạy học chủ đạo
Phương án đánh
giá
Hoạt động 1: Xác định
vấn đề/nhiệm vụ học
tập/Mở đầu (5-10 phút)
11, 14 Hệ thống hóa
kiến thức đã học
Dạy học hợp tác (tổ chức trò chơi)
- Phương pháp: Hỏi - đáp
- Công cụ: Câu hỏi
Hoạt động 2: Hình
thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tính
chất vật lý (25-30 phút)
1, 6 Tìm hiểu tính
chất vật lý
- Kỹ thuật KWL
- Phương pháp: Quan sát, qua sản phẩm học tập
- Công cụ: Bảng kiểm, thang đánh giá
Hoạt động 2.2 Tính
chất hóa học và phân
biệt ion halide (60-65
phút)
2, 3, 4, 6, 7, 8,9
Tìm hiểu tính chất hóa học
- Kỹ thuật khăn trải bàn
- Dạy học khám phá
- Phương pháp: quan sát, hoạt động và sản phẩm của HS thực hiện
- Công cụ: bảng kiểm
Hoạt động 2.3.
Ứng dụng của
hydrogen halide và
muối halide (25-30
phút)
5, 6, 10, 11, 12,
13, 14, 15, 16
Tìm hiểu ứng
hydrogen halide
- Dạy học dự án
- Phương pháp: Đánh giá đồng đẳng, đánh giá qua hồ sơ học tập
- Công cụ: Bảng
Trang 3Hoạt động
(thời gian)
Mục tiêu
(ghi số thứ
tự mục tiêu)
Nội dung
(Nội dung)
Phương pháp,
kỹ thuật dạy học chủ đạo
Phương án đánh
giá
kiểm, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí
Hoạt động 3: Luyện tập
(20-25 phút)
1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9,
10, 11, 14, 15
Luyện tập về tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của hydrogen halide và sodium
choloride
- Dạy học hợp tác
- Phương pháp:
Quan sát, hỏi đáp, qua sản phẩm học tập
- Công cụ: Câu hỏi, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí
Hoạt động 4: Vận dụng
(20-25 phút)
5, 6, 10, 14, 15
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Phương pháp:
Hỏi đáp, qua hồ sơ học tập
- Công cụ: Câu hỏi, thang đánh giá, phiếu đánh giá theo tiêu chí
Hoạt động 1: Mở đầu (5 - 10 phút)
a Mục tiêu: [14,15]
b Nội dung:
HS: Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi qua trò chơi ô chữ
01
02
03
04
05
06
07
08
Câu 1: Tên gọi khác của Nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn?
Câu 2: Fluor là đơn chất chỉ có tính
Câu 3: Tính oxi hóa của bromine hơn chlorine
Câu 4: HCl có trong dạ dày người và động vật làm cho dịch dạ dày có môi trường gì?
Câu 5: Người nông dân sản xuất muối thường được gọi là …….
Câu 6: Dung dịch chứa hợp chất có oxygen của chlorine dùng để tẩy màu, sát trùng là gì?
Câu 7: Khi đun nóng iodine rắn biến thành hơi được gọi là hiện tượng gì?
Câu 8: Đơn chất halogen nào tồn tại ở trạng thái lỏng?
Ô CHỮ CHÌA KHÓA (gợi ý: hợp chất trong thành phần có nguyên tố hydrogen và nguyên tố halogen)
Gợi ý theo số chữ cái và các chữ trong từ khóa được tô khác màu
Trang 4d Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu ô chữ gồm 08 hàng ngang, mỗi hàng ngang sẽ chứa một số chữ chìa khóa
- HS chọn hàng ngang, trả lời câu hỏi, mỗi hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm
- HS nào trả lời đúng hàng ngang chìa khóa được 40 điểm
+ Kết luận nhận định: GV chốt câu trả lời đúng, nhận xét, cho điểm
e Phương án đánh giá:
- Thông qua câu trả lời của học sinh, giáo viên biết được HS có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung
Ô CHỮ CHÌA KHÓA
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
Hoạt động 2.1 Tính chất vật lý (25-30 phút)
Hoạt động 2.3 Ứng dụng của hydrogen halide (25-30 phút).
a Mục tiêu: [5], [6], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [16]
b Nội dung: Trình bày ứng dụng của một số hydrogen halide và sodium chloride
c Sản phẩm: Bài thuyết trình trên giấy A0, powerpoint (minh họa hình ảnh và video (nếu có))
d Tổ chức thực hiện:
❖ Chuẩn bị
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí
- Giấy A0, máy tính cho mỗi nhóm
❖ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng dạy học dựa trên dự án, hình thức làm việc nhóm
Bước 1: Giới thiệu dự án
TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HYDROGEN HALIDE VÀ SODIUM CHLORIDE
Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án
GV hướng dẫn HS nội dung hoạt động trong nhóm, thiết kế tiến trình làm việc cho nhóm theo định hướng nhiệm vụ
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng của HF
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng của HCl
Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng của HBr
Nhóm 4: Tìm hiểu ứng dụng của NaCl
Phân công nhiệm vụ và dự kiến các sản phẩm dự án của các nhóm
1
2
5
7
3
Trang 5Nhiệm vụ Nội dung cần thực hiện Sản phẩm dự kiến
Nhóm 1: Tìm hiểu
ứng dụng của HF
- Sử dụng trong lọc dầu
- Là chất ăn mòn và làm sạch
- Dùng để tách đá, phá đá
- Trong ngành thủy tinh, kính
- Sản xuất hợp chất organofluorine và fluorua
Giấy Ao, hồ sơ
dự án và powerpoint
Nhóm 2: Tìm hiểu
ứng dụng của HCl
- Tẩy gỉ thép
- Sản xuất các hợp chất hữu cơ
- Sản xuất than hoạt tính
- Sản xuất các hợp chất vô cơ
- Điều chỉnh pH của nước cần xử lý
Giấy Ao, hồ sơ
dự án và powerpoint
Nhóm 3: Tìm hiểu
ứng dụng của HBr
- Điều chế các muối bromide vô cơ và hữu cơ
- Chất xúc tác cho các phản ứng ankyl hóa
và giúp tách chiết các quặng
Giấy Ao, hồ sơ
dự án và powerpoint
Nhóm 4: Tìm hiểu
ứng dụng của NaCl
- Trong công nghiệp
- Trong nông nghiệp, chăn nuôi
- Trong thực phẩm
- Trong y tế
- Trong đời sống gia đình
Giấy Ao, hồ sơ
dự án và powerpoint
Bước 3: Thực hiện dự án
Thời gian thực hiện: 3 ngày (ở nhà)
Tiến trình thực hiện dự án
- Thu thập thông tin - Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các
nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch
- Thảo luận nhóm để xử
lí thông tin và lập dàn ý
báo cáo
- Hoàn thành báo cáo
của nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm - Từng nhóm phân tích kết quả thu
thập được và trao đổi về cách trình bày sản phẩm
- Xây dựng báo cáo sản phẩm của nhóm
Bước 4: Viết báo cáo và trình bày báo cáo
Dự án: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HYDROGEN HALIDE VÀ SODIUM
CHLORIDE
Các nhóm sẽ thực hiện báo cáo theo kế hoạch đã thực hiện, được công bố dưới dạng Ao, powerpoint
+ HS báo cáo kết quả trong thời gian 3 - 5 phút/nhóm và thảo luận (ở lớp)
+ GV bổ sung, kết luận, nhận định
Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện dự án
DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA MỤC TIÊU
GV và HS cùng đánh giá hoạt động nhóm (HS) thông qua rubric liên quan đến hoạt động 4
❖ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập hoạt động
HS và GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các nhóm và rubric
❖ Dự kiến phương án đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu
Trang 6GV và HS đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu thông qua rubric liên quan đến hoạt động
Rubric đánh giá mục tiêu hoạt động 2.3 Tiêu chí đánh
giá
Mức 1 (1,5 điểm) Mức 2 (2 điểm) Mức 3 (2,5 điểm)
Dựa vào kết
quả báo cáo
của HS Tìm
hiểu ứng dụng
của một số HX
và NaCl
- Nêu ứng dụng sơ sài, thiếu dẫn chứng, hình ảnh minh hoạ
- Nêu ứng dụng chi tiết, dẫn chứng còn ít,
sơ sài
- Nêu ứng dụng chi tiết, có số liệu, hình ảnh minh hoạ kèm theo
- Thiết kế đơn điệu, bài thuyết trình vắn tắt, khi phát biểu còn ngập ngừng chưa thu hút người nghe
- Thiết kế đủ ý, bài thuyết trình đủ nội dung
- Thiết kế rõ ràng, bài thuyết trình đầy đủ nội dung, sinh động, thu hút người nghe
Các sản phẩm
kèm theo bài
thuyết trình,
báo cáo
- Ý tưởng sơ sài, đơn giản
- Ý tưởng tốt, tích cực
- Ý tưởng tốt, tích cực
và thu hút người xem
- Hình ảnh hay sản phẩm đơn điệu, không bắt mắt người xem
- Hình ảnh sinh động,
rõ ràng và phù hợp với nội dung
- Hình ảnh sinh động,
rõ ràng và phù hợp với nội dung
Tổng điểm:
Nhận xét:
e Phương án đánh giá
- Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
PHIẾU KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (TỐI THIỂU) (CÓ HÌNH ẢNH, THÔNG TIN MINH HỌA)
Ví dụ: Hydrogen fluoride: Dung dịch dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, …
Hydrogen iodide: Dùng làm chất khử phổ biến trong các phản ứng hoá học; sản xuất iodine và alkyl iodide, …
Hoạt động 3: Luyện tập (20 - 25 phút)
a Mục tiêu : [1], [2], [3], [4], [5], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [14], [15]
b Nội dung: HS hoàn thành các PHT liên quan đến chủ đề: HYDROGEN HALIDE VÀ MỘT SỐ
PHẢN ỨNG CỦA ION HALIDE.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Bài 1: Cho thí nghiệm như hình vẽ bên, trong bình có chứa khí HCl, trong chậu thủy tinh chứa nước
cất có nhỏ vài giọt quỳ tím
+ Hiện tượng trong thí nghiệm hòa tan khí HCl vào nước?
Trang 7……….
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
………
………
+ Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ chứng tỏ dung dịch đó là dung dịch gì?
………
Bài 2: Hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hoá học: a NaCl + H2SO4 → Khí (A) + (B) b (A) + MnO2 → Khí (C) + (D) + (E) c (C) + NaBr → (F) + (G) d (G) + AgNO3 → (J) + (K)
………
………
………
………
Bài 3: Hãy phân biệt các dung dịch sau, viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết: NaCl, NaNO3, HCl
………
………
………
……… …
c Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 01.
d Tổ chức thực hiện
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trọng tâm trong phiếu học tập số 01 (phụ lục)
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập + Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập cá nhân hoặc theo cặp/nhóm
- Học sinh quan sát phiếu học tập
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Báo cáo kết quả và thảo luận;
- Sau đó GV cho HS khác phát biểu ý kiến, học sinh có thể phản biện lại để bảo vệ ý kiến của mình + HS báo cáo kết quả
+ GV kết luận, nhận định
e Phương án đánh giá
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HĐ của HS, GV cần quan sát kĩ, kịp thời phát hiện những khó
Trang 8khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo kết quả và sự góp ý, bổ sung của các HS/nhóm HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
Đáp án phiếu học tập số 1:
Bài 1: Nước phun vào bình chứa khí HCl do áp suất khí trong bình giảm Dung dịch thu được làm quỳ
tím hóa đỏ chứng tỏ dung dịch có tính acid
Bài 2: A: HCl; B: NaHSO4; C: Cl2 D,E: MnCl2 , H2O F: Br2 G: NaCl
J,K: NaNO3 , AgCl
Bài 3: Dùng quỳ tím nhận ra HCl, sau đó dùng AgNO3 nhận ra NaCl:
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Hoạt động 4: Vận dụng (20 - 25 phút)
a Mục tiêu: [5], [6], [10], [14], [15]
b Nội dung: tìm hiểu cách sử dụng muối NaCl, dung dịch nước muối sinh lý.
c Sản phẩm : HS hoàn thành các nội dung phiếu học tập số 2
d Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho HS thành 04 nhóm hoạt động và hoàn thành phiếu học tập số 02 Mỗi nhóm hoàn thành mỗi câu trong phiếu học tập trong 5 - 10 phút Báo cáo: 2 - 3 phút/nhóm
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu 1: Sodium chloride là hợp chất hóa học với công thứcNa Cl, là thành phần chính trong muối
ăn, được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm Sodium chloride còn dùng
để pha chế dung dịch nước muối sinh lý Em hãy tìm hiểu tài liệu và cho biết các tác hại nếu lạm dụng muối ăn?
Câu 2: Vì sao khi cơ thể mệt mỏi, dạ dày có hiện tượng “ợ chua”? Đề xuất biện pháp để ngăn chặn
tình trạng đó?
Câu 3: Có nên dùng bình thủy tinh đựng dung dịch hydroFluorric acid không? Tại sao?
Câu 4: Tại sao thông qua các cuộn phim, hình ảnh chụp từ máy ảnh có thể hiện và in lên cuộn
phim đó?
+ Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bản báo cáo đầy đủ (4 câu hỏi) và nộp sản phẩm vào đầu tiết học sau
Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (theo nhóm HĐ)
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS
GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS
+ Kết luận, nhận định:
e Phương án đánh giá
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HĐ của HS, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo kết quả và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
Đáp án phiếu học tập số 02:
Câu 1:
Tác hại nếu lạm dụng muối ăn:
Trang 9- Ăn nhiều muối sẽ tăng nguy cơ gây tổn thất các khoáng chất cao, làm tăng nguy cơ bị loãng xương.
- Ăn nhiều muối còn gây ra các bệnh về tim mạch, cao huyết áp WHO khuyên rằng người lớn nên tiêu
thụ không quá 5gram mỗi ngày
Câu 2:
- Khi dịch dạ dày bị trào ngược thực quản dẫn đến hiện tượng “ợ chua”
- Hydrochloric acid có tác dụng trung hòa bớt lượng acid trong dạ dày:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
- Ngoài ra hydrochloric acid còn là chất xúc tác cho các phản ứng thủy phân các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được
Câu 3:
Không nên dùng bình thủy tinh để đựng dung dịch hydroFluoric acid, do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silicon dioxide SiO2 nên khi cho dung dịch HF vào xảy ra phản ứng: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O dẫn đến thủy tinh bị ăn mòn
Câu 4:
Trong phim ảnh và giấy ảnh được phết một lớp mỏng huyền phù của AgBr trong gelatin (chất dính) Khi chiếu ánh sáng lên phim thì xảy ra phản ứng: 2AgBr → 2Ag + Br2
Br2 tạo ra sẽ hóa hợp với gelatin, còn Ag được tạo ra ở dạng mầm tinh thể, lúc này xuất hiện ảnh ẩn, muốn cho ảnh của vật rõ hơn ta ngâm phim vào thuốc hiện hình, lúc này AgBr dư sẽ biến đổi về Ag Sau đó người ta dùng thuốc định hình Na2S2O3 có khả năng hòa tan lớp AgBr dư còn sót lại trên phim ảnh do tạo phức, chỉ còn lại Ag bám trên đó tạo hình ảnh âm bản cho tấm phim: AgBr + 2Na2S2O3 →
Na3 [Ag(S2O3)2] + NaBr
IV PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
(DÀNH CHO HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ)
T
Mức độ ĐG
Nhận xét
1 Nhiệt tình trách nhiệm với nhóm
2 Tích cực trong thảo luận
3 Phối hợp tốt với các HS khác
4 Đưa ra ý kiến có giá trị cho nhóm
5 Tham vấn ý kiến của GV
6 Thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ và
hiệu quả
7 Trình bày vấn đề logic, khoa học
8 Thực hành thí nghiệm đúng thao tác,
quy trình
9 HS không tiêu cực nếu không thành công
10 HS là một người lãnh đạo hiệu quả
Điểm tổng cộng
Điểm quy đổi
Chú thích: 5: Rất tốt; 4: Tốt; 3: Khá; 2: Đạt; 1: Chưa đạt
Điểm quy đổi (thang điểm 10) = Điểm đánh giá/5
PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
(HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ, ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG, GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ)
Trang 10Nội dung đánh
Điểm tối đa
Điểm ĐG
Tên dự án
(10 điểm)
Giúp hình dung sơ bộ về nhiệm vụ dự án 5
Sản phẩm
(50 điểm)
Powerpoint
Nêu được vấn đề của dự án rõ ràng và hấp
Nêu được các nhiệm vụ cần giải quyết đầy
Nội dung đầy đủ, chính xác , khoa học 10 Các slide đẹp, sắp xếp hợp lí, dễ quan sát 5 Vật thật/
mẫu vật
Biết lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp 5
Sản phẩm đạt yêu cầu, có thể công bố được 15 Thuyết trình,
thảo luận
(40 điểm)
Trình bày lưu loát, hấp dẫn, đưa ra các thông tin có chọn
Đưa ra cho nhóm bạn các câu chất vấn có giá trị 10
Có thái độ xây dựng khi chất vấn và trả lời chất vấn 5
Quá trình làm
việc (60 điểm)
Thái độ đánh giá nghiêm túc (căn cứ vào phiếu ĐG) 10
Phân công công việc trong nhóm hợp lí (theo quan sát giáo
Làm việc nhóm (hợp tác, chia sẻ, trách nhiệm, nhiệt tình,
…) (theo độ phân tán điểm đánh giá đồng đẳng) 20
Ghi chú: Điểm quy đổi (thang điểm 10) = Điểm đánh giá/16