Là nhà văn xuất thân từ nông dân lao động, Sô-lô-khốp am hiểu và đồng cảm sâu sắc với những con người trên mảnh đất quê hương. Đặc điểm nổi bật trong chủ nghĩa nhân đạo của Sô-lô-khốp là[r]
Trang 1NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
bài 1 : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
- Yờu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn NLXH, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt,…
- Yờu cầu về nội dung:
Làm sỏng tỏ cỏc vấn đề tư tưởng, đạo lớ bằng cỏch giải thớch, chứng minh, so sỏnh, đối chiếu, phõn tớch… chỉ ra chỗ đỳng(hay chỗ sai) của một tư tưởng nào đú nhằm khẳng định tư tưởng của người viết-> Nờu ý nghĩa, rỳt ra bài học nhận thức…
II Luyện tập
Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về đạo lớ “Uống nước nhớ nguồn”.
1 Tỡm hiểu đề:
- Kiểu bài: NL về một tư tưởng, đạo lớ.
- Nội dung: nờu suy nghĩ về cõu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.
- Tư liệu: kiến thức cuộc sống thực tế, sỏch bỏo …
+ Cõu tục ngữ nờu đạo lớ làm người
+ Cõu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹp của dõn tộc
+ Cõu tục ngữ khẳng định một nguyờn tắc đối nhõn, xử thế
+ Cõu tục ngữ nhắc nhở trỏch nhiệm của mọi người đối với dõn tộc
- Cõu tục ngữ thể hiện một trong những vẻ đẹp văn hoỏ của dõn tộc Việt Nam
- Truyền thống đạo lớ tốt đẹp thể hiện trong cõu tục ngữ tiếp tục được kế thừa và phỏt huy trong cuộc sống hụm nay
c Kết bài: khẳng định một lần nữa vai trũ to lớn của lớ tưởng đối với cuộc sống của con người
ĐỀ 2:Hóy phỏt biểu ý kiến của mỡnh về mục đớch học tập do UNESCO đề xướng:
“Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mỡnh”.
(XEM LẠI BÀI VIẾT SỐ1)
Đề 3 : Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động” í kiến trờn của nhà văn Phỏp M Xi-xờ-rụng gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gỡ về việc tu dưỡng và học tập của bản thõn
1) Tỡm hiểu đề:
- Nội dung: Mối quan hệ giữa đức hạnh (phẩm chất đạo đức, trớ tuệ, tõm hồn) và hành động của mỗi người.
- Thao tỏc lập luận: phối hợp cỏc thao tỏc giải thớch, chứng minh, phõn tớch, bỡnh luận
- Phạm vi dẫn chứng: Dẫn chứng thực tế trong cuộc sống Cú thể dẫn chứng thờm thơ văn để bài viết sinh động
2) Dàn ý:
a Mở bài: Dẫn dắt để đưa ý kiến cần nghị luận vào bài
b.Thõn bài: Lần lượt triển khai cỏc ý
- Giải thớch kn : Đức hạnh là cội nguồn tạo ra hành động.
Hành động là biểu hiện cụ thể của đức hạnh.
- Nờu suy nghĩ về việc tu dưỡng và học tập của bản thõn:
\ Đức hạnh trong lĩnh vực tu dưỡng và học tập mà anh (chị) cần trau dồi là gỡ?
\ Từ những phẩm chất đạo đức cần thiết ấy, anh (chị) đó xỏc định hành động cụ thể ra sao để phự hợp với tiờu chớ đạođức mà mỡnh theo đuổi
\ Trờn thực tế, anh (chị) đó thực hiện được điều gỡ, gặp khú khăn gỡ khi biến suy nghĩ thành việc làm?
\ Anh (chị) thấy điều gỡ là trở ngại lớn nhất khi biến suy nghĩ thành hành động? Tại sao?
c Kết bài: Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thõn
Đề 4: Nhà văn Nga Lộp Tụn-xtụi núi: “Lý tưởng là ngọn đốn chỉ đường Khụng cú lý tưởng thỡ khụng cú phương hướng kiờn định, mà khụng cú phương hướng thỡ khụng cú cuộc sống” Anh (chị) hóy nờu suy nghĩ về vai trũ của lý tưởng và lý tưởng riờng của mỡnh.
Trang 21, Tỡm hiểu đề:
- Nội dung: Suy nghĩ vai trũ của lý tưởng núi chung đối với mọi người và lý tưởng riờng của mỡnh
+ Lý tưởng là ngọn đốn chỉ đường; khụng cú lý tưởng thỡ khụng cú cuộc sống
+ Nõng vai trũ của lý tưởng lờn tầm cao ý nghĩa của cuộc sống
+ Giải thớch mối quan hệ lý tưởng là ngọn đốn, phương hướng và cuộc sống
- Phương phỏp nghị luận: Phõn tớch, giải thớch, bỡnh luận, chứng minh
- Phạm vi tư liệu: Cuộc sống
- Lý tưởng và ý nghĩa cuộc sống
+Lý tưởng xấu cú thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người Khụng cú lý tưởng thỡ khụng cú cuộc sống +Lý tưởng tốt đẹp thực sự cú vai trũ chỉ đườngĐú là lý tưởng vỡ dõn, vỡ nước, vỡ gia đỡnh và hạnh phỳc của bản thõn- Lýtưởng riờng của mỗi ngườiVấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa đểbước vào thực hiện lý tưởng
c Kết bài:
- Túm lại tư tưởng đạo lớ
- Nờu ý nghĩa và rỳt ra bài học nhận thức từ tư tưởng đạo lớ đó nghị luận
III ĐỀ VỀ NHÀ:
ĐỀ 1: Tỡnh thương là hạnh phỳc của con người.
Đề 2: A(C) hiểu thế nào là truyền thống “ Tụn sư trọng đạo”- một nột đẹp của văn húa VN? Trỡnh bày những suy nghĩ về
truyền thống này trong nhà trường và xó hội ta hiện nay
Đề 3: Suy nghĩ về mục đớch và những biện phỏp học tập, rèn luyện của bản thõn mỡnh trong năm học cuối cấp.
4 Củng cố: GV Tổng kết toàn bài
5 Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 2: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG A.Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
1 Khỏi niệm: nghị luận về một hiện tượng đời sống là bàn về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xó hội, cú ý nghĩa xó
hội đỏng khen, đỏng chờ hay vấn đề đỏng suy nghĩ
2 Cỏc yờu cầu của kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- bố cục: Gồm 3 phần MB, TB, KL
- Yờu cầu về kĩ năng: Biết cỏch làm bài văn NLXH, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loỏt,…
- Yờu cầu về nội dung: Bài nghị luận này là phải nờu rừ được sự việc, hiện tượng cú vấn đề Phõn tớch mặt sai, mặt đỳng,mặt lợi, mặt hại của nú, chỉ ra nguyờn nhõn và bày tỏ thỏi độ, ý kiến nhận định của người viết
II Luyện tõp:
Đ1: Hiện nay, ở nước ta cú nhiều cỏ nhõn, gia đỡnh, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếm sống trong cỏc thành phố, thị xó, thị trấn về những mỏi ấm tỡnh thương để nuụi dạy, giỳp cỏc em học tập, rốn luyện, vươn lờn sống lành mạnh Anh (chị) hóy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đú.
1 Tỡm hiểu đề:
- Kiểu bài: nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Nội dung: bày tỏ cỏc suy nghĩ về hiện tượng cỏc cỏ nhõn, gia đỡnh, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang về nuụidạy cỏc em nờn người
- Tư liệu: đời sống thực tế, sỏch bỏo…
Trang 3- Mỗi đứa trẻ lang thang, cơ nhỡ có một hoàn cảnh riêng rất éo le, nhưng chúng đều giống nhau ở nỗi bất hạnh và tâm trạngmặc cảm; vì vậy việc thu nhận và nuôi dạy những đứa trẻ này có thể coi là cuộc tái sinh nhọc nhằn và kì diệu (dẫn chứng).
- Phê phán những hành vi ngược đãi trẻ em và phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, vô trách nhiệm đối với trẻ em (dẫn chứng)
c Kết bài: phát biểu cảm nghĩ về hiện tượng trên và liên hệ bản thân.
Đ2: Anh (chị), hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”
1.Tìm hiểu đề
- Nội dung bình luận: hiện tượng tiêu cực trong thi cử hiện nay…
- Kiểu bài:nghị luận xã hội với các thao tác bình luận, chứng minh…
- Tư liệu: trong đời sống xã hội
2 Lập dàn ý
a) Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, phát biểu nhận định chung…
b) Thân bài:
- Phân tích hiện tượng.
+ Hiện tượng tiêu cực trong thi cử trong nhà trường hiện nay là một hiện tượng xấu cần xoá bỏ, nó làm cho học sinh ỷlại, không tự phát huy năng lực học tập của mình…(DC)
+ Hiện tượng lấy tỉ lệ để nâng thành tích của nhà trường( DC)
-> Hãy nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục
- Bình luận về hiện tượng:
+ Đánh giá chung về hiện tượng.
+ Phê phán các biểu hiện sai trái: Thái độ học tập gian lận; Phê phán hành vi cố tình vi phạm, làm mất tính công bằng
của các kì thi
c) Kết bài.- Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử.
- Phê phán bệnh thành tích trong giáo dục
Đ3 : Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông?
1, Mở bài: Nêu sự cấp bách và tầm quan trọng hàng đầu của việc phải giải quyết vấn đề giảm thiểu tai nạn giao thông đang
có chiều hướng gia tăng như hiện nay
2, Thân bài: Tai nạn giao thông là tai nạn do các phương tiện tham gia giao thông gây nên: đường bộ, đường thủy, đường
sắt trong đó phần lớn lµ các vụ tai nạn đường bộ
* Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông:
- Khách quan: Cơ sở vật chất, hạ tầng còn yếu kém; phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh; do thiên tai gây nên
- Chủ quan:
+ Ý thức tham gia giao thông ở một số bộ phận người dân còn hạn chế, đặc biệt là giới trẻ, trong đó không ít đối tượng
là học sinh
+ Xử lí chưa nghiêm minh, chưa thỏa đáng Ngoài ra còn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong xử lí
* Hậu quả: gây tử vong, tàn phế, chấn thương sọ não
Theo số liệu thống kê của WHO ( Tổ chức y tế thế giới) : Trung bình mỗi năm, thế giới có trên 10 triệu người chết vì tai nạngiao thông Năm 2006, riêng Trung Quốc có tới 89.455 người chết vì các vụ tai nạn giao thông Ở Việt Nam con số này là12,300 Năm 2007, WHO đặt Việt Nam vào Quốc gia có tỉ lệ các vụ tử vong vì tai nạn giao thông cao nhất thế giới với 33trường hợp tử vong mỗi ngày
* Tai nạn giao thông đang là một quốc nạn, tác động xấu tới nhiều mặt trong cuộc sống:
- TNGT ¶nh hưởng lâu dài đến đời sống tâm lý: Gia đình có người thân chết hoặc bị di chứng nặng nề vì TNGT ảnh hưởngrất lớn tới tinh thần, tình cảm; TNGT tăng nhanh gây tâm lí hoang mang, bất an cho người tham gia giao thông
- TNGT gây rối loạn an ninh trật tự: làm kẹt xe, ùn tắc GT dẫn đến trễ giờ làm, giảm năng suất lao động
- TNGT gây thiệt hại khổng lồ về kinh tế bao gồm: chi phí mai táng cho người chết, chi phí y tế cho người bị thương, thiệthại về phương tiện giao thông về hạ tầng, chi phí khắc phục, chi phí điều tra
- TNGT làm tiêu tốn thời gian lao động, nhân lực lao động: TNGT làm chết hoặc bị thương ảnh hưởng đến nguồn lực laođộng xã hội
-> Giảm thiểu tai nạn giao thông là là yêu cầu bức thiết, có ý nghĩa lớn đối với toàn xã hội Thanh niên, học sinh cần làm những gì để góp phần giảm thiểu TNGT ?
Vì sao lại đặt vai trò cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ là đối tượng tham gia giao thông phức tạp nhất cũng là đối tượng có nhiều sáng tạo và năng động nhất có thể góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
* ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PH¸P (HSTL).
3 Kết bài:(hstl)
III Đề về nhà: Trình bày hiểu biết, suy nghĩ, quan điểm của mình về những hịên tượng sau
1 Những người bị nhiễm HIV- AIDS
2 Nạn bạo lực gia đình.
3 Nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em lang thang cơ nhỡ để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.
4 Phong trào “ Tiếp sức mùa thi”.
5.Nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất trong những ngày tết nguyên đán của VN.
6 Hủ tục cần bài trừ nhất trong các ngày lễ tết ở VN là gì?
7 Phong trào tình nguyện “Mùa hè xanh”
Trang 4Kiểm tra
A Mục đích, yêu cầu :
- Kiểm tra kĩ năng làm văn NLXH của HS.
- Đánh giá những u, tồn tại của học sinh
- Rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra sau
3.1 Đề bài: Tục ngữ Việt nam có câu: Không thầy đố mày làm nên.
Dựa vào câu tục ngữ trên, hãy trình bày ngắn gọn trong một bài văn ngắn(không quá 400 từ) suy nghĩ của anh/ chị về vai trò của ngời thầy trong xã hội hiện nay
3.2 Yêu cầu:
HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng cần khẳng định đợc vai trò của ngời thầy trong xã hội
- Nhiệm vụ của ngời thầy(ngời làm nghề dạy học): dạy để nâng cao trình độ văn hoá và phẩm chất đạo đức theo chơng trình giáo dục nhất định
- Mọi thời đại đều không thể thiếu sự giáo dục của ngời thầy về tri thức, đạo lí đặc biệt là các cấp học phổ thông
- Trong xã hội hiện nay, khi CNTT phát triển, HS có thêm nhiều cơ hội tự học; đồng thời sự đổi mới giáo dục làm cho PPDH có nhiều thay đổi, song cũng không làm mất đi vai trò của ngời thầy, mà đòi hỏi mỗi thầy cô phải có sự chủ động, linh hoạt sáng tạo để việc dạy đạt hiệu quả hơn
5 Củng cố: GV thu bài
6 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 3: KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945
ĐẾN hết thế kỉ XX.
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
A KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945ĐẾN Năm 1975
1 Vài nột về hoàn cảnh lịch sử, xó hội, văn hoỏ:
- CMT8 thành cụng đó mở kỉ nguyờn độc lập: tạo nờn nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà vănkiểu mới (nhà văn - chiến sĩ
- Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc khỏng chiến chống Phỏp và Mĩ kộo dài, tỏc động mạnh và sõu sắc đến nhõn dõn và văn học
- Kinh tế cũn nghốo và chậm phỏt triển
- Giao lưu văn hoỏ chủ yếu giới hạn trong cỏc nước XHCN
2 Quỏ trỡnh phỏt triển và những thành tựu chủ yếu
a Chặng đường từ 1945 đến 1954:
* Nội dung chớnh:
- Phản ỏnh cuộc khỏng chiến chống Phỏp, gắn bú sõu sắc với đời sống và cỏch mạng
- Khỏm phỏ sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chỳng nhõn dõn
- Niềm tự hào dõn tộc và niềm tin vào tương lai chiến thắng
Trang 5- Hình ảnh con người lao động
- Ngợi ca những thay đổi của đất nước và con người trong xây dựng chủ nghĩa xã hội- Tình cảm sâu nặng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt
* Thành tựu:
- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi của đời sống: + Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con
người: Đi bước nữa (Nguyễn Thế Phương), Mùa lạc (Nguyễn Khải)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy Tưởng) Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai) Trước giờ
nổ súng (Lê Khâm)
+ Hiện thực trước CM: Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan), Mười năm (Tô Hoài) Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi) + Công cuộc xây dựng CNXH Sông Đà (Nguyễn Tuân), Bốn năm sau (Nguyễn Huy Tưởng) Cái sân gạch (Đào Vũ)
- Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc Gió lộng (Tố Hữu), Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên), Riêng chung (Xuân Diệu
- Kịch nói: Một Đảng viên (Học Phi)., Ngọn lửa (Nguyễn Vũ)
+ Miền Bắc: Vùng trời (Hữu Mai) Cửa sông và Dấu chân người lính (Nguyễn Minh Châu) Bão biển (Chu Văn)
- Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng và chính luận Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế Lan Viên), Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm) Xuất hiện đông
đảo các nhà thơ trẻ
- Kịch nói: gây được tiếng vang: Quê hươngVN, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình), Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm), Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh niên.
- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyện ngắn, phóng sự, bút kí
- Tác phẩm tiêu biểu: Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam), Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng).
3 Những đặc điểm cơ bản:
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: cách mạng (văn học là thứ vũ khí phục vụ cách mạng)
- Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội
như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và cách mạng
b Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Hình thành quan niệm mới: Đất nước của nhân dân
- Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động, niềm vui và nỗi buồn của họ
- Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng,
dễ hiểu
c Nền văn học chủ yếu ang khuyh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Khuynh hướng sử thi:
+ Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc
+ Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá
nhân với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng đầu
+ Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng.
