1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

60 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Vận Dụng Công Cụ Kiểm Tra Đánh Giá Vào Dạy Học Chủ Đề - Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào - Sinh 10 Nhằm Phát Triển Phẩm Chất, Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình GDPT 2018
Tác giả Lê Thị Phương, Kha Thị Dần
Trường học Trường THPT Tương Dương I
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế và vận dụng công cụ KTĐG vào dạy học chủ đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh 10 THPT 14 Bước 2: Phân tích và mô tả mức độ biểu hiện yêu cầu cần đạt 15 Bước 3: Xác định ph

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT TƯƠNG DƯƠNG I

CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018”

Đồng tác giả: Lê Thị Phương - Kha Thị Dần

Tổ chuyên môn: Tự nhiên

Điện thoại: 0974249850; 0949553806

Nghệ An, tháng 03 năm 2022

Trang 2

5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 3

1.3.Quan điểm hiện đại về KTĐG theo phát triển phẩm chất năng lực 4 1.3 Nguyên tắc KTĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực 4

3 Thiết kế và vận dụng công cụ KTĐG vào dạy học chủ đề - Thành

phần hóa học của tế bào - Sinh 10 THPT

14

Bước 2: Phân tích và mô tả mức độ biểu hiện yêu cầu cần đạt 15 Bước 3: Xác định phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp với các

hoạt động và yêu cầu cần đạt của chủ đề

18

Trang 3

Bước 4: Công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động học tập và yêu

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài:

Kiểm tra đánh giá là công cụ cần thiết để cung cấp cho giáo viên những phản hồi về phương pháp giảng dạy và cách tiếp cận của mình đồng thời giúp

thiết kế các bài học mới GD hiện đại đang chuyển từ tiếp cận nội dung sang

tiếp cận phát triển năng lực; người học không chỉ biết cái gì mà quan trọng hơn

là làm được cái gì trên cơ sở hiểu biết ấy Trong quá trình dạy học, mỗi khâu đều góp phần hoàn thành mục tiêu chung đồng thời hoàn thành những chức năng riêng biệt Đổi mới kiểm tra đánh giá của HS góp phần quan trọng vào đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông Nhà giáo dục G.K Miler cho rằng:“Thay đổi chương trình hoặc phương pháp dạy học mà không thay đổi hệ thống đánh giá thì chưa chắc đã thay đổi được chất lượng dạy học Nhưng thay đổi hệ thống đánh giá mà không thay đổi chương trình giảng dạy thì lại có thể tạo nên

sự thay đổi theo chiều hướng tốt của chất lượng dạy học”

Xu hướng kiểm tra, đánh giá của các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đánh giá năng lực người học Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy, cách dạy và học của học sinh bị chi phối bởi quan niệm chỉ học những gì có trong đề kiểm tra và thi Việc vận dụng các kĩ thuật đánh giá trong dạy học còn bị xem nhẹ hoặc ít khi được áp dụng trong thực tế dạy học KTĐG trước đây chủ yếu ở cuối mỗi bài, mỗi chương hoặc sau mỗi nội dung học nên ít đánh giá được năng lực người học Vì vậy, KTĐG phải được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học

Thực tiễn dạy học môn Sinh học hiện nay ở trường THPT cho thấy hoạt động Kiểm tra đánh giá cần phải được quan tâm đổi mới nhiều hơn nữa, bởi vì

“đến nay chúng ta mới chỉ dừng lại ở đổi mới việc ra đề tự luận, trắc nghiệm, đánh giá theo PiSa còn việc đổi mới về mục đích, công cụ, chủ thể đánh giá” trong dạy học thì chưa được quan tâm đúng mức Năm học 2020 - 2021 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai cho tập thể đội ngũ sư phạm trong cả nước thực hiện học tập các chuyên đề (Module 1, 2, 3) Trong đó module 3 chúng tôi

đã vận dụng hiệu quả Chúng tôi tự nhận thấy đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá môn Sinh học ở trường THPT theo cách dùng công cụ KTĐG như Bảng kiểm, Rubrics, bài tập, hồ sơ học tập là hợp lí và chúng tôi tiến hành thử nghiệm

Đối với HS, môn Sinh học là một bộ môn quen thuộc và gần gũi trong cuộc sống Trong đó, chủ đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh 10 là kiến thức đặc biệt quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, có thể tạo điều kiện thực hiện liên môn ở trường phổ thông Tuy nhiên, chủ đề này có khối lượng kiến thức khá mới mẻ với HS khi bắt đầu học chương trình THPT

và nó tạo ra không ít khó khăn cho các em khi lần đầu tiếp xúc Khi học xong chủ đề này, HS sẽ thấy được các đặc điểm của sự sống ở cấp độ tế bào là do các

Trang 5

đặc điểm của các đại phân tử cấu tạo nên tế bào quy định Sự tương tác của các đại phân tử bên trong tế bào tạo nên sự sống Như vậy sự sống không có gì là huyền bí mà đều chịu sự chi phối của các quy luật lý hóa

Vì lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Thiết kế và vận dụng công cụ kiểm tra đánh giá vào dạy học chủ đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh 10 nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong chương trình GDPT 2018”

2 Mục đích nghiên cứu:

Chúng ta cũng biết rằng, tháng 3 năm 2021, Bộ Giáo dục Và Đào tạo đã tập huấn trực tuyến Chuyên đề Module 3: “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học” cho giáo viên cốt cán, giáo viên đại trà THPT, TTGDTX trong cả nước Tài liệu tập huấn đã giới thiệu khá kĩ lí thuyết, Video, câu hỏi, bài tập thực nghiệm Tuy nhiên, đối với những giáo viên miền núi như chúng tôi, đây vẫn là những công cụ kiểm tra khá mới mẻ Và tôi muốn vận dụng nó vào thực tiễn dạy học môn Sinh học ở tất cả các khối lớp khác nhau Đây là một việc làm thiết thực

Nghiên cứu để tìm ra một số cách thức (giải pháp) vận dụng công cụ như Bảng kiểm, Rubrics, bài tập, hồ sơ học tập, sản phẩm học tập, câu hỏi, đề kiểm tra… vào kiểm tra đánh giá khi dạy chủ đề - Thành phần hóa học của tế bào – Sinh 10, góp phần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá môn Sinh học ở nhà trường THPT

Nghiên cứu có thể làm căn cứ đáng tin cậy cho việc tiến hành sử dụng công cụ KTĐG trong kiểm tra đánh giá dạy học môn Sinh học những năm sắp tới ở các nhà trường THPT của nước ta

Đó là những vấn đề then chốt mà chúng ta cần suy nghĩ và cũng là mục đích mà đề tài muốn hướng tới

3 Đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Một số kĩ thuật đánh giá dùng trong quá trình

DH môn Sinh học hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS chủ

đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh học 10 THPT

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các

tài liệu về PPDH môn Sinh, tài liệu viết về việc kiểm tra, đánh giá trong dạy

học

- Phương pháp điều tra quan sát: Quan sát thực trạng dạy và học môn

Sinh ở một số trường THPT Tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo ý kiến một

số đồng nghiệp dạy giỏi Sinh

Trang 6

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm giảng dạy ở một số

lớp để xem xét tính khả thi và hiệu quả của đề tài

- Phương pháp thống kê toán học: để xử lý các số liệu thu được từ thực

nghiệm

5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Năm học 2020-2021, 2021-2022 là hai năm học có nhiều biến động, giáo viên đựơc tập huấn các module để chuẩn bị cho việc thay sách giáo khoa vào năm 2022- 2023 Yêu cầu về vai trò, nhiệm vụ của giáo viên ngày càng cao

Điểm mới của đề tài lần này là cung cấp lí thuyết về các công cụ kiểm tra đánh

giá trong dạy học môn Sinh học ở nhà trường THPT Vận dụng vào thực tiễn: Kết quả thực nghiệm từ quá trình dạy học môn Sinh học ở học kì II năm học

2020 - 2021 và học kỳ I năm học 2021-2022 (so sánh với cách dạy cũ môn này

ở các năm học trước đó), chủ yếu thuộc chương trình môn Sinh 10

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm về kiểm tra

Kiểm tra là quá trình xem xét, tổ chức thu thập thông tin và gắn với hoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay chuẩn đã đề ra, với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng, chi phối…

Như vậy, trong giáo dục:

- Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể tách rời của quá trình dạy học

- Kiểm tra, đánh giá là công cụ hành nghề quan trọng của GV

- Kiểm tra, định giá là một bộ phận quan trọng của quản lý giáo dục, quản lý chất lượng dạy và học

1.2 Khái niệm về đánh giá

- Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng

- Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS

- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó

Trang 7

biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV

1.3 Quan điểm hiện đại về kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời

sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của học sinh, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học Quan điểm này thể hiện rõ, coi mỗi hoạt động đánh giá như là một hoạt động học tập

và đánh giá là vì hoạt động học tập của HS Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập cũng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra

Đánh giá là học tập: Nhìn nhận đánh giá với tư cách như là một quá trình học tập

Đánh giá vì học tập: Diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học nhằm phát hiện sự tiến bộ của người học từ đó hỗ trợ điều chỉnh quá trình dạy học

Đánh giá kết quả học tập: Có mục tiêu chủ yếu là đánh giá tổng kết, xếp loại lên lớp và chứng nhận kết quả

1.4 Nguyên tắc kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh THPT

Ngoài các nguyên tắc chung của KTĐG là: Đảm bảo tính giá trị; Đảm

bảo độ tin cậy; Đảm bảo tính công bằng

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc đánh giá năng lực hiệu quả

nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian Năng lực là một tổ hợp, đòi hỏi không chỉ

sự hiểu biết mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm không chỉ có kiến thức, khả năng mà còn là giá trị, thái độ và thói quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng các phương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xác năng lực của người được đánh giá

Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình

KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục

Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm

chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề

Trang 8

trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình

Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu

riêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học

1.5 Quy trình kiểm tra đánh giá

Gồm 7 bước xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá:

Bước 1: Xác định mục đích đánh giá, phân tích mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Bước 2: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ đánh giá

Bước 4: Thực hiện kiểm tra, đánh giá

Bước 5: Phân tích, xử lí kết quả đánh giá

Bước 6: Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá

Bước 7: Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

1.6 Hình thức kiểm tra đánh giá

Có 2 hình thức: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

1.7 Phương pháp KTĐG

Để thu thập thông tin về kết quả học tập của người học, GV thường sử dụng các phương pháp đánh giá phổ biến như: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp đánh giá hồ sơ học tập, phương pháp đánh giá sản phẩm học tập…

1.8 Xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh THPT trong dạy học sinh học

1.8.1 Câu hỏi

a Khái niệm: “Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một nhu

cầu, một đòi hỏi hay một mệnh lệnh cần được giải quyết” (Trần Bá Hoành ,

1997) Câu hỏi là một trong các công cụ khá phổ biến được dùng trong kiểm

tra, đánh giá Câu hỏi có thể được sử dụng trong kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết

dưới dạng: tự luận, trắc nghiệm, bảng hỏi ngắn, thẻ kiểm tra, bảng KWLH…

Khi thiết kế dạng câu hỏi này thì GV cần dựa vào các yêu cầu cần đạt,

mức độ nhận thức (biết, hiểu, vận dụng) để thiết kế câu hỏi cho phù hợp

Trang 9

b Các dạng câu hỏi

Câu hỏi tự luận

+ Câu tự luận mở rộng: là loại câu có phạm vi trả lời rộng và khái quát,

HS tự do biểu đạt kiến thức, ý tưởng, quan điểm của mình

+ Câu tự luận giới hạn: các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu

hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được độ dài ước chừng của câu trả lời Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận mở rộng Nó

đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời, do đó, việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn GV có thể sử dụng dạng câu hỏi này đánh giá năng lực nhận thức Sinh học hoặc đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của HS

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

+ Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn: Là dạng câu hỏi

bao gồm một câu hỏi và các phương án trả lời Trong các phương án trả lời, có một phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án sai/ phương án nhiễu Dạng câu hỏi này có hai phần, phần dẫn và phương án trả lời

Cụ thể như sau:

+ Loại câu đúng - sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán

và đi đến quyết định là đúng hay sai

+ Loại câu điền vào chỗ trống: Loại câu này đòi hỏi trả lời bằng một

hay một cụm từ cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định chưa đầy đủ

+ Câu ghép đôi: Loại câu này thường bao gồm hai dãy thông tin gọi là

các câu dẫn và các câu đáp Hai dãy thông tin này có số câu không bằng nhau, một dãy là danh mục gồm các tên hay thuật ngữ và một dãy là danh mục gồm các định nghĩa, đặc điểm Nhiệm vụ của người làm bài là ghép chúng lại một cách thích hợp

1.8.2 Bảng kiểm (Thuật ngữ tiếng Anh gọi là “Checklist”) là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục trên thế giới Đầu tiên, Bảng

kiểm được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực hàng không để liệt kê và kiểm nghiệm các yếu tố an toàn của chuyến bay Trong các lĩnh vực khác, nó được

sử dụng như một danh mục nhằm liệt kê và kiểm tra chất lượng một sản phẩm, một quá trình, một hoạt động Kathleen Duden Rowlands viết: “Mọi người sử dụng Checklist… không thể không đề cập đến một loạt các ứng dụng thậm chí còn kì lạ hơn…” Bảng kiểm (Checklist) được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục

đã được đề cập đến với nhiều hình thức khác nhau như: Bảng kiểm sử dụng để kiểm tra kĩ năng tóm tắt văn bản văn học của học sinh; Bảng kiểm giúp học sinh tự đánh giá học sinh và đánh giá chính mình… Bảng kiểm được sử dụng

trong dạy học Đọc Văn nhằm phát huy tính tích cực tự giác học tập của các em

Trang 10

Việc đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới đồng bộ các phương diện giáo dục từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đến cách thức đánh giá, nhằm thay đổi lối dạy học một chiều sang dạy học tương tác, giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; bồi dưỡng phương pháp tự học, năng lực hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có tinh thần nhân văn và niềm vui, hứng thú học tập

kỳ đánh giá của thập niên 1970 ở Mỹ Hiện nay, Rubrics được dùng ngày càng phổ biến trong đánh giá của giáo dục: Công bố tiêu chí cần đạt trong suốt cấp học, khoá học, bài học; bài trình bày kiểm tra nói, viết, các sản phảm học tập của học sinh (Giáo viên đánh giá hoặc học sinh đánh giá lẫn nhau) Nhiều bài viết về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong giáo dục của các quốc gia tiên tiến đã đề cập đến Rubrics với nội dung giới thiệu khái niệm, hình thức, lợi ích, cách sử dụng phiếu Rubrics (…)

“Ngày nay, Rubrics trở thành công cụ được dùng phổ biến trong dạy học, kiểm tra đánh giá của hầu hết các quốc gia như là một sự công bố, thông báo cho người học biết những mục đích mong đợi mà họ cần hướng đến để đạt được chất lượng học tập mong muốn”

Ở Việt Nam, Rubrics được sử dụng trong giáo dục còn hạn chế

1.8.4 Bài tập

a Khái niệm bài tập

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000): “Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng những điều đã học được”

Bài tập trong đánh giá phát triển NLHS là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề mà HS cần phải quan tâm, cần tìm hiểu, cần phải giải quyết và có ý nghĩa giáo dục

b Một số dạng bài tập

+ Bài tập viết một đoạn văn

Ví dụ: GV có thể đánh giá năng lực tìm hiểu thế giới sống của HS trong dạy HS học, thông qua bài tập sau:

Hãy tìm hiểu thông tin về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật, viết một đoạn 300 từ những hiểu biết của em về vấn đề đó

Trang 11

+ Bài tập khai thác kênh hình/kênhchữ:

Yêu cầu HS xem hình ảnh, video, sơ đồ, biểu đồ; đọc thông tin để tóm tắt, trả lời câu hỏi, viết tóm tắt, giải thích,

+ Bài tập thực tiễn

Theo tác giả Lê Thanh Oai (2016), “Bài tập thực tiễn là dạng bài tập xuất phát từ các tình huống thực tiễn, được giao cho HS thực hiện để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới hoặc củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực người học”

+ Bài tập tình huống

Theo Boehrer (1995) “Tình huống là một câu chuyện có cốt chuyện và nhân vật, liên hệ đến một hoàn cảnh cụ thể, từ góc độ cá nhân hay nhóm, và thường là hành động chưa hoàn chỉnh Đó là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động và phức tạp của đời thực vào lớp học” Tình huống được đưa vào giảng dạy dưới dạng những bài tập nghiên cứu tình huống (bài tập tình huống)

+ Bài tập dự án

Bài tập dự án là nhiệm vụ một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được mà HS phải tự lực thực hiện dưới sự điều khiển và giúp đỡ của GV

c Những vấn đề chung về bài tập

+ Cách sử dụng bài tập trong dạy học

Bài tập được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, trong kiểm tra viết thông qua thảo luận nhóm, làm việc cá nhân hoặc toàn lớp

GV không chỉ quan tâm đến nội dung câu trả lời mà còn quan tâm đến quá trình HS tìm kiếm, thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề Thông qua bài tập tình huống, HS sẽ được đánh giá dựa vào các hoạt động, kết quả trả lời các câu hỏi của chính các em

+ Yêu cầu xây dựng bài tập

Khi xây dựng bài tập GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau:

Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương lai của HS

Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn

Trang 12

1.8.5 Đề kiểm tra

a Khái niệm đề kiểm tra:

Đề kiểm tra là công cụ đánh giá quen thuộc, được sử dụng trong phương

pháp kiểm tra viết Đề thi gồm các câu hỏi tự luận hoặc các câu hỏi trắc nghiệm

hoặc kết hợp cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm

b Quy trình xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Sinh học

Quy trình xây dựng đề kiểm tra trong dạy học môn Sinh học như sau:

1.8.6 Sản phẩm học tập

Sản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của HS, là bằng

chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà HS đã có Thông qua sản phẩm

học tập, GV đánh giá sự tiến bộ của HS, đánh giá quá trình tạo ra sản phẩm và

đánh giá mức độ đạt được các năng lực của HS

Sản phẩm học tập của HS rất đa dạng, là kết quả của thực hiện các nhiệm

vụ học tập như thí nghiệm/chế tạo, làm dự án học tập, nghiên cứu đề tài khoa

học - kĩ thuật, bài luận HS phải trình bày sản phẩm của mình, GV sẽ nhận xét

và đánh giá Một số sản phẩm hoạt động học tập cơ bản của HS: như dự án học

tập, sản phẩm nghiên cứu khoa học, sản phẩm thực hành thí nghiệm/chế tạo

1.8.7 Hồ sơ học tập

a Khái niệm Hồ sơ học tập

Hồ sơ học tập là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có

chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ

thống và theo một trình tự nhất định

Hồ sơ học tập không phải tất cả các sản phẩm đã thực hiện của người

học

Trang 13

Các yếu tố đưa vào trong hồ sơ học tập cần được lựa chọn cẩn thận và có cân nhắc để phục vụ cho mục đích cụ thể

c Thiết kế các dạng hồ sơ học tập/ thiết kế và quản lý hồ sơ

Các sản phẩm đưa vào hồ sơ học tập được lấy từ các hoạt động học tập hàng ngày của HS như bài tập về nhà, các báo cáo, băng ghi âm, hình vẽ, tranh vẽ… do GV giao cho, hoặc từ các bài kiểm tra thường xuyên và định kì

1.8.8 Thang đánh giá

a Khái niệm Thang đánh giá (rating scales)

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả

b Các loại thang đánh giá

Dạng 1 Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang

đánh giá trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm Khi sử dụng, người đánh giá đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời

Dạng 2 Thang dạng đồ thị: Mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm,

hành vi theo một trục đường thẳng Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn

Dạng 3 Thang mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều

nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS

Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô

tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn

Để có thể đánh giá được nhiều kĩ năng, có thể sử dụng phiếu đánh giá gồm nhiều thang đo khác nhau

Trang 14

1.9 Nội dung chủ đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh 10

- Các nguyên tố hóa học và nước

vi có kết nối mạng intenet cho tất cả các khối lớp, Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã cấp cho 2 phòng thực hành Lý và Sinh với đầy đủ dụng cụ thực hành thí nghiệm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học

Sở Giáo dục bắt nhận kịp thời những chuyển biến mới nhất từ Bộ Đội ngũ giáo viên của tỉnh nhà được tham gia học tập bồi dưỡng các Module đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo chương trình đổi mới Sách giáo khoa 2018 Giáo viên có điều kiện vận dụng phương pháp được tập huấn theo chương trình Etep vào giảng dạy

2.1.2 Về phía học sinh:

* Thuận lợi: Học sinh cấp ba mang tâm lí lứa tuổi mới lớn nên rất tích cực ủng hộ cái mới; đặc biệt là việc đổi mới phương pháp dạy học Các em rất yêu mến, ngưỡng mộ những thầy cô luôn đổi mới phương pháp Đa số học sinh tích cực tham gia hoạt động, nhất là học sinh đầu cấp (Lớp 10A trong năm học vừa qua)

Có một bộ phận phụ huynh rất nhiệt tình ủng hộ Ban giám hiệu nhà trường và khích lệ thầy cô, tạo điều kiện giúp con học tập tốt

* Khó khăn:

Trang 15

Trường THPT Tương Dương 1 đa số học sinh con em thuộc hộ nghèo, dân tộc, vùng cao, chất lượng đầu vào còn thấp Ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa cao Còn một bộ phận phụ huynh do công việc mưu sinh nên chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em mình Đặc biệt, trong khoảng mươi năm trở lại đây, từ khi có Công ty may trên địa bàn và các tỉnh lân cận Một bộ phận người dân quan niệm chỉ cho các cháu học hết cấp ba rồi vào làm Công nhân may nên cũng không tha thiết ủng hộ việc học tập chọn nghề nghiệp, các em lười học hơn Môn sinh học đối với các lớp chọn ban Xã hội chỉ là môn học phụ; học sinh thường có tâm lí coi nhẹ môn Sinh Kiến thức

và kỹ năng thực hành của đối tượng học sinh các lớp này thường hạn chế Chương trình Sách giáo khoa nội dung còn nặng về kiến thức, thời lượng để cung ứng cho học sinh không đủ…

2.2 Thực trạng của vấn đề thiết kế và vận dụng công cụ KTĐG vào dạy học môn Sinh học ở trường THPT hiện nay

2.2.1 Mục đích, đối tượng, thời gian, địa điểm và nội dung điều tra

- Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐ kiểm tra đánh giá môn Sinh học và việc vận dụng các công cụ đánh giá trong dạy học tại trường THPT hiện nay

- Thời gian, địa điểm điều tra

Tiến hành điều tra thực trạng vào tháng 3/2021 tại trường THPT Tương Dương 1 và Tương Dương 2, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

- Đối tượng điều tra

Bao gồm 13 GV môn Sinh - Công nghệ 10 và 81 HS khối 10 trường THPT Tương Dương 1

- Nội dung điều tra:

Phát phiếu điều tra cho GV môn Sinh - Công nghệ đồng thời phỏng vấn một số GV (phụ lục 1) và HS (phụ lục 2) về vấn đề sử dụng các công cụ đánh giá trên lớp học trong quá trình dạy học môn Sinh - Công nghệ ở 2 trường THPT Tương Dương 1 và Tương Dương 2 với các nội dung sau:

- Thực tiễn việc tổ chức đánh giá học tập trong quá trình dạy học môn Sinh - Công nghệ 10

- Các hình thức và phương pháp đánh giá trong quá trình dạy học môn Sinh hiện nay

- Nhận thức của GV về việc vận dụng các kỹ thuật đánh giá trên lớp học vào đánh giá quá trình dạy học môn Sinh

2.2.2 Kết quả điều tra thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học môn Sinh - Công nghệ ở trường trung

Trang 16

TT Hoạt động đánh giá của GV trong quá trình

dạy học môn Sinh – Công nghệ 10

Mức độ

Tốt Trung

bình Yếu

1 GV hiểu về các công cụ và kĩ thuật ĐG 0 05 08

2 GV biết vận dụng các kĩ thuật ĐG trong quá

trình dạy học Sinh – Công nghệ 10 0 04 09

3 GV thường xuyên ĐG HS trong quá trình dạy học 03 09 01

4 GV thường xuyên ĐG kết quả học tập của HS

qua các bài kiểm tra sau giờ học 03 10 0

5 GV luôn chú trọng ĐG năng lực HS 0 03 10

6 Kết quả học tập của HS được ghi chép lưu trữ 0 07 06

7 GV tạo cơ hội cho HS tự đánh giá 1 04 08

8 GV thường xuyên ĐG qua sản phẩm và thực

Với số liệu thu được ở trên, đa số GV chưa ứng dụng được các phương pháp và kĩ thuật đánh giá trong quá trình dạy học sinh học sau khi đã tập huấn module 3 đồng thời cũng chưa có nhiều hiểu biết về kĩ thuật đánh giá trong lớp học Do vậy, GV không thể vận dụng tốt các kĩ thuật đánh giá trong quá trình giảng dạy Việc kiểm tra đánh giá chủ yếu được thực hiện trước khi học một nội dung mới hoặc sau cả một chương Việc đánh giá kết quả học tập của HS theo hình thức quan sát; sản phẩm và dự án là gần như chưa sử dụng GV cũng hiếm khi cho HS tự đánh giá lẫn nhau hoặc tự đánh giá bản thân mình sau các hoạt động học Như vậy, trong quá trình học môn sinh - công nghệ, đánh giá quá trình chưa được chú trọng và quan tâm nhiều ở trường THPT Hầu hết vẫn là tổ chức đánh giá theo hình thức tổng kết để xếp loại học lực cho HS

2.2.2.2 Kết quả điều tra về HS trong quá trình dạy học môn Sinh - Công nghệ

Kết quả được tổng kết trong bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2 Kết quả điều tra của học sinh trong đánh giá môn Sinh - Công nghệ

Trang 17

TT Nội dung điều tra

Mức độ

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

1 GV kiểm tra vấn đáp trước khi vào học

3 GV yêu cầu về nhà làm các đề kiểm tra

sau đó tự ĐG hoặc nộp lại cho GV đánh giá

5 GV tổ chức kiểm tra 15 phút; 1 tiết theo

yêu cầu của nhà trường

81 0 0

Qua bảng số liệu chúng ta thấy, chủ yếu GV vẫn sử dụng các hình thức đánh giá truyền thống như: KT vấn đáp; KT 15 phút; KT 45 phút theo yêu cầu của nhà trường Việc áp dụng các phương pháp chỉ tập trung chủ yếu vào các bài kiểm tra định kì, các câu hỏi phát vấn ngắn Tất cả các kĩ thuật đánh giá trên lớp học rất ít được sử dụng trong quá trình dạy học Theo kết quả điều tra, chỉ

có một số GV có ra đề kiểm tra phát cho HS sau giờ học, yêu cầu làm bài và tổ chức chấm tuy nhiên không quản lí quá trình làm bài của HS ngoài giờ lên lớp

Do vậy kết quả đánh giá được GV chưa đảm bảo tính chính xác về học lực và năng lực của HS

Qua kết quả thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia khối 12 của các năm, chúng tôi nhận thấy kết quả học tập môn Sinh còn rất thấp Không có học sinh đạt điểm 10, điểm 8,9 mỗi năm chỉ có 1 đến 2 em, còn lại điểm dưới 8, đặc biệt điểm dưới 5 vẫn còn chiếm tỷ lệ cao

3 Thiết kế và vận dụng công cụ kiểm tra đánh giá vào dạy học chủ

đề - Thành phần hóa học của tế bào - Sinh 10 THPT

Bước 1: Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề

Tên chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào” là chủ đề thuộc mạch nội dung Sinh học tế bào, Sinh học 10

Thời gian thực hiện 4 tiết

Yêu cầu cần đạt của chủ đề được xác định trong Chương trình là:

Trang 18

Nội dung Yêu cầu cần đạt

Các phân tử

sinh học

trong tế bào

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân

tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của

tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là prôtêin nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, )

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipit, )

Bước 2 Phân tích và mô tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt

tương đương

- Liệt kê được một số

nguyên tố hoá học

- Mức 1: Kể tên được tối đa 3 nguyên tố NLnhận

thức

Trang 19

chính có trong tế bào

(C, H, O, N, S, P)

- Mức 2: Kể tên được 4 nguyên tố trở lên

- Mức 3: Kể tên được những nguyên tố đa lượng, vi lượng quan trọng

- Mức 1: Nêu được vai trò của nguyên tố

đa lượng hoặc vi lượng

- Mức 2: Nêu chưa đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố

- Mức 3: Nêu được đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố, lấy được ví dụ

NLnhận thức sinh học

- Nêu được vai trò

quan trọng của nguyên

tố carbon trong tế bào

- Mức 2: Nêu được cấu trúc nguyên tử C

- Mức 3: Trình bày được nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau

NL nhận thức sinh học

- Mức 3: Phân tích được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước

NL nhận thức sinh học

- Nêu được khái niệm

- Trình bày được thành

phần cấu tạo (các

nguyên tố hoá học và

đơn phân) và vai trò

của các phân tử sinh

- Mức 1: Nêu được nguyên tố được (không được) cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Mức 2: Trình bày được cấu tạo của 4 phân tử sinh học và vai trò của chúng

- Mức 3: Trình bày được sự phù hợp giữa

NL nhận thức sinh học

Trang 20

học trong tế bào:

cacbohiđrat, lipit,

prôtêin, axit nuclêic

cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học

- Phân tích được mối

quan hệ giữa cấu tạo

và vai trò của các phân

tử sinh học

- Mức 1: Nêu được sơ lược mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học

- Mức 2: Trình bày được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Mức 3: Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

NL nhận thức sinh học

NL nhận thức sinh học

Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học

Trang 21

Bước 3: Xác định phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động và yêu cầu cần đạt của chủ đề

Phương pháp đánh giá

đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào

- Sơ đồ tư duy Các nguyên tố hóa học cấu trúc nên tế bào

- Rubrics - Đánh

giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

- Tranh ảnh (mô hình) của các nhóm chuẩn bị trước

ở nhà về Nước và vai trò của nước

- Câu hỏi

- Bảng kiểm

- Đánh giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

- Sản phẩm hoạt động của các nhóm - Câu hỏi, bài tập

- Bảng kiểm

- Thang đo

- Đánh giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

Trang 22

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn

- Sản phẩm hoạt động của các nhóm

- Bảng kiểm

- Rubrics

- Đánh giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động

củng cố,

luyện tập

Tổ chức cho học sinh củng cố và đánh giá xem HS đã đạt được mục tiêu bài học chưa?

Trả lời các câu hỏi vấn đáp/ trắc nghiệm, tự luận

- Bộ câu hỏi, bài tập

- Bảng kiểm

- Thanh đo

Quan sát, viết

Hoạt động

vậng dụng

Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng , … của bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn

Vận dụng, kết nối kiến thức,

kĩ năng đã học để để giải quyết vấn

đề thực tiễn

Bài tập thực tiễn/ bài tập thực nghiệm

-Thang đo

Quan sát, viết

Bước 4: Công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động học tập và yêu cầu cần đạt của chủ đề

A Công cụ đánh giá cho hoạt động khởi động

Trang 23

Những điều đã biết về TP

cấu tạo tế bào (K)

Những điều muốn biết

về thành phần cấu tạo

tế bào (W)

Những điều đã học được

về thành phần cấu tạo tế bào (L)

- Các thành phần cấu tạo nên

tế bào

- Nước và vai trò của nước

B Công cụ đánh giá cho hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học

Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học

Mục tiêu

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O,

N, S, P)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

vụ, trong nhóm ít

có sự thảo luận, có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm nhận nhiệm

vụ, nhóm trường phân công, các thành viên thực hiện, có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm sẵn sàng nhận nhiệm

vụ, phân chia nhiệm

vụ, mọi thành viên đều nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, có sản phẩm nhóm

