hay
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12
MỤC LỤC
HỌC KỲ 1
1 Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết
4 Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn
12 Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Trích – Hoàng Phủ Ngọc Tường) 29
HỌC KỲ 2
Trang 2HỌC KỲ 1
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX Câu hỏi:
Câu 1: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn
1945 – 1975
Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
Câu 3: Những chuyển biến và thành tựu ban đầu của văn học giai đoạn 1975.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945 – 1975:
a) Chặng đường 1945 – 1954:
Trang 3− Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến: hướng tớiđại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng; thể hiện niềm tự hào dân tộc,niềm tin vào tương lai tất thắng.
− Truyện ngắn và kí: Một lần tới thủ đô (Trần Đăng), Đôi mắt (Nam Cao), Làng (Kim Lân),…; Vùng mỏ (Vũ Huy Tâm), Đất nước đứng lên (Nguyên Ngọc), Truyện Tây Bắc (Tô Hoài),…
− Thơ: Việt Bắc (Tố Hữu), Đất nước (Nguyễn Đình Thi), Tây Tiến (Quang
Dũng),…
b)Chặng đường 1955 – 1964: Tập trung thể hiện hình ảnh người lao động,
ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựngCNXH với cảm hứng lãng mạn
− Văn xuôi mở rộng đề tài: sự đổi đời trong môi trường xã hội mới (Mùa lạc – Nguyễn Khải); ngợi ca chủ nghĩa anh hùng (Sống mãi với thủ đô – Nguyễn Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng – Hữu Mai); hiện thực đời sống trước CMT8 (Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển – Nguyên Hồng); công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc (Sông Đà – Nguyễn Tuân).
− Thơ phát triển mạnh mẽ: cảm hứng về sự hồi sinh của đất nước sau chiếntranh, về những thành tựu bước đầu xây dựng CNXH, về sự hoà hợp riêng –
chung, về nỗi đau chia cắt đất nước (Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và Phù sa – Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Diệu).
c) Chặng đường 1965 – 1975: Tập trung viết về cuộc kháng chiến chống
Mĩ, ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
− Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, con người Việt Nam
anh dũng, kiên cường, bất khuất (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Dấu chân người lính – Nguyễn Minh
Châu)
− Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đạicủa toàn dân tộc, khám phá sức mạnh con người Việt Nam, nhận thức và đề cao
sứ mệnh lịch sử, tầm vóc và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ;
thể hiện khuynh hướng khái quát hiện thực, giàu chất suy tưởng, chính luận (Ra trận – Tố Hữu, Vầng trăng và quầng lửa – Phạm Tiến Duật, Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm).
Trang 4Chặng đường này ghi nhận sự xuất hiện một thế hệ nhà thơ trẻ vừa đánh giặcvừa làm thơ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lưu Quang
Vũ, Xuân Quỳnh
Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
a) Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu: Văn học trước hết
phải là một thứ vũ khí chiến đấu Ý thức, trách nhiệm công dân của người nghệ
sĩ được đề cao Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp vớitừng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đấtnước Tập trung vào đề tài Tổ quốc và CNXH, xây dựng nhân vật trung tâm làngười chiến sĩ trên mặt trận vũ trang và hình ảnh con người mới
b)Nền văn học hướng về đại chúng: Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh
và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác chovăn học Văn học quan tâm tới đời sống nhân dân lao động, nói lên nỗi bất hạnhcủa họ trong xã hội cũ, niềm vui, niềm tự hào về cuộc đời mới, thể hiện conđường tất yếu đến với cách mạng, phát hiện ở họ khả năng cách mạng và phẩmchất anh hùng Đó là nền văn học có tính nhân dân sâu sắc và nội dung nhânđạo mới
Về hình thức, phần lớn các tác phẩm đều ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề
rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc
c) Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn:
− Khuynh hướng sử thi: tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất có ýnghĩa sống còn của đất nước Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởngchung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kếttinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng Lời văn sử thi mang giọngđiệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào hùng
− Cảm hứng lãng mạn: chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phươngdiện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp con người mới, ca ngợi chủ nghĩaanh hùng cách mạng và niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc
Về nghệ thuật, đặc điểm trên thể hiện ở hướng vận động của cốt truyện,xung đột nghệ thuật, số phận, tính cách nhân vật từ hiện đại vươn tới tương lai,
từ bóng tối ra ánh sáng, từ gian khổ hy sinh tới niềm vui chiến thắng
Câu 3: Những chuyển biến và thành tựu ban đầu của văn học giai đoạn 1975.