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM
+ Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
+ Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan,
+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng
B VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới - độc lập, tự do và thống nhất
- Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường
+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng
+ văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ
Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn học
Trang 6- Thơ khụng tạo sự lụi cuốn, hấp dẫn như cỏc giai đoạn trước nhưng vẫn cú những tỏc phẩm đỏng
chỳ ý: Di cảo thơ - Chế Lan Viờn, Tự hỏt – Xuõn Quỳnh, Người đàn bà ngồi đan – í Nhi, Ánh trăng -
Nguyễn Duy
+ Nở rộ trường ca: Những người đi tới biển – Thanh Thảo,Đường tới thành phố Hữu Thỉnh, Trường ca sư đoàn Nguyễn
Đức Mậu
+ Những cõy bỳt thơ thế hệ sau 1975 xuất hiện: Một chấm xanh – Phựng Khắc Bắc, Tiếng hỏt thỏng giờng – Y Phương…
- Văn xuụi: Một số cõy bỳt bộc lộ ý thức đổi mới cỏch viết về chiến tranh, cỏch tiếp cận hiện thực đời sống Đất trắng - Nguyễn Trọng Oỏnh, Hai người trở lại trung đoàn – Thỏi Bỏ Lộc, Cha và con …, Gặp gỡ cuối năm - Nguyễn Khải….
- Từ 1986, văn học chớnh thức bước vào chặng đường đổi mới: gắn bú, cập nhật hơn đối với những vấn đề của đời sống + Phúng sự xuất hiện, đề cập những vấn đề bức xỳc của cuộc sống:
+ Văn xuụi: Chiến thuyền ngoài xa - NGuyễn Minh Chõu, Mảnh đất lắm người nhiều ma - Nguyễn Khắc Tường, Nỗi buồn chiến tranh - Bảo Ninh
+ Bỳt kớ: Ai đó đặt tờn cho dũng sụng – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Cỏt bụi chõn ai – Tụ Hoài
- Từ sau năm 1975, kịch núi phỏt triển mạnh: Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), Mựa hố ở biển (Xuõn Trỡnh )`
2 Một số phương diện đổi mới trong văn học:
- Vận động theo khuynh hướng dõn chủ hoỏ, mang tớnh nhõn bản, nhõn văn sõu sắc
- Phỏt triển đa dạng về đề tài, chủ đề; phong phỳ và mới mẻ về thủ phỏp nghệ thuật
- Đề cao cỏ tớnh sỏng tạo của nhà văn, đổi mới cỏch nhỡn nhận, tiếp cận con người và hiện thực đời sống, đó khỏm phỏ con người trong những mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều phương diện của đời sống, kể cả đời sống tõm linh
Tớnh chất hướng nội, quan tõm nhiều hơn tới số phận cỏ nhõn trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường
- Quỏ trỡnh đổi mới cũng xuất hiện những khuynh hướng tiờu cực, những biểu hiện quỏ đà, thiếu lành mạnh
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
- Trên thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc; Hồng quân liên xô đã tấn công vào tận sào huyệt của Phát xít
Đức ở phơng Đông, PX Nhật đã đầu hàng vô điều kiện đồng minh
- Trong nớc: Cách mạng tháng 8/1945 thành công; Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội; tại sốnhà 48 phố Hàng Ngang trong gia đình ông bà Nguyễn Văn Bô yêu nớc, Bác đã soạn thảo bản tuyên ngôn này và đọc tạiquảng trờng Ba Đình ngày 2/9/1945
Đây là thời điểm vô cùng khó khăn Bọn đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nớc ta Quân đội Quốc dân ĐảngTrung Quốc tiến vào từ phía Bắc, đằng sau là đế quốc Mĩ Quân đội Anh tiến vào từ phía Nam, đằng sau là lính viễn chinhPháp Lúc này thực dân Pháp tuyên bố: Đông Dơng là đất “bảo hộ” của ngời Pháp bị Nhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng,vậy Đông Dơng đơng nhiên thuộc về ngời Pháp -> bản tuyên ngôn ra đời trong âm mu trắng trợn của thực dân Pháp
Mặt khác, bản tuyên ngôn ra đời trong sự khao khát của 25 triệu đồng bào và lòng yêu n ớc cháy bỏng, lý tởng cao cả của
+ Tuyên bố về quyền đợc hởng tự do độc lập và khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của toàn thể dân tộc ViệtNam
+ Đập tan luận điệu xảo trá của thực dân Pháp trong việc chuẩn bị d luận tái chiếm Việt Nam
Câu 2: Trình bày sự hiểu biết ngắn gọn của mình về giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập?
Gợi ý:
a) Giỏ trị lịch sử: Xột ở gúc độ lịch sử, cú thể coi Tuyờn ngụn Độc lập là lời tuyờn bố của một dõn tộc đó đứng
lờn tranh đấu xoỏ bỏ chế độ phong kiến, thực dõn, thoỏt khỏi thõn phận thuộc địa để hoà nhập vào cộng đồng nhõn loại
với tư cỏch một nước độc lập, dõn chủ và tự do; đồng thời ngăn chặn và cảnh cáo âm mu xâm lợc của Pháp và Mĩ
Trang 7b) Giỏ trị tư tưởng: Xột trong mối quan hệ với cỏc trào lưu tư tưởng lớn của nhõn loại ở thế kỉ XX, cú thể coi
Tuyờn ngụn Độc lập là tỏc phẩm kết tinh lớ tưởng đấu tranh giải phúng dõn tộc và tinh thần yờu chuộng độc lập, tự đo.
Cả hai phẩm chất này của tỏc phẩm cần phải được coi như một đúng gúp riờng của tỏc giả và cũng là của dõn tộc ta vào mộttrong những trào lưu tư tưởng cao đẹp, vừa mang tầm vúc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhõn đạo của nhõn loại trong thế kỉ XX:Đõy là lớ do vỡ sao Tổ chức Giỏo dục, Khoa học và Văn hoỏ của Liờn hợp quốc (UNESCO) lại tấn phong Hồ Chớ Minh là anh
hựng giải phúng dõn tộc và tạp chớ Time xếp Hồ Chớ Minh là một trong số 100 nhõn vật cú tầm ảnh hưởng lớn nhất trong thế
kỉ XX
c) Giỏ trị nghệ thuật: Xột ở bỡnh diện văn chương, Tuyờn ngụn Độc lập là một bài văn chớnh luận mẫu mực, lập
luận chặt chẽ, lớ lẽ đanh thộp, bằng chứng xỏc thực, giàu sức thuyết phục, ngụn ngữ gợi cảm, hựng hồn.
Câu 3: Anh(chị) hãy trình bày bố cục và cách lập luận của bản Tuyên ngôn độc lập?
Gợi ý:
- Bố cục của bản Tuyờn ngụn Độc lập:
+ Đoạn l (từ đầu đến khụng ai chối cói được): Nờu nguyờn lớ chung của Tuyờn ngụn Độc lập.
+ Đoạn 2 (từ Thế mà đến dân chủ cộng hoà): Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp và khẳng định thực tế lịch sử: nhõn dõn
ta nổi dậy giành chớnh quyền, lập nờn nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà
+ Đoạn 3 (cũn lại): Lời tuyờn ngụn và những tuyờn bố về ý chớ bảo vệ nền độc lập tự do của dõn tộc Việt Nam
- Tỡm hiểu lập luận của bản Tuyờn ngụn Độc lập:
Thể tuyờn ngụn thường cú bố cục ba phần: mở đầu nờu nguyờn lớ chung, sau đú chứng minh cho nguyờn lớ đú và cuốicựng là phần tuyờn ngôn
+ Phần mở đầu nờu nguyờn lớ mang tớnh phổ quỏt: Tất cả mọi người và cỏc dõn tộc đều cú quyền bỡnh đẳng, quyềnđược sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phỳc Đõy cũng là luận diềm xuất phỏt, coi độc lập, tự đo, bỡnh đẳng là nhữngthành tựu lớn của tư tưởng nhõn loại, đồng thời là lớ tưởng theo đuổi hết sức cao đẹp của nhiều dõn tộc
+ Phần thứ hai: Qua thực tế lịch sử hơn 80 năm đụ hộ nước ta của thực dõn Phỏp, tỏc giả chứng minh nguyờn lớ trờn đó
bị bọn thực dõn Phỏp phản bội, chà đạp lờn những thành tựu về tư tưởng và văn minh nhõn loại như thế nào
+ Phần kết luận: Tuyờn bố về quyền được hưởng tự do, độc lập của dõn tộc
Cõu 4: Phong cỏch nghệ thuật trong văn chớnh luận của Hồ Chớ Minh thể hiện qua Tuyờn ngụn độc lập?
- Văn phong của HCM trong bản Tuyờn ngụn độc lập rất đanh thộp, hựng hồn, đầy sức thuyết phục
- Cỏch lậpluận chặt chẽ: dẫn trớch mở đầu bằng lời văn trong hai bản Tuyờn ngụn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyờn ngụn Nhõn quyền Dõn quyền của Phỏp (1791 ) làm cơ sở phỏp lớ Dựng thủ phỏp tranh luận theo lối: “gậy ụng đập lưng ụng”, lập
luận theo lụgớc tam đoạn luận
- Bằng chứng hựng hồn, khụng ai chối cói được (trờn cỏc lĩnh vực kinh tế, chớnh trị văn hoỏ )
- Ngũi bỳt chớnh luận vừa hựng biện vừa trữ tỡnh, dẫn chứng tiờu biểu, xỏc đỏng, cỏch dựng từ, đặt cõu hết sức linh hoạt
- Tuyờn ngụn độc lập vừa cú giỏ trị lịch sử lớn lao, vừa xứng đỏng là tỏc phẩm văn chương đớch thực, cú thể xem là ỏng
thiờn cổ hựng văn của thời đại mới
Cõu 5: Vỡ sao Bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đợc coi là áng văn chính luận mẫu mực?
* Nội dung t t ởng :
- Là một ỏng văn yờu nước lớn của thời đại Tỏc phẩm đó khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của con người,nờu cao truyền thống yờu nước, truyền thống nhõn đạo của dõn tộc VN Tư tưởng ấy phù hợp với t tởng, tuyên ngôn của cáccuộc cách mạng lớn trên thế giới (Pháp và Mĩ) đồng thời góp phần làm phong phú thêm lý tởng của cách mạng thế giới
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nớc để tiếp cận chân lý của thời đại qua lập luận suy rộng ra “Tất cảcác dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.”
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc để kể tội thực dân Pháp
* Nghệ thuật:
- Nó thuyết người đọc bằng những lí lẽ đanh thép, những chứng cứ không ai chỗi cãi được
- Kết cấu tác phẩm mạch lạc, chặt chẽ lập luận sắc bén, giàu sức thuyết phục, tác động mạnh vào tình cảm người đọc
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm: là một trong những áng thiên cổ hùng văn của dân tộc; đã mở ra 1 kỉ nguyên mới cho dân
tộc ta- kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân làm chủ đất nớc, quyết định vận mệnh của mình
b, Thân bài:
b.1 Phần một : Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên ngôn.
Cơ sở phỏp lý và chớnh nghĩa của bản Tuyờn ngụn Độc lập là khẳng định quyền bỡnh đẳng, quyền được sống, quyền tự do vàquyền mưu cầu hạnh phỳc của con người Đú là những quyền khụng ai cú thể xõm phạm được; người ta sinh ra phải luụn luụnđược tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi
- Hồ Chủ Tịch đó trớch dẫn 2 cõu nổi tiếng trong 2 bản Tuyờn ngụn của Mĩ và Phỏp:
+ trước hết là để khẳng định Nhõn quyền và Dõn quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại
+ sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nờu cao một lý tưởng về quyền bỡnh đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và
quyền tự do của cỏc dõn tộc trờn thế giới
-> đề cao những giá trị hiển nhiên của t tởng nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo
- ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Cú tớnh chiến thuật sắc bộn, khộo lộo, khúa miệng đối phương
+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dõn tộc (đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TN ngang hàng nhau.)
-> cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo
Trang 8- Cỏch mở bài rất đặc sắc: từ cụng nhận Nhõn quyền và Dõn quyền là tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do,Hạnh phỳc là khỏt vọng của cỏc dõn tộc.
Cõu văn “Đú là những lẽ phải khụng ai chối cói được” là sự khẳng định một cỏch hựng hồn chõn lớ thời đại: Độc lập, Tự
do, Hạnh phỳc, Bỡnh đẳng của con người, của cỏc dõn tộc cần được tụn trọng và bảo vệ
-> đây là đóng góp riêng của tác giả và của dân tộc ta vào một trong những trào lu tởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế,vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả
- Cỏch mở bài rất hay, hựng hồn trang nghiờm Người khụng chỉ núi với nhõn dõn Việt Nam ta, mà cũn tuyờn bố với thế giới.Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến 2 vừa kết thỳc, Người trớch dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tỡnh ủng hộcủa dư luận tiến bộ thế giới, nhất là cỏc nước trong phe Đồng minh, đồng thời ngăn chặn õm mưu tỏi chiếm Đụng Dương làmthuộc địa của Đờ Gụn và bọn thực dõn Phỏp hiếu chiến, đầy tham vọng
* Túm lại: Với lời lẽ sắc bộn, đanh thộp, Người đó xỏc lập cơ sở phỏp lý của bản TN, nờu cao chớnh nghĩa của ta Đặt ra vấn
đề cốt yếu là độc lập dõn tộc
b.2 P hần hai: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
* Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp.
- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dõn Phỏp “lợi dụng lỏ cờ tự do, bỡnh đẳng, bỏc ỏi, đến cướp đất nước ta, ỏp bức đồngbào ta”
- Năm tội ỏc về chớnh trị: 1- tước đoạt tự do dõn chủ, 2- luật phỏp dó man, chia để trị, 3- chộm giết những chiến sĩ yờu nướccủa ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chớnh sỏch ngu dõn, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện
- Năm tội ỏc lớn về kinh tế: 1- búc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề,
vụ lý đó bần cựng nhõn dõn ta, 4- đố nộn khống chế cỏc nhà tư sản ta, búc lột tàn nhẫn cụng nhõn ta, 5- gõy ra thảm họa làmcho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đúi năm 1945
=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cú pháp, ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợi cảm,giọng văn hùng hồn
- Trong vũng 5 năm (1940 – 1945) thực dõn Phỏp đó hốn hạ và nhục nhó “bỏn nước ta 2 lần cho Nhật”
- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chớ đến khi thua chạy, chỳng cũn nhẫn tõm giết nốt số đụng tự chớnh trị ở Yờn Bỏi vàCao Bằng”
=> Lời kết ỏn đầy phẫn nộ, sụi sục căm thự:
+ Vạch trần thỏi độ nhục nhó của Phỏp (quỡ gối , đầu hàng , bỏ chạy )
+ Đanh thộp tố cỏo tội ỏc tày trời (từ đú, từ đú )
Đú là lời khai tử dứt khoỏt cỏi sứ mệnh bịp bợm của thực dõn Phỏp đối với nước ta ngút gần một thế kỉ
* Quỏ trỡnh đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn ta
- Từ mựa thu năm 1940, nước ta đó thành thuộc địa của Nhật chứ khụng phải thuộc địa của Phỏp nữa Nhõn dõn ta đó nổidậy giành chớnh quyền khi Nhật hàng Đồng minh
- Nhõn dõn ta đó đỏnh đổ cỏc xiềng xớch thực dõn và chế độ quõn chủ mà lập nờn chế độ Dõn chủ Cộng hoà Phỏp chạy,Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị
- Chế độ thực dõn Phỏp trờn đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoỏ bỏ :(thoỏt ly hẳn, xúa bỏ hết ) mọi đặc quyền, đặc lợi
của chúng đối với đất nước ta
- Trờn nguyờn tắc dõn tộc bỡnh đẳng mà tin rằng cỏc nước Đồng minh “quyết khụng thể khụng cụng nhận quyền độc lập củadõn Việt Nam”:
“Một dõn tộc đó gan gúc được tự do Dõn tộc đú phải được độc lập”
=> Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử khụng ai chối cói được, đú là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyờn ngụnđộc lập được Hồ Chớ Minh lập luận một cỏch chặt chẽ với những lớ lẽ đanh thộp, hựng hồn: Đó là lối biện luận chặt chẽ, logic,
từ ngữ sắc sảo, cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu, cách hành văn theo hệ thống móc xich
b.3.Ph ần còn lại: Lời tuyờn bố với thế giới
- Nước Việt Nam cú quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đó thành một nước tự do, độc lập (từ khỏt vọng đến sự thậtlịch sử hiển nhiờn)
- Nhõn dõn đó quyết tõm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nờn bằng xương mỏu và lũng yờu nước)
=> Tuyờn ngụn độc lập là một văn kiện lịch sử vụ giỏ của dõn tộc ta, thể hiện phong cỏch chớnh luận của Hồ Chớ Minh
c,Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phỏt triển những ỏng “thiờn cổ hựng văn” trong lịch sử chống ngoại xõm của dõn tộc.
