1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10 THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng tiếp thu giảm, dần dần các em sẽ thờ ơ với việc học hành, và học không có mục tiêu Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Sử dụng công cụ tư duy nhằm phát triển năng lự

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Sau 19 năm dạy học tại thường THPT, tôi nhận thấy ý thức học tập của học sinh ngày nay đang ngày càng giảm sút Rất nhiều học sinh có thái độ thờ ơ, không

có động lực để phấn đấu Rất đông học sinh không còn hứng thú và nhàm chán với việc học Nguyên nhân đến từ nhiều phía, một phần do tâm lý lứa tuổi dễ xao động, kém tập trung, một phần đến từ cách học tập hiện nay còn thụ động, học sinh vẫn còn tâm lý đọc - chép, học vẹt, chạy theo điểm số và các kỳ thi dẫn đến sức ép học tập ngày càng trở nên nặng nề, cũng có thể do chương trình quá nặng, hay do cách dạy của giáo viên, bài học không lôi cuốn, không hấp dẫn học sinh…

Vậy làm thế nào để kích thích hứng thú học tập của học sinh? Theo tôi, trước tiên, học sinh phải tìm thấy niềm vui trong chính các tiết học Các em phải hiểu bài, được chủ động tham gia vào quá trình chiếm lĩnh tri thức mới, nắm chắc và hiểu sâu bài để hoàn thành các bài tập, đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra….thì các em mới có động lực, có niềm vui và hứng thú trong học tập

Để giúp học sinh có kết quả học tập tốt, có hứng thú, có niềm vui trong học tập, nhiệm vụ của người giáo viên không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điều quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh cách học, khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu, tự ôn tập, hệ thống hóa kiến thức để tìm hiểu

và nắm bắt tri thức Đồng thời hỗ trợ cho học sinh có cách tiếp nhận tri thức, củng

cố ôn tập, khắc sâu kiến thức khoa học, tôi đã sử dụng công cụ tư duy để hệ thống hóa, ôn tập kiến thức ở nhà Qua thời gian, tôi thấy việc sử dụng các công cụ tư duy đã hỗ trợ học sinh rất nhiều trong việc phát huy tính chủ động, sáng tạo trong việc học tập bài mới, hiệu quả, tích cưc hơn khi học bài cũ và giúp học sinh hứng thú học tập hơn rất nhiều

Tôi chọn áp dụng vào chương trình sinh học 10 vì học sinh lớp 10 THPT là lớp đầu cấp, các em bắt đầu làm quen với một môi trường mới, bạn mới, thầy cô mới và có thể là cách học tập mới Có nhiều học sinh khi ở cấp THCS có học lực khá nhưng khi lên THPT thì học lực ngày càng giảm dần, các em gặp rất nhiều khó khăn trong học tập Khả năng tiếp thu giảm, dần dần các em sẽ thờ ơ với việc học hành, và học không có mục tiêu

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Sử dụng công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân khi củng cố, ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào - Sinh học 10”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xác định các biện pháp sử dụng các công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc dạy học chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10

Trang 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng các công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh khi củng cố, ôn tập Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10 tại Trường PT Nguyễn Mộng Tuân nói riêng và bậc THPT nói chung

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Chương trình phổ thông và chuyên sâu của Bộ giáo dục về: Thành phần hóa học của tế bào

- Các tài liệu về lý luận dạy học Sinh học, dạy học tiếp cận năng lực, năng lực giải quyết vấn đề, sách giáo khoa, sách tham khảo về: Thành phần hóa học của tế bào …

1.4.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Trực tiếp dự giờ giáo viên phổ thông, quan sát quá trình giải quyết vấn đề của học sinh theo nhóm, từ đó đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Sử dụng các công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân khi củng cố, ôn tập chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào - Sinh học 10

1.6 Những đóng góp mới của đề tài

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Sinh học nói chung, Thành phần hóa học của tế bào nói riêng

- Xây dựng quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Sinh học

- Đề xuất biện pháp sử dụng công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học chủ đề: Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10

- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học Sinh học ở THPT

2 NỘI DUNG

2.1 Thực trạng về việc sử dụng các công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở trường THPT.

Về giáo viên

- Giáo viên đã có chuyển biến về việc sử dụng các phương pháp, biện pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh tuy nhiên vẫn còn mang tính đối phó, trình diễn khi có người dự giờ trong khi việc phát triển năng lực nói chung và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh nói riêng đòi hỏi cả quá trình mang tính chất thường xuyên