Trang 5− Thơ: nổi bật với trường ca có khuynh hướng tổng kết chiến tranh thôngqua sự trải nghiệm riêng của mỗi nhà thơ trong những năm trực tiếp cầm súng.Đồng thời, một thế hệ nhà thơ mới sau 1975 xuất hiện ngày càng nhiều, đã vàđang từng bước tự khẳng định.
− Văn xuôi: một số nhà văn đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết vềchiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống Sau Đại hội Đảng lần VI, văn họcchính thức đổi mới, phóng sự điều tra có điều kiện phát triển mạnh mẽ, một sốtác phẩm có giá trị nghệ thuật cao (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn MinhChâu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy Thiệp, Bến không chồng – Dương Hướng).Nhìn chung, văn học giai đoạn này vận động theo khuynh hướng dân chủhoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc Phát triển đa dạng, phong phú, đềcao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận conngười và hiện thực đời sống
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh Phần một: TÁC GIẢ
-Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Hồ Chí Minh.
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở Nghệ An, xuất thân trong một gia đìnhnhà Nho yêu nước
- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước
- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc
- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp
- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan, thamgia thành lập nhiều tổ chức cách mạng:
+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội
Trang 6+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại HươngCảng.
+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt
- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Támthành công
- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
- Sau cuộc tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946: được bầu làm chủ tịch nước ViệtNam dân chủ cộng hòa
- Từ 1945 cho đến khi mất, Người lãnh đạo 2 cuộc kháng chiến chống Pháp,Mĩ
Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại, và là nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
- Năm 1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổ chức
giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) suy tôn là “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa”.
Câu 2:Trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm:
a) Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
− Nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hoá
− Văn học phải có chất thép, tính chiến đấu
b) Hồ Chí Minh chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.
− Nhà văn phải miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn hiện thực đờisống phong phú
− Phát huy cốt cách dân tộc, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt
− Đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ
c) Khi viết, Người luôn đặt câu hỏi “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), “Viết cái gì?” (nội dung), “Viết thế nào?” (hình thức).
Trang 7Câu 3: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp sáng tác (di sản văn học) của Hồ Chí Minh.
đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng
− Nghệ thuật: Trần thuật linh hoạt, tình huống truyện độc đáo, hình tượngsinh động, sắc sảo; kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyềnthống; lối trào phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang khi hài hước
− Tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan BộiChâu, Nhật kí chìm tàu…
c) Thơ ca:
− Nội dung: Tái hiện một cách chân thật bộ mặt tàn bạo của chế độ nhà tùQuốc dân đảng và xã hội Trung Quốc những năm 1942 – 1943; đồng thời phảnánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng
Nghệ thuật: Thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; thơ nghệ thuật thâm trầm, sâu sắc, uyên thâm, vừa cổ điển vừa hiện đại
− Tác phẩm tiêu biểu: Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến chống Pháp, thơkháng chiến chống Mĩ
Câu 4: Trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng:
Trang 8− Tiếng cười nhẹ nhàng, thâm thuý.
− Thắm thiết trữ tình
c) Thơ ca:
− Thể hiện sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh
− Thơ tuyên truyền cách mạng viết bằng hình thức bài ca, lời lẽ giản dị, mộcmạc
− Thơ nghệ thuật: Thơ tứ tuyệt cổ điển, bằng chữ Hán vừa cổ điển vừa hiệnđại
Phần hai: TÁC PHẨM
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời của Tuyên ngôn Độc lập.
− Thế chiến II kết thúc, Nhật đầu hàng Đồng Minh, nhân dân ta giành lấychính quyền
− 26/8/1945 từ chiến khu Việt Bắc, Bác về Hà Nội tại căn nhà số 48 phốHàng Ngang soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập
− 2/9/1945 Bác đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam mới
Tuyên ngôn Độc lập không chỉ tuyên bố trước quốc dân, trước nhân dân thế
giới nền độc lập của dân tộc Việt Nam mà còn nhằm bác bỏ luận điệu của cácthế lực thực dân, đế quốc lúc bấy giờ đang âm mưu xâm lược đất nước ta mộtlần nữa
Câu 2: Giá trị của Tuyên ngôn Độc lập.
− Về lịch sử: TNĐL là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào vàthế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉnguyên Độc lập Tự do của nước Việt Nam mới
− Về văn học: tác phẩm là áng văn chính luận mẫu mực – cách lập luận vănchặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thựcdân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch, vừabộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập tự do cháy bỏng củatác giả và toàn dân tộc
Câu 3: Mục đích và đối tượng của bản Tuyên Ngôn Độc Lập (Hồ Chí
Minh)
- Mục đích:
+ Công bố nền độc lập, tự do của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủcộng hòa
Trang 9+ Thể hiện nguyện vọng hòa bình, tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập tự docủa Tổ quốc.
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua vàtuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đấtnước Việt Nam
- Đối tượng:
+ Tất cả đồng bào Việt Nam
+ Nhân dân thế giới
+ Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ, Anh, Trung Quốc….)
Câu 4: Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
- Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn :
+ Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ)
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp)
- Ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người
để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữaViệt Nam với các nước lớn trên thế giới
+ Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ
CỦA DÂN TỘC
Phạm Văn Đồng
Trang 10II Hoàn cảnh ra đời:
Bài viết “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” đượcviết vào năm 1963, đăng trên tạp chí Văn học nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất cụNguyễn Đình Chiểu Đây cũng là thời gian mà phong trào kháng chiến chống
Mĩ cứu nước phát triển mạnh mẽ, nhất là tại Bến Tre, quê hương thứ hai củaNguyễn Đình Chiểu, nơi nhà thơ đã từng sống
III Hệ thống luận điểm:
Luận điểm chính: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn trong văn nghệ của
dân tộc cần phải được tìm hiểu, đề cao hơn nữa
− Luận điểm 3: Lục Vân Tiên, tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu,
có ảnh hưởng sâu rộng trong dân gian, nhất là ở miền Nam
IV Giá trị nội dung:
Bài viết đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa thơ văn Nguyễn Đình Chiểu vớihoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ và với thời đại hiện nay, đồng thời ca ngợiNĐC, một người trọn đời dùng ngòi bút để chiến đấu cho dân, cho nước
V Giá trị nghệ thuật:
Bố cục chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, cách lập luận sáng sủa, có sức thuyếtphục cao
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG HIV – AIDS
1/12/2003
Côphi Annan
Trang 11-Câu 1: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về tác giả và hoàn cảnh ra đời bản thông điệp.
Cô-phi Annan sinh năm 1938, tại Gana, được bầu làm Tổng thư kí Liênhiệp quốc trong hai nhiệm kì (1997 – 2007) Thông điệp của Cô-phi Annan gửinhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòng chống HIV – AIDS 1/12/2003
Câu 2: Trình bày tóm tắt nội dung bản thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống HIV – AIDS.
Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV – AIDS phải là mối quantâm hàng đầu của toàn nhân loại và những cố gắng của con người về mặt nàyvẫn còn chưa đủ Tác giả thiết tha kêu gọi các quốc gia và toàn nhân loại hãycoi việc đẩy lùi đại dịch này là công việc của chính mình, hãy sát cánh bên nhau
để cùng “đánh đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” vớinhững người bị HIV – AIDS
TÂY TIẾN
Quang Dũng
-I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Câu 1: Trình bày vài nét chính về nhà thơ Quang Dũng.
− Quang Dũng (1921 – 1988), tên thật là Bùi Đình Diệm, quê ở Hà Nội (HàTây), 2001 được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
− Từng tham gia binh đoàn Tây Tiến
− Một nghệ sĩ đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh, sáng tác nhạc, nhưng trước
hết ông là một nhà thơ Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, tinh tế mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.
− Tác phẩm chính: Rừng biển quê hương, Rừng về xuôi, Mây đầu ô,…
Câu 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của Tây Tiến.
− Tây Tiến là tên một đơn vị quân đội được thành lập vào đầu năm 1947 cónhiệm vụ tiêu hao lực lượng địch ở biên giới Việt Lào Địa bàn hoạt động làmột vùng rừng núi rộng lớn hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt Lính Tây Tiến phầnlớn là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầng lớp, điều kiện sinh hoạt rất thiếu thốnnhưng họ vẫn hết sức lạc quan, thể hiện vẻ đẹp hào hùng của tuổi trẻ
− Cuối năm 1948, Quang Dũng rời đơn vị Tây Tiến đi nhận nhiệm vụ khác
Tại Phù Lưu Chanh, ông viết bài thơ này, lúc đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, về sau tác giả đổi lại là Tây Tiến.
− Tây Tiến tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, in trong tập Mây đầu ô.
Trang 12Câu 3: Nêu giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến.
− Qua nỗi nhớ da diết về đoàn quân Tây Tiến, tác giả khắc hoạ chân dungngười lính buổi đầu kháng chiến chống Pháp, kỉ niệm về những cuộc hành quângian khổ, về con người, cảnh vật thiên nhiên miền Tây vùng biên giới Việt Lào,đồng thời ca ngợi hình tượng người chiến sĩ Tây Tiến với vẻ đẹp yêu nước, anhhùng, chịu đựng gian khổ, hy sinh mà vẫn lãng mạn, yêu đời
− Bút pháp lãng mạn trên cơ sở hiện thực, có những sáng tạo về hình ảnh,ngôn ngữ và giọng điệu
II LÀM VĂN:
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
Dàn bài
Mở bài:
− Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
− Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)
− Phối thanh tài hoa, lối tiểu đối đặc sắc: “Ngàn thước lên cao, ngàn thướcxuống” – “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, góp phần vẽ nên bức tranh thiênnhiên Tây Bắc vừa hoành tráng, hoang sơ với núi cao, dốc đứng, lại vừa thơmộng, trữ tình, tạo cảm giác êm ái, thanh thản
2 Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân gian khổ:
− Đối mặt với thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, cảnh thâm u, huyền bí củarừng thiêng: “súng ngửi trời”, “thác gầm thét/cọp trêu người”
− Hy sinh giữa chặng đường hành quân: “không bước nữa”, “bỏ quên đời”(cách nói giảm độc đáo của Quang Dũng)
− Ấm áp tình quân dân sau những ngày hành quân vất vả: “nhớ ôi…cơm lênkhói…thơm nếp xôi”
Trang 13Kết bài:
Bằng bút pháp lãng mạn có những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ giọngđiệu, Quang Dũng không những khắc hoạ được một cách sinh động cảnh núirừng hiểm trở, dữ dội, hoang vu mà còn diễn tả được sự ngang tàng rắn rỏi vàchất hồn nhiên, tinh nghịch của người lính Tây Tiến
Đề 2: Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
Dàn bài:
Mở bài:
− Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
− Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)
Thân bài cần phân tích mấy ý chính: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên
qua đoạn thơ với:
− Diện mạo khác thường, dáng vẻ oai phong dữ dội: “đầu không mọc tóc”,
“xanh màu lá”, “dữ oai hùm”, “mắt trừng”
Người lính với căn bệnh sốt rét hiểm nghèo, cuộc sống sinh hoạt thiếuthốn làm tóc rụng, da xanh xao, nhưng ngòi bút lãng mạn của nhà thơ đã phủlên hiện thực khắc nghiệt ấy một màn sương mờ ảo, làm cho sự gian khổ dườngnhư giảm đi Trong gian nan thử thách, dáng dấp người lính vẫn toát lên khíphách làm kinh sợ kẻ thù
− Tâm hồn lãng mạn: hướng về Hà Nội với những “dáng kiều thơm”.
Đoàn quân Tây Tiến gồm những chàng trai vừa xếp bút nghiên, bỏ lại HàNội sau lưng, sẵn sàng chiến đấu cho Tổ quốc, nhưng bản chất hào hoa củangười lính Hà thành vẫn có chỗ cho một “dáng kiều thơm”
− Sự hi sinh bi tráng: chẳng tiếc đời xanh, áo bào (mĩ từ) thay chiếu, về đất
(nói giảm), sông Mã gầm lên (nhân hoá); biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường,khúc độc hành: những từ Hán Việt gợi không khí trang trọng, cổ kính Chândung người lính Tây Tiến phảng phất hình bóng tráng sĩ thời xa xưa
Bằng bút pháp lãng mạn trên cơ sở hiện thực, Quang Dũng đã khắc hoạbức chân dung người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa và sự hi sinh
bi tráng với tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”, một phẩm chất ngườilính bộ đội cụ Hồ
Trang 14Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau 1945, thời gian
càng làm sáng lên vẻ đẹp và giá trị bền vững của bài thơ
Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về thiên nhiên miền Tây và tình quân dân qua đoạn thơ:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
Dàn bài:
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
- Giới thiệu đoạn thơ (chép lại): Đoạn trích thuộc phần hai của bài thơ, làhồi ức của Quang Dũng về những đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nướcmiền Tây thơ mộng
Thân bài:
Trái ngược với đoạn thơ mở đầu bài thơ