- Làm nờn những giỏ trị to lớn là cỏi tài, cỏi tõm của người cầm bỳt
- TN là bản anh hựng ca của thời đại HCM
Đề 2 : TNĐL của HCM là một văn kiện chớnh trị cú giỏ trị lịch sử lớn lao, trang trọng tuyờn bố về nền độc lập của dõn tộc VN trước nhõn dõn trong nước và thế giới TNĐL là tỏc phẩm cú giỏ trị phỏp lớ, giỏ trị nhõn bản và giỏ trị nghệ thuật cao
Em hóy phõn tớch để làm rừ cỏc giỏ trị đú của bản tuyờn ngụn.
Trang 9- Những lời trớch dẫn mở đầu khụng chỉ đặt cơ sở phỏp lớ cho bản TN mà cũn thể hiện dụng ý chiến lược, chiếnthuật của Bỏc.
- TN khỏi quỏt những sự thật lịch sử, tố cỏo TDP, vạch rừ bộ mặt tàn ỏc, xảo quyệt của P ở mọi lĩnh vực: CT,
KT, VH, XH
- TN nhấn mạnh cỏc sự kiện lịch sử: mựa thu năm 1940 và ngày 9/3/1945 để dẫn đến kết luận: “trong 5 năm P bỏn nước ta 2 lần cho N”.
- TN k.định một sự thật l.sử: gần 1 t.kỷ, nhõn dõn VN khụng ngừng đ.tranh giành độc lập
- TN cũn chỉ ra một cục diện chớnh trị mới: đỏnh đổ PK, TD, Phỏt xớt, lập nờn chế độ cộng hoà Lời kết bản TNkhộp lại thời kỳ tăm tối, mở ra 1 kỷ nguyờn mới
2.2/ Giỏ trị phỏp lớ vững chắc:
- HCM đó khộo lộo và kiờn quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất khả xõm phạm bằng việc trớchdẫn 2 bản TN của P-M
- Chứng minh việc xoỏ bỏ mọi sự dớnh lứu của P đến VN là hoàn toàn đỳng đắn
- Tuyờn bố độc lập, tự do trước toàn thế giới
2.3/ Giỏ trị nhõn bản sõu sắc:
- Trờn cơ sở quyền con người, HCM xõy dựng quyền dõn tộc Điều đú cú ý nghĩa nhõn bản đối với toàn nhõnloại đặc biệt nhõn dõn cỏc nước thuộc địa bị ỏp bức, bị tước đoạt quyờn con người, quyền dõn tộc
- Phờ phỏn đanh thộp tội ỏc của TDP
- Ngợi ca sự anh hựng, bất khuất của nhõn dõn VN
- Khẳng định quyền độc lập, tự do và tinh thần quyết tõm bảo vệ chõn lớ, lẽ phải
2.4/ Giỏ trị nghệ thuật cao: TN là ỏng văn chớnh luận mẫu mực, hiện đại:
+ Kết cấu hợp lý, bố cục rừ ràng
+ Hệ thống lập luận chặt chẽ với những luận điểm, luận cứ, luận chứng hựng hồn, chớnh xỏc, lụgic
+ Lời văn sắc sảo, đanh thộp, hựng hồn
+ Ngụn từ chớnh xỏc, trong sỏng, giàu tớnh khỏi quỏt, tớnh khoa học và trớ tuệ Cỏc thủ phỏp tu từ được sử dụngtạo hiệu quả diễn đạt cao
3 Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phỏt triển những ỏng “thiờn cổ hựng văn” trong lịch sử chống ngoại xõm của dõn tộc.
- Làm nờn những giỏ trị to lớn là cỏi tài, cỏi tõm của người cầm bỳt
- TN là bản anh hựng ca của thời đại HCM
III Cõu hỏi tham khảo:
1) Chứng minh Tuyờn ngụn độc lập của Hồ Chớ Minh là một văn bản chớnh luận mẫu mực.
2) Phõn tớch nghệ thuật của văn bản Tuyờn ngụn độc lập.
5 Củng cố: GV Tổng kết toàn bài
6 Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 5 : nguyễn đình chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
( Phạm Văn Đồng )
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
- Sinh (1906-2000) quờ Đức Tõn- Mộ Đức-Quảng Ngói.
- Quỏ trỡnh tham gia cỏch mạng:Từ năm 1925;1926 gia nhập hội Việt Nam Cỏch mạng thanh niờn đồng chớ Hội;
1929 bị bắt đầy ra Cụn Đảo; 1936 ra tự tiếp tục hoạt động
- Cỏch mạng thỏng tỏm thành cụng, ụng tham gia chớnh phủ lõm thời và giữ nhiều chức vụ quan trọng
- Là nhà hoạt động cỏch mạng xuất sắc, nhà văn húa lớn, được tặng Huõn chương sao vàng và nhiều huõnchương cao quớ
- Bờn cạnh sự nghiệp cỏch mạng ụng vẫn cú những tỏc phẩm quan trọng về văn học nghệ thuật: Tổ quốc ta, nhõndõn ta và người nghệ sĩ
2.TÁC PHẨM
* Xuất xứ: Bài viết đăng trờn tạp trớ Văn học số 7 – 1963; sau được đưa vào tập tiểu luận: Tổ quốc ta, nhõn dõn ta và người
nghệ sĩ
Trang 10* Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:
-Nói về hoµn cảnh 1963
-Mục đích: Nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu
Bài viết có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiếm lĩnh tác giả NĐC
Nhằm khẳng định bản lĩnh và lòng yêu nước của NĐC, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của ông, đồng thờikhôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên
Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống, giữa người nghệ sĩ trân chính và hiện thực cuộc đời
Nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
* Bố cục: Ba phần
II Ph©n tÝch
1 Đặt vấn đề: Luận đề “Ngôi sao NĐC, một nhà thơ lớn của nước ta, đãng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là lúc này”:
Cách nêu vấn đề mới mẻ, độc đáo, hấp dẫn Với 4 câu ngắn, dài và vừa nêu 4 nhiệm vụ khác nhau:
C1: “Ngôi sao…lúc nay” giới thiệu khái quát tầm vóc của NĐC- nhà thơ lớn của nước ta bằng hình ảnh ẩn dụ “ngôi sao” vànghịch lý Thể hiện sự nhiệt tình ngợi ca, gợi tò mò
C2:Tiếp tục phát triển và làm rõ hình ảnh biểu tượng ngôi sao NĐC “Vì sao…càng thấy sáng” cái nhìn khoa học có ý nghĩanhư một định hướng tìm hiểu văn chương NĐC
C3: khẳng định và nhấn mạnh ý câu2 “Văn chương….đống thóc mẩy vang” đó là văn chương đích thực
C4: “Có người…một trăm năm” nêu ra hiện tượng hiểu biết, đánh giá chua đầy đủ và sâu sắc về con người và thơ văn NĐC
để có cái nhìn toàn diện, chính xác về thơ văn của ông (giá trị thơ văn yêu nước) trong mối quan hệ với thời đại và lịch sử quahình ảnh so sánh biểu tượng xác đáng “khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nưóc chống bọn xâm lược Pháp”
Cách đặt vấn đề phong phú, sâu sắc vừa thể hiện phương pháp khoa học của PVĐ; Trân trọng, đúng đắn, toàn diện và mơimẻ
2 Giải quyết vấn đề:
a Luận điểm 1: “NĐC là một nhà thơ yêu nước mà tác phẩm là những trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân ta chống bọn xâm lược phương tây ngay buổi đầu chúng đặt chân lên đất nước ta” Đánh giá về cuộc đời
và quan niệm sáng tác của NĐC:
* Cuộc đời: Tác giả chọn lọc , làm rõ những đặc điểm riêng nổi bật của ông: ảnh hưởng của quê hương, gia đình và hoàn cảnhlịch sử, bị mù giữa tuổi thanh niên, công danh dang dở
Câu “Kiến nghĩa bất vi vô dõng dã” chỉ phẩm chất tính cách của Lục Vân Tiên – nhưng cũng là phẩm chất conngười NĐC
Nhận định “Đời sống… tôi tớ của chúng” thật xác đáng và sâu sắc
“Sự đời tấm gương” Thể hiện rõ hoàn cảnh , tâm trạng và khí tiết, tâm nguyện của nhà thơ mù- nhà nho yêunướcNĐC
Đánh giá về cuộc đời nhưng tác giả không viết lại tiểu sử NĐc mà nhấn mạnh khí tiết của “ một chí sĩ yêu nước” trọn đờiphấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn
* Quan niệm sáng tác văn chương của NĐC: hoàn toàn thống nhất với quan niệm về lẽ làm người ”Văn tức là người”
Với ông viết văn làm thơ là một thiên chức
Văn thơ là vũ khí, là thuyền chở đạo lí; chiến đấu với bọn gian tà; ca ngợi chính nghĩa , đạo đức quí trọng ở đời” Chởbao….bút chẳng tà”
Luận điểm có tính khái quát , luận cứ(lí lẽ, dẫn chứng) cụ thể, tiêu biểu , có sức cảm hóa
b Luận điểm 2: “Thơ văn yêu nước của NĐC làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt
và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 về sau suốt 20 năm trời” Phân tích, đánh giá giá trị thơ văn yêu nước của NĐC:
Tái hiện lại một thời đau thương và khổ nhục nhưng vô cùng đau thương và anh dũng của dân tộc: dẫn chứng bằng thực tếlịch sử: triều đình nhà Nguyễn bạc nhược từng bước đầu hàng, nhân dân Nam Bộ vùng lên làm cho kẻ thù khiếp sợ và khâmphục
Thơ văn tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của thời đại
Phần lớn thơ văn của Đồ Chiểu là những bài văn tế ca ngợi những người anh hùng tận trung với nước và than khoc nhữngngười nghĩa sĩ dã trọn nghĩa vì dân, đặc biệt là người nông dân
Đặc biệt ca ngợi đóng góp của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bằng những lời lẽ đích đáng : diễn tả thật sinh động, não nùng cảmtình của dân tộc đối với người nghĩa quân
So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi:
Cáo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ngợi ca những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương những chiếnthắng làm rạng danh non sông
Bài văn tế là khúc canhững người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang “Sống đánh giặc thác cũng đánh giặc ”
Ca ngợi nghệ thuật thơ văn yêu nước của NĐC Có những đóa hoa , những hòn ngọc rất đẹp “xúc cảnh” bên cạnh những nhàvăn, nhà thơ yêu nước khác
Luận điểm sâu sắc, đúng đắn là do tác giả đặt mối quan hệ giừa thơ văn yêu nước của Đồ Chiểu và thời đại, hoàn cảnh lịchsử; văn viết rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng chọn lọc, cách lập luận chặt chẽ Với tình cảm nồng hậu của PVĐ : cái nhìn thấu triệt
và toàn diện về tư tưởng, nghệ thuật thơ văn yêu nước của NĐC
c Luận điểm 3: “Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của NĐC rất phổ biến trong dân gian nhất là miền Nam” đánh giá trị của tác phẩm LVT:
Với thơ văn và cuộc đời NĐC: tác phẩm lớn nhất, dài nhất, thể hiện một phần đời, hiện thực và khát vọng, ước mơ của NĐC.Với nhân dân miền Nam rất được yêu mến, truyền tụng
Vì: Về nội dung:
Bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa
Trang 11Nhõn vật chớnh trong tỏc phẩm là những người đỏng yờu, đỏng kớnh trọng nghĩa, khinh tài, nhõn hậu, thủychung, cương trực, dỏm phấn đấu vỡ nghĩa.
Họ đấu tranh chống mọi giả rối, bất cụng và họ đó chiến thắng
Về nghệ thuật: Nghệ thuật kể nụm na “một truyện kể” “chuyện núi” dễ hiểu, dẽ nhớ…
Bỏc bỏ những ý kiến chưa hiểu đỳng về LVT do hoàn cảnh thực tế
Cỏch lập luận theo kiểu đũn bẩy, cỏch đỏnh giỏ khỏch quan, tỏc giả khảng định LVT- giỏ trị của cụng trỡnh nghệ thuật: nộidung và nghệ thuật cho nờn nú trở nờn thõn thuộc và được yờu mến
3 Kết thỳc vấn đề: Lđiểm: “ Đời sống và sự nghiệp NĐC là một tấm gương sỏng, nờu cao địa vị và tỏc dụng của văn học nghệ thuật, sứ mạng người nghệ sĩ trờn mặt trận văn húa và tư tưởng” thực chất là rỳt ra bài học sõu sắc:
Khảng định vị trớ, vai trũ của NĐC và thơ văn của ụng
Mối quan hệ giữa văn học với đời sống
Vai trũ của người nghệ sĩ trờn mặt trận văn húa tư tưởng Lời khảng định đầy trõn trọng, ngắn gọn, xỳc tớch
III Cõu hỏi tham khảo
ĐỀ BÀI: Hóy chỉ ra những điểm chủ yếu về nội dung của bài “ N ĐC
dõn tộc” của Phạm Văn Đồng
5 Củng cố: GV Tổng kết toàn bài
6 Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 6 :THễNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHềNG CHỐNG AIDS 1-12-2003
(Cụ-phi An-nan)
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
- Sinh ngày 08/04/1938, tại Ga-na, một nước cộng hũa tại chõu Phi
- Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liờn hợp quốc từ năm 1962 1966 là Phú Tổng Thư kớ Liờn hợp quốc phụ trỏch gỡn giữ hũabỡnh 01/1/1997 ụng là người chõu Phi đầu tiờn được bầu làm Tổng Thư kớ Liờn hợp quốc và đảm nhiệm chức vụ này trong hainhiệm kỡ
- 4/ 2001 ra Lời kờu gọi hành động gồm sỏu điều về việc đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS và kờu gọi thành lập Quỹ sứckhỏe và AIDS toàn cầu; ụng đúng vai trũ chủ chốt trong việc khởi động cụng cuộc chống khủng bố trong phạm vi toàn thếgiới qua Hội đồng bảo an Liờn hợp quốc
- Năm 2001 ụng được nhận giải thưởng Nụ-ben về hũa bỡnh; nhận được nhiều bằng cấp danh dự ở cỏc trường đại học chõuPhi, Á, Âu, Bắc Mĩ cựng nhiều giải thưởng khỏc
B.TÁC PHẨM
1 Hoàn cảnh và mục đớch sỏng tỏc:
Viết gửi nhõn dõn thế giới nhõn ngày thế giới phũng chống AIDS
Trong khi đại dịch HIV/ AIDS hoành hành , ớt cú dấu hiệu suy giảm
Mục đớch kờu gọi cỏ nhõn , mọi người nhận thấy sự nguy hểm của đại dịch, cựng chung tay ngăn chặn
Tiển khai chương trỡnh chăm xúc toàn diện ở mọi nơi
Cỏc quốc gia phải dặt vỏn đề AIDS lờn vị trớ hàng đầu trong chương trỡnh nghị sự về chớnh trị
2 Thể loại:
Văn bản nhật dụng
3 Chủ đề: Thụng điệp nờu rừ hiểm họa HIV/AIDS, đũng thời phũng chống HIV/AIDS phải la sự quan tõm của toàn nhõn
loại, cú chương trỡnh cụ thể đặt lờn hàng đầu , khụng nờn im lặng, kỡ thị, phõn biệt đối sử Mọi quốc gia, mọi người phải coi đú
Trang 12* Thực tế: dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành, gõy tỉ lệ tử vong cao nhất thế giới và ớt cú đấu hiệu suy giảm
Phần điểm tỡnh hỡnh khụng dài nhưng vẫn toàn diện và bao quỏt , đỏnh giỏ đỳng, đủ những mặt đó làm được và mặt chưalàm tốt; những nỗ lực cố gắng lớn khụng chỉ của cỏc quốc gia mà cũn của cỏc tổ chức, cụng ti, nhiều nhúm từ thiện và cộngđồng Thể hiện tầm nhỡn rộng lớn
Bao quỏt nhưng cụ thể, ụng cũn nắm vững và sõu sắc điều cần thụng bỏo: số liệu cụ thể, tỡnh hỡnh cụ thể, được cung cấpmột cỏch chọn lọc, kịp thời: HIV/AIDS đang lõy lan với tốc độ bỏo động ở phụ nữ; tại khu vực mới đõy được coi là “hầunhư an toàn” nay bệnh dịch này đang lan rộng nhanh hơn cả…
Cỏch tổng kết cú trọng tõm, trọng điểm, cảm xỳc như lời tự kiểm điểm, tự chỉ trớch chõn thành, khiờm tốn 5 tiếng “ lẽ ra chỳng ta phải” trở đi trở lại day dứt, xút xa.