Trang 3

- Đa số giáo viên còn e ngại trong việc nghiên cứu tài liệu đầu tư cho công tác soạn giảng, sáng tạo các hoạt động dạy học cũng như việc tự thiết kế sơ đồ hóa, dự

án học tập nhằm phát triển năng lực rất tốn công sức và mất thời gian nên chủ yếu vẫn bám vào các câu lệnh có sẵn trong sách giáo khoa

Về học sinh

Trong một buổi sinh hoạt tập thể với học sinh, tôi đã đặt ra một vấn đề: “Hãy chia sẻ những khó khăn của em trong quá trình học tập”, đa số các em chia sẻ là không hiểu hết bài trên lớp, kiến thức dài, khó nhớ, khó thuộc Như vậy, qua thời gian, việc học của các em sẽ rơi vào vòng luẩn quẩn sau: Học bài trên lớp Không hiểu bài Khó nhớ Khó thuộc Điểm kém Mất hứng thú học tập

2.2 Phương pháp cải tiến thực trạng về sử dụng công cụ tư duy để giải quyết vấn đề.

2.2.1 Các nội dung sử dụng công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở trường PT Nguyễn Mộng Tuân qua củng cố, ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào.

Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước: Bài này giới thiệu các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào, vai trò của nguyên tố vi lượng, đại lượng, phân biệt được nguyên tố vi lượng, đại lượng; nắm được cấu trúc hóa học của phân tử nước và giải thích được vai trò của nước đối với tế bào Thông qua bài học để vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tế cuộc sống như việc bảo quản thức

ăn, bảo quản nông sản hay cách uống nước để tăng cường sức khỏe, v.v

Bài 4 Cacbohidrat và lipit: Đây là đại phân tử hữu cơ đầu tiên học sinh được biết đến, ngoài việc nắm được các đại phân tử được cấu trúc từ các phân tử, phân

tử được cấu trúc từ nguyên tử, học sinh còn liệt kê và phân biệt các loại đường đơn, đường đôi, đường đa, trình bày được chức năng các loại đường trong cơ thể sinh vật Nắm được cấu trúc và chức năng các loại lipit, so sánh lipit với cacbohidrat

Bài 5: Protein: Protein là một đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống, chiếm trên 50% khối lượng khô của hầu hết các loại tế bào Bài học giới thiệu về cấu trúc và chức năng các loại protein, qua bài học học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của protein, nêu được chức năng của protein

và đưa ra được ví dụ minh họa Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của protein và giải thích được ảnh hưởng của từng yếu tố đến chức năng của protein Liên hệ với thực tế trong việc bảo quản protein, chế độ ăn uống hợp lí để tăng cường sức khỏe

Bài 6: Axit nucleic: Đây là phần nội dung cực kì quan trọng trong chương trình sinh học THPT Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN là nội dung cốt lõi của di truyền phân tử Bài học giới thiệu về thành phần hóa học của một nucleotit,

mô tả cấu trúc phân tử ADN, ARN, chức năng của 2 đại phân tử này và so sánh

Trang 4

tìm ra được điểm giống nhau, khác nhau của ADN và ARN Mặc dù trong bài này ADN và ARN chỉ được giới thiệu là các đại phân tử hữu cơ mà chưa đi vào cơ chế

di truyền ở cấp phân tử nhưng đây là kiến thức cơ bản, nền tảng cho phần di truyền

ở lớp 12

2.2.2 Xây dựng, quy trình sử dụng công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Sinh học ở trường THPT.

2.2.2.1 Giới thiệu các công cụ tư duy

Công cụ tư duy là hình thức ghi chép bằng cách kết hợp đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực nhằm mục đích tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, Công cụ tư duy là một công cụ tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não Gồm các công cụ tư duy sau:

1 Biểu đồ trình tự các bước

Biểu đồ

Biểu đồ trình tự các bước thường được dùng để nhận rõ các bước khi giải quyết vấn đề Trong trường hợp này, bạn phải ghi ra được các bước tiến hành giải quyết vấn đề vào mỗi ô Học sinh sẽ ghi thêm các câu hỏi trong khi giải quyết vấn

đề Viết những thứ cần nhấn mạnh và cả ý kiến đóng góp từ người khác

2 Biểu đồ Venn.

Biểu đồ

Biểu đồ Venn giúp liệt kê và tổng kết các điểm giống nhau (hoặc cùng địa điểm) và điểm khác nhau (hoặc khác địa điểm) về các ý tưởng, thực tế, quan điểm…vv Khi so sánh một sự vật/hiện tượng nào đó, thông thường ta chỉ nhìn thấy sự khác nhau khi so sánh, nhưng với biểu đồ venn, cả sự khác nhau và sự giống nhau đều được nhận biết

Trang 5

3 Biểu đồ hình ảnh; Biểu đồ truyền cảm hứng

Biểu đồ

4 Biểu đồ với nhiều quan điểm/góc nhìn: X,Y,W

Biểu đồ

Với biểu đồ này, bạn sẽ tập trung vào xem xét 1 nhận định dưới nhiều góc cạnh, tránh được lan man nhận định đã được thiết lập đó cũng hướng sự tập trung đồng thời hạn chế các nhận định khác

Học sinh có thể đặt 3 góc nhìn cho biểu đồ Y, 4 góc nhìn cho biểu đồ X và 5

góc nhìn cho biểu đồ W.

5 Biểu đồ ma trận (matrix)

Biểu đồ

Trang 6

6 Biểu đồ Sứa

Biểu đồ:

Viết sự kiện/vấn đề ở phần đầu sứa

Viết các nguyên nhân ở phần tua sứa Trong một số trường hợp nguyên nhân không trực tiếp liên quan tới vấn đề/sự kiện, lúc này bạn có thể viết mô tả tại sao bạn nghĩ nó là nguyên nhân, nếu bạn có dữ liệu/thông số hỗ trợ thì cũng viết ra Nhìn lại tổng thể, đưa ra lời giải thích logic về sự kiện/vấn đề cho thấy rõ lý

do và khả năng xảy ra các lý do đó

7 Biểu đồ khái niệm.

Biểu đồ

Trang 7

Cách sử dụng biểu đồ.

1- Nghĩ về chủ đề/sự việc cần tìm hiểu và đưa vào hình tròn trung tâm

2- Lựa chọn các chủ đề/sự việc có mối liên hệ với sự việc đang xem xét viết vào các hình tròn vệ tinh (bạn có thể thêm hoặc bớt trong khi viết)

3- Kết nối quan hệ về sự việc/chủ đề bằng các đường thẳng

Chia sẻ với bạn bè trong nhóm hoặc trong lớp học để lấy thêm ý kiến

4- Nhìn lại tổng thể biểu đồ và đưa ra kết luận cho toàn bộ mối liên hệ của chủ đề/sự việc cần tìm hiểu

8 Biểu đồ kim tự tháp

Biểu đồ

Cách sử dụng biểu đồ

a Theo chiều từ dưới lên trên

1- Ở tầng dưới cùng của biểu đồ, viết toàn bộ ví dụ, thông tin và các ý tưởng thu thập được, không cần viết cả câu dài mà chỉ cần viết vắn tắt/ngắn gọn/từ khóa 2- Trong khi viết các thông tin, bạn sẽ quyết định hướng tập trung vào kết luận cuối cùng của bạn

Tầng 2 của biểu đồ bạn viết ra các luận cứ bao gồm các thông tin và ý kiến có thể liên quan tới kết luận

3- Sau khi xem xét thông tin ở tầng số 2, bạn đưa ra luận điểm/kết luận cuối cùng vào phần đỉnh của biểu đồ

b Theo chiều từ trên xuống dưới

1- Viết luận điểm/kết luận của bạn vào phần đỉnh của biểu đồ

2- Viết các luận cứ/quan điểm ủng hộ kết luận của bạn vào tầng số 2

3- Ở tầng số 3 (đáy) viết các dữ liệu thực tế để ủng hộ quan điểm ở tầng số 2

Sử dụng dữ liệu thực tế được viết ở tầng số 3 (đáy) cùng với các quan điểm ủng hộ ở tầng số 2 để củng cố/khẳng định kết luận cuối cùng của bạn

9 Biểu đồ xương cá

Biểu đồ

Trang 8

Cách sử dụng biểu đồ

- Biểu đồ có thể dùng để tìm ra nguyên nhân và cải thiện các đặc tính liên quan

- Sự việc được đưa vào phần đầu cá Các yếu tố và nguyên nhân có liên quan tới sự việc đưa vào phần xương ở thân cá (xương đường thẳng và xương chấm), viết thêm cả phần phân tích các nguyên nhân vào biểu đồ Biểu đồ giúp bạn nhận

ra vấn đề và nguyên nhân, bạn sẽ tìm ra biện pháp ngăn chặn và cải thiện vấn đề

- Học sinh có thể tăng hoặc giảm số lượng xương cá của biểu đồ

10 Biểu đồ hình bướm

Biểu đồ

Cách sử dụng biểu đồ

Viết chủ đề vào phần trung tâm biểu đồ, đưa các quan điểm ủng hộ và không ủng hộ vào hai bên cánh Biểu đồ giúp bạn nhìn nhận vấn đề từ cả 2 quan điểm trái chiều, bạn sẽ hiểu sâu sắc hơn về sự việc

2.2.2.2 Nguyên tắc sử dụng các công cụ tư duy nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Phải đảm bám sát mục tiêu và nội dung bài học.

Đầu tiên, GV cần xác định mục tiêu bài học Dựa và mục tiêu đối chiếu với phạm vi áp dụng của 10 công cụ tư duy để lựa chọn công cụ phù hợp Có thế có nhũng nội dung kiến thức phù hợp với việc sử dụng nhiều hơn một công cụ, khi đó giáo viên phải quyết định lựa chọn công cụ tối ưu nhất

- Phải đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn.

Khi sử dụng công cụ tư duy phải lựa chọn các từ khóa của phần nội dung định trình bày, đảm bảo nội dung được trình bày một cách ngắn gọn, súc tích, đúng đắn,

Trang 9

khoa học và có tính thực tiễn Tránh trình bày dài dòng, lan man hay chép lại nguyên văn câu chữ theo sách giáo khoa, làm như thế có khi sử dụng công cụ tư duy không những không làm đơn giản hóa được kiến thức, mà còn thêm thao tác, gây rườm rà, gây khó nhớ, khó học cho học sinh

- Phải đảm bảo tính hệ thống, khắc sâu kiến thức trọng tâm

Kiến thức trọng tâm trong mỗi bài học là phần cốt lõi mà học sinh phải đạt được khi học bài Để nắm vững và khắc sâu kiến thức đòi hỏi HS phải thực hiện nội dung bài học thông qua các công cụ tư duy một cách toàn vẹn, hệ thống thông qua các thao tác tư duy so sánh, khái quát hóa,

- Phải đảm bảo khả năng phát triển tư duy cho học sinh

Với công cụ tư duy, bước đầu HS sẽ rèn luyện được khả năng diễn đạt, phân tích và giải thích khi đọc hình ảnh công cụ tư duy Sau đó với việc tự xây dựng kiến thức bằng công cụ tư duy thì khả năng tư duy của HS cũng được nâng lên: rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triển trí nhớ, trí tưởng tượng, các thao tác tư duy, phát triển năng lực tư duy logic, độc lập, linh hoạt Qua đó, phát triển năng lực phát hiện, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễn đặt ra và hình thành phẩm chất của người lao động mới

- Đảm bảo tính thẩm mỹ.

Hình ảnh trình bày của Công cụ tư duy phải bắt mắt, có sự kết hợp hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng và thể hiện tính thẩm mỹ, cá tính, nét riêng độc đáo của từng HS, kích thước phải vừa phải, sát nội dung, phù hợp thực tế

2.2.2.3 Quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học Sinh học Dựa trên quy trình chung phát triển năng lực cho người học của GS.TS Lê Đình Trung - Phan Thị Thanh Hội chúng tôi xây dựng quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS gồm có 4 bước cơ bản sau:

Sơ đồ 1: Quy trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Có thể cụ thể hóa một cách chi tiết các bước như sau:

Bước 1: GV giới thiệu khái quát về năng lực giải quyết

vấn đề

Bước 2: GV hướng dẫn HS trải nghiệm hoạt động giải

quyết vấn đề

Bước 3: HS lập kế hoạch và thực hiện giải pháp giải quyết

vấn đề

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động giải quyết vấn đề

và phát triển năng lực

Trang 10

* Bước 1: Giáo viên giới thiệu khái quát về năng lực giải quyết vấn đề

Giáo viên giới thiệu khái quát năng lực giải quyết vấn đề gồm 4 thành tố và

15 chỉ số hành vi cần đạt để học sinh chủ động nắm bắt trước Đây là phần định hướng cho học sinh khi bước vào quá trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề

* Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trải nghiệm hoạt động giải quyết vấn đề: Giáo viên phân tích nội dung bài học, xác định các đơn vị kiến thức

có thể xây dựng thành các công cụ như câu hỏi, bài tập, bài tập tình huống, bài toán nhận thức, dự án học tập, sơ đồ…kết hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hướng dẫn học sinh hoạt động giải quyết vấn đề

* Bước 3: Học sinh lập kế hoạch và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề học sinh thảo luận, tiến hành hoạt động giải quyết vấn đề theo các bước:

Sơ đồ 2 Các bước hoạt động năng lực giải quyết vấn đề

* Bước 4: Đánh giá hoạt động giải quyết vấn đề và phát triển năng lực

Giáo viên và học sinh đánh giá hoạt động giải quyết vấn đề của học sinh theo tiêu chí sau mỗi lần học sinh hoạt động, phân tích điểm đạt được và chưa đạt được trong quá trình giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá việc rèn luyện các kĩ năng giải quyết vấn đề với mục đích vừa phản hồi thông tin để điều chỉnh thao tác, vừa cho học sinh thấy được sự tiến bộ của mình trong việc sử dụng các kĩ năng, để có động lực thúc đẩy việc học và phát triển năng lực

2.2.3 Các biện pháp sử dụng công cụ tư duy phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh khi dạy chủ đề Thành phần hóa học của tế bào, Sinh học 10.

Sử dụng công cụ tư duy làm cho học sinh chú ý và muốn khám phá, tìm tòi để giải quyết được các vấn đề được nêu ra

Như vậy công cụ tư duy vừa có chức năng định hướng tìm tòi, vừa có chức

Giải pháp đúng

G

iải

phá

p

ch

ư

a

đún

g

Tìm hiểu vấn đề

Xác định cách thức GQVĐ, tìm giải pháp

Thực hiện, trình bày giải pháp cho vấn đề

Khái quát hóa; mở rộng vấn đề

Ngày đăng: 06/06/2022, 19:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công cụ tư duy là hình thức ghi chép bằng cách kết hợp đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực nhằm mục đích tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,... - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
ng cụ tư duy là hình thức ghi chép bằng cách kết hợp đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực nhằm mục đích tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức, (Trang 4)
3. Biểu đồhình ảnh; Biểu đồ truyền cảm hứng - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
3. Biểu đồhình ảnh; Biểu đồ truyền cảm hứng (Trang 5)
1- Nghĩ về chủ đề/sự việc cần tìm hiểu và đưa vào hình tròn trung tâm - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
1 Nghĩ về chủ đề/sự việc cần tìm hiểu và đưa vào hình tròn trung tâm (Trang 7)
10. Biểu đồhình bướm - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
10. Biểu đồhình bướm (Trang 8)
10. Biểu đồhình bướm - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
10. Biểu đồhình bướm (Trang 8)
Hình ảnh trình bày của Công cụ tư duy phải bắt mắt, có sự kết hợp hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng  và thể hiện tính thẩm mỹ, cá tính, nét riêng độc đáo của từng HS, kích thước phải vừa phải, sát nội dung, phù hợp thực tế. - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
nh ảnh trình bày của Công cụ tư duy phải bắt mắt, có sự kết hợp hài hòa các màu sắc, hình ảnh đặc trưng và thể hiện tính thẩm mỹ, cá tính, nét riêng độc đáo của từng HS, kích thước phải vừa phải, sát nội dung, phù hợp thực tế (Trang 9)
Ví dụ 1: Sử dụng biểu đồhình bướm để phân biệt thế giới sống và không sống. - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
d ụ 1: Sử dụng biểu đồhình bướm để phân biệt thế giới sống và không sống (Trang 11)
Hình 2: Biểu đồ Venn so sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
Hình 2 Biểu đồ Venn so sánh nguyên tố đa lượng và vi lượng (Trang 12)
Hình 4: Cấu trúc chức năng các loại Cacbohidrat Ví dụ 5: Sử  dụng biểu đồ hình ảnh khi dạy phần Lipit - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
Hình 4 Cấu trúc chức năng các loại Cacbohidrat Ví dụ 5: Sử dụng biểu đồ hình ảnh khi dạy phần Lipit (Trang 13)
Hình 3: Nước và vai trò của nước đối với tế bào Bài 4: Cacbohidrat và lipit - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
Hình 3 Nước và vai trò của nước đối với tế bào Bài 4: Cacbohidrat và lipit (Trang 13)
Hình 5: Cấu trúc và chức năng các loại lipit Bài 5: Protein. Sau khi học bài này học sinh phải: - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
Hình 5 Cấu trúc và chức năng các loại lipit Bài 5: Protein. Sau khi học bài này học sinh phải: (Trang 14)
Hình 7: Biểu đồ thể hiện chức năng của Protein - (SKKN 2022) Sử dụng công cụ tư duy khi củng cố ôn tập chủ đề Thành phần hóa học của tế bào Sinh học 10  THPT nhằm phát triển năng lực của học sinh tại trường PT Nguyễn Mộng Tuân
Hình 7 Biểu đồ thể hiện chức năng của Protein (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w