Thực trạng về kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinh 13 2.. Kiến thức lí thuyết cơ bản của các bài học tương ứng với các kỹ năng lựachọn chế độ dinh dưỡng như
Trang 1SỞ GIÁO DỤC NGHỆ AN
Trường THPT Quỳ Hợp 2
()
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Phát triển kỹ năng lựa chọn chế độ dinh
dưỡng hợp lí cho học sinh qua chủ đề
“Thành phần hóa học của tế bào”,
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu và thực nghiệm 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 2
1 Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1 Nội dung cơ bản của chủ đề “Thành phần hóa học của tế
1.2 Kiến thức về kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí 3
1.3 Suy dinh dưỡng và thừa cân - béo phì 12
2 1 Thực trạng về kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độ dinh
dưỡng hợp lí của học sinh 13
2 2 Nguyên nhân và hậu quả của việc thiếu kỹ năng lựa chọn
chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinh 14
3 Những khó khăn khi triển khai đề tài 17
4 Các giải pháp khi áp dụng đề tài 18
5.1 Mục đích thực nghiệm 18
5.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 18
6 Kết quả đạt được khi vận dụng đề tài 43
Trang 37 Bài học kinh nghiệm 47
III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI- thời đại của sựphát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ 4.0 Hòa chung trong sự phát triển đó chưabao giờ ngành giáo dục và đào tạo trứng trước những thách thức lớn về đổi mới cănbản và toàn diện Chương trình giáo dục phổ thông mới thực hiện yêu cầu của Nghịquyết 29 và Nghị quyết 88: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nếu như chươngtrình hiện hành và các chương trình giáo dục phổ thông trước đây trả lời cho câu hỏi:
“Học xong chương trình, học sinh biết được những gì” Thì chương trình giáo dụcphổ thông mới tập trung trả lời cho câu hỏi: “Học xong chương trình, học sinh làmđược gì” Như vậy giáo dục, phát triển cho học sinh những kỹ năng sống , trong đó có
kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí là mục tiêu của chương trình giáo dục phổ
thông mới đạt ra cho bất kỳ môn học nào
Sinh học được xem là môn học gắn liền với kiến thức thực tiễn Kiến thức sinhhọc gần gũi, thiết thực bởi bất kì ở lĩnh vực nào cũng không thể thiếu những hiểu biết
cơ bản về sinh giới Vì rằng từ việc giữ gìn sức khỏe, đến việc làm gia tăng của cảivật chất, tăng thiết bị phục vụ cuộc sống đều cần có sự hiểu biết về sinh học
Lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (15-18 tuổi) là giai đoạn tuổi vị thànhniên Tuổi vị thành niên là lứa tuổi chuyển tiếp rất quan trọng về tâm sinh lý và thểchất, chuẩn bị cho sự phát triển đầy đủ của cơ thể, hoàn thiện cho các cơ quan Lứatuổi trên là nguồn lao động kế cận - đó là hàng nghìn sĩ tử đang chuẩn bị hành trangtham gia thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp nghề Xa hơn nữa,đây là nguồn cho lực lượng động quốc tế Nhưng do chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý,học sinh Việt Nam nói chung và học sinh THPT nói riêng đang đối mặt với cả hai vấnđề: Suy dinh dưỡng thấp còi và thừa cân béo phì Thực trạng đó không những ảnhhưởng đến sức khỏe, tâm lí, chất lượng học tập và lao động của các em mà còn ảnhhưởng đến chất lượng dân số toàn quốc
Liệu kiến thức sinh học phổ thông có thể hướng dẫn, bồi dưỡng cho các côngdân tương lai những kỹ năng thực tiễn liên quan đến dinh dưỡng để các em có thể tựchăm sóc bản thân đúng cách và góp phần giảm gánh nặng kép về suy dinh dưỡng vàthừa cân-béo phì ở học sinh THPT không? Với những băn khoăn, trăn trở về vấn đề
đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Phát triển kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp
lí cho học sinh qua chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp 10
Trang 62 Mục đích nghiên cứu:
Học sinh biết được thực trạng dinh dưỡng của bản thân căn cứ vào chỉ số khối
cơ thể (BMI)
Trang bị cho học sinh kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí qua chủ đề
“Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp 10
3 Đối tượng nghiên cứu và thực nghiệm
Nghiên cứu lí thuyết chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp10”
Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn của các vấn đề liên quan đến lựachọn chế độ dinh dưỡng hợp lí cho học sinh trung học phổ thông
Vận dụng đối với học sinh khối 10, Trường THPT Quỳ Hợp 2 – huyện QuỳHợp
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tiến hành thu thập tài liệu qua sách, báo, các văn bản liên quan đến đề tài Trên
cơ sở đó để phân tích, tổng hợp và rút ra những vấn đề cần thiết của đề tài
4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp như: Thực nghiệm sư phạm, điều tra, khảo sát, quansát sản phẩm, tổng kết kinh nghiệm, trao đổi, lấy ý kiến góp ý của giáo viên, lấy ýkiến điều tra học sinh.…
5 Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Trường THPT Quỳ Hợp 2
Thời gian thực nghiệm: Đề tài được thực nghiệm dạy sinh học lớp 10 trongcác năm học 2018-2019, 2019-2020 và 1920-1921
Trang 7II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Nội dung cơ bản của chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp
10
Chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp 10” gồm 4 bài trongchương 1, thuộc phần 2 - Sinh học Tế bào, Sinh học 10 Nội dung của các tiết học rấtthiết thực và gắn với kiến thức liên quan đến các kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡngcủa đề tài Kiến thức lí thuyết cơ bản của các bài học tương ứng với các kỹ năng lựachọn chế độ dinh dưỡng như sau:
TT Bài học Kiến thức lí thuyết Kỹ năng tương ứng
- Sử dụng nước đúng cách
2 Bài 4: Cacbohidrat
và Lipit
- Các loại đường có trong tế bào
và chức năng của đường đối với
- Phối hợp, cân đối các nhóm thứa ăn: tinh bột, rau, hoa quả, protein, chất béo, đồ ngọt và muối trong bữa ăn hằng ngày.
1.2 Kiến thức về kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí
1.2.1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức, hiểu biết của con người đểthực hiện một việc gì đó, có thể là việc nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, chuyên mônhoặc việc liên quan cảm xúc, sinh tồn, giao tiếp,…
Kỹ năng sống được hiểu ngắn gọn là những kỹ năng, thói quen cần thiết, hợp lý
để xử lý tình huống cụ thể trong cuộc sống Như vậy kỹ năng lựa chọn chế độ dinh
Trang 8dưỡng hợp lí là một trong những kỹ năng sống cơ bản giúp con người tự chăm sócbản thân để có sức khỏe và thể trạng tốt
Kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng là kỹ năng lựa chọn và sử dụng các loạithực phẩm để đáp ứng nhu cầu sinh tồn và phát triển của cơ thể
Lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí là sử dụng phối hợp cân đối giữa nhóm chấtsinh năng lượng, chất xơ và vitamin, khoáng chất
Hiện nay, Bộ Y tế khuyến cáo người dân áp dụng theo công thức dinh dưỡng4-5-1 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Số 4 chính là chế độ ăn cân đối 4 yếu tố: Cân đối giữa 3 nhóm chất sinh năng
lượng; cân đối về protein (giữa đạm động vật và thực vật); cân đối về lipid (giữa lipidđộng vật và lipid thực vật); cân đối về vitamin và khoáng chất Do đó, để đạt được sựcân đối giữa 3 nhóm chất sinh năng lượng thì lượng chất đạm (protein) phải đạt từ 13
- 20%; chất béo (lipid) từ 20 - 25% và tinh bột (carbohydrate) từ 55 - 65% trong bữa
3 Nhóm thịt các loại, cá, hải sản Nhóm này cung cấp chất đạm động vật, đặcbiệt các axít amin cần thiết mà cơ thể người không tự tổng hợp được; nhóm trứng vàcác sản phẩm của trứng là nguồn cung cấp chất đạm động vật và nhiều chất dinhdưỡng quý cho cơ thể
4 Nhóm củ quả màu vàng, da cam, màu đỏ (cà rốt, bí ngô, gấc, cà chua) hoặcrau tươi có màu xanh thẫm là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng chủ yếu cho cơthể Loại rau càng sẫm màu càng có giá trị dinh dưỡng với cơ thể Nhóm rau củ quảkhác (su hào, củ cải ) cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ
5 Nhóm dầu ăn, mỡ các loại là nguồn cung cấp năng lượng và các axít béo cần thiết cho cơ thể
Cuối cùng, số 1 chính là một bữa ăn hoặc dinh dưỡng trong một ngày cần sự
hài hòa giữa các nhóm chất và thực phẩm Theo đó, công thức dinh dưỡng 4-5-1 chothấy, trong mỗi bữa ăn phải đảm bảo tính đa dạng, cân đối không kiêng khem hoặclạm dụng bất cứ thực phẩm nào
Trang 91.2.2 Các nguyên tố vi lượng và kỹ năng lựa chọn, sử dụng các nguồn thực phẩm cung cấp các nguyên tố vi lượng hợp lí.
Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ ( bé hơn0,01%)trong khối lượng khô của tế bào Chúng là thành phần cơ bản của enzim,vitamin nên có vai trò tham gia điều tiết các hoạt động sống Nguyên tố vi lượng baogồm vitamin và khoáng chất
1.2.2.1 Vitamin
Vitamin là một nhóm chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được Nhu cầuvitamin hằng ngày rất thấp ( dưới 100mg) nhưng lại rất cần thiết cho nhiều chức phậnquan trọng của cơ thể Thiếu vitamin ảnh hưởng nhiều tới sự phát triển, sức khỏe cơthể và gây ra nhiều bệnh đặc hiệu Trong phạm vi nhỏ, đề tài chỉ đề cập tới vitamn A,vitamin C và vitamin D
* Vitamin A có vai trò tham gia chức năng cảm nhận thị giác; duy trì cấu trúcbình thường của da và niêm mạc; đáp ứng miễn dịch, kích thích hấp thụ, vận chuyển
và dữ trữ sắt nên có vai trò quan trong trong quá trình tạo máu; vitamin A còn tácđộng đến quá tình tiết hoocmon tăng trưởng và cần cho sự sinh tinh bình thường nênảnh hưởng đến sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể Vitamin A có trong thực phẩm
có nguồn gốc động vật như gan, lòng đỏ trứng, sữa…và có trong thực phẩm có nguồngốc thực vật như các loại rau có màu xanh đậm hoặc màu vàng như rau muống, raungót rau cải xanh, bí đỏ, cà rốt…
* Vitamin C tham gia gia quá trình hình thành chất tạo keo (collagen), là chấtcần để gắn kết tế bào và làm liền vết thương, làm vững bền thành mạch Vitamin Cgiúp tăng cường hấp thụ sắt, tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng, tham giaquá trình tạo kháng thể và làm tăng sức đề kháng của cơ thể Vitamin C còn làm chậmquá trình lão hóa và phòng các bệnh tim mạch và ung thư Thiếu Vitamin C thườnggây chảy máu chân răng, chậm liền vết thương, xuất huyết dưới da… Vitamin C cónhiều trong rau và hoa quả, đặc biệt là chanh, cam, bưởi, dưa hấu cà chua…
* Vitamin D giúp hấp thụ canxi và photpho từ thức ăn nên có vai trò tăngcường quá trình cốt hóa xương Thiếu vitamin D gây rối loạn hấp thụ canxi vàphotpho, gây rối loạn lâu dài ở hệ xương, răng như bệnh còi xương và hỏng răng ở trẻ
em hay loãng xương ở người lớn Trong thực phẩm, vitamin D có trong sữa, dầu gan
cá, lòng đỏ trứng…Nguồn cung cấp vitamin D tốt nhất là từ ánh sáng mặt trời, vì ánhsáng mặt trời giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D
1.2.2.2 Khoáng chất
Khoáng chất: Chất khoáng có vai trò quá quan trọng trong cơ thể con người,đặc biệt là trong việc cân bằngnội môi, duy trì sự phát triển của răng, xương, cơ và
Trang 10các chức năng của hệ thần kinh Khoáng chất được chia thành hai nhóm theo nhu cầuhằng ngày là khoáng chất đa lượng (nhu cầu lớn hơn 100mg/ngày) và khoáng chất vilượng (nhu cầu bé hơn 100mg/ngày) Những khoáng chất có liên quan đến sức khỏecộng động ở các nước đang phát triển như Việt Nam là sắt, kẽm, canxi và iot.
* Sắt có vai trò quan trọng nhất là tổng hemoglobin hay nói cách khác là tạomáu, làm cho máu có màu đỏ Sắt còn là thành phần cấu tạo của một số enzim xúc tácphản ứng sinh học Thiếu sắt gây nên tình trạng thiếu máu, làm hồng cầu bị giảm,khiến tim đập nhanh hơn và xuất hiện những hiện tượng như hoa mắt, chóng mặt,buồn nôn Sắt có trong các thực phẩm như ngũ cốc, rau quả, đặc biệt có nhiều trongcác loại thịt, cá có màu đỏ
* Kẽm thúc đẩy sự hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ,nên giúp cải thiện sức khỏe não bộ, hồi phục sau chấn thương, bệnh lý Kẽm kíchthích sự phát triển của các tế bào miễn dịch (các đại thực bào, lympho bào B và T),tạo thành một hàng rào miễn dịch vững chắc, giúp bảo vệ cơ thể trước những tác nhângây bệnh Kẽm kích thích sự chuyển hóa, từ đó dẫn tới sử dụng, tiêu hóa thức ăn tốthơn Kẽm làm tăng hiệu quả của vitamin D lên chuyển hóa xương Kẽm còn là thànhphần cấu tạo của nhiều enzim liên quan đến quá trình phát triển thai nhi, quá trìnhsinh trưởng, sinh sản của cơ thể Kẽm có nhiều trong thực phẩm giàu protein như thịt,
cá, trứng, sữa, lúa mạch, đậu…
* Canxi kết hợp với photpho là thành phần cấu tạo cơ bản của xương và răng,làm cho xương và răng chắc khỏe Canxi còn cần cho quá trình hoạt động của thầnkinh cơ, hoạt động của tim, chuyển hoá của tế bào và quá trình đông máu Khi thiếuhoặc thừa canxi đều có thể gây ra những bệnh lý phức tạp Thiếu canxi gây thiếuxương, loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương và còn ảnh hưởng đến huyết áp Thừacanxi có thể gây sỏi thận, tăng canxi huyết, suy thận, giảm hấp thụ các khoáng chấtkhác như sắt, kẽm…Yếu tố tăng cường hấp thụ canxi là vitamin D Thực phẩm giàucanxi là tôm, cua, cá, ốc, vừng, đậu nành, mộc nhĩ, rau ngót, các loại sữa và chếphẩm từ sữa…
* Iốt là thành phần quan trọng của hôc môn tuyến giáp, cần cho hoạt động bìnhthường của tuyến giáp - Tiroxin nên có vai trò đảm bảo quá trình sinh trưởng và pháttriển bình thường của cơ thể.Thiếu iốt ở trẻ em sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, chậmlớn, nói ngọng, nghễnh ngãng Ngoài ra thiếu iốt còn gây ra bướu cổ, thiểu năngtuyến giáp ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và hoạt động của cơ thể, giảm khả nănglao động, mệt mỏi Mỗi ngày mỗi người chúng ta cần khoảng 150 microgram iốt.Nếu lượng iốt được cung cấp quá nhiều sẽ gây nên hội chứng cường giáp, hay gặpnhất là bệnh Grave (Basedow), ngoài ra còn có u tuyến độc giáp (Toxic Adenoma),viêm tuyến giáp (Thyroiditis) Nguồn cung cấp iốt tốt nhất là muối Iốt, các loại thựcphấm ở biển như cá, thủy sản
Trang 111.2.3.Nước với tế bào và sử dụng nước đúng cách
12.3.1 Cấu tạo và đặc tính hóa lí của nước:
Nước gồm 1 nguyên tử Ôxi và 2 nguyên tử Hiđrô liên kết với nhau bằng liênkết cộng hóa trị
Do đôi điện tử chung bị kéo về phía Ôxi nên phân tử nước có tính phân cực,các phân tử nước này hút phân tử kia và hút các phân tử khác nên nước có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với cơ thể sống
12.3.2 Vai trò của nước đối với tế bào :
Nước là thành phần cấu tạo tế bào; Là dung môi hòa tan các chất ; Là môitrường của các phản ứng sinh hóa Nước chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào, nếu không cónước tế bào sẽ không thể tiến hành chuyển hóa các chất để duy trì sự sống.Khi cơ thểthiếu nước, bạn cũng sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ: Da khô, tóc giòn dễ gẫy; Cácbệnh như táo bón, sỏi thận…
12.3.3 sử dụng nước đúng cách
Những thời điểm quan trọng cần uống nước bao gồm: Sau khi ngủ dậy hãyuống một ly nước để giúp lọc sạch gan và thận, trước 3 bữa ăn nên uống 1 cốc nước.Uống nước nửa giờ đến một giờ trước khi đi ngủ sẽ giúp cơ thể phòng chống nguy cơmáu cục máu đông Khi thấy đói hoặc khi mệt mỏi (vì thiếu nước cũng có thể gây nên
2 hiện tượng trên), khi ốm sốt cần uống nhiều nước hơn, khi tiêu chảy nôn ói cũngcần uống 1 cốc nước và nên uống nước Oresol Uống nước đúng cách theo ngụm nhỏ
và đừng đợi cơ thể có cảm giác khát mới uống nước Trong điều kiện bình thường,mỗi ngày bạn cần cung cấp 40ml nước cho mỗi kg cơ thể, trung bình là từ 1,5 -2 lítnước uống mỗi ngày Có hai cách cơ bản và dễ thực hiện để đánh giá lượng nướctrong cơ thể đang đủ hay thiếu đó là cảm giác khát và màu sắc nước tiểu Nước tiểunhạt màu hoặc không có màu cũng như không có mùi khai thường cho thấy cơ thểđang được cung cấp đủ nước
Khi cung cấp nước cho cơ thể cần lưu ý: Không uống nước đun đi đun lại nhiềulần; Không uống nước nhiều trước khi đi ngủ; Không uống nước ngọt có ga thay nướclọc; Không uống nước trong khi ăn;Không uống nước ngay sau khi vận động nặnghay tập thể dục; Không uống nước đun sôi để nguội đã quá hai ngày
1.2.4.Cacbohiđrat (đường) và lựa chọn, sử dụng các thực phẩm chứa đường hợp lí.
1.2.4.1 Cấu tạo hóa học.
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm 3nguyên tố: C, H, O Cacbohiđrat có 3 loại: Đường đơn (Glucôzơ, Fructôzơ,…);
Trang 12Đường đôi (Saccarôzơ, galactôzơ, mantôzơ…); Đường đa (Tinh bột, glicôgen,xenlulôzơ, kitin) Các đơn phân trong phân tử đường đa liên kết với nhau bằng liênkết glicôzit.
1.2.4.2 Vai trò dinh dưỡng.
Cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào và cơ thể là chức năng quan trọngnhất của cacbohđrat Chất hữu cơ này còn là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và
cơ thể; Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể sinh vật và cung cấpchất xơ (xenlulozơ) cho cơ thể Chất xơ giúp cho quá trình tiêu hóa được thuận lợihơn và tạo cảm giác no, tránh hấp thụ quá nhiều chất sinh năng lượng Chất xơ cònhấp thụ các chất có hại trong ống tiêu hóa như choslesterol, các chất oxi hóa, chất gâyung thư…
1.2.4.3 Nhu cầu cacbohiđrat của cơ thểvà lựa chọn, sử dụng các thực phẩm chứa đường hợp lí.
Năng lượng cacbohiđrat cung cấp chiếm 56-70% tổng nhu cầu năng lượng của
cơ thể Nếu khẩu phần ăn thiếu cacbohiđrat, cơ thể có thể bị sút cân, mệt mỏi khẩuphần ăn thiếu nhiều cacbohiđrat có thể dẫn tới hạ đường huyết Nếu ăn quá nhiềucacbohiđrat thì lượng cacbohiđrat thừa sẽ được chuyển hóa thành lipit, tích trữ trong
cơ thể gây nên béo phì, thừa cân
Không nên ăn quá nhiều cacbohiđrat tinh chế như bánh kẹo, đồ uống ngọt, bộttinh chế hoặc đã xay xát kỹ Sử dụng quá nhiều các đồ ăn, uống trên làm ảnh hưởngđến cảm giác ngon miệng, gây sâu răng, kích thích dạ dày, gây đầy hơi
Cacbohiđrat có chủ yếu trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật như ngũ cốc,đường mật, hoa quả và rau Trong các thức ăn có nguồn gốc động vật chỉ có sữa cóchứa cacbohiđrat
1.2.5.Lipit và lựa chọn, sử dụng các thức ăn chứa lipit đúng cách.
1.2.5.1 Cấu tạo hóa học.
Lipit là hợp chất hữu cơ không chứa nito mà thành phần chính là glixêrol vàaxit béo Thuộc nhóm lipit có mỡ, photpholipit…
Mỡ cấu tạogồm 1 phân tử glixêrol và 3 phân tử axit béo
Phôtpholipit cấu tạo gồm 1 phân tử Glixêrol, 2 phân tử axit béo và 1 nhómphôtphat
1.2.5.2 Vai trò dinh dưỡng.
Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể: Lipit là nguồn ngănglượng cao, 1g lipit cho 9 kcal Thức ăn giàu lipit cần thiết cho người lao động nặng,
Trang 13cho những đối tượng trong thời kỳ phục hội dinh dưỡng, cho phụ nữ có thai, phụ nữcho co bú và trẻ em Lipit trong mô mỡ là nguồn dữ trữ năng lượng cho cơ thể.
Lipit là cấu trúc quan trọng của tế bào của tế bào và các mô trong cơ thể Mô
mỡ ở dưới da và quanh các phủ tạng là một mô đệm có vai trò bảo vệ, nâng đỡ các môcủa cơ thể khỏi những tác động bất lợi của môi trường bên ngoài như nhiệt độ hoặcsang chấn
Điều hào hoạt động cơ thể: Lipit trong thức ăn cần thiết cho sự tiêu hóa và hấpthụ của những vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K Lipit còn là thành phầncấu tạo của một số loại hoocmôn, Lipit cần cho hoạt động bình thường của hệ nội tiết
và sinh dục
1.2.4.3 Nhu cầu lipit và lựa chọn, sử dụng các thực phẩm chứa lipit hợp lí.
Năng lượng lipit cung cấp hằng ngày cần chiếm từ 18-30% tổng nhu cầu nănglượng của cơ thể Nếu lượng lipit chỉ chiếm dưới 10% năng lượng khẩu phần, cơ thể
sẽ mắc một số bệnh lí như giảm mô mỡ giữ trữ, giảm cân, chàm da Thiếu lipit cònlàm cơ thể không hấp thụ được các vitamin tan trong dầu, do đó gián tiếp gây nên cácbiểu hiện của bệnh do thiếu vitamin này Trẻ em thiếu lipit có thể bị chậm phát triểnchiều cao và cân nặng Ngược lại, chế độ ăn quá nhiều lipit có thể dẫn tới thừa cân,béo phì, bệnh tim mạch và một số loại ung thư như ung thư đại tràng, vú, tử cung vàtuyến tiền liệt
Nguồn lipit trong thực phẩm: Thức ăn có nguồn gốc động vật có hàm lượnglipit cao là thịt mỡ, mỡ cá, sữa, phomat.Thức ăn có nguồn gốc thực vật có hàm lượnglipit cao là dầu thực vật, lạc, vừng, đầu tương, hạt điều, hạt dẻ…
1.2.6 Protein và lựa chọn, sử dụng hợp lí các nguồn thức ăn chứa protein
1.2.6.1 Cấu tạo hóa học.
- Prôtêin có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin Cókhoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo prôtêin Trong đó có nhiều loại axit amin
cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn gọi là axit amin thiết yếu
1.2.6.2 Vai trò dinh dưỡng.
Xây dựng và tái tạo tất cả các loại mô của cơ thể
Cung cấp năng lượng: Prôtêin là nguồn năng lượng của cơ thể khi nguồn cungcấp từ cacbohiđrat và lipit không đủ
Điều hòa hoạt động của cơ thể: Prôtêin là thành phân cấu tạo nên các hôcmôn,các enzim, tham gia sản xuất kháng thể Prôtêin tham gia vào mọi hoạt động chuyểnhóa, duy trì cần bằng dịch thể trong cơ thể
Trang 14Prôtêin còn có chức năng dự trữ các axit amin hay tham gia vận chuyển cácchất, bảo vệ cơ thể…
1.2.6.3 Nhu cầu prôtêin và lựa chọn, sử dụng các thực phẩm chứa prôtêin hợp lí.
Năng lượng prôtêincung cấp hằng ngày cần chiếm từ 12-14% tổng nhu cầunăng lượng của cơ thể Trong đó prôtêin có nguồn gốc động vật nên có khoảng 30-35% tổng số prôtêin Nếu prôtêin trong khẩu phần thiếu thường xuyên cơ thể sẽ gầy,ngừng lớn, chậm phát triển thể lực và tinh thần, rối loạn chức phận nhiều tuyến nộitiết, giảm nồng độ prôtêin máu, giảm miễn dịch Nếu cung cấp prôtêin vượt quá nhucầu, prôtêin sẽ chuyển thành lipit và giữ trữ ở mô mỡ cơ thể dẫn đến thừa cân, béophì, bệnh tim mạch, ung thư đại tràng, bệnh gut và tăng đào thải canxi
Prôtêin có nhiều trong thức ăn có nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng, sữa,tôm, cua… Prôtêin cũng có trong những thức ăn có nguồn gốc thực vật như đậu, lạc,vừng Prôtêin từ thức ăn có nguồn gốc động vật thường có khá đầy đủ axit amin thiếtyếu và tỉ lệ các axitamin cân đối Trong đó prôtêin của trứng và sữa có đầy đủ axitamin thiết yếu và tỉ lệ các axitamin cân đối nhất, do vậy chúng được gọi là « prôtêinchuẩn » Prôtêin từ thức ăn có nguồn gốc thực vật thường thiếu một hay nhiều axitamin thiết yếu Vì thế trong khẩu phần cần có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm, kếthợp giữa thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật
1.2.7 Kỹ năng phối hợp, cân đối các nhóm thứa ăn: tinh bột, rau, hoa quả, protein, chất béo, đồ ngọt và muối trong bữa ăn hằng ngày.
Không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạtđộng sống của cơ thể Tất cả những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồnthức ăn khác nhau Tỉ lệ các chất hữu cơ có trong thực phẩm không giống nhau, tỉ lệcác loại vitamin ở những thực phẩm khác nhau cũng khác nhau Vì vậy để có sứckhoẻ tốt, chúng ta ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
Mặt khác, sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn còn giúp ta ăn ngon miệnghơn, điều này giúp cho sự hấp thụ thức ăn của cơ thể tốt hơn
Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột đường, đạm, béo, vi-ta-min,khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăncân đối
Cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốcthực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể Nên ăn ít thức ăn chứanhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch…Nên
ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ loại vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơthể Sự phối hợp cân đối các loại thức ăn được mô tả qua tháp dinh dưỡng cân đốitrung bình cho một người trong một tháng
Trang 15Hình 1: Tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong một tháng
Xây dựng bữa ăn cũng cần lưu ý: Nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người, vìnhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào: giới tính, lứa tuổi, dạng hoạt động, trạng thái cơthể Người công nhân bốc vác có nhu cầu năng lượng cao hơn người thư kí ghi chép ởvăn phòng Người học sinh trong thời kì luyện thi tốt nghiệp có nhu cầu năng lượngcao hơn người học sinh đang học ở giai đoạn bình thường Khẩu phần ăn uống củangười mới ốm khỏi cần tăng cường thức ăn bổ dưỡng để mau chóng phục hồi sứckhỏe…Muốn quá trình tiêu hóa, hấp thụ thức ăn tốt cũng nên chú trọng trạng thái tâm
lí, nên ý thức giữ tinh thần sảng khoái, vui vẻ trong bữa ăn Nếu tâm lí căng thẳng sẽkhông thuận lợi cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
1.3 Suy dinh dưỡng và thừa cân - béo phì
1.3.1 Suy dinh dưỡng
Trang 161.3.1.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnhhưởng đến hoạt động tăng trưởng bình thường của cơ thể
1.3.1.2.Nguyên nhân bệnh suy dinh dưỡng
Trẻ vị thành niên suy dinh dưỡng có thể vì nhiều lý do khác nhau như:Bữa ănnghèo nàn thiếu chất dinh dưỡng cần thiết; Khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém docác bệnh lý ở đường tiêu hóa; Thói quen ăn uống không khoa học, thường xuyên bỏbữa; Thức ăn không hợp khẩu vị hợp hoặc trẻ không được ăn đa dạng các loại thựcphẩm khác nhau; Trẻ gặp phải vấn đề tâm lý như lo âu, sợ hãi, lâu trong thời gian dài
1.3.1.3 Hậu quả của bệnh suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng làm cơ thể bị phát triển chậm cả về thể chất lẫn tinh thần Suydinh dưỡng khiến tất cả các cơ quan giảm phát triển, thứ nhất là hệ cơ xương, ảnhhưởng trực tiếp đến chiều cao và tầm vóc của trẻ
Suy dinh dưỡng còn làm giảm phát triển trí não, chậm chạp , giảm học hỏi, tiếpthu, giao tiếp xã hội kém và khả năng làm việc thấp hơn
Suy dinh dưỡng còn có thể gây ra các biến chứng như : Hệ miễn dịch suy yếudần, dễ mắc các bệnh lý khác nhau, đặc biệt là các bệnh lý lây nhiễm, thường xuyêncảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ, lười vận động, đứng không vững, hay bị choáng
1.3.2 Thừa cân - béo phì
1.3.2.1 Định nghĩa thừa cân – béo phì
Theo tổ chức y tế thế giới, thừa cân – béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức
và không bình thường tại một số vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tớisức khỏe
1.3.2.2 Nguyên nhân của thừa cân – béo phì
Chế độ ăn không hợp lý, ăn nhiều chất béo, chất ngọt và ăn quá nhiều so vớinhu cầu của cơ thể
Hoạt động thể lực ít: Sống tĩnh tại, ít hoạt động thể lực và rèn luyện thể dụcthể thao
Yếu tố liên quan: gia đình (di truyền), điều kiện kinh tế văn hóa – xã hội, ngủ ít
1.3.2.3 Hậu quả của thừa cân – béo phì
Là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tuổi thọ
Béo phì ở trẻ em là yếu tố nguy cơ cho béo ở người lớn vì béo phì ở trẻ em tồntại đến người lớn khoảng 75% các trường hợp
Trang 17Có nguy cơ mắc các bệnh: cao huyết áp dẫn đến tai biến mạch máu não Tăngcholesterol dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Thừa cân, béo phì có thể dẫn đến các bệnh: Đái tháo đường; Bênh xương khớp,thoái hóa cột ống do các khớp và cột sống luôn phải chịu sức nặng quá tải của cơ thể
Nguy cơ cao mắc một số bệnh ung thư: ung thư vú, tử cung, tiền liệt tuyến
Là một loại bệnh lý tốn nhiều kinh phí để phòng chống, là gánh nặng cho y tế
và xã hội
1.3.3 Cách xác định thừa cân – béo phì
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì căn cứ vào chỉ số khối cơ thể (BMI) Công thức tính BMI:
(Chiều cao2)(mét )
Phân loại theo tố chức y tế thế giới:
Suy dinh dưỡng nặng Dưới 16,0
Suy dinh dưỡng vừa Từ 16,0 đến 18,5
Qua việc giảng dạy ở trường THPT Quỳ Hợp 2, tôi nhận thấy với các các em
có lực học trung bình thì có nhiều học sinh còn lúng túng khi trình bàybài và chưa biết tự học, tự khai thác các kiến thức trong sách giáo khoa Với các họcsinh học lực khá giỏi, thì khả năng tự học, tự khai thác kiến thức trong sách giáo khoacũng như các nguồn tài liệu khác rất tốt nhưng các em lại không mấy quan tâm đếncác kiến thức thực tế Có nhiều học sinh không có các kỹ năng sống cơ bản mà các
em đã được học ở bậc tiểu học và trung học cơ sở Bên cạnh đó thì các phương phápgiảng dạy học truyền thống, với các câu hỏi đơn giản HS chỉ cần đọc sách giáo khoa
là trả lời được làm cho HS luôn thụ động trong quá trình tiếp thu kiến thức mới từ đó
Trang 18các em lười suy nghĩ, lười vận động dẫn tới thiếu các sống cơ bản, trong đó có kỹnăng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Thực tế cho thấy không những HS mà cả những người ảnh hưởng trực tiếp đếncác em hằng ngày là các ông bố, bà mẹ trong gia đình cũng rất hạn chế về kiến thức,
kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí
2 2 Nguyên nhân và hậu quả của việc thiếu kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinh
2 2.1 Nguyên nhân
2 2.1.1 Hành vi ăn uống và tâm lí của trẻ vị thành niên
Hành vi ăn uống của trẻ vị thành niên 15 – 18 tuổi cũng được xem là một trongnhững bước ngoặc thay đổi song song với sự thay đổi về tâm lý, suy nghĩ ở trẻ Đó là
sự khác biệt tâm lý giữa một đứa trẻ và một thiếu niên, điều này đôi khi làm cho cácbậc cha mẹ bị “sốc nặng” trước những thay đổi về hành vi, cử chỉ lẫn lối hành xử củatrẻ Bên cạnh sự ham muốn tìm tòi khám phá, muốn tự khẳng định sự độc lập của bảnthân với bè bạn, gia đình, cảm xúc bất thường, tính cách lẫn việc cư xử bốc đồngtrước bạn bè hay gia đình thì trẻ còn đặc biệt chú trọng tới việc ăn uống, đặc biệt là ởtrẻ gái Sở dĩ có sự chú trọng trong vấn đề ăn uống của trẻ, đặc biệt là ở trẻ gái cũng là
do sự phát triển sinh lý (trẻ bắt đầu dậy thì) cũng như tâm lý của trẻ, trẻ bắt đầu quantâm tới giới tính, cảm xúc “thích” và “ghét” biểu hiện rõ rệt đối với bạn khác giới, từ
đó nhu cầu “đẹp” trước bạn bè, thầy cô, đặc biệt là bạn khác giới ngày càng mạnh mẽhơn Trẻ bắt đầu lấy các hình ảnh phụ nữ trên ti vi ở mục quảng cáo, phim, thời tranghay trên bìa tạp chí làm hình tượng, làm mục tiêu trong việc thực hành ăn uống vớimục đích để giảm cân hay giữ dáng nhằm tạo ra “cái đẹp” mà trẻ đang muốn hướngtới Sự tiếp nhận các hình ảnh, các thông tin không có tính chất khoa học ở một sốtrang web, báo chí về cách giảm béo, cách ăn uống để giữ dáng, để cân đối cơ thể khitrẻ đọc được kết hợp với nhận thức chưa đầy đủ của trẻ đã được áp dụng dẫn đến kỹnăng lựa chọn chế độ dinh dưỡng và thực hành ăn uống chưa đúng cách ảnh hưởng tớitình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và học tập của trẻ tại trường và là mối lo của các phụhuynh đối với các sĩ tử trước kỳ thi tuyển sinh quốc gia Việc đảm bảo chất lượng đầu
ra của học sinh để đảm bảo tỉ lệ thi cử vào các trường đại học chính quy đạt kết quảcao cũng như chất lượng nguồn lao động trong tương lai gần của Việt Nam không chỉcòn là vấn đề luôn được coi trọng của ngành giáo dục trong công tác đào tạo mà đâycòn là thách thức đang đặt ra đối với các chuyên gia dinh dưỡng nói riêng và củangành y tế nói chung trong việc cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân
2 2.1.2 Ảnh hưởng của gia đình
Các đối tượng trong độ tuổi lao động 20 – 60 tuổi là những ông bố, bà mẹ trongcác gia đình, đặc biệt Quỳ hợp là địa phương có lỉ lệ dân cư đi làm ăn xa cao Do vậy,
Trang 19việc dành thời gian chăm sóc cho con cái chắc chắn sẽ ít đi, nhất là đối với những trẻ
ở độ tuổi vị thành niên là điều không tránh khỏi
Trong gia đình, được quan tâm nhất đến chế độ dinh dưỡng nhất là giai đoạn trẻ
từ 0 đến 6 tuổi và giai đoạn tiểu học, qua giai đoan trung học cơ sở sự quan tâm nàygiảm dần Khi con đã đến tuổi trung học phổ thông (15-18 tuổi) thì sự chăm sóc, quantâm đến chế độ dinh dưỡng hầu như rất ít Giai đoạn này các bà mẹ thường để con tựchủ trong vấn đề dinh dưỡng như: cho tiền tự ăn sáng, thích ăn món gì trong bữa ănhằng ngày là tùy con Kết hợp với sinh lí lứa tuổi, sáng sớm ngủ dậy muộn, không ănsáng hay đi ăn vặt với bạn bỏ bữa tối được xem là bình thường Từ đó sự giáo dục về
các kiến thức và kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinh từ gia đình
rất hạn chế
2 2.1.3 Giáo dục trong nhà trường
Trong chương trình giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông không có mộtphân môn nào chuyên sâu về kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí Các nội dung này chỉ có phần nhỏ trong chương trình khoa học lớp 4, còn lại chủ yếu
là giáo viên tự tìm tòi liên hệ vào bài giảng
Trong các tiết học truyền thống người dạy còn chú trọng truyền thụ các kiếnthức cơ bản trong sách giáo khoa mà chưa quan tâm nhiều đến việc liên hệ thực tiễn
Nếu các tiết học áp dụng phương pháp tích cực thì người dạy quá chú trọng đếnviệc tổ chức các hoạt động cho học sinh mà xem nhẹ việc bồi dưỡng kỹ năng sống
Sự phát triển của công nghệ thông tin làm người học lười tìm hiểu, nhác ghinhớ, ỷ lại cho các thiết bị thông minh như smartphone hay các trang google
Quỳ Hợp chưa có các trung tâm giáo dục thường xuyên chuyên về giáo dục kỹnăng sống Sự quan tâm của phụ huynh về giáo dục kỹ năng sống chưa đúng mực.Đáng chú ý, hiện nay một bộ phận lớn người dân có nhiều sự thay đổi tiêu cực về thóiquen ăn uống, cách sử dụng thực phẩm, lối sống và sinh hoạt Đó là một chế độ ăn ítrau xanh, nhiều chất béo; sử dụng nhiều thực phẩm chế biến sẵn; lối sống tĩnh tại, íthoạt động thể lực… Xu hướng chung đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức,hành động của học sinh đến vấn đề dinh dưỡng
2 2.2 Hậu quả
Thiếu kiến thức và kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinh là
nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các hành vi ăn uống không hợp lí
Qua khảo sát trước khi học chủ đề “ Thành phần hóc học của tế bào” ở học sinhkhối 10, năm học 2020-2021, tôi thu được kết quả sau:
Trang 201 Quan tâm đến chế độ dinh dưỡng bản thân 51 8 48.2
3 Thường xuyên ăn các đồ ngọt như keo, bánh, chè… 56.33 43.67
4 Thường xuyên sử dụng các thức ăn nhiều chất béo 61.04 38.96
9 Có thói quen ăn vặt thường xuyên trong ngày 52.88 47.12
10 Uống nước nhiều trong ngày ( hơn 1,5 lít) 44.83 55.17
12 Thường xuyên sử dụng các đồ uống ngọt có ga 44.88 55.12
Kết quả trên cho thấy, phần lớn trẻ vị thành niên được khảo sát có hành vi ănuống không khoa học, điển hình như có tới 48.2% đối tượng không quan tâm đếnchế độ dinh dưỡng bản thân Từ đó các em có những hành vi ăn uống tùy tiện nhưtrong 510 HS được khảo sát có: 49,95% thường xuyên bỏ bữa sáng, 63,22% chỉ uốngnước khi thấy khát, 34,49% không thường xuyên ăn rau…Các con số “ấn tượng” trênkhẳng định rằng kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí của học sinhcòn quá hạn chế Kết quả khảo sát còn đặt câu hỏi lớn cho gia đình, xã hội và nhữngngười làm công tác giáo dục về trách nhiệm giáo dục về dinh dưỡng cho vị thànhniên
Hành vi ăn uống sai lệch cũng là nguyên nhân dẫn đến xu hướng chung củaViệt Nam và các nước đang phát triển là phải đối phó với mô hình dinh dưỡng chuyểntiếp, vừa tiếp tục công tác phòng chống suy dinh dưỡng, vừa phải đề ra các biện pháp
dự phòng tình trạng thừa cân, béo phì đang ngày càng gia tăng ở các trường học
Qua khảo sát tình trạng dinh dưỡng căn cứ vào chỉ số khối cơ thể (BMI) của
HS khối 10, năm học 2020-2021, tôi thu được kết quả sau:
Trang 21Tổng HS khảo sát 510
Các em trong tinh trạng suy dinh dưỡng và thừa cân-béo phì không những ảnhhưởng đến sức khỏe, thể lực mà còn ảnh hưởng đến sự tự tin, khả năng linh hoạt khilao động, tham gia các hoạt động tập thể…
Đặc biệt lưu ý tỉ lệ HS ngưỡng cận suy dinh dưỡng là 3.33%, ngưỡng cận béophì là 3.73% Nếu không được trang bị kịp thời kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độdinh dưỡng hợp lí, nhóm này có thể chuyển qua ngưỡng tương ứng suy dinh dưỡnghoặc béo phì
Chặng đường học tập, lao động của các em HS còn dài, nếu không chú trọnggiáo dục kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí, tình trạng dinh dưỡngcủa các em hoàn toàn có thể thay đổi theo chiều hướng tiêu cực làm trầm trọng hơntình trạng dinh dưỡng kép: suy dinh dưỡng; thừa cân, béo phì ở Việt Nam
3 Những khó khăn khi triển khai đề tài
Bên cạnh những thuận lợi, còn có không ít những khó khăn khi triển khai đềtài như:
Thời lượng của một tiết học cố định trong 45 phút Trong thời gian đó giáo viênphải thực hiện nhiều mục tiêu về kiến thức, năng lực, kĩ năng, thái độ… Nếu phân bốthời gian không hợp lí, lựa chọn kiến thức không trọng tâm thì mục tiêu giáo dục KN
xử lí các tình huống thực tiễn trong tiết học sẽ không hoàn thành
Trong các tiết học, việc lồng ghép những kiến thức, kỹ năng lựa chọn chế độdinh dưỡng hợp lí là rất thiết thực Nguồn tài liệu từ các trang mạng rất nhiều, nhưngrất tản mản Nếu không có câu hỏi định hướng hay sự hỗ trợ từ GV thì HS rất khótổng hợp đầy đủ nội dung về vấn đề nghiên cứu Nhiều GV ngại đổi mới phươngpháp, ngại tìm tòi nghiên cứu HS quen thụ động trong học tập, ngại thể hiện trướcđông người…Đó là một thách thức lớn của đề tài
Kiến thức môn sinh gắn với bài thi ban tự nhiên để xét tốt nghiệp và điểm thiđại học Song do đặc trưng của ngành nghề gắn với khối B có hạn chế Các ngànhnhóm nông, lâm nghiệp và thủy sản không còn tạo hứng thú cho HS Trong khi đócác ngành Y thì cần điểm cao mới có thể đậu vào đại học Chính vì vậy, số học sinhtìm đến và gắn bó với môn sinh không cao Một bộ phận không nhỏ học sinh có thái
độ xem nhẹ môn học này, điều đó gây không ít khó khăn trong quá trình học tập lĩnhhội tri thức Mặt khác trình độ nhận thức của các em không đồng đều cũng ảnh hưởngrất nhiều cho quá trình thực hiện đề tài
4 Các giải pháp khi áp dụng đề tài
Trang 22Để giáo dục, phát triển kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí, ngườidạy phải nghiên cứu nội dung bài dạy, nghiên cứu kiến thức liên quan đến kỹ năngcần lồng nghép thật cận thận để thiết kế giáo án mang tính khả thi.
Kiến thức về kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí khá nhiều Để lồngghép vào tiết dạy GV phải chọn lọc và có thể biên soạn lại dưới dạng câu hỏi trắcnghiệm để tiết kiệm thời gian, hay sử dụng phương pháp đóng vai để gây hứng thúcho người học hoặc tổ chức trò chơi để tiết học sôi nổi…
Để có hiệu quả trong phát triển kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡnghợp lí GV phải định hướng và giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trướcbuổi học
Trong suốt tiết học, GV phải giám sát, kịp thời phát hiện nhữngkhó khăm từ phía học sinh để có định hướng kịp thời
Có thể phân công nhiệm vụ để HS giám sát và chấm điểm chéo
để tăng tính nghiêm túc và tăng sự chú ý của HS
5 Thực nghiệm
5.1 Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm là cơ sở khẳng định tính đúng đắn, phù hợp hay không của đề tài
Từ đó làm phong phú hơn nhận thức của GV về vấn đề dạy học gắn liền với thực tiễn
để nâng cao chất lượng dạy bộ môn Sinh học, làm HS thêm yêu, gắn bó với môn học
và có thêm kỹ năng sống hữu ích
5.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm
Chuẩn bị hai giáo án chủ đề “Thành phần hóa học của tế bào”, sinh học lớp 10theo hai kiểu và hai thời điểm:
Kiểu 1 (Lớp TN): Giáo án thể hiện sự đổi mới, kỹ năng lựa chọn chế độ dinhdưỡng hợp lí được đưa vào tìm hiểu ngay trên lớp, trong phần vận dụng và mở rộng
Kiểu 2 (Lớp ĐC): Giáo án soạn bình thường, phần vận dụng, mở rộng khôngtách thành tiết riêng mà kỹ năng lựa chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí yêu cầu học sinh
Trang 23- Nêu được các thành phần hóa học của tế bào.
- Trình bày được sơ lược cấu tạo các phân tử hữu cơ chủ yếu trong tế bào:cacbonhidrat, lipit, protein, axitnucleic
- Phân loại được đường, lipit, chỉ ra tính đa dạng nhưng lại rất đặc thù củaprotein và axit nucleic
- Nêu được vai trò của nguyên tố hóa học, nước, cacbonhidrat, lipit, protein,axitnucleic
- Chỉ ra được sự khác biệt giữa các đại phân tử hữu cơ Nêu được điểm khácnhau giữa ADN và ARN
- Vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiến(ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là protein nhưng có nhiềuđặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìmtội phạm, )
- Vai trò của nguyên tố đa lượng
và vi lượng
- Phân loại các nguyên tố hoá học theo 2 nhóm:
Đa lượng và vi lượng.
- Giải thích đặc tính lí hóa từ cấu
- Giải thích được khi cơ thể thiếu chỉ một số nguyên tố hoá học sinh ra bệnh
lý Lấy được ví dụ.
- Lựa chọn và sử dụng các nguồn thực phẩm cung cấp vitamin và khoáng chất hợp lí.
- Sử dụng nước
Trang 24- Trình bày cấu tạo
và vai trò của nước
tạo phân tử nước - Giải thích được
các trạng thái bệnh lí khi không được cung cấp
đủ nước cho cơ thể?
đúng cách để bảo
vệ sức khỏe bản thân
- Biết vận dụng thực tiễn cung cấp đủ nước trong trồng trọt
và chăn nuôi.
2.Cacbohiđrat
.
- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo của cacbohiđrat
- Trình bày được chức năng của các loại đường trong tế bào
- Phân loại được cacbohiđrat theo cấu trúc
- Lấy ví dụ thực phẩm chứa từng loại đường.
- Giải thích được một số hiện tượng, bệnh lí của cơ thể dựa vào chức năng của đường.
- Lựa chọn và sử dụng các thức ăn chứa đường hợp lí.
điểm chung về cấu tạo của lipit.
- Trình bày được chức năng của các loại lipit trong tế bào
- Phân loại được theo cấu tạo và chức năng các loại lipit.
- Giải thích được một số hiện tượng, bệnh lí của cơ thể dựa vào chức năng của lipit.
- Lựa chọn và sử dụng các thức ăn chứa lipit đúng cách.
điểm cấu tạo của protein.
- Trình bày được các chức năng prôtêin
- Phân biệt được các bậc cấu trúc của prôtêin
- Yếu tố quy định tính đa dạng, đặc thù của phân tử prôtêin.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu trúc, chức năng prôtêin.
- Lựa chọn và sử dụng hợp lí các nguồn thức ăn chứa prôtêin
nuclêic.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo chung của phân tử AND?
- Nêu được đặc trưng của phân tử ADN.
- Chỉ ra được điểm giống và sai khác nhau cơ bản của phân tử ADN và ARN.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến ADN.
- Giải được một
số bài tập đơn giản về AND và ARN
Trang 25- Nêu sơ lược cấu trúc của phân tử ADN và nêu được chức năng của AND.
III BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Nhận biết:
1.1 Hãy kể tên các nguyên tố hóa học cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống?
1.2 Nghiên cứu thông tin sgk, mục I- Các nguyên tố hóa học, trang 15 hoàn thànhbảng sau
Nguyên tố đại lượng
Nguyên tố vi lượng
Tỉ lệ
Đại diện
Vai trò
1.3 Trình bày cấu tạo và vai trò của nước
1.4 Nghiên cứu thông tin sgk, mục I- Cacbohiđrat, trang 19 hoàn thành bảng sau
Đặc điểm chung về
cấu tạo
Phân loại Đại diện Vai trò
1.5 Thực hiện ghép cột 1 với cột 2 và cột 3 sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 4
Phân loại
(1)
Cấu tạo (2) Chức năng (3) Đáp án
(4)
Trang 26i, Cấu tạo nên các loạimàng tế bào (màng sinhchất)
4
1.6 Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của prôtêin?
2 Thông hiểu
2.1 Lấy ví dụ về một số nguyên tố đa lượng, vi lượng trong tế bào
2.2 Giải thích đặc tính lí hóa từ cấu tạo phân tử nước
2.3 Thực hiện ghép cột 1 với cột 2 và cột 3 sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 4
1 Đường
đơn
a, Gồm các loại đường có từ 3-7nguyên tử cacbon
d, Tinh bột, rau xanh 1
g, Nho, các loại quả
Trang 272.6 Nghiên cứu thông tin sgk về axitnucleic, trang 26-29 hoàn thành bảng sau:
Cấu tạo Đơn phân
Số chuỗi NTBS Chức năng
2.7 Yếu tố nào quy định tính đa dạng, đặc thù của axit nucleic?
3 Vận dụng thấp
3.1 Vì sao khi cơ thể thiếu chỉ một số nguyên tố vi lượng sẽ gây ra bệnh lý?
3.2 Thực hiện ghép cột 1 với cột 2 cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 3
1 Thiếu vitamin A a, Bệnh quáng gà, khô mắt 1.
3 Thiếu vitamin D c, Bệnh chảy máu chân răng, chảy máu
cam
3.
5 Sắt e, Biếng ăn, các vết thương khó lành… 5.
6 Kẽm g, Thiếu máu, làm hồng cầu bị giảm 6
7 Canxi h, Gây ra bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ,
chậm lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng
7
8 Iốt i, Gây thiếu xương, loãng xương, tăng nguy
cơ gãy xương và còn ảnh hưởng đến huyết áp.
8.
3.3 Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?3.4 Hậu quả gì xảy ra khi cơ thể không được cung cấp đủ nước?
3.5 Tại sao khi bị đói lã người ta thường uống nước đường?
3.6 Nếu ăn quá nhiều chất ngọt trong khẩu phần thì hậu quả gì xảy ra?
3.7 Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt thường dẫn đến suy dinh dưỡng?
Trang 283.8 Hậu quả gì xảy ra khi chế độ ăn quá nhiều hoặc quá ít lipit?
3.9 Trong chế độ ăn của trẻ em có cần cung cấp lipit không, vì sao?
3.10 Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúngkhác nhau về nhiều đặc tính Hãy giải thích sự khác nhau đó
3.11 Hậu quả gì xảy ra khi khẩu phần thiếu prôtêin thường xuyên?
3.12 Nếu cung cấp prôtêin vượt quá nhu cầu sẽ gây ra hậu quả gì?
3.13 Dựa vào tính đa dạng, đặc thù của axitnucleic em hãy giải thích sự đa dạng củasinh giới?
2 Vitamin C b, Rau và hoa quả, đặc biệt là các loại quả có vị chua như
chanh, cam, bưởi.
2.
3 Vitamin D c, Thực phẩm có nguồn gốc động vật như gan, lòng đỏ
trứng, sữa…và có trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật như các loại rau có màu xanh đậm hoặc màu vàng như rau muống, rau ngót rau cải xanh, bí đỏ, cà rốt…
3.
4 Vitamin B d, Trong sữa, dầu gan cá, lòng đỏ trứng…Nguồn cung cấp
tốt nhất là từ ánh sáng mặt trời Vì ánh sáng mặt trời giúp chuyển hóa từ dạng tiềm năng thành dạng hoạt động.
4.
5 Sắt e, Rau quả, đặc biệt có nhiều trong các loại thịt, cá có màu
đỏ.
5.
6 Kẽm g, Thịt, cá, trứng, sữa, lúa mạch, đậu… 6.
7 Canxi h, Muối Iốt, các loại thực phấm ở biển như cá, thủy sản 7.
8 Iốt i, Tôm, cua, cá, ốc, vừng, đậu nành… 8.
4.2 Nêu hai cách cơ bản và dễ thực hiện để đánh giá lượng nước trong cơ thể đang đủhay thiếu
4.3 Nói về “Uống nước đúng cách”, có bao nhiêu ý đúng trong các nhận xét sau:
1 Sau khi ngủ dậy hãy uống một ly nước để giúp lọc sạch gan và thận.
Trang 292 Trước bữa ăn 30 phút nên uống 1 ly nước giúp tiêu hóa tốt.
3 Uống nước vừa phải trước nửa giờ đến một giờ trước khi đi ngủ sẽ giúp cơ thể phòng chống nguy cơ máu cục máu đông.
4 Chỉ uống nước khi có cảm giác khát, vì cơ thể biết nhu cầu về nước để báo hiệu.
5 Khi ốm sốt cần uống nhiều nước hơn
6 Uống nước theo ngụm nhỏ và cần cung cấp cho cơ thể trung bình là từ 1,5 -2 lít nước uống mỗi ngày.
7 Không uống nước nhiều trước khi đi ngủ; Không uống nước ngọt có ga thay nước lọc; Không uống nước trong khi ăn; Không uống nước ngay sau khi vận động nặng hay tập thể dục.
4.4 Nói về “Lựa chọn và sử dụng các thức ăn chứa đường hợp lí”, có bao nhiêu ý
không đúng trong các nhận xét sau:
1 Chúng ta không tiêu hóa được xenlulozo trong rau xanh, nên không cần thiết phải
4 Muốn không tăng cân nên giảm lượng thức ăn chứa đường, đặc biệt giảm vào bữa
ăn tối và tăng cường ăn rau xanh.
5 Phải ăn rau xanh hằng ngày, vì ngoài cung cấp vitamin, khoáng chất, chất xơ trong rau xanh còn giúp cho quá trình tiêu háo diễn ra dễ dàng hơn, tránh bị bệnh táo bón.
6 Các thức ăn chứa đường có vai trò quan trọng đối với cơ thể, nên cung cấp các loại thức ăn này giống nhau cho mọi đối tượng.
4.5 Bàn về lựa chọn, sử dụng các thực phẩm chứa lipit hợp lí, nhận định nào sau đây
là đúng?
1 Lipit có trong thức ăn có nguồn gốc động vật như thịt mỡ, mỡ cá,
sữa, phomat.
Trang 302 Lipit có trong thức ăn có nguồn gốc động vật như lạc, vừng, đầu
tương, hạt điều, hạt dẻ…
3 Khi sử dụng mỡ động vật ở mức độ vừa phải sẽ có tác dụng làm bền
vững các mao mạch máu, bảo vệ hệ tuần hoàn của cơ thể, dự phòng
các xuất huyết não
4 Để đảm bảo sức khỏe, chỉ nên sử dụng lipit có nguồn gốc thực vật
như dầu lạc, dầu vừng…
5 Mỡ thực vật và mỡ động vật đều cần có trong khẩu phần bữa ăn
hàng ngày Nên sử dụng song song hai loại mỡ này với tỉ lệ 1:1,5.
6 Khi chiên rán ở nhiệt độ cao, nên dùng mỡ động vật tốt hơn.
7 Khi sử dụng dầu ăn, tránh chiên đi chiên lại nhiều lần để đảm bảo
sức khỏe tốt nhất.
4.6 Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành kết luận sau bàn về lựa
chọn, sử dụng các thực phẩm chứa protein hợp lí: a, thực vật; b, động vật ; c, dễ tiêu hóa ; d, khó tiêu hóa ; e, nên dùng prôtêin thực vật ; g, cần có sự kết hợp nhiều loại thực phẩm ; h, giữa thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật ;
i, với chế độ kiêng thức ăn giàu đường;
Prôtêin có nhiều trong thức ăn có nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng, sữa,tôm, cua… Prôtêin cũng có trong những thức ăn có nguồn gốc thực vật như đậu, lạc,vừng Prôtêin từ thức ăn có nguồn gốc ……… (1) thường có khá đầy đủ axit aminthiết yếu và tỉ lệ các axit amin cân đối nhưng……… (2) Trong đó prôtêin của trứng
và sữa có đầy đủ axit amin thiết yếu và tỉ lệ các axitamin cân đối nhất, do vậy chúngđược gọi là « prôtêin chuẩn » Prôtêin từ thức ăn có nguồn gốc ……… (3) thườngthiếu một hay nhiều axit amin thiết yếu nhưng……… (4) Vì thế trong khẩu phần
……… (5), kết hợp………… (6)
A 1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5-e, 6-h B 1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5-g, 6-i
C 1-b, 2-c, 3-a, 4-d, 5-g, 6-i D 1-b, 2-d, 3-a, 4-c, 5-g, 6-h
4.7 Biết chiều dài 1 cặp nu bằng 3,4A0, khối lượng trung bình 1 nu là 300 Đvc, emhãy xây dựng công thức tính chiều dài và khối lượng của 1 phân tử ADN có số nu làN
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ chức dạy
học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị dạy học
Trang 311 tiết Tiết 3 Máy chiếu,
phiếu học tập,mẫu vật
2 Lipit và
protein
Trên lớp: GV cung cấpthông tin, HS thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi hoặchoàn thành phiếu học tập
1 tiết Tiết 4 Máy chiếu,
phiếu học tập
3 Axit nucleic Trên lớp: GV cung cấp
thông tin, HS thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi hoặchoàn thành phiếu học tập
1 tiết Tiết 5 Máy chiếu,
phiếu học tập
4 Vận dụng và
mở rộng
Trên lớp: GV cung cấpthông tin, tình huống HSthảo luận nhóm trả lời câuhỏi, hoàn thành phiếu họctập, giải quyết tình huống
1 tiết Tiết 6 Máy chiếu,
phiếu học tập,tình huống
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
1 Mục tiêu: Tạo tình huống học tập thông qua đoạn phim về thực trạng suy dinh
dưỡng thấp còi và thừa cân béo phì
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Quan sát, nhận xét, trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
1 Mục tiêu:Nghiên cứu tài liệu, học liệu, thảo luận trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu
học tập, rút ra kết luận hình thành kiến thức mới:
Nội dung 1: Các nguyên tố hóa học
Nội dung 2: Nước và vai trò của nước trong tế bào
Nội dung 3: Cacbohidrat
Trang 32Nội dung 4: Lipit
Nội dung 5: Protein
Nội dung 6: Axit nucleic
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao như đọc;
nghe; quan sát; phân tích tranh và hoàn thành phiếu học tập, trả lời các câu hỏi, hoạtđộng cá nhân, cặp đôi, nhóm Để tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới
3 Cách thức tiến hành hoạt động
Nội dung 1: Các nguyên tố hóa học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, mục I- Các nguyên tố hóa học,trang 15, hai người ngồi cùng bàn thảo luận hoàn thành các bài tập sau:
1, Hãy kể tên các nguyên tố hóa học cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống?
2, Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tố đại lượng
- Đại diện nhóm khác bổ sung
- GV sử dụng bảng 3 trang 16, dùng mẫu vật (đường đơn, đường đôi, đườngđa), nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh
Tiểu kết:
Diễn giải Nguyên tố đại lượng Nguyên tố vi lượng
Tỉ lệ >0,01% khối lượng chất khô < 0,01% khối lượng chất khô
Đại diện C, H, O, N, Ca, S, Mg Fe, Cu, Mn, Co,Zn
Vai trò - Cấu tạo nên các đại phân tử
hữu cơ
- Cấu tạo nên enzim, điều tiếtquá trình trao đổi chất trong tế
Trang 33bàoNội dung 2 : Nước và vai trò của nước trong tế bào
- GV trình chiếu hình 3.1, 3.2 sgk, hướng dẫn HS tự nghiên cứu cấu trúc và đặctính lí hóa của nước theo các câu hỏi:
1 Trình bày cấu tạo và vai trò của nước
2 Giải thích đặc tính lí hóa từ cấu tạo phân tử nước
3 Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?
- Từ các câu hỏi gợi ý, trong vai là một nhà bác học, em hãy nói về nước chocác bạn được biết
- Từ các gợi ý, trong vai là một nhà bác học, HS trình bày về nước trước lớp
Nội dung 3 : Cacbohidrat
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk, hai người ngồi cùng bàn thảo luận hoànthành phiếu học tập: Dãy 1,2 hoàn thành phiếu học tập số 1; Dãy 3,4 hoàn thành phiếuhọc tập số 2
Phiếu học tập số 1Nghiên cứu thông tin sgk, mục I- Cacbohiđrat, trang 19 hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm chung về
cấu tạo Phân loại Đại diện Vai trò
Phiếu học tập số 2