Lập luận chặt chẽ , thuyết phục cao bởi tỏc giả biết lựa chọn và sỏng tạonhững cỏch thức thớch hợp để những dữ kiện,những con số đưa ra tỏc động mạnh nhất, trực tiếpnhất tới tõm trớ người nghe: “trong năm qua, mỗi phỳt đồng hồ của mộtngày trụi đi, cú khoảng 10 người bị nhiễm HIV”; “ chỳng ta sẽ khụng đạt được bất cứ mục tiờu nàovào năm 2005”
Đoạn 2: Nờu nhiệm vụ của mỗi người, mọi người, mọi quốc gia
Phần này gắn bú khăng khớt với phần trờn Bởi khụng thể xỏc định đỳng nhiệm vụ khi cha nắm vững tỡnh hỡnh, mặt khỏc phầnnờu tỡnh hỡnh nhằm nhận thức rừ hơn nhiệm vụ: Phần nờutỡnh hỡnh là cơ sở, việc xỏc định nhiệm vụ mới là mục đớch
Mối quan hệ giữa 2 phần thể hiện rừ qua sự liờn kết chặt chẽ giữa cõu cuối cựng của đoạn 1 “Với tiến độ như hiện nay, chỳng
ta sẽ khụng đạt được bất cứ mục tiờu nào vào năm 2005” với cõu viết đầu tiờn của đoạn 2 “ rừ ràng, chỳng ta cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kết của mỡnh bằng những nguồn lực và hành động cần thiết”
Nhấn mạnh nhiệm vụ, trỏch nhiệm mọi người, mọi quốc gia: “ Chỳng ta….cấp bỏch hơn” ; Loài người hóy cụng khai lờntiếng chống lại HIV/AIDS Đú là ý nghó sinh tử, tồn vong; Bỏ thỏi độ kỡ thị, phõn biệt đối sử với những người khụng may bịmắc bệnh HIV/AIDS “ chỳng ta cũn bị chậm hơn nữa, nếu sự kỡ thị và phõn biệt đối xử vẫn tiếp tục diễn rađối với nhữngngười bị HIV/AIDS”; đặc biệt nhấn vào nhiệm vụ “ Chỳng ta phải đưa vấn đề AIDS lờn vị trớ hàng đẩu trong chương trỡnhnghị sự về chớnh trị và hành động thực tế của mỡnh”
Những lời kờu gọi khụng chung chung mà trở nờn sống đọng, tha thiết và thấm thớa bởi xỳc cảm chõn thành: Cỏch thức vậndụng sỏng tạo cỏc thao tỏc so sỏnh và bỏc bỏ
Tạo ra mối tương quan giữa :thờ ơ/ cỏi chết, dố dặt, từ chối, kỡ thi, phõn biệt/ chậm quỏ trỡnh chống bệnh, khụnghoàn thành được mục tiờu
Tỏc giả dựng hỡnh thức nộn ngụn từ: cõu văn mang dỏng dấp một quy luật gọn ghẽ mà nhưng độc đỏo, bất ngờ
“Trong thế giới đú, im lặng đồng nghĩa với cỏi chết”; cú cõu văn vừa cụ đọng vừa tạo ra hỡnh ảnh gợi cảm “Hóy cựng
tụi….bệnh dịch này”; cú những cõu mang cả 2 sức mạnh và vẻ đẹp trờn “ hóy đừng… chỳng ta và họ”.
III Kết thỳc vấn đề:
Lời kờu gọi tha thiết
D Câu hỏi tham khảo
Phân tích bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003
5 Củng cố: GV Tổng kết toàn bài
6 Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 7: Tây Tiến
( Quang Dũng)
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
Trang 13Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bỡnh tõy tiến về Hoà Bỡnh thành lập trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sangđơnvị khỏc.
Tại đại hội thi đua toàn quõn (Phự Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lỳc đầu cú tờn “NHỚ TÂY TIẾN” Bài thơ in lầnđầu năm 1949 – đến năm 1957 được in lại và đổi tờn “TÂY TIẾN”
Câu 2: Bố cục bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng? Nêu ý chính mỗi đoạn và chỉ ra mạch liên kết giữa các đoạn?
Gợi ý:
- Bài thơ tự nó chia làm 4 đoạn, 3 đoạn chính và một đoạn kết-> bố cục tự nhiên, tuân theo dòng mạch cảm xúc gắn liền vớinhững hồi ức và kỉ niệm sâu sắc trong nỗi nhớ về một thời TâyTiến Mỗi đoạn là một khung cảnh, một thế giới nghệ thuật bởi
nó gợi về những miền kí ức rất riêng trong cuộc đời hành quân chiến đấu của ngời chiến sĩ Tây Tiến năm xa
+ Đoạn l: Những cuộc hành quõn gian khổ của đoàn quõn Tõy Tiến và khung cảnh thiờn nhiờn miền Tõy hựng vĩ,hoang sơ và dữ dội
+ Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tỡnh quõn dõn trong đờm liờn hoan và cảnh sụng nước miền Tõy thơ mộng
+ Đoạn 3: Chõn dung của người lớnh Tõy Tiến
+ Đoạn 4: Lời thề gắn bú với Tõy Tiến và miền Tõy
- Mạch liờn kết giữa cỏc đoạn của bài thơ là mạch cảm xỳc, tõm trạng của nhà thơ Bài thơ được viết trong một nỗi nhớ dadiết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của đoàn quõn Tõy Tiến gắn liền với khung cảnh thiờn nhiờn miền Tõyhựng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng Bài thơ là những kớ ức của Quang Dũng về Tõy Tiến; những kớ ức, những kỉ niệm được tỏihiện lại một cỏch tự nhiờn, kớ ức này gọi kớ ức khỏc, kỉ niệm này khơi dậy kỉ niệm khỏc như những đợt súng nối tiếp nhau.Ngũi bỳt tinh tế và tài hoa của Quang Dũng đó làm cho những kớ ức ấy trở nờn sổng động và người đọc cú cảm tưởng đangsống cựng với nhà thơ trong những hồi tưởng ấy
Cõu 3: Cú ý kiến cho rằng bài thơ Tõy Tiến của Quang Dũng cú tớnh chất bi lụy Em cú đồng tỡnh với ý kiến đú khụng ?
b.1/ Đoạn 1 (Từ cõu 1 đến cõu 14)
- Đoạn thơ đầu gồm 14 cõu như những thước phim quay chậm tỏi hiện địa bàn chiến đấu của người lớnh Tõy Tiến Đú làthiờn nhiờn Tõy Tiến, là những người lớnh Tõy Tiến cựng những kỷ niệm ấm tỡnh quõn dõn
+ Mở đầu đoạn thơ Quang Dũng nhớ ngay đến dũng sụng Mó
-> Dũng sụng ấy hiện lờn trong bài thơ nh một nhõn vật, chứng kiến mọi gian khổ, nỗi buồn, niềm vui,mọi chiến cụng và mọi hy sinh của đoàn binh Tõy Tiến Sụng Mó gắn liền với miền đất đó từng qua, những kỷ niệm từngtrải của đoàn quõn Tõy Tiến
+ Nhắc tới sụng Mó cũng là nhắc tới nỳi rừng thiờn nhiờn Tõy Bắc Nhà thơ nhớ về những miền đất trong nỗi
nhớ “chơi vơi” “Chơi vơi” là nỗi nhớ khụng cú hỡnh, khụng cú lượng, khụng ai cõn đong đo đếm được nú lửng lơ mà đầy
ắp ỏm ảnh tõm trớ con người, khiến con người như sống trong cừi mộng Chữ “chơi vơi” hiệp vần với chữ “ơi” ở cõu thơtrờn khiến cho lời thơ thờm vang vọng
+ Trong nỗi nhớ “chơi vơi” ấy hiện lên cả một không gian xa xôi hiểm trở
-> Tính chất “xa xôi” thể hiện ở một số địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, MaiChõu
-> Nghe tờn đất đó lạ và đó là những vùng sâu, vùng xa của các dân tộc ít người từ Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình
- > những địa danh nêu trên cũng trở nên xa hơn khi nó gắn liền với hình ảnh “sương lấp”, “đoàn quân mỏi”hiện về “trong đêm hơi”
+ Cõu thơ “Dốc lờn khỳc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lờn nhau cộng với tớnh từ “khỳc khuỷu”,
“thăm thẳm” làm sống dậy con đường hành quõn hiểm trở, gập ghềnh, dài vụ tận Âm điệu cõu thơ như cũng khỳc khuỷunhư bị cắt đoạn như đường nỳi khỳc khuỷu, cú đoạn lờn cao chút vút cú đoạn xuống thăm thẳm Con đường mà người lớnh
Tõy Tiến phải trải qua cao tới mức búng người in trờn những cồn mõy, đến mức “sỳng ngửi trời”
-> Đõy là cỏch núi thậm xưng thể hiện sự độc đỏo của Quang Dũng; hỡnh ảnh “Sỳng ngửi trời” hàm chứa một ýnghĩa khỏc- Đú là vẻ tinh nghịch, chất lớnh ngang tàng như thỏch thức cựng gian khổ của người lớnh Tõy Tiến
-> chất lóng mạn bay bổng của tõm hồn người lớnh Tõy Tiến
-> Cõu thơ cũn gợi cho ta cảm giỏc về độ cao, độ sõu khụng cựng của dốc Ta bắt gặp ý thơ này ở cõu thơ: “Ngàn thước lờn cao, ngàn thước xuống” Cả hai cõu đều ngắt nhịp 4/4 Thực ra ý của cõu sau điệp lại ý của cõu trước nhưng lối
điệp vụ cựng sỏng tạo, khiến cho người đọc khú phỏt hiện ra; ý thơ gấp khỳc giữa hai chiều cao thăm thẳm, sõu vũi vọi, dốctiếp dốc, vực tiếp vực nhấn mạnh địa bàn hoạt động của những người lớnh vụ cựng khú khăn, hiểm trở, vượt qua những khúkhăn, hiểm trở đú đó là một kỳ tớch của những người lớnh
Tổng hợp những chi tiết đó phõn tớch ở trờn ta cú được một phần chớnh về bức tranh của thiờn nhiờn Tõy Bắc hựng vĩ, hoang dại, hiểm trở mà đầy sức hỳt Những cõu thơ phần lớn là thanh trắc càng gợi cỏi trỳc trắc, trục trặc, tạo cảm giỏc cho độc giả về hơi thở nặng nhọc, mệt mỏi của người lớnh trờn đường hành quõn.
Trang 14+ Giữa những âm tiết toàn thanh trắc ấy chen vào câu thơ gần cuối đoạn thơ dài man mác toàn thanh bằng:
“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.
-> Đây chính là hình ảnh thơ mộng mà hoang dã về thiên nhiên Tây Tiến
-> Chất tài hoa của Quang Dũng được thể hiện khá trọn vẹn ở chỗ nhà thơ nhắc đến mưa rừng mà tạo cảm giácđứng trước biển lại ngêi lên vẻ đẹp của người lính chân đứng trên dốc cao đầu gội trong mưa lớn
+ Quang Dũng vụt nhớ đến hình ảnh những đồng đội, dù can trường trong dãi dầu nhưng có khi gian khổ
đã vượt quá sức chịu đựng khiến cho người lính đã gục ngã, nhưng gục ngã trên tư thế hành quân:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục trên súng mũ bỏ quên đời”
->Nói đến cái chết mà lời thơ cứ nhẹ như không Dường như người lính Tây Tiến chỉ bỏ quên đời một lát rồilại bừng tỉnh và bước tiếp
->Nói về cái chết mà lời thơ không bi lụy- Đó cũng là một nét trong phong cách biểu hiện của nhà thơ QuangDũng
+ Vùng đất xa xôi hiểm trở với những nét dữ dội hoang dã:
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
-> Với những từ “oai linh”, “gầm thét” thác nước như một sức mạnh thiêng liêng, đầy quyền uy, đầy đe dọa, vànhững con hổ đi lang thang hoành hành ngang dọc coi mình là chúa tể của núi rừng làm cho cảnh rừng núi thêm rùng rợnghê sợ
+ Đang nói đến cái rùng rợn bí hiểm của rừng già nhà thơ bỗng nhớ lại một kỷ niệm ấm áp tình quân dân:
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
-> Đoạn thơ ấm lại trong tình quân dân mặn nồng
-> Hai câu cuối gieo vào tâm hồn độc giả một cảm xúc ấm nóng Cái ấm nóng của tình người Đây chính là chấtlãng mạn bay bổng của đoạn thơ và nó như một nét vẽ tươi sáng của bức tranh
* Tãm l¹i:
Đoạn thơ là sự phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và lãng mạn
b.2/ §o¹n 2: (8 c©u tiÕp)
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây-> vẻ mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng của miền Tây.:cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang
Hai chữ “kìa em” thể hiện một cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên,vừa mê say, vui sướng Nhân vật trung tâm,linh hồn của đêm văn nghệ là những cô gái nơi núi rừng miền Tây bất ngờ hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy(“xiêm áo tự bao giờ”), vừa e thẹn, vừa tình tứ (“nàng e ấp”) trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ (“man điệu”) đã thuhút cả hồn vía những chàng trai Tây Tiến
4 c©u sau:
Nếu cảnh một đêm liên hoan đem đến cho người đọc không khí mê say, ngây ngất, thì cảnh sông nước miền Tây lại gợilên được cảm giác mênh mang, mờ ảo:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
\ Không gian dòng sông trong một buổi chiều giăng mắc một màu sương Sông nước, bến bờ lặng tờ, hoangdại như thời tiền sử
\ Trên dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại ấy, nổi bật lên dáng hình mềm mại, uyển chuyển của một
cô gái Thái trên chiếc thuyền độc mộc
\ Và như hoà hợp với con người, những bông hoa rừng cũng “đong đưa” làm duyên trên dòng nước lũ
=> Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng không tả mà chỉ gợi cảnh vật thiên nhiên xứ sở qua ngòi bút của ông như
có hồn phảng phất trong gió, trong cây (“có thấy hồn lau nẻo bến bờ”) Ông không chỉ làm hiển hiện lên trước mắt ngườiđọc vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn gợi lên cái phần thiêng liêng của cảnh vật
* Tãm l¹i:
Đọc đoạn thơ này, ta như lạc vào thế giới của cải đẹp, thế giới của cõi mơ, của âm nhạc (4)
- Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên tự tân hồn ngây ngất, say mê của những ngườilính Tây Tiến
- Hơn ở đâu hết, trong đoạn thơ này, chất thơ và chất nhạc hoà quyện với nhau đến mức khó mà tách biệt Với ý
nghĩa đó, Xuân Diệu có lí khi cho rằng đọc bài thơ Tây Tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng
Trang 15b.3/ Đoạn 3: ( 8 câu tiếp)
Bằng cảm hứng lãng mạn, trên cái nền của thiên nhiên, hình tợng ngời lính xuất hiện với vẻ đẹp đậm chất bitráng:
+ 2 câu tiếp: Sự thật bi thảm- ngời lính TT gục ngã không có cả đến mảnh chiếu che thân; qua cái nhìn của QD đợcbọc tấm áo bào sang trọng-> đợc vợi đi nhờ cách nói giảm và bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của S.Mã
=> Không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tởng
- Giọng điệu: trang trọng, thể hiện tình cảm đau thơng vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trớc sự hi sinh của
đồng đội
b.4 Bốn cõu kết:
- Bài thơ khộp lại bằng bốn cõu thơ, một lần nữa, tụ đậm thờm khụng khớ chung của một thời Tõy Tiến, tinh thầnchung của những người lớnh Tõy Tiến Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ thỡ vẫn toỏt lờn vẻ hàohựng:
Tõy Tiến người đi khụng hẹn ước về xuụi
-> Cỏi tinh thần “một đi khụng trở lại” (nhất khứ bất phục hoàn) thấm nhuần trong tư tưởng và tỡnh cảm của cả, đoàn quõnTõy Tiến Tõm hồn, tỡnh cảm của những người lớnh Tõy Tiến vẫn gắn bú mỏu thịt vời những ngày, những nơi mà Tõy Tiến đó
đi qua “Tõy Tiến mựa xuõn ấy” đó thành thời điểm một đi khụng trở lại
Lịch sử dõn tộc sẽ khụng bao giờ lặp lại cỏi thời mơ mộng, lóng mạn, hào hựng đến nhường ấy trong một hoàn cảnh khúkhăn, gian khổ, khốc liệt đến như vậy
- Bốn cõu thơ kết thỳc được viết như những dũng chữ ghi vào mộ chớ Những dũng sụng ấy cũng chớnh là lời thề của cỏcchiến sĩ vệ quốc quõn
- Hỡnh ảnh “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuụi”, “chẳng về xuụi” bỏ mỡnh trờn đường hành quõn “Hồn về Sầm Nứa”:
chớ nguyện của cỏc chiến sĩ là sang nước bạn hợp đồng tỏc chiến với quõn tỡnh nguyện Lào chống thực dõn Phỏp, thực hiện lýtưởng đến cựng Bởi vậy dự đó ngó xuống trờn đường hành quõn hồn (tinh thần của cỏc anh) vẫn đi cựng với đồng đội, vẫnsống trong lũng đồng đội: Vang vọng õm hửơng văn tế của Nguyễn Đỡnh Chiểu: “Sống đỏnh giặc, thỏc cũng đỏnh giặc”
c, Kết bài:
- Baứi thụ theồ hieọn roừ neựt phong caựch thụ haứo hoa laừng mạn cuỷa QD
- QD ủaừ goựp moọt caựi nhỡn mụựi laù ủoọc ủaựo veàõ hỡnh tửụùng ngửụứi chieỏn sú trong cuùoõc khỏng chiến choỏng Phaựp
- Baứi thụ ủaừ gaộn lieàn vụựi teõn tuoồi taực giả
III Cõu hỏi tham khảo:
1, Cảm nhận của anh(chị) về đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Trôi dòng nớc lũ hoa đong đa
2, Cảm nhận của anh(chị) về đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã dầm lên khúc độc hành
Gợi ý
1 Đoạn 2: Vẻ đẹp của con người và thiờn nhiờn: ( Cỏc ý chớnh cần đạt)
- Nhớ những đờm liờn hoan văn nghệ ấm ỏp tỡnh quõn dõn:“Doanh trại bừng lờn hội đuố Nhạc về Viờn Chăn xõy hồn thơ”
+ Cụm từ “Bừng lờn hội đuốc hoaà gợi lờn cảnh doanh trại sỏng bừng bởi ỏnh đuốc, tưng bừng bởi tiếng nhạc, khốn,
điệu mỳa
+ Hai chữ “Kỡa em”à diễn tả sự sung sướng, ngạc nhiờn của cỏc chàng trai Tõy Tiến
+ Bức tranh đầy õm thanh, màu sắc:
\ Những cụ gỏi miền Tõy bất ngờ xuất hiện ra trong những bộ xiờm ỏo lộng lẫy
\ Dỏng vẻ dịu dàng, tỡnh tứ trong điệu mỳa hũa cựng tiếng nhạc
à Tất cả đó thu hỳt hồn vớa của cỏc chiến sĩ
- Cảnh sụng nước mờnh mang, mờ ảo:“Người đi Chõu Mộc chiều lũ hoa đong đưa”
+ Âm điệu : Nhịp nhàng, trữ tỡnh, thiết tha à gợi kỷ niệm ờm đềm
+ Những từ ngữ “chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ”
Trang 16à vẽ lại cảnh thiờn nhiờn hoang sơ, vắng lặng như thời tiền sử
+ Nổi bật trờn dũng sụng huyền thoại, dũng sụng cổ tớch ấy là dỏng hỡnh mềm mại uyển chuyển của những cụ giỏi người Thỏi trờn chiếc thuyền độc mộc
+ Như hoà hợp với con người, những cỏnh hoa rừng cũng “đong đưa”, làm duyờn trờn dũng nước lũ
=> Chất thơ và chất nhạc hoà quyện: khụng chỉ làm hiện lờn vẻ đẹp của thiờn nhiờn mà cũn gợi lờn cảnh và người hũa hợp, cỏi hồn thiờng liờng của cảnh vật
2 Đoạn 3: Vẻ đẹp lóng mạn của người lớnh Tõy Tiến : ( Cỏc ý chớnh cần đạt)
- Hỡnh tượng người lớnh Tõy Tiến xuất hiện với một vẻ đẹp đậm chất bi trỏng:
“Tõy Tiến đoàn binh khụng mọc túc kiều thơm”
+ Hỡnh ảnh chọc lọc: “khụng mọc túc”à gợi ra sự thật nghiệt ngó nhưng đậm chất ngang tàng của người lớnh Tõy Tiến + Hỡnh ảnh “Quõn xanh màu lỏ” à gợi lờn dỏng vẻ xanh xao tiều tuỵ vỡ sốt rột, vỡ sốt rột nhưng vẫn toỏt lờn dỏng vẻ oai như những con hổ chốn rừng thiờng, làm nổi bật tớnh cỏch dũng cảm của người lớnh
+ Sự oai phong lẫm liệt cũn được thể hiện qua ỏnh mắt “Mắt trừng”: ỏnh mắt dữ dội, rực chỏy căm hờn, mang mộng ước giết kẻ thự
+ Nột đẹp lóng mạn trong tõm hồn người lớnh TT:“Đờm mơ Hà Nội dỏng kiều thơm”
à Từ ngữ trang trọng khi núi về vẻ đẹp cỏc cụ gỏi Hà Nội: bờn trong cỏi dỏng vẻ oai hựng, dữ dằn là trỏi tim, là tõm hồn khao khỏt yờu đương
+Vẻ đẹp về sự hi sinh của người lớnh Tõy Tiến:
Rải rỏc biờn cương mồ độc hành”
Cỏc từ Hỏn Việt cổ kớnh, trang trọng “biờn cương, mồ viễn xứ”à Tạo khụng khớ trang trọng, õm hưởng bi hựng làm giảm
đi hỡnh ảnh của những nấm mồ chiến sĩ nơi rừng hoang biờn giới lạnh lẽo, hoang vu
+ Vẻ đẹp bi trỏng cũn được thể hiện qua khớ phỏch người lớnh:“Chiến trường đi tiếc đời xanh” -> Lớ tưởng anh hựng lóng mạn, coi cỏi chết nhẹ tựa lụng hồng, quyết tõm hiến dõng sự sống cho đất nước
+ “Áo bào thay chiếu anh về đất, Sụng Mó gầm lờn khỳc độc hành”
\ Từ ngữ ước lệ “Áo bào”à gợi lờn vẻ đẹp bi trỏng của sự hi sinh: nhỡn cỏi chết của đồng đội giữa chiến trường thành
sự hi sinh rất sang trọng của người anh hựng chiến trận
\ Biện phỏp núi giảm: “anh về đất” à làm vơi đi sự bi thương khi núi về cỏi chết của người lớnh Tõy Tiến.
\ Biện phỏp cường điệu:Sụng Mó gầm lờn khỳc độc hànhà Thiờn nhiờn đó tấu lờn khỳc nhạc hựng trỏng đưa tiễn
người lớnh Tõy Tiến Người lớnh Tõy Tiến ra đi trong khỳc nhạc vĩnh hằng
=> Bằng những cõu thơ mang õm hưởng bi trỏng, đoạn thơ khắc họa chõn dung người lớnh từ ngoại hỡnh đến nội tõm, đặc biệt
là tớnh cỏch hào hoa lóng mạn – Những con người đó làm nờn vẻ đẹp hào khớ của một thời
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
1 Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ Tố Hữu?
- Tố Hữu (1920-2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở tỉnh Thừa Thiên
- Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, từ nhỏ Tố Hữu đã học và tập làm thơ (Những bài thơ đầu tiên đợc sángtác từ những năm 1937-1938) Ông giác ngộ cách mạng trong thời kì Mặt trận Dân chủ và trở thành ngời lãnh đạo Đoàn Thanhniên Dân chủ ở Huế
- Tháng 4-1939, Tố Hữu bị Thực dân Pháp bắt, giam giữ ở các nhà lao miền Trung và Tây Nguyên
- Tháng 3-1942, Tố Hữu vợt ngục Đắc Lay, tiếp tục hoạt động cách mạng
Trang 17- Ông từng đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Thừa Thiên- Huế; Uỷ viên Bộ chínhtrị; Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trởng.
- Tác phẩm đã xuất bản: Từ ấy ( Thơ- 1946); Việt Bắc ( Thơ- 1954); Gió lộng ( Thơ-1961); Ra trận ( Thơ-1971);Máu và hoa ( Thơ- 1972); Một tiếng đờn (Thơ-1992)
- Tố Hữu từng đợc nhận Giải nhất Giải thởng văn học Hội nhà văn Việt Nam 1954-1955 ( Tập thơ Việt Bắc); Giải ởng văn học Asean(1969); Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật ( Đợt I, 1996)
2 Những nhõn tố tỏc động đến con đường thơ của Tố Hữu ?
- Quờ hương: sinh ra và lớn lờn ở xứ Huế, một vựng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng , trầm mặc với sụng Hương, nỳiNgự, đền đài lăng tẫm cổ kớnh,… và giàu truyền thống văn húa, văn học bao gồm cả văn húa cung đỡnh và văn húa dõn gian
mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hũ như nam ai nam bỡnh mỏi nhỡ, mỏi đẩy…
- Gia đỡnh: ễng thõn sinh ra nhà thơ là một nhà nho khụng đỗ đạt nhưng rất thớch thơ phỳ và ham sưu tầm văn họcdõn gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ Tố Hữu đó sống trong thế giới dõn gian cựngcha mẹ Phong cỏch nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dõn gian xứ Huế
- Bản thõn Tố Hữu: là người sớm giỏc ngộ lớ tưởng cỏch mạng, tham gia cỏch mạng từ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tựđày từ năm 1939- 1942, sau đú vượt ngục trốn thoỏt và tiếp tục hoạt động cho đến Cỏch mạng thỏng Tỏm, làm chủ tịch ủy bankhởi nghĩa ở Huế Sau cỏch mạng ụng giữ nhiều trọng trỏch ở nhiều cương vị khỏc nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ
3 Con đường thơ của Tố Hữu :
Thơ Tố Hữu gắn bú chặt chẽ với cuộc đấu tranh cỏch mạng Việt Nam từ những năm 1940 cho đến sau này
a Tập thơ Từ ấy (1946): gồm 71 bài sỏng tỏc trong 10 năm (1936 – 1946) Tỏc phẩm được chia làm ba phần:
- Mỏu lửa (27 bài) được viết trong thời kỡ đấu tranh của Mặt trận dõn chủ Đụng Dương, chống phỏt xớt, phong kiến,đũi cơm ỏo, hũa bỡnh…
- Xiềng xớch (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và ý chớ, khớ phỏch của người chiến sĩ cỏchmạng
- Giải phúng (14 bài) viết từ lỳc vượt ngục đến 1 năm sau ngày độc lập nhằm ngợi ca lớ tưởng, quyết tõm đuổi giặccứu nước và thể hiện niềm vui chiến thắng
Những bài thơ tiờu biểu:Mồ cụi, Hai đứa bộ, Từ ấy,…
b Tập thơ Việt Bắc (1954)
- Gồm 24 bài sỏng tỏc trong thời kỡ khỏng chiến chống Phỏp
- Việt Bắc là bức tranh tõm tỡnh của con người VN trong khỏng chiến với những cung bậc cảm xỳc tiờu biểu: tỡnh yờuquờ hương đất nước, tỡnh đồng chớ đồng đội, tỡnh quõn dõn, lũng thủy chung cỏch mạng Đồng thời thể hiện quyết tõm bảo vệ
sự toàn vẹn của đất nước
- Những bài thơ tiờu biểu: Phỏ đường, Việt Bắc, Bầm ơi, Ta đi tới,…
4 Trình bày những nét chính trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
- Tố Hữu là nhà thơ trữ tỡnh chớnh trị thể hiện nồng nhiệt tự hào lý tưởng cỏch mạng, đời sống cỏch mạng của nhõn
- Nghệ thuật thơ Tố Hữu đậm đà tớnh dõn tộc Phối hợp tài tỡnh ca dao, dõn ca cỏc thể thơ dõn tộc và “thơ mới” Vận
dụng biến hoỏ cỏch núi, cỏch cảm, cỏch so sỏnh vớ von rất gần gũi với tõm hồn người Phong phỳ vần điệu, cõu thơ mượt mà,
dễ thuộc dễ ngõm
5 Vì sao nói thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị?
Vì: - Tố Hữu là nhà thơ- chiến sĩ, thơ ông nhằm mục đích phục vụ cho cuộc đấu tranh cách mạng Tố Hữu tạo đ ợc sựthống nhất giữa cảm hứng trữ tình và tuyên truyền chính trị
Trang 18- Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nớc và hoạt động cách mạng của bản thânnhà thơ.
- Con ngời và hiện thực trong thơ Tố Hữu đợc cảm nhận và biểu hiện chủ yếu trên phơng diện chính trị, trong mốiquan hệ với lí tởng và nhiệm vụ cách mạng
6 Nêu hoàn cảnh sáng tác,giá trị t tởng và chủ đề của bài thơ Việt bắc?
* Giá trị t tởng và chủ đề của bài thơ:
- Việt Bắc không chỉ là tình cảm riêng của Tố Hữu mà còn tiêu biểu cho tình cảm cao đẹp của những con ng ời kháng chiến
đối với Việt Bắc, đối với nhân dân và đất nớc
- Bài thơ là khúc hát ân tình thuỷ chung giữa những con ngời cách mạng kháng chiến với Việt Bắc và giữa nhân dân ViệtBắc với cách mạng, thể hiện truyền thống đạo lí thuỷ chung, giàu ân nghĩa của dân tộc
7 Nhận xét về cấu trúc và giọng điệu của bài thơ Việt Bắc?
- Bài thơ đã sáng tạo nên một hoàn cảnh đặc biệt để bộc lộ cảm xúc, tình cảm dạt dào Đó là cuộc chia tay đầy lu luyếncủa kẻ ở, ngời đi đầy bâng khuâng, bịn rịn để thể hiện những nghĩa tình cách mạng rộng lớn
- Giọng điệu ngọt ngào, êm ái, hài hoà nhịp nhàng nh lời ru Bài thơ đa ngời đọc vào thế giới tâm tình đằm thắm đầy tìnhnghĩa
1 8 câu thơ đầu: Cuộc chia tay
- Bài thơ kết cấu theo lối hát đối đáp rất quen thuộc, vận dụng ca dao một cách sáng tạo
- Mở đầu là một cõu hỏi ngọt ngào bõng khuõng:
Mỡnh về mỡnh …nhỡn sụng nhớ nguồn
Mười lăm năm ấy là trở về với cội nguồn những năm tiền khởi nghĩa sõu nặng biết bao õn tỡnh 4 cõu thơ điệp lại 4 chữmỡnh, 4 chữ nhớ, 1 chữ ta hũa quyện 1 cõu hỏi về thời gian (10 năm ) một cõu hỏi về khụng gian (nhỡn cõy ) Khổ thơ ngắn
nhưng đó dồn gúp lại cả một thời cỏch mạng Tấm lũng người ở lại đó thổ lộ giói bày trong khụng gian, theo thời gian.
- Tiếp theo là lời của “ ngời cán bộ kháng chiến” đáp lại:
Tiếng ai tha thiết …núi gỡ hụm nay
Quyến luyến, xỳc động nghẹn ngào núi khụng nờn lời, tỡnh cảm ấy làm thay đổi cả nhịp thơ ( Nhịp 2/2/2-> nhịp 3/3/2).Dấu chấm lửng hàm chứa bao xao xuyến khụng lời
2 Lời kẻ ở, ngời đi đầy xúc động-> Qua đó biểu hiện nghĩa tình cách mạng rộng lớn.( Phần còn lại).
a.Lời của kẻ ở :( 12 câu tiếp: Mỡnh đi cú nhớ những ngày
… Tõn Trào, Hồng Thỏi, mỏi đỡnh cõy đa).
- Lời của kẻ ở là lời nhắn nhủ đối với ngời đi về những kỉ niệm đã lùi xa vào quá khứ
- Đó là:
+ Có nhớ Việt Bắc, cội nguồn quê hơng cách mạng (Việt Bắc gắn liền với những sự kiện lớn lao của cách mạng,lịch sử- “ Hồng Thái”, “ Tân Trào” )
+ Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm ân tình
b.Lời ng ời đi (L ờ i ng ườ i cỏn b ộ cỏch m ạ ng)
- 4 câu thơ:
Ta với mỡnh, mỡnh với ta
… Nguồn bao nhiờu nước nghĩa tỡnh bấy nhiờu -> sử dụng cỏch núi mỡnh –ta của ca dao dõn ca, điệp từ mỡnh + nghệ thuật so sỏnh nguồn bao nhiờu nước nghĩa tỡnh bấy nhiờu khẳng định lũng thủy chung son sắt với cỏch mạng, với quờ hương khỏng chiến của người cỏn bộ về xuụi.
- 18 câu thơ tiếp: Nỗi nhớ cảnh, nhớ ngời Việt Bắc
Nhớ gỡ như nhớ người yờu
Ngũi Thia, sụng Đỏy, suối Lờ vơi đầy
Trang 19+ Hỡnh ảnh so sỏnh như nhớ người yờu thể hiện sự gắn bú tha thiết trong tỡnh cảm Nỗi nhớ cụ thể sâu sắc với những hình
ảnh gợi cảm đầy thi vị: Trăng lên đầu núi, nắng chiều lng nơng, bản khúi cựng sương, bếp lửa gợi nhớ những nột mang đậm hồnngười
Ta đi ta nhớ những ngày …Chày đờm nện cối đều đều suối xa + Hỡnh ảnh đắng cay ngọt bựi, thương nhau chia củ sắn lựi, bỏt cơm sẻ nửa chăn sui đắp cựng là hỡnh ảnh đậm
đà giai cấp Ngời dân Việt Bắc cần cù, gian khổ, thơng yêu nghĩa tình
- 10 câu tiếp: Nỗi nhớ ngời gắn với thiên nhiên bốn mùa
Ta về mỡnh cú nhớ ta …
Nhớ ai tiếng hỏt õn tỡnh thủy chung
+ Đây là đoạn thơ được xem là đặc sắc nhất trong bài thơ Việt Bắc 10 cõu lục bỏt thu gọn cả sắc màu 4 mựa, cả õmthanh cuộc sống, cả thiờn nhiờn con người Việt Bắc
Ta về mỡnh cú nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cựng người
+Tố Hữu lựa chọn hỡnh ảnh đối xứng : hoa - người Hoa là vẻ đẹp tinh tuý nhất của thiờn nhiờn, kết tinh từ h ương đấtsắc trời, còn con người là hoa của đất Bởi vậy đoạn thơ được cấu tạo: cõu lục núi đến thiờn nhiờn, cõu bỏt núi tới con ngư-ời.Vẻ đẹp của thiờn nhiờn và con người hũa quyện với nhau tỏa sỏng bức tranh thơ Bốn cặp lục bỏt tạo thành bộ tứ bỡnh đặc sắc
- Phần còn lại: Nỗi nhớ về Việt Bắc đánh giặc anh hùng
+ Nhớ chiến khu oai hùng
+ Nhớ con đường chiến dịch, nhớ khí thế hào hùng của quân và dân trên đờng hành quân, mang chất sử thi:
Những đ“ ờng Việt Bắc cuả ta
Bước chõn nỏt đỏ muụn tàn lửa bay”
->Âm điệu thơ hựng trỏng thể hiện sức mạnh chiến đấu và chiến thắng của quõn và dõn ta
+ Nỗi nhớ gắn liền với niềm tin
… Nhỡn lờn Việt Bắc: Cụ Hồ sỏng soi
… Trụng về Việt Bắc mà nuụi chớ bền”
+ Nhớ Việt Bắc là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử và cỏch mạng:
“Mười lăm năm ấy ai quờn Quê hơng Cách mạng dựng nên Cộng hoà.
C Kết luận
- Bài thơ thể hiện nghệ thuật tài hoa độc đáo của nhà thơ Tố Hữu: giọng thơ trữ tình, ngọt ngào, ngôn ngữ giản dị, đặc biệt cách sử dụng
đại từ “ mình”- “ ta” linh hoạt uyển chuyển, kết cấu đối đáp lặp ý của ca dao- dân ca khiến cho bài thơ mang tính dân tộc đậm đà
- Tất cả những điều đó nhằm thể hiện tình cảm đôn hậu của con ngời Việt Bắc và sự ân tình thuỷ chung của ngời kháng chiến
Đề 2: Phân tích đoạn thơ:
Ta về mình có nhớ ta Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung ( Trích Việt Bắc – Tố Hữu)
Gợi ý phần thân bài
1 Mở đầu đoạn thơ là sự giới thiệu chung về nội dung cảm xúc: nhớ cảnh, nhớ ngời
- Dòng thơ đầu: “Ta về, mình có nhớ ta” vừa là câu hỏi tu từ, vừa là lời thoại, vừa là cái cớ để bày tỏ tấm lòng của mình một
cách trực tiếp, khái quát
- Dòng thơ tiếp theo: Ta về ta nhớ những hoa cùng ngời Nhà thơ dùng hình ảnh ẩn dụ “ hoa” để chỉ thiên nhiên Việt Bắc, “
ng-ời” là ngời dân Việt Bắc Thiên nhiên và con ngời hoà quyện vào nhau
2 Nỗi nhớ về Việt Bắc đợc triển khai bằng bộ tranh tứ bình qua những dòng thơ còn lại
- Bộ tranh tứ bình đợc vẽ bằng thơ với bốn cặp lục bát Bốn dòng lục dành cho cảnh, bốn dòng bát dành cho ngời Cảnh và
ng-ời hoà quyện vào nhau
- Phong cảnh ở đây là phong cảnh núi rừng, mang đậm sắc màu Việt Bắc, đợc miêu tả bằng âm thanh, màu sắc theo diễnbiến bốn mùa trong năm
+ Đú là nỗi nhớ mựa đụng Việt Bắc - cỏi thuở gặp gỡ ban đầu, đến hụm nay vẫn sỏng bừng trong kớ ức.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng
-> Cõu thơ gợi cảm nhận về một màu xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già Màu xanh của nỳi rừng Việt Bắc:
Rừng giăng thành lũy thộp dày Rừng che bộ đội rừng võy quõn thự
Trang 20Trờn cỏi nền xanh ấy là màu hoa chuối đỏ tơi Hai chữ “đỏ tươi” khụng chỉ là từ ngữ chỉ sắc màu, mà chứa đựng cả một
sự bừng thức, một khỏm phỏ ngỡ ngàng, một rung động rất thi nhõn Trờn cỏi phụng nền hựng vĩ và thơ mộng ấy, hỡnh ảnh
con người xuất hiện thật vững chói, tự tin Đú là vẻ đẹp của con người làm chủ nỳi rừng: “ Đốo cao nắng ỏnh dao gài thắt lưng”.
+ 2 câu tiếp là sự chuyển màu trong bức tranh thơ: Màu xanh trầm tĩnh của rừng già chuyển sang màu trắng tinh khụi của
hoa mơ khi mựa xuõn đến Cả khụng gian sỏng bừng lờn sắc trắng của rừng mơ lỳc sang xuõn: Ngày xuân mơ nở trắng rừng -> Trắng cả
khụng gian, trắng cả thời gian Cỏi sắc trắng tinh khụi bừng nở khiến ngời đi khụng thể khụng nhớ đến con người Việt Bắc,
trong cụng việc lao động thầm lặng mà cần mẫn tài hoa: Nhớ ngời đan nón chuốt từng sợi giang.
Hai chữ “chuốt từng” gợi lờn dỏng vẻ cẩn trọng tài hoa Cảnh thỡ mơ mộng, tỡnh thỡ đợm nồng Hai cõu thơ lưu giữ lại cảkhớ xuõn, sắc xuõn, tỡnh xuõn
+ Bức tranh thơ thứ 3 chuyển qua rừng phỏch Trong rừng phỏch nghe tiếng ve ran, ngắm sắc phấn vàng giữa nhữnghàng cõy cao vỳt, ta như cảm thấy sự hiện diện rừ rệt của mựa hố:
Ve kờu rừng phỏch đổ vàng Nhớ cụ em gỏi hỏi măng một mỡnh ->Sự chuyển mựa được biểu hiện qua sự chuyển màu trờn thảo mộc cỏ cõy Chữ đổ được dựng thật xỏc, tinh tế Nú vừa gợi
sự biến chuyển mau lẹ của sắc màu, vừa diễn tả tài tỡnh từng đợt mưa hoa rừng phỏch khi cú ngọn giú thoảng qua, vừa thểhiện chớnh xỏc khoảnh khắc hố sang.-> sử dụng nghệ thuật õm thanh để gọi dậy màu sắc, dựng khụng gian để miờu tả thờigian.-> cảnh thực mà vụ cựng huyền ảo
Trờn nền cảnh ấy, hiện lên hỡnh ảnh thơ mộng, lóng mạn: “Cụ em gỏi hỏi măng một mỡnh” Nhớ về em, là nhớ cả một
khụng gian đầy hương sắc Người em gỏi trong cụng việc lao động hàng ngày giản dị: hỏi măng
+ Khộp lại bộ tứ bỡnh là cảnh mựa thu Cảnh đờm phự hợp với khỳc hỏt giao duyờn trong thời điểm chia tay gió bạn.
Dưới ỏnh trăng thu, tiếng hỏt õn tỡnh càng làm cho cảnh thờm ấm ỏp tỡnh người Đại từ phiếm chỉ “ai” đó gộp chung người hỏtđối đỏp với mỡnh làm một, tạo một hũa õm tõm hồn đầy bõng khuõng lu luyến giữa kẻ ở, ngời đi, giữa con người và thiờnnhiờn
Đề3 : Phân tích đoạn thơ:
Những đờng Việt Bắc của ta
Vui lên Việt bắc, đèo De, núi Hồng
G
ợ i ý phần thân bài
- Khớ thế dũng mónh của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp Việt Bắc:
+ Tỏc giả nhớ lại quang cảnh chiến đấu sụi động, hào hựng của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp ở Việt Bắc vớinhiều lực lượng tham gia (dõn cụng, bộ đội binh chủng cơ giới, ), thể hiện rừ trờn những con đường bộ đội hỡnh quõn, dõncụng đi tiếp viện, đoàn ụ tụ quõn sự,
+ Tỏc giả nhớ lại niềm vui khi tin tức chiến thắng của mọi miền đất nước tiếp nối bỏo về
- Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ Tỏc giả đó rất điờu luyện trong việc sử dụng thể thơ lục bỏt, thể hiện cỏcmặt:
+ Cỏch dựng từ ngữ, hỡnh ảnh
+ Cỏch vận dụng cỏc biện phỏp tu từ (trựng điệp, so sỏnh, cường điệu, )
+ Giọng thơ hào hựng, sụi nổi
-> Chỉ qua đoạn thơ ngắn, Tố Hữu đó thể hiện được khụng khớ của cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp của nhõn dõn
2 Những câu thơ tiếp theo là sự cụ thể hoá nỗi nhớ;
- Nhớ những công việc lao động gian khổ của đồng bào Việt Bắc: Hình ảnh bà mẹ và đứa con đầy xúc động
- Nhớ những ngày diệt giặc dốt tràn đầy niềm vui: Hình ảnh lớp học, những giờ liên hoan
- Nhớ những ngày công tác với tinh thần cách mạng lạc quan, vợt qua khó khăn gian khổ
- Nhớ những âm thanh quen thuộc, bình dị của cuộc sống hanh bình nơi chiến khu Việt Bắc
3 Nghệ thuật sử dụng phép điệp từ (nhớ, nhớ sao), thể thơ lục bát, cách nói giản dị gần gũi, cấu trúc đối để diễn tả tìnhcảm sâu đậm thuỷ chung trong tình cảm của ngời ra đi
Nguyễn Khoa Điềm
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
Trang 21- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý).
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
1.Trình bày những nét khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm?
- Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 tại Huế trong một gia đỡnh trớ thức cú truyền thống yờu nước và tinh thần cỏch mạng
- Năm1955, ông ra Bắc học tại trờng học sinh miền Nam
- Năm 1964, tốt nghiệp Đại học khoa Văn, hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên thành phố Huế
- Sau 1975, Nguyễn Khoa Điềm tiếp tục hoạt động chính trị và nghệ thuật ở Thừa Thiên- Huế Ông từng là Tổng th kí Hộinhà văn Việt Nam và đã đảm nhiệm nhiều chức vụ của Đảng
- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô ( Thơ, 1972), Mặt đờng khát vọng( Trờng ca 1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm( Thơ,1986)
- Là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ tr ởng thành trong kháng chiến chống Mĩ ThơNguyễn Khoa Điềm giàu chất suy t và dồn nén xúc cảm, mang màu sắc chính luận
- Năm 2000, ông đợc nhận Giải thởng Nhà nớc về Văn học nghệ thuật
2 Trình bày những hiểu biết cơ bản của em về đoạn trích “Đất n ớc”- Trích tr ờng ca Mặt đ ờng khát vọng của Nguyễn khoa
Điềm?
- Ra đời 1971 trờn chiến trờng Bỡnh Trị Thiờn khúi lửa, và in lần đầu năm 1974, Trường ca Mặt đường khỏt vọng đó
thành cụng nhiệm vụ thức tỉnh tinh thần dõn tộc của tuổi trẻ đụ thị miền Nam, giỳp thanh niờn vựng địch tạm chiếm nhận rừ
bộ mặt xõm lược của đế quốc Mĩ, hướng về nhõn dõn đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ mỡnh, xuống đường đấu tranhhũa nhập với cuộc chiến đấu của toàn dõn tộc
- Đoạn trớch “Đất nước” thuộc chương V của bản trường ca Đõy là chơng hay nhất tập trung những suy nghĩ cảm nhậnmới mẻ về đất nước, đồng thời thể hiện sõu sắc tư tưởng cốt lừi của tỏc phẩm: Đất nước là của nhõn dõn
3 Vỡ sao cú thể núi tư tư ởng “ Đất n ước của nhõn dõn ” đó qui tụ mọi cỏch nhỡn và đ ưa đến những phỏt hiện độc đỏo củatỏc giả về đất nư ớc ?
- Đất nước được cảm nhận trong chiều rộng của khụng gian, trong vẻ đẹp và sự phong phỳ của nỳi sụng với những thắngcảnh kỡ thỳ:
+ Tỏc giả đó phỏt hiện ra sự gắn bú sõu xa, mật thiết của thiờn nhiờn đất nước với cuộc sống và số phận của nhõn dõn, của
vụ vàn những con người bỡnh dị:
Những người vợ nhớ chồng gúp cho đất nước những nỳi Vọng phu
Cặp vợ chồng yờu nhau gúp nờn hũn Trống Mỏi
Người học trũ nghốo gúp cho đất nước mỡnh nỳi Bỳt non Nghiờn.
+ Nhỡn vào thiờn nhiờn đất nước, nhà thơ đó “đọc” được tõm hồn, những ước vọng và sự gửi gắm của bao thế hệ conngười Từ đú tỏc giả cảm nhận được một chõn lớ hiển nhiờn và sõu xa:
ễi đất nước, sau bốn nghỡn năm đi đõu ta cũng thấy, Những cuộc đời đó húa nỳi sụng ta
+ Khi núi về lịch sử bốn nghỡn năm dựng nước và giữ nước của dõn tộc tỏc giả nhắc đến vụ vàn những con người bỡnhthờng, vụ danh, những người:
“Không ai nhớ mặt đặt tên Nhng họ đó làm ra Đất Nước”.
- Đất nước cũn được cảm nhận trong chiều sõu của văn húa, lối sống, phong tục, của tõm hồn và tớnh cỏch dõn tộc.Nguyễn Khoa Điềm tìm về với nguồn phong phỳ của văn húa dõn gian
+ Nhõn dõn là người sỏng tạo lịch sử, tạo dựng nờn cỏc giỏ trị vật chất và cỏc giỏ trị văn húa, tinh thần của dõn tộc Họ
đó “truyền lửa qua mỗi ngụi nhà, truyền giọng điệu mỡnh cho con tập núi”
+ Vẻ đẹp tõm hồn dõn tộc đó được kết đọng trong kho tàng phong phỳ, mĩ lệ của ca dao, dõn ca, tục ngữ, truyền thuyết
và cổ tớch Bởi vậy Nguyễn Khoa Điềm đó rất cú lớ khi nờu một định nghĩa “Đất nước của ca dao thần thoại” tiếp liền saumệnh đề “Đất nước của nhõn dõn”
4 Đoạn thơ cú sử dụng nhiều chất liệu của văn học dõn gian Hóy nờu một số vớ dụ cụ thể và nhận xột về cỏch sử dụngchất liệu dõn gian của tỏc giả?
Đoạn thơ đó sử dụng đậm đặc chất liệu văn húa dõn gian trong đú cú văn học dõn gian Từ cỏc truyền thuyết vào loại xa xưa nhất củadõn tộc ta như Lạc Long Quõn và Âu Cơ, Thỏnh Giúng, Hựng Vơng đến truyện cổ tớch nh Trầu Cau, đặc biệt là nhiều cõu ca dao, dõn ca,của nhiều miền đất nước:
Vớ dụ: +“Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn” Là từ cõu ca dao:
Tay bưng chộn muối đĩa gừngGừng cay muối mặn xin đừng quờn nhau
+ “Dạy anh biết yờu em từ thuở trong nụi” gợi nhớ đến cõu ca dao:
“Yờu em từ thuở trong nụi
Em nằm em khúc anh ngồi anh ru”
+“Biết quớ cụng cầm vàng những ngày lặn lội” được rỳt từ cõu ca dao:
Cầm vàng mà lội qua sụngVàng rơi khụng tiếc, tiếc cụng cầm vàng
Trang 22-> Chất liệu văn học dõn gian đó được tỏc giả sử dụng vào đoạn thơ một cỏch linh hoạt và sỏng tạo Khụng lặp lạihoàn toàn cỏc cõu ca dao, dõn ca, nhà thơ thờng chỉ dựng một hỡnh ảnh hoặc một phần của cỏc cõu ca đú để đa vào cõu thơcủa mỡnh Cỏc truyền thuyết và truyện cổ tớch cũng được sử dụng theo cỏch gợi nhắc tới bằng một hỡnh ảnh hoặc tờn gọi Tỏcgiả vừa đa người đọc nhập cả vào mụi trường văn húa, văn học dõn gian đồng thời lại thể hiện được sự đỏnh giỏ, cảm nhận đ-
ợc phát hiện của tỏc giả về kho tàng văn hoỏ tinh thần ấy của dõn tộc
5 Hãy phát biểu ý kiến cá nhân về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất n ớc thông qua đoạn thơ sau:
“ Em ơi em Đất Nớc là máu xơng của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nớc muôn đời ”
( Đất Nớc- Trích Mặt đờng khát vọng- Nguyễn Khoa Điềm)
- Những cõu thơ của Nguyễn Khoa Điềm đó phỏt hiện một chõn lớ giản dị mà sâu sắc về đất nước Đất nước khụng chỉ làmột khỏch thể ở ngoài mỗi chỳng ta mà tồn tại ngay trong cơ thể, trong sự sống mỗi ng ười Đất nước trở nờn hết sức thiờngliờng mà gần gũi với mỗi người Chõn lớ ấy một lần nữa được tỏc giả nhắc lại như lời nhắn nhủ tha thiết “Em ơi em, đất nước
là mỏu xương của mỡnh” Từ đú dẫn đến lời nhắc nhở về trỏch nhiệm thiờng liờng của mỗi người với đất nước Đất nớc kếttinh, hoá thân trong mỗi con ngời; con ngời phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trờng tồn của quê hơng, xứsở:
“Phải biết gắn bú và san sẻ
Phải biết húa thõn cho dỏng hỡnh xứ sở Làm nờn đất nước muụn đời”.
- Rút ra bài học liên hệ thực tế đối với bản thân
II Luyện tập
Đề 1: Hãy phân tích đoạn trích Đất Nớc ( Trích Trờng ca Mặt đờng khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
Gợi ý dàn A- Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vị trí của đoạn trích
B Thân bài
I Phần một.( Từ đầu-> Làm nên đất nớc muôn đời).
1 Cảm nhận về sự sinh thành và tr ờng tồn của đất n ớc
- Đất nớc có từ trớc khi ta ra đời “ Khi ta lớn lên đất nớc đã có rồi”, một cách nói không xác định Sự thật thì cũng khó xác
định và lí giải về sự ra đời của đất nớc chỉ nhận biết nó qua những câu chuyện kể và chắc là từ ngày đó “ đất nớc có trong những cái ngày xửa ngày xa mẹ thờng hay kể.
- Đất nớc lớn lên bằng sự nghiệp chiến đấu, hi sinh, bảo vệ bờ cõi, biên cơng: “ Đất nớc lớn lên khi dân mình biết trồng tre
đánh giặc” và sự lao động cần cù lam lũ của con ngời “ Hạt gạo phải một nắng hai sơng xay, giã, giần, sàng
- Đất nớc cũng là nơi chứa đựng những tâm hồn ngời Việt sâu nặng nghĩa tình “ Cha mẹ thơng nhau bằng gừng cay muối mặn.
2 Cảm nhận Đất n ớc từ nhiều ph ơng diện khác nhau
- Đất nớc, trớc hết đợc cảm nhận từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và cũng bình dị nhất trong đời sống tinh thầncủa con ngời: gắn với những câu chuyện cổ tích, với trầu cau, với sự lam lũ và tần tảo, với tình nghĩa thuỷ chung nh gừng caymuối mặn của cha, của mẹ
- Đất Nớc còn đợc cảm nhận từ phơng diện địa lí Đất Nớc là Nơi con chim phợng hoàng bay về hòn núi bạc, là nơi con cá ng ông móng nớc biển khơi”, tức là núi non, sông nớc
- Và cảm nhận từ phơng diện lịch sử gắn với những huyền thoại về LạcLong Quân và Âu Cơ, về đất Tổ Hùng Vơng “ Lạc Long Quân và âu Cơ đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng” ( Cội nguồn của ngời Việt) Tất cả gợi lên một thời gian đằng đẵng,
một không gian mênh mông của lịch sử truyền thống
- Đất Nớc cũng đợc cảm nhận nh là sự thống nhất giữa các yếu tố lịch sử, địa lí qua các khía cạnh văn hoá, phong tục,truyền thống( mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, giữa hế hệ này với thế hệ khác)
- Tác giả sử dụng các yếu tố của ca dao- dân ca, thần thoại một cách đầy sáng tạo và giọng điệu linh hoạt uyển chuyển dãdựng nên hình tợng đất nớc vừa gần gũi, vừa mới mẻ đối với con ngời Việt Nam
3 Những lời nhắn nhủ đối với thế hệ trẻ Việt Nam
- Thông qua sự cảm nhận Đất nớc từ nhiều phơng diện Hình tợng đất nớc hiện lên khá toàn diện, vừa là cái chung củadân tộc, vừa là cái riêng của mỗi ngời Từ đấy tạo dựng đợc sự nối tiếp của các thế hệ khác nhau:
“ Và ở đâu trên khắp ruộng dồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ớc, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nớc bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta”
Và: “Khi hai đứa cầm tay
Đất nớc trong chún ta hài hoà nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi ngời
Đất nớc vẹn tròn to lớn ”
- Kết thúc phần này là đoạn thơ:
“ Em ơi em Đất Nớc là máu xơng của mình
Làm nên Đất Nớc muôn đời”
Đoạn thơ là lời thủ thỉ tâm tình với “em” mang tính chất riêng t nhng đồng thời cũng là lời nhắn nhủ chân thành đối với thế
hệ trẻ: Đó là trách nhiệm đối với đất nớc, dân tộc
II Phần hai: ( phần còn lại)- Sự tiếp tục triển khai sự cảm nhận về đất nớc ở phần một và tập trung làm nổi bật t tởng
đất nớc của nhân dân.
- Tỏc giả nhấn mạnh quan niệm Đất Nước của Nhõn dõn Thực ra, đõy cũng là tư tưởng cốt lừi của cả đoạn trớch, nhưng ở
phần sau thỡ được triển khai trờn hai hướng vừa khơi sõu, vừa phỏt hiện nhiều ý nghĩa mới
- Nguyễn Khoa Điềm có sự phỏt hiện thỳ vị và độc đỏo về đất nước trờn cỏc phương diện: địa lớ, văn hoỏ, phong tục, muụn vàn những vẻ đẹp, theo tỏc giả, đều là kết tinh của bao cụng sức và khỏt vọng của nhõn dõn, của những người bỡnhthường, vụ danh Đõy là lớ do vỡ sao khi núi về bốn nghỡn năm lịch sử của đất nước, nhà thơ khụng điểm tờn cỏc triều đại cựngbao nhõn vật anh hựng trong sử sỏch mà nhấn mạnh đến lớp lớp những người vụ danh:
Cú biết bao người con gỏi, con trai Trong bốn nghỡn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đó sống và chết Giản dị và bỡnh tõm
Trang 23Khụng ai nhớ mặt đặt tờn Nhưng họ đó làm ra đất nước Túm lại, đoạn thơ là cảm nhận mới mẻ của tỏc giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phỏt hiện ở chiều sõu trờn nhiều bỡnh
diện: lịch sử - địa lớ - văn hoỏ
Với cỏi nhỡn giàu suy tư, tư tưởng đất nước của nhõn dõn, do nhõn dõn làm ra được tụ đậm và biểu đạt bằng một giọng thơ
trữ tỡnh - chớnh luận sõu lắng, thiết tha Nghệ thuật sử dụng nhuần nhị và sỏng tạo cỏc chất liệu văn hoỏ và văn học dõn gianđem vào cõu thơ hiện đại làm tăng thờm sức hấp dẫn của đoạn thơ
1 Đất N ớc đ ợc cảm nhận gắn với một nền văn hoá lâu đời của dân tộc
- Gắn với những câu chuyện cổ tích, với ca dao
- Gắn với truyền thống văn hoá, phong tục của ngời Việt( miếng trầu bà ăn,búi ttóc sau đầu)
2 Đất N ớc lớn lên đau th ơng vất vả cùng với những cuộc tr ờng chinh của con ng ời
- Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm gắn với hình ảnh cây tre- biểu tợng cho sức sống bất diệt của dân tộc
- Những lam lũ, gian nan của cha mẹ
3 Đất n ớc gắn với những con ng ời sống ân nghĩa, thuỷ chung
4 Đoạn thơ đậm chất liệu văn hoá dân gian Cùng với những hình ảnh giàu sức gợi cảm, đoạn thơ đã gợi đợc chiều sâucủa không gian, thời gian của lịch sử và văn hoá gắn với những thăng trầm của dân tộc
Giọng điệu chung của đoạn thơ là giọng tâm tình tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm
Đề 3: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tợng Đất Nớc trong chơng Đất Nớc ( trích trờng ca Mặt đờng khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm.
Gợi ý phần thân bài Bài viết chú ý làm nổi bật những cảm xúc, ấn tợng riêng của bản thân về vẻ đẹp của hình tợng đất nớc Trong đó cần làmnổi bật các ý sau:
- Vẻ đẹp theo chiều dài thời gian; chiều rộng của không gian; chiều sâu của bề dày văn hoá, của sự gắn bó thiêng liêng vàmáu thịt ( Dẫn chứng bằng các câu thơ minh hoạ)
- Vẻ đẹp gắn với những phong cảnh quê hơng bình dị mà quen thuộc Đó là hiện thân của dáng hình, lối sống, khát vọngcủa nhân dân
- Vẻ đẹp bao trumg hình tợng Đất Nớc chính là vẻ đẹp hình tợng Đất Nớc Nhân Dân làm nên gơng mặt giản dị thân thơng
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
Cõu 1: Hóy nờu vài nột về tỏc giả và đặc điểm thơ Xuõn Quỳnh
- Xuõn Quỳnh là nhà thơ của hạnh phỳc đời thường Thơ chị là tiếng lũng của một tõm hồn tơi trẻ, luụn khỏtkhao tỡnh yờu, “nõng niu chi chỳt” từng hạnh phỳc bỡnh dị đời thường Trong số cỏc nhà thơ hiện đại Việt Nam, XuõnQuỳnh xứng đỏng được gọi là nhà thơ tỡnh yờu Chị viết nhiều, viết hay về tỡnh yờu trong đú “Súng” là một bài thơ đặcsắc
- Đặc điểm nổi bật trong thơ tỡnh yờu của Xuõn Quỳnh: đậm vẻ nữ tớnh, là tiếng núi của một tõm hồn giàu trắc ẩn,
hồn hậu, chõn thật,bỡnh dị vừa khỏt khao một tỡnh yờu lý tưởng: “Đến Xuõn Quỳnh, thơ hiện đại Việt Nam mới cú một tiếng núi bày tỏ trực tiếp những khỏt khao tỡnh yờu vừa hồn nhiờn chõn thực, vừa mónh liệt sụi nổi của một trỏi tim phụ nữ”.
Trang 24Câu 2: Nêu ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh Sóng và mối quan hệ giữa hai hình tợng sóng và em trong bài thơ sóng của Xuân Quỳnh.
- Sóng là bài thơ nói về tình yêu và khát vọng hạnh phúc muôn đời của con ngời; qua đó, thể hiện vẻ đẹp tâmhồn của ngời phụ nữ: sôi nổi, trẻ trung, chân thành
- Để bày tỏ trực tiếp những rung động tình yêu vừa hồn nhiên chân thật, vừa thiết tha sôi nổi của trái tim phụ nữ,Xuân Quỳnh sử dụng phơng thức diễn đạt ẩn dụ có ý nghĩa biểu trng, đó là hình ảnh con sóng
- Nhà thơ đó sỏng tạo hỡnh tượng súng khỏ độc đỏo với nhiều đối cực cũng như tỡnh yờu cú nhiều cung bậc, trạngthỏi,tỡnh cảm và tõm trạng của người phụ nữ đang yờu với nhiều mõu thuẩn mà thống nhất
- Hành trỡnh của súng tỡm về biển khơi như hành trỡnh của tỡnh yờu hướng về cỏi vụ biờn, tuyệt đớch như ngườiphụ nữ khụng chịu chấp nhận sự chật hẹp tự tỳng
- Súng luụn vận động như tỡnh yờu gắn liền với những khỏt khao, trăn trở khụng yờn, như người phụ nữ đang yờuluụn da diết nhớ nhung, ước vọng về một tỡnh yờu bền vững
bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một õm hưởng đều đặn, luõn phiờn như nhịp vỗ của súng
- Sóng và em tuy hai nhng lại là một, đều là nỗi lòng của ngời phụ nữ đang yêu, là sự phân thân và hoá thân của cáitôi trữ tình, từ đó diễn tả những cung bậc tình cảm mãnh liệt trong trạng thái yêu đơng của ngời phụ nữ
Cõu 3: Qua bài thơ Súng, vẻ đẹp tõm hồn của ngời phụ nữ trong tỡnh yờu đợc thể hiện nh thế nào?
- vẻ đẹp tõm hồn của người phụ nữ trong tỡnh yờu: những nột đẹp truyền thống:chung thủy, dịu dàng, đằmthắm, đụn hậu thật dễ thương
- Thể hiện nột đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tỡnh yờu: mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khao khỏt yờu ương mónh liệt và những rung động rạo rực trong lũng mỡnh
- Người phụ nữ ấy thủy chung, nhưng khụng cũn nhẫn nhục, cam chịu nữa Nếu “sụng khụng hiểu nổi mỡnh” thỡsúng dứt khoỏt từ bỏ nơi chật hẹp đú, để “tỡm ra tận bể”, đến với cỏi cao rộng, bao dung Đú là những nột mới mẻ, “hiệnđại” trong tỡnh yờu
- Giới thiệu khái quát về tác giả, nhấn mạnh phong cách thơ Xuân Quỳnh
- Giới thiệu khái quát về 2 khổ thơ (chú ý nội dung chính )
2 Thân bài:
- Vị trí đoạn trích
- Những tính cách trái ngợc: con sóng không bình yên, không tự bằng lòng với khuôn khổ chật hẹp, nó “tìm ra tậnbể” để biểu hiện mình để đợc hiểu đúng với tầm vóc, bản chất của mình(giống nh bản lĩnh chủ động, tính cách kiêuhãnh của ngời phụ nữ khi yêu) Sóng thể hiện những tâm trạng phong phú, phức tạp của ng ời phụ nữ- một tâm hồn nhạycảm
- Mợn hình tợng sóng để nói và suy nghĩ về tình yêu, nhà thơ đã bộc lộ khát vọng đợc yêu, đợc sống hêt mình trongtình yêu
- ý nghĩa khái quát: Vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ khi yêu
Đề 2: Cảm nhận của anh(chị) về hai khổ thơ dới đây trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:
“ Cuộc đời tuy dài thế
- Giới thiệu khái quát về tác giả, nhấn mạnh phong cách thơ Xuân Quỳnh
- Giới thiệu khái quát về 2 khổ thơ (chú ý nội dung chính )
Trang 25vọng kêu la” Puskin thì liên tưởng những đợt sóng thét gào với nỗi cay đắng trong tình yêu Xuân Quỳnh tìm đượcnhững suy nghĩ tinh tế và thú vị về tình yêu qua hình ảnh những con sóng biển.
Dữ dội và êm dịu……… Sóng tìm ra tận bể
Từ hình ảnh sóng đi ra khơi xa rồi sóng lại vỗ vào bờ, nhà thơ liên tưởng tới tình yêu:
Ôi con sóng ngày xa………… Bồi hồi trong ngực trẻ
Đây là một liên tưởng thú vị, bởi vì cũng như sóng biển tự bao giờ cho tới nay, tình yêu vẫn luôn luôn là nỗikhao khát của con người Nếu tình yêu là nỗi khát vọng của con người thì đối với tuổi trẻ, tình yêu càng trở nên thânthiết đến nỗi có thể tuổi trẻ gắn liền với tình yêu Đấy phải chăng là điều mà Xuân Diệu từng phát biểu:
Làm sao sống được mà không yêu /Không nhớ không thương một kẻ nào.
2.Tình yêu của anh và em
Cả đoạn thơ trên nói về sóng biển và tình yêu một cách chung, như một quy luật của cuộc sống Đến đoạn thơtiếp theo, tình yêu trở nên cụ thể, đó là tình yêu của anh và của em ý thơ phát triển rất hợp lý, tứ thơ sâu sắc làm nêndáng nét suy tư trong thơ của Xuân Quỳnh:
Trước muôn trùng sóng bể ……… Từ nơi nào sóng lên
Tại sao “trước muôn trùng sóng bể”, “em nghĩ về anh, em” ?
Thắc mắc về biển cả, chính là thắc mắc về tình yêu Bởi vì tình yêu chính là thắc mắc về người mình yêu Đó là một hiệntượng tâm lý thông thường trong tình yêu - yêu có nghĩa là hiểu rất rõ về người mình yêu và đồng thời người yêu vẫn là một
ẩn số kỳ thú đối với mình Cũng như vậy, người đang yêu rất hiểu về tình yêu nhưng đồng thời vẫn luôn luôn tự hỏi không biếtthế nào là tình yêu ở đây, nhà thơ Xuân Quỳnh đã liên hệ tâm lý ấy bằng hình tượng nghệ thuật hồn nhiên, dễ thương và gợicảm:
Sóng bắt đầu từ gió ……… Khi nào ta yêu nhau
Yêu, rõ ràng là thế mà đôi khi cũng không biết nó là gì Nó cụ thể mà mơ hồ, nó gần gụi mà xa xôi, nó đơn giản mà phứctạp Nó là con sóng Nhà thơ lại trở về nghệ thuật nhân hóa:
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được
Tưởng tượng đã giúp nhà thơ lý giải một hiện tượng của thiên nhiên: con sóng nhớ biển nhớ bờ cho nên ngày đêm liên tục
vỗ vào bờ Đâu đây có hình ảnh ý thơ của Xuân Diệu:
Bờ đẹp đẽ cát vàng/Thoai thoải hàng thông đứng/Như lặng lẽ mơ màng/Suốt ngàn năm bên sóng (Biển)
Cũng như vậy, yêu có nghĩa là nhớ Nhớ cả trong mơ cũng như khi còn thức Yêu anh có nghĩa là nghĩ đếnnay, luôn luôn nghĩ đến anh:
Lòng em nghĩ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Phải chăng đó là điều mà Nguyễn Bính đã thể hiện một cách duyên dáng qua hình thức thơ dân dã của mình:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người
Cái nhớ của tình yêu chính là nỗi khát khao vô hạn, là nỗi nhớ không nguôi:
Uống xong lại khát là tình Gặp rồi lại nhớ là mình của ta (Xuân Diệu)
Những liên tưởng trên đây giúp ta thấy cách diễn tả của Xuân Quỳnh chân thật và hồn nhiên biết chừng nào ởthơ của Xuân Quỳnh có sự liên kết giữa cái hồn nhiên chân thật ấy với chất suy tư một cách tinh tế và chặt chẽ làm chobài thơ ánh lên vẻ đẹp của một tâm hồn suy nghĩ
Ngời ta nói yêu nhau tức là cùng nhau nhìn về một hướng Còn nhà thơ Xuân Quỳnh của chúng ta thì lại bảo:
Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngợc về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương
Hình ảnh “hướng về anh một phương” làm ta nhớ tới mấy câu ca dao:
Quay tơ thì giữ mối tơ
Dẫu trăm nghìn mối vẫn chờ mối anh
Đó phải chăng, từ nỗi nhớ trong tình yêu, nhà thơ muốn làm nổi bật tình cảm thủy chung duy nhất của ng ườicon gái Dù đi đâu, dù xuôi ngược bốn phương, tám hướng, thì em cũng chỉ hướng về một phương của anh, có anh, choanh Nhà thơ lại trở về với hình ảnh những con sóng để làm điểm tựa cho ý t ưởng của mình Bởi vì, dù có xa vời cáchtrở bao nhiêu, con sóng vẫn tới được bờ:
Ở ngoài kia đại dương
Dù muôn vời cách trở
3.Tình yêu và cuộc đời
ở trên, tác giả liên tưởng sóng với tình yêu Đoạn thơ cuối cùng so sánh cuộc đời và biển cả:
Cuộc đời tuy dài thế
Mây vẫn bay về xa
Trang 26Tỡnh yờu là một biểu hiện của cuộc đời Tỡnh yờu chớnh là cuộc sống Cho nờn đoạn thơ cuối cựng mở rộng tứthơ - tỡnh yờu khụng phải chỉ là của anh và em mà tỡnh yờu phải hũa trong biển lớn nhà thơ gọi là Biển lớn tỡnh yờu:
Làm sao tan được ra Thành trăm con súng nhỏ Giữa biển lớn tỡnh yờu
Biển sẽ xúa đi bao nhiờu cay cực
Nước lại dềnh trờn súng những lời ru.
II,Câu hỏi tham khảo
1 Phân tích hình tợng sóng trong bài thơ Sóng của XQ Anh(chị) cảm nhận đợc gì về vẻ đẹp tâm hồn ngời phụnữ trong tình yêu qua hình tợng này?
2 Bình giảng đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của XQ:
“ Con sóng dới lòng sâu
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 11: Đàn ghi ta của Lor- ca (Thanh Thảo)
A Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý)
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà
- Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca rỳt trong tập Khối vuụng ru-bic (1985) là một trong những sỏng tỏc tiờu biểu cho kiểu
tư duy thơ của Thanh Thảo
II Luyện tập
Đề bài : Em hãy phân tích bài thơ Đàn ghi- ta của Lor- ca của Thanh thảo
Gợi ý:
1 í nghĩa tựa đề và lời đề từ
a Tựa đề “Đàn ghi ta của Lor-ca”
- Đàn ghi ta là niềm tự hào, là một phần hồn của đất nước Tõy Ban Nha (nờn cũn được gọi là Tõy Ban cầm)
- Đàn ghi ta gắn bú thõn thiết với Lor-ca trờn những nẻo đường ca hỏt và sỏng tạo
→ Đàn ghi ta là biểu tượng cho tỡnh yờu của Lor-ca đối với đất nước Tõy Ban Nha, cho con đường nghệ thuật của tỏc giả, cho
khỏt vọng cao cả mà Lor-ca nguyện phấn đấu suốt đời
b Lời đề từ:
Đõy là di chỳc của nhà thơ, khi tiờn cảm về cỏi chết:
- Hóy chụn tụi với cõy đàn - phần hồn của đất nước Tõy Ban Nha → tỡnh yờu Tổ quốc nồng nàn
- Hóy chụn tụi với cõy đàn – biểu trưng cho sự nghiệp của Lor-ca → ước nguyện suốt đời theo đuổi sự nghiệp sỏng tạo nghệthuật, mong muốn xúa bỏ ảnh hưởng của bản thõn để dọn đường cho thế hệ sau vươn tới
2) Bố cục của bài thơ
Bài thơ cú thể chia làm bốn đoạn
Trang 27+ Đoạn l (6 dòng đầu): Hình ảnh Lor-ca, con người tự do, nghệ sĩ cách tân trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật Tây BanNha.
+ Đoạn 2 (12 dòng tiếp): Ga-xi-a Lor-ca bị hạ sát và nỗi xót xa về sự dang dở của khát vọng cách tân
+ Đoạn 3 (4 dòng tiếp): Niềm xót thương Ga-xi-a Lor-ca và nỗi xót tiếc những cách tân nghệ thuật của Lor-ca không ai tiếptục
+ Đoạn 4 (9 dòng cuối): Suy tư về cuộc giải thoát và cách giã từ của Ga-xi-a Lor-ca
3) Ý nghĩa tượng trưng qua hệ thống hình ảnh
- Đoạn l
+ Hình ảnh Lor-ca được giới thiệu bằng những nét chấm phá, phần nào chịu ảnh hưởng của trường phái ấn tượng: nh÷ng tiếng đàn bọt nước - Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt - li-la li-la li-la - đi lang thang về ven biển đơn độc - với vầng trăng chếnh choáng - trên yên ngựa mỏi mòn.
+ Những hình ảnh tương phản vừa giúp ta hình dung về Lor-ca, vừa gợi ta liên tưởng đến khung cảnh của một đấu trường.Nhưng ở đấy không phải đấu trường với cuộc đấu giữa võ sĩ với bò tót mà là một đấu trường đặc biệt với cuộc đấu giữa khátvọng dân chủ của công dân Lor-ca với nền chính trị độc tài, của khát vọng cách tân nghệ thuật trong chàng nghệ sĩ Lor-ca vớinền nghệ thuật già nua Ở đó, nhìn theo góc độ nào cũng vẫn chỉ thấy con người tự do và nhà cách tân nghệ thuật thật mongmanh và đơn độc
ta lá xanh biết mấy”, “tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan”, “tiếng ghi ta ròng ròng - máu chảy”.
- Đoạn 3
+ Niềm xót thương Ga-xi-a Lor-ca và nỗi xót tiếc những cách tân nghệ thuật của Lor-ca không ai tiếp tục:
Không ai chôn cất tiếng đàn tiếng đàn như cỏ mọc hoang giọt nước mắt vầng trăng long lanh trong đáy giếng
Di chúc “Khi tôi chết, hãy chôn tôi vời cây đàn” của Lor-ca được lấy làm đề từ của bài thơ như một thứ chìa khoá ngầm
hướng người đọc hiểu thông điệp thực sự của bài thơ Di chúc này, trong nhận thức của một người đọc bình thường, hiểnnhiên bộc lộ tình yêu say đắm của Lor-ca với nghệ thuật? Không chỉ có vậy, nó còn là tình yêu tha thiết với xứ sở tây-ban-cầm? Nhưng Lor-ca không phải là một nghệ sĩ sinh ra để nói những điều đơn giản Do đó, di chúc của Lor-ca còn những ýnghĩa sâu xa khác Nhà thơ cách tân là Lor-cạ biết thi ca mình một ngày nào đó sẽ án ngữ, ngăn cản những người đến sautrong sáng tạo nghệ thuật nên đã dặn lại cần phải biết chôn nghệ thuật của ông để đi tới Nhưng vì quá ngưỡng mộ Lor-ca,người ta đã không biết vượt qua Lor-ca
+ Chẳng phải do ngẫu hứng khi Thanh Thảo viết: “không ai chôn cất tiếng đàn - tiếng đàn như cỏ mọc hoang ”-> Câuthơ mở ra nhiều hướng diễn dịch: là nỗi xót thương cái chết của một thiên tài; là nỗi xót tiếc hành trình cách tân dang dởkhông chỉ với bản thân Lor-ca mà còn với nền văn chương Tây Ban Nha Bởi lẽ, nhà cách tân Lor-ca đã chết, nghệ thuật vắngthiếu kẻ dẫn đường Nghệ thuật thành thứ cỏ mọc hoang? Nhưng ý thơ đâu chỉ dừng lại ở đó Dường như còn có cả nỗi b uåncủa người nghệ sĩ ham tìm tòi cách tân, rốt cuộc không ai thực sự hiểu di chúc của Lor-ca Nỗi xót đau trước cái chết của Lor-
ca và trước sự dang dở của một khát vọng cách tân đọng lại thành những hình ảnh đẹp và buồn được viết theo lối sắp đặt, dựa trên nguyên lí cốt lõi của cấu trúc gián đoạn: giọt nước mắt vầng trăng - long lanh trong đáy giếng, do đó, tạo lập một hệ
hình ảnh trùng phức giao thoa, ánh xạ vào nhau, gợi những suy tư đa chiều
- Đoạn 4
+ Cái chết thực sự của một nhà cách tân là khi những khát vọng của anh ta không có ai tiếp tục Nhưng cái chết đau đớnhơn của một nhà cách tân còn là khi tên tuổi và sáng tạo của anh ta được đem lên bệ thờ và trở thành một bức tường kiên cốcản trở sự cách tân văn chương của những người đến sau
+ Vậy, nhân danh lòng kính trọng Lor-ca, hãy để cho Lor-ca có được một sự giải thoát thực sự Thôi đành chấp nhậnđịnh mệnh phũ phàng Đường chỉ tay bé nhỏ, dòng sông rộng mênh mang, hay là phận người thì ngắn ngủi mà thế giới thì vôcùng Lor-ca đi vào cõi khác với hình ảnh: “Lor-ca bơi sang ngang - trên chiếc ghi ta màu bạc”
+ Các hành động ném lá bùa, ném trái tim vào xoáy nước, vào cõi lặng yên đều mang nghĩa tượng trưng cho sự giã từ vàgiải thoát, chia tay thực sự vời những ràng buộc và hệ luỵ trần gian
• Yếu tố âm nhạc trong bài thơ
Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca ngoài cấu trúc tự sự còn được chồng thêm một cấu trúc khác: cấu trúc nhạc giao hưởng, gợi liên tưởng một bè trâm (basso osunato) có phần nhạc đệm của ghi-ta Các chuỗi âm li-la li-la li-la luyến láy sau hai câu thơ đầu,
gợi liên tưởng tiếng vang của chùm hợp âm sau tấu khúc hoặc ca khúc mở đầu Chuỗi âm “li-la li-la li-la” kết thúc bài thơ gợilên tiếng vang của chùm hợp âm vĩ thanh, sau khi phần chính của bản nhạc đã được diễn tấu xong, hoặc khi ca khúc đã dừnglời Việc cấy nhạc vào một bài thơ trong trường hợp tưởng mộ Lor-ca - nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà cách tân sân khấu - sẽmang ý nghĩa của một sự kính trọng
B– Câu hỏi và đề tham khảo
Ch ó ý:
- Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và phê bình hiện hành, thơ hiện đại dòng tượng trưng và siêu thực là một trào lưunghệ thuật ra đời vào những năm 20 của thế kỉ XX với những tên tuổi như: An-đrê Brơ-tông, Giăng Cốc-tô, Guy-ôm A-pô-lin-ne, Pan Clô-đen, Pan Va-lê-ri, Sác-lơ Bô-đơ-le, Ble-dơ Săng-đra cho đến Pi-e Giăng Giu-vơ, Giun Suy-pơ-vi-ơ, Xanh GônPéc-xơ, rồi Pan Ê-luy-a, Rơ-nê Sa, Hăng-ri Mi- sô Phrăng-xít Pông-gơ, Y-vét Bon-nơ-pho,
Trang 28- Trước hết, thơ hiện đại dũng tượng trưng, siờu thực tạo nờn sự khỏc biệt với thơ cổ điển và lóng mạn ở việc thể hiệnvai trũ của cỏi tụi Trong quan niệm thụng thường, “cỏi tụi” (le moi) vẫn được coi như là yếu tố trung tõm, khơi nguồn sỏngtạo Nhưng đối với cỏc nhà thơ tượng trưng và siờu thực, vị trớ của “cỏi tụi” đó khụng cũn như trước nữa: nú đó mất địa vị độc
tụn, bị lu mờ và bội phõn, thậm chớ luỹ thừa để trở thành cỏi tụi đa ngó (le moi multiple) Khụng dừng lại ở đú, người sỏng tạo trong thơ tượng trưng và siờu thực cũn muốn đi xa hơn, coi cứu cỏnh của động tỏc thi ca nằm ở sự biểu lộ, phỏt giỏc cỏi tụi chưa biết (le moi incounu).
-> Túm lại, thi ca hiện đại, đặt lại vấn đề cỏi tụi, xõy dựng một cỏi tụi mới như cú người đó gọi bằng thuật ngữ đa ngó và cả nỗ lực tỡm kiếm và khỏm phỏ một cỏi tụi chưa biết với khỏt vọng tạo lập mối quan hệ tương giao giữa con người nhất thời với
con người muụn thuở nhằm kiếm tỡm những kinh nghiệm mới trong quan sỏt và cảm nhận để diễn đạt những điều khụng thểhay rất khú diễn đạt của thế giới hiện đại.về cấu trỳc theo nhỡn nhận của nhiều nhà nghiờn cứu, thơ tượng trưng, siờu thực rời
bỏ hỡnh thức thẳng (forme llnộaire) chuyển sang hỡnh thức nổi (typographique), hay hỡnh thức õm thanh, đi vào cấu trỳc khụng
gian, khụng vần (non vers), đảo lộn ngữ phỏp cổ điển: cắt chữ, phõn cõu theo một trật tự mới, sỏng lập ra ngụn ngữ cỏch tõn,
dựa trờn ngữ căn học Phong cỏch này bắt nguồn từ quan niệm thần mĩ và triết lớ giỏn đoạn, đối lập với quan niệm thẩm mĩ đối ngẫu, song song hay tuyến tớnh, hiện diện trong văn chương mấy trăm năm nay.
và tri õm
1 Cõu hỏi ( SGK )
Để hiểu được ý thơ, cần đọc kĩ lời đề từ dưới nhan đề bài thơ Sau đú, tỡm cõu trả lời cho cõu hỏi: Vỡ sao tỏc giả lại viết:
“Khụng ai chụn cất tiếng đàn - tiếng đàn như cỏ mọc hoang”
í thơ trờn mở ra nhiều hướng diễn dịch:
+ Là nỗi xút thương cỏi chết của một thiờn tài;
+ Là nỗi xút tiếc hành trỡnh cỏch tõn dang dở khụng chỉ với bản thõn Lor-ca mà cũn với nền văn chương Tõy Ban Nha.Bởi lẽ, nhà cỏch tõn Lor-ca đó chết, nghệ thuật vắng thiếu người dẫn đường Nghệ thuật thành thứ cỏ mọc hoang?
+ Nỗi xút đau trước cỏi chết của Lor-ca và trước sự đang dở của một khỏt vọng cỏch tõn đọng lại thành những hỡnh ảnh
đẹp và buồn được viết theo lối sỏp đặt, dựa trờn nguyờn lớ cốt lừi của cấu trỳc giỏn đoạn: giọt nước mắt vầng trăng-long lanh
trong đỏy giếng, do đú, tạo lập một hệ hỡnh ảnh trựng phức, giao thoa, ỏnh xạ vào nhau gợi những suy tư đa chiều
2 Đề tham khảo
Anh/ chị hóy phõn tớch đoạn thơ sau trong bài Đàn ghi- ta của Lor- ca của Thanh Thảo :
“Tõy Ban Nha Hỏt nghờu ngao
……….
tiếng ghi- ta rũng rũng mỏu chảy”
( Làm bài ở nhà )
Kiểm tra
A Mục đích, yêu cầu :
- Kiểm tra kĩ năng làm văn NLVH+ NLXH của HS.
- Đánh giá những u, tồn tại của học sinh
- Rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra sau
Câu 1 : Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
Câu 2: Nhà văn Nga Lộp Tụn-xtụi núi: “Lý tưởng là ngọn đốn chỉ đường Khụng cú lý tưởng thỡ khụng cú phương
hướng kiờn định, mà khụng cú phương hướng thỡ khụng cú cuộc sống”
Anh (chị) hóy nờu suy nghĩ về vai trũ của lý tưởng và lý tưởng riờng của mỡnh
Câu 3:
Cảm nhận của anh(chị) về hai khổ thơ sau trong bài thơ Sóng của XQ:
“ Dữ dội và dịu êm
Bồi hồi trong ngực trẻ”
.Yêu cầu:
Câu 1 : (Xem bài Tây Tiến)
Câu 2 : (Xem bài Nghị luận về một t tởng đạo lí)
Câu 3 : (Xem bài Sóng- XQ)
4 Củng cố: GV thu bài
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau