1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của benjamin bloom trong dạy học chủ đề thành phần hóa học của tế bào sinh học 10

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiến trình dạy học, câu hỏi được sử dụng với nhiều vai trò, mục đích khác nhau, như để khơi gợi, tạo tình huống có vấn đề, hay nhằm dẫn dắt học sinh tự tìm tòi, khám phá ra nội dun

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1 1 Lý do chọn đề tài

Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, hợp tác và cạnh tranh gay gắt trong khu vực và trên trế giới, ngành giáo dục nước ta đã thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện trong nhiều năm qua Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nêu rõ:

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [6]

Như vậy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại là phải dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, hướng người học đi chinh phục tri thức một cách hứng thú Cuối cùng tri thức ấy phải được người học áp dụng, vận dụng vào cuộc sống một cách tích cực

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ý nghĩa về thực tiễn, có nhiều ứng dụng áp dụng vào đời sống, sinh hoạt, sản xuất Nhưng thực tế hiện nay, trong các trường phổ thông môn Sinh học chưa được coi trọng đúng mức Học sinh chỉ ưu tiên tập trung vào các môn thi Đại học, thậm chí mục tiêu tốt nghiệp Trung học phổ thông với môn Sinh chỉ là chống liệt Nhiều giáo viên không tìm tòi, cập nhật tích lũy thêm những kiến thức áp dụng của môn Sinh học trong thực tiễn đời sống, sản xuất để mở rộng bài học, kích thích hứng hứng thú từ người học Sĩ số lớp học đông, cơ sở vật chất phục phụ cho dạy học còn thiếu thốn, nên việc triển khai các phươg pháp dạy học tích cực hiện đại không thường xuyên, mang tính hình thức Khiến môn Sinh học dần trở thành một môn học lý thuyết khô khan, không chiếm được hứng thú của người học Do đó, số lượng học sinh ham mê, yêu thích môn học này ngày càng giảm dần

Trong tiến trình dạy học, câu hỏi được sử dụng với nhiều vai trò, mục đích khác nhau, như để khơi gợi, tạo tình huống có vấn đề, hay nhằm dẫn dắt học sinh tự tìm tòi, khám phá ra nội dung cần đạt của bài học Câu hỏi càng chuẩn và phù hợp thì khả năng kích thích sự tò mò và nhu cầu khám phá tri thức của người học càng cao

Quan điểm về các cấp bậc nhận thức của Benjamin Bloom có ý nghĩa lý luận

và thực tiễn rất lớn trong giáo dục Các cấp độ tư duy của thang phân loại Bloom được chia nhỏ từ mức độ thấp dần dần tới mức độ cao Do vậy, xây dựng hệ thống câu hỏi dựa theo các mức độ phân chia của thang phân loại giúp giáo viên có thể

1

Trang 2

chia nhỏ kiến thức, góp phần làm đơn giản hóa các vấn đề, làm nổi bật trọng tâm bài học, giúp người học nâng cao khả năng tiếp thu, năng lực phán đoán và tư duy Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã nghiên cứu đề tài:

“Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào- Sinh học 10”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Xây dựng được hệ thống câu hỏi theo thang phân loại các mức tư duy của Benjamin Bloom nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, tạo hứng thú, niềm say mê học tập bộ môn Sinh học, giúp cho học sinh phát triển toàn diện. Đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học chương I: Thành phần hóa học của tế bào-Phần hai: Sinh học tế bào - Sinh học 10- chương trình chuẩn

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng hệ thống câu hỏi theo các mức độ tư duy trong thang phân loại Bloom cho chương I: Thành phần hóa học của tế bào- Phần hai: Sinh học tế bào - Sinh học 10- chương trình chuẩn

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10 Trung học phổ thông Sầm Sơn

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tiến hành nghiên cứu tài liệu về những quan điểm và chính sách của Đảng về giáo dục

- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học Sinh học, tài liệu đổi mới phương pháp dạy học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

10”.

1.4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục đích của thực nghiệm: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào- Sinh học 10”.

- Chọn lớp thực nghiệm: Tôi chọn lớp 10A1 làm lớp đối chứng còn lớp 10A2 làm lớp thực nghiệm Bởi vì thực tế theo khảo sát ban đầu kết hợp với dự giờ, thăm lớp,

sự đánh giá của giáo viên bộ môn cho thấy khả năng lĩnh hội tri thức của lớp 10A1

và lớp 10A 2 là tương đương nên tôi đã tiến hành so sánh lớp 10A1 với lớp 10A2 để đánh giá hiệu quả của phương pháp

- Tiến hành thực nghiệm: Lớp thực nghiệm và đối chứng được tiến hành giảng dạy từ ngày 17/9/2019 đến ngày 20/10/2019

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

*Thang phân loại cũ các cấp độ tư duy [10]1

Vào năm 1956, Benjamin Bloom đã viết cuốn phân loại tư duy theo mục tiêu giáo dục Lĩnh vực nhận thức, trong đó phần mô tả về tư duy gồm 6 mức độ của

1 Tác giả tham khảo từ TLTK số 10

2

Trang 3

ông đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực cho tới ngày nay Các mức độ trong thang phân loại của ông được sắp xếp từ mức độ đơn giản nhất, gợi lại kiến thức, đến mức độ phức tạp nhất, đánh giá giá trị và tính hữu ích của một ý kiến

Nhớ (Knowledge):

Là sự nhớ lại các dữ liệu đã được học

trước đây Đây là mức độ thấp nhất của

kết quả học tập trong lĩnh vực nhận

thức

Xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại, nhận biết, mô phỏng, làm theo, nêu trình bày,…

Hiểu (Comprehension):

Là khả năng nắm được ý nghĩa của tài

liệu, có khả năng chuyển tài liệu từ

dạng này sang dạng khác bằng cách

giải thích tài liệu và bằng cách ước

lượng xu hướng tương lai (dự báo các

hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải thích, lấy ví dụ,…

Áp dụng (Application):

Là khả năng sử dụng tài liệu đã học

vào một hoàn cảnh cụ thể mới

Thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng,

dự đoán, chuẩn bị,…

Phân tích (Analysis):

Là khả năng phân chia một tài liệu ra

thành các thành phần của nó sao cho có

thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của

So sánh, đối chiếu, phân chia, phân biệt, lựa chọn, phân tích, chứng minh,…

Tổng hợp (Synthesis):

Là khả năng sắp xếp các bộ phận lại

với nhau để hình thành một tổng thể

mới

Khái quát hóa, cấu trúc lại,…

Đánh giá (Evaluation):

Là khả năng xác định giá trị của tài liệu Đánh giá, phê bình, phán đoán, tranhluận, chứng minh, biện hộ,…

*Thang phân loại mới với các cấp độ tư duy [10]2

Vào năm 1999, Tiến sĩ Lorin Anderson cùng những đồng nghiệp của mình

đã xuất bản phiên bản mới được cập nhật về Phân loại tư duy của Bloom Xem xét lại các miền nhận thức trong việc phân loại học tập và thực hiện một số thay đổi Trong đó hai thay đổi lớn nhất là:

- Thay đổi tên các mức độ tư duy: từ danh từ sang động từ

2

3

Trang 4

- Sắp xếp lại các mức độ tư duy một cách khoa học hơn.

Phân loại này phản ánh một hình thức tích cực hơn của tư duy

Biết (Knowledge/Remembering):

Nhớ lại và tái hiện lại những thông tin

đã học Biết những thuật ngữ, khái

niệm cơ bản.Biết những phương pháp,

quy trình và nguyên lý cơ bản

Xác định (defines), mô tả (describe), nhận ra (identifie), biết (know), dán nhãn (label), liệt kê (list), nối (matche), đặt tên (name), phác thảo (outline), nhắc lại (recall), nhận ra (reproduce), lựa chọn (select), chỉ ra (state)…

Hiểu

(Comprehension/Understanding):

HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng

cách chuyển nó sang cách diễn tả khác

hoặc nhận ra ở điều kiện đã chuyển

đổi Điều này có thể hiện ở việc: hiểu

được sự kiện và nguyên lý, diễn đạt

định nghĩa bằng từ riêng của mình,

tổng hợp, đưa ra VD gốc, nhận ra 1

VD

Hiểu(comprehend), chuyển đổi (convert), bảo vệ (defend), phân biệt (distinguishe), ước tính (estimste), giải thích (explain), mở rộng (extend), khái quát hóa (generalize), đưa ra ví

dụ (give an example), chỉ ra (infer), giải thích (interpret), diễn đạt lại (paraphrase), dự đoán (predict), tóm tắt (summarize), dịch (translate)…

Áp dụng (Applying):

Sử dụng những thông tin đã học được

vào tình huống mới: áp dụng được

những khái niệm và nguyên lí vào

những tình huống mới.Xây dựng được

vào các biểu đồ, đồ thị.Chứng minh

được tính đúng đắn của một quy trình

hoặc của một phương pháp nào đó

Áp dụng (apply), thay đổi (change), tính toán (compute), bổ sung (implement), chứng minh (demonstrate), khám phá (discover), chuyển đổi (modify), thực hiện (operate), dự đoán (predict), chỉ ra (show), giải quyết (slove), sử dụng (use)…

Phân tích (Analyzing):

Tách các tài liệu hoặc các khái niệm

thành các bộ phận cấu thành để có thể

tìm ra mối quan hệ, tổ chức và nguyên

lí Phân tích giữa sự kiện và suy luận

Nhận ra tổ chức và cấu trúc của thông

tin, phân tích thông tin thành các bộ

phận hợp thành, xác định mối quan hệ

giữa các thành phần này

Phân tích (analyzen), so sánh (compare), tìm sự tương phản (contrast), cấu trúc lại (deconstruct), phân biệt (differentiate), nhận dạng (identify), minh họa (illustrate), phác họa (outline), kết nối (relate), lựa chọn (select), tách biệt (separate)…

Đánh giá (Evaluaing): Kiểm tra (check), đề ra giả thuyết

4

Trang 5

Đánh giá giá trị của ý tưởng, tài liệu

hay sản phẩm bằng việc phát triển và

áp dụng các tiêu chuẩn và tiêu chí xác

định

(hypothesize), phê bình (criticize), đánh giá (justufie), thẩm định (appraise), so sánh (copare), kết luận (conclude), tìm sự đối lập (contrast), phân biệt (discriminate), giải thích (explain, interpret), kết nối (relate), tóm tắt (summarize), ủng hộ (support)

Sáng tạo (Creating):

Xây dựng một mô hình từ các yếu tố đa

dạng Đặt các phần lại với nhau để tạo

thành một tổng thể, với sự nhấn mạnh

vào việc tạo ra một ý nghĩa hoặc cấu

trúc mới

Thiết kế (design), xây dựng, lập kế hoạch (plan), sản xuất (produse), sáng tạo, tạo ra (creat), sáng chế (divise), kết hợp (combine), giải thích (explain), khái quát hóa (generate), chuyển đổi (modify), cấu trúc lại (rearrange)…

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.2.1 Thực trạng dạy học Sinh học 10 ở trường THPT

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học đã được triển khai rộng rãi ở các trường trung học phổ thông, nhiều phương pháp mới đã dược giáo viên sử dụng như: thực hành, thí nghiệm, vấn đáp tìm tòi, trực quan tìm tòi, thảo luận nhóm, đóng vai, chuyên gia….Nhóm chuyên môn thường xuyên trao đổi, thảo luận về bài dạy ở trên lớp cũng như giáo án của giáo viên, động viên, khích lệ các thầy cô đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực vẫn còn hạn chế nhất định do tư duy của học sinh cho rằng môn Sinh học là môn trừu tượng, khó học, học khối B cơ hội chọn trường ít hơn so với các khối khác Với giáo viên Mục tiêu của việc sử dụng các phương này vẫn là tiếp cận nội dung, tức là quan tâm đến việc học sinh học được cái gì, chứ chưa theo hướng tiếp cận năng lực của người học Giờ học vẫn nặng lí thuyết hàn lâm, kém hiệu quả đặc biệt phần mở rộng kiến thức ứng dụng vào thực tiễn còn hạn chế Chưa gây được hứng thú, ham muốn, tích cực, tìm tòi khám phá của học sinh

2.2.2 Những nguyên nhân của thực trạng dạy và học Sinh học 10 ở trường THPT hiện nay.

Chương “Thành phần hóa học của tế bào” toàn nội dung lí thuyết, khó nhớ

Tư duy học sinh còn thụ động trong cách học; sĩ số lớp đông khó áp dụng các phương pháp hiện đại Nên đa phần giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp gọi mở, vấn đáp tìm tòi Tuy nhiên câu hỏi thường được xây dựng theo một quy trình nhất định dựa trên việc tham khảo câu hỏi ở trong sách thiết kế, sách

5

Trang 6

giáo khoa, ít sáng tạo Sử dụng câu hỏi vào bài mới, kiểm tra đánh giá nhưng chưa phát huy được tính tích cực của học sinh, chủ yếu liệt kê kiến thức, ít khai thác câu hỏi ở những mức độ tư duy khác nhau, đặc biệt chưa đạt hiệu quả trong việc kích thích học sinh tìm tòi cập nhật những kiến thức áp dụng thực tế của môn học Nên

đa phần học sinh ngại học và không hứng thú với Sinh học

2.3 ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO THANG PHÂN LOẠI TƯ DUY CỦA BENJAMIN BLOOM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO – SINH HỌC 10”.

Câu hỏi chính là công cụ tương tác giữa giáo viên và học sinh, nó được sử dụng trong tất cả các phương pháp dạy học tích cực, ở trong tất cả các khâu trong quá trình dạy học Nếu giáo viên có kĩ năng xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi theo các cấp độ tư duy khác nhau một cách phù hợp sẽ kích thích được sự tò mò, muốn khám phá của học sinh ở cá đối tượng khác nhau Học sinh yếu không thấy mình bị bỏ rơi, chậm tiến Học sinh Giỏi không cảm thấy nhàm chán Với đề tài

“Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào- Sinh học 10”, tôi mong muốn

được chia sẻ một cách làm ở một bài dạy cụ thể đã mang lại hứng thú cho học sinh, nâng cao chất lượng giờ học, thay đổi tình cảm của học sinh với môn học

Bước 1: Chọn phương pháp phù hợp với bài học, đơn vị kiến thức, đối tượng học sinh cụ thể

Bước 2: Xây dựng các bước tổ chức dạy học

Bước 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư duy Benjamin Bloom cho trừng đơn vị kiến thức

Bước 4: Chọn lựa các câu hỏi đã xây dựng đưa vào bài dạy một cách phù hợp

* Cụ thể:

2.3.1 Xây dựng câu hỏi theo các mức độ cho các chủ đề nội dung bài học.

Chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào- Sinh học 10” gồm 4 bài: bài 3:

Các nguyên tố hóa học và nước Bài 4: Cacbohidrat và Lipit Bài 5: Protein Bài 6: Axit Nucleic Thời lượng 4 tiết

Chủ đề, nội

dung mức độCác

nhận thức

Hệ thống câu hỏi

Các nguyên

tố hóa học

và nước

Biết (M1) Câu 1 Tìm các hình ảnh về các nguyên tố hóa học.Câu 2 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học trong tự nhiên?

cơ thể sống được cấu tạo từ những nguyên tố nào?

Câu 3 Trình bày cấu trúc và đặc tính lí, hóa của nước, Tìm kiếm hình ảnh về cấu trúc của phân tử nước

6

Trang 7

Câu 4 Nêu vai trò của nước đối với tế bào?

Hiểu ( M2) Câu 1 Phân biệt nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng:

Nguyên tố vi lượng Nguyên tố đa lượng

Tỉ lệ % Vai trò

Ví dụ Câu 2 Khi thiếu nguyên tố vi lượng hoặc đa lượng thì xẩy ra điều gì?

Câu 3 Nguyên tố Cacbon ở vị trí nào? Vì sao nói Cacbon có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các phân tử hữu cơ?

Câu 4 Liên kết hiđro trong phân tử nước được hình thành như thế nào?

Câu 5 Tại sao nước đá nổi trên nước thường? (có hình ảnh minh họa)

Áp dụng (M3)

Câu 1 Giải thích tính phân cực của nước

Câu 2 Quan sát hình 3.2- SGK trang 17 và cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh?

Câu 3 Dựa vào cấu tạo và đặc tính hoá lí của nước hãy trả lời câu hỏi sau: bằng cách nào sự đóng băng của nước có thể phá vỡ các tảng đá?

Phân tích (M4)

Câu 1 Giải thích tại sao không nên để rau, củ, quả trên ngăn đá của tủ lạnh?

Câu 2 Người ta cho chuối chín vào ngăn đá của tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa

để vào tủ lạnh Hãy giải thích?

Đánh giá (M5)

Câu 1 Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích cho dù là bổ? Câu 2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở

đó có nước hay không?

Sáng tạo (M6)

Câu 1 Tại sao khi quy hoạch đô thị, người ta cần dành một khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh?

Câu 2 Tại sao khi phơi hoặc sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?

7

Trang 8

Lipit và

protein

Biết (M1) Câu 1 Nêu đặc điểm chung của đường?Câu 2 Trình bày cấu tạo, chức năng của các loại

đường:

Loại đư ng

Đường đơn Đường đôi Đường đa

Ví dụ Cấu trúc Chức năng Câu 3 Nêu đặc điểm chung của Lipit?

Câu 4 Trình bày cấu tạo, chức năng của các loại Lipit: Loại

Lipit Mỡ Phôtpholipit Stêrôit Sắc tố và vitamin Cấu tạo

Chức năng Câu 5 Nêu các loại cấu trúc của Protein?

Câu 6 Trình bày chức năng của protein?

Hiểu ( M2) Câu 1 Phân biệt mỡ và dầu?Câu 2 Nếu ăn nhiều mỡ thì có hậu quả gì?

Câu 3 Trong đời sống hàng ngày các loại thực phẩm nào chứa prôtêin?

Câu 4 Kể tên các loại các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin

Câu 5 Cấu trúc của protein chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

Câu 6 Trong các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của protein, theo em yếu tố nào quan trọng nhất?

Câu 7 Khi cấu trúc không gian của protein bị thay đổi thì xẩy ra hậu quả gì?

Áp dụng (M3)

Câu 1 Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dưỡng? Nếu ăn quá thì có thể dẫn tới bị bệnh gì?

Câu 2 Vì sao khi nấu canh cua (giã nhỏ cua lọc lấy nước), ta thấy có hiện tượng đông tụ từng mảng nổi trên mặt nước nồi canh?

Phân tích (M4)

Câu 1 Vì sao phải ăn prôtêin từ nhiều loại thức ăn khác nhau?

8

Trang 9

Đánh giá (M5)

Câu 1 Tại sao mặc dù ở người không tiêu hóa được xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn phải ăn rau xanh hàng ngày?

Sáng tạo (M6)

Câu 1 Vì sao khi đói lả (hạ đường huyết) người ta cho uống nước đường thay vì ăn các loại thức ăn khác?

Câu 2 Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Dựa vào kiến thức đã học,

em hãy giải thích hiện tượng trên

Axit Nucleic

Biết (M1)

Câu 1 Nêu đặc điểm chung của axit Nucleic?

Câu 2 Nêu cấu tạo của một Nucleotit, điểm khác nhau giữa các nuclêôtit là gì? và liên kết giữa các nuclêôtit Câu 2 Mô tả cấu trúc của ADN?

Câu 3 ADN có chức năng gì?

Hiểu ( M2)

Câu 1 Tại sao ADN vừa vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?

Câu 2 Nêu những điểm giống nhau giữa ADN và ARN

Áp dụng (M3)

Câu 1 Phân biệt ADN với ARN

Số mạch đơn Kích thước, khối lượng

Các loại đơn phân

Thời gian tồn tại Câu 2 Phân biệt các loại ARN

Cấu trúc Chức năng

Phân tích (M4)

Câu 1 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót trên ?

Câu 2 Khi sai sót về trình tự nuclêôtit trong ADN không được sữa sai thì gây hậu quả gì?

Đánh Làm được các bài tập liên quan đến axit Nucleiu

9

Trang 10

giá (M5)

Ví dụ: Một phân tử ADN có 3000 Nuclêôtit, loại Ađênin chiểm 30% tổng số Nuclêôtit Tính: Chiều dài của ADN là bao nhiêu? Số Nuclêôtit mỗi loại của ADN? số liên kết hiđro?

Sáng tạo (M6)

Câu 1 Dựa vào cơ sở khoa học nào mà người ta

có thể xác định mối quan hệ huyết thống giữa 2 người, xác định nhân thân các hài cốt hay truy tìm dấu vết thủ phạm thông qua việc phân tích ADN?

2.3.2 Sử dụng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào - Sinh học 10.

TIẾT 6: BÀI 6: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1 Kiến thức

- Phân biệt được ADN và ARN

- Trình bày được chức năng của ADN và ARN

- Nêu được cấu tạo hóa học và cấu trúc của ADN và ARN

- Nêu được các tính chất vật lí của ADN và ARN

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề

- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc theo nhóm

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng trước nhóm đông

3 Thái độ

Thấy rõ tính đa dạng và đặc trưng của sinh vật, ứng dụng vào thực tiễn, yêu thích môn học, có tình yêu với thiên nhiên, bảo vệ sự đa dạng sinh học, có ý thức bảo vệ môi trường, tránh các tác nhân gây đột biến gen

4 Phát triển năng lực

- Rèn luyện và phát triển kĩ năng tự học

- Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

- Rèn luyện năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Rèn luyện năng lực giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ và năng lực tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: chuẩn bị máy tính, máy chiếu, phiếu học tập số 1 và 2, các câu hỏi

cho các nhóm

2 Học sinh: tự nghiên cứu sách giáo khoa bài 6- Sinh học 10, tham khảo tài liệu

các môn Hóa học 12, tài liệu internet, nhớ lại kiến thức đã học Sinh học 9, giấy

A0, bút dạ, máy tính để đọc và soạn câu trả lời

10

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w