- Nội dung đầy đủ

- Sản phẩm khoa học, dễ hiểu

- Thuyết trình đầy

đủ nội dung trình bày (nêu được cacbon có vai trò quan trọng nhất)

- Nội dung đầy đủ, chính xác, logic

- Sản phẩm khoa học,

dễ hiểu

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (giải thích được vai trò của nguyên tử cacbon)

Trang 24

Hoạt động 1.2 Vận dụng kiến thức về các nguyên tố hóa học vào thực

tiễn cuộc sống

+ Mục tiêu: Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn

+ Công cụ đánh giá: Câu hỏi tự luận

Câu 1 Các nguyên tố hóa học

Chọn phương án “Đúng”, “Sai” về các phát biểu “Ảnh hưởng của

nguyên tố Kali đến cơ thể người” dưới đây?

cơ thể thiếu Kali

Mức 2 (Khá)

Mức 3 (TB)

Mức 1 (Yếu)

Trả lời câu

hỏi

Trả lời đúng câu hỏi

1 Đúng, 2 Sai, 3 Đúng, 4 Đúng, 5 Đúng

Trả lời đúng 4/5 mệnh đề

Trả lời được khoảng 50%

các mệnh đề đúng

Trả lời được rất ít ý đúng: Chỉ từ 1-2 mệnh đề hoặc không trả lời được mệnh đề nào

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với tế bào

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính

chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó xác định được vai trò sinh học

của nước trong tế bào.Công cụ:

Câu hỏi Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức

hóa học là H2O Với các tính chất lý hóa đặc biệt, nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống, 70% diện tích bề mặt

Trang 25

của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống

1.1 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Đánh dấu vào ô đúng hoặc sai

Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử oxi liên kết với 1

nguyên tử hidro

Nước là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hóa

Nhờ tính phân cực mà phân tử nước này có thể hút phân tử nước

khác và các phân tử có cực khác

1.2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ

trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Bảng kiểm đánh giá sản phẩm của nhóm

Trang 26

Câu hỏi Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống về khái niệm Phân tử

sinh học

Phân tử sinh học là bất kỳ phân tử …… được sản xuất bởi một ……., bao gồm các phân tử lớn như đại phân tử …… cũng như các phân tử nhỏ như metabolit, metabolit thứ cấp, và các sản phẩm tự nhiên Tên gọi chung cho lớp của các phân tử là một chất hữu cơ

A Hữu cơ B Sinh vật sống C Prôtêin, Polisaccarit, Axit nucleic

Hoạt động 3.1: Tìm hiểu cacbohidrat và Lipit

Giống nhau

Khác nhau

Cấu tạo Tính chất Vai trò Phân loại Bảng kiểm đánh giá hoạt động học tập của HS

Phạm trù

Điểm giống nhau

Nêu được chính xác điểm giống nhau giữa lipit và cacbohydrat là đều được cấu tạo từ C,H,O; đều là nguồn dư trữ năng lượng cho

tế bào và cơ thể; đều là thành phần cấu trúc

tế bào Điểm khác nhau

Cấu tạo Nêu được chính xác cấu tạo của

Trang 27

cacbohydrat: được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O trong đó có nhiều O; có liên kết glicozit

Nêu được cấu tạo lipit: Cấu tạo nhiều C,H rất ít O, có liên kết este

Tính chất

Nêu được chính xác tính chất của cacbohydrat: Tan nhiều trong nước, dễ phân huỷ hơn

Nêu được chính xác tính chất của lipit: Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ, khó phân huỷ hơn

Phân loại

Cacbohydrat: Đường đơn; đường đôi;

đường đa Lipit: Mỡ; phôtpholipit; steroit; sắc tố và vitamin

Vai trò

Nêu được chính xác vai trò của cacsbohydrat: Đường đơn: cung cấp năng lượng, cấu trúc nên đường đa

Đường đa : dự trữ năng lượng (tinh bột, glicôgen), tham gia cấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kết hợp với prôtêin,…

Nêu được chính xác vai trò của lipit: Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thành phần của các hoocmôn, vitamin Ngoài ra lipit còn có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào

và nhiều chức năng sinh học khác

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về Protein

Mục tiêu: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức

năng của các loại prôtein

Công cụ đánh giá: GV chia học sinh theo nhóm và hoàn thành các câu

hỏi sau?

Câu hỏi : Prôtêin hay còn gọi là chất đạm, là những phân tử sinh học

hay đại phân tử, chứa một hoặc nhiều mạch các axit amin, liên kết với nhau bởi liên kết peptit Các prôtêin khác nhau chủ yếu do về trình tự các axit amin khác nhau, trình tự này do các nucleotide của gen quy định Trong tự nhiên có khoảng 20 axit amin, trong đó có 9 axit amin thiết yếu cơ thể không tự tạo ra

Trang 28

được mà phải cung cấp từ bên ngoài, số còn lại gọi là axit amin không thiết yếu

trong một số loại thực phẩm quan trọng (Norton và cộng sự, 1978)

1 Đơn phân của prôtêin là:

A axit béo B glucôzơ C axit amin D nuclêôtit

2 Nối A với B sao cho phù hợp :

4 Bạn An rất thích ăn thịt lợn và chỉ chọn ăn thịt lợn trong các bữa ăn

Em hãy cho An lời khuyên?

Lời giải: Cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau vì:

Trang 29

Prôtêin là một đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống Đơn vị cấu tạo nên prôtêin là các axit amin Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo prôtêin Cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin

mà phải lấy từ bên ngoài Khi prôtêin được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra các loại prôtêin đặc thù cho cơ thể người Tuy nhiên, mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp prôtêin thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau

Bảng quan sát thái độ của nhóm khi hoạt động nhóm

Sôi nổi, đúng mục tiêu

Bình thường, đôi khi chưa đúng mục tiêu

Chưa đúng mục tiêu, lan man

3 Giải

quyết

mâu

thuẫn

Không để mâu thuẫn xảy ra

Giải quyết được mâu thuẫn

Không giải quyết được mâu thuẫn

Trước thời gian quy định

Đúng thời gian quy định

Sau thời gian quy định

Trang 30

Phiếu đánh giá theo phiếu đánh giá thành viên trong nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Tên nhóm:

Tổng số thành viên:

Học tên thành viên được đánh giá:

Hãy đánh giá (x) vào mức độ pù hợp (1 là mức thấp nhất… 5 là

3 Lắng nghe ý kiến của số đông

4 Sẵn sàng đương đầu với khó khăn cá

nhân và khó khăn của nhóm

5 Dành thời gian cá nhân để giúp đỡ các

8 Biết thuyết phục thành viên nhóm

Hoạt động 3.3 Tìm hiểu về Axitnucleic

Hoạt động 3.3.1 Tìm hiểu về Axitnucleic

Mục tiêu: Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit Mô tả được

cấu trúc và chức năng của phân tử ARN và ADN, so sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN Từ đó xây dựng được một số công thức về ADN, ARN và vận dụng

Công cụ đánh giá:

Rubrics hoạt động 3.3.1

Ngày đăng: 03/07/2022, 06:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.5. Hình thức kiểm tra đánh giá 5 - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
1.5. Hình thức kiểm tra đánh giá 5 (Trang 2)
Bảng 1.1. Thực trạng việc hoạt động đánh giá của giáo viên trong dạy học môn Sinh - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng 1.1. Thực trạng việc hoạt động đánh giá của giáo viên trong dạy học môn Sinh (Trang 16)
Qua bảng số liệu chúng ta thấy, chủ yếu GV vẫn sử dụng các hình thức đánh giá truyền thống như: KT vấn đáp; KT 15 phút; KT 45 phút theo yêu cầu  của nhà trường - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
ua bảng số liệu chúng ta thấy, chủ yếu GV vẫn sử dụng các hình thức đánh giá truyền thống như: KT vấn đáp; KT 15 phút; KT 45 phút theo yêu cầu của nhà trường (Trang 17)
Kết nối vào bài Bảng KWL Bảng KWL Vấn đáp/  Viết  2. Hoạt  động hình  thành kiến  thức mới - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
t nối vào bài Bảng KWL Bảng KWL Vấn đáp/ Viết 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (Trang 21)
- Bảng kiểm - Rubrics  - Đánh  giá qua  sản  phẩm.  - Vấn  đáp  Hoạt động  củng cố,  luyện tập - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng ki ểm - Rubrics - Đánh giá qua sản phẩm. - Vấn đáp Hoạt động củng cố, luyện tập (Trang 22)
23Những điều đã biết về TP - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
23 Những điều đã biết về TP (Trang 23)
Bảng chấm điểm cho câu hỏi ở năng lực vận dung kiến thức kỹ năng. Nội dung - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng ch ấm điểm cho câu hỏi ở năng lực vận dung kiến thức kỹ năng. Nội dung (Trang 24)
Bảng kiểm đánh giá sản phẩm của nhóm - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng ki ểm đánh giá sản phẩm của nhóm (Trang 25)
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và phân tích hình 4.1; 4.2 trang 19,20,21 - Sinh 10 và hoàn thành câu hỏi sau: Lipit và cacbohiđrat có điểm nào  giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất, vai trò ? - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
y êu cầu học sinh đọc thông tin SGK và phân tích hình 4.1; 4.2 trang 19,20,21 - Sinh 10 và hoàn thành câu hỏi sau: Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất, vai trò ? (Trang 26)
Bảng quan sát thái độ của nhóm khi hoạt động nhóm - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng quan sát thái độ của nhóm khi hoạt động nhóm (Trang 29)
- Biết lập bảng và  chỉ  ra  được  các chỉ tiêu cần  so  sánh  nhưng  nội  dung  so  sánh  chưa  đầy  đủ - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
i ết lập bảng và chỉ ra được các chỉ tiêu cần so sánh nhưng nội dung so sánh chưa đầy đủ (Trang 32)
Vẽ hình quan sát được một cách chính xác, đẹp, rõ nét, chú thích chính xác. - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
h ình quan sát được một cách chính xác, đẹp, rõ nét, chú thích chính xác (Trang 35)
35Nhuộm mẫu đúng cách - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
35 Nhuộm mẫu đúng cách (Trang 35)
Bảng Rubric đánh giá kỹ năng thực hành HS - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
ng Rubric đánh giá kỹ năng thực hành HS (Trang 36)
Bảng chấm điểm cho các câu hỏi vận dụng kiến thức kỹ năng (Câu 2) - SKKN THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ - THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO- SINH 10 NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Bảng ch ấm điểm cho các câu hỏi vận dụng kiến thức kỹ năng (Câu 2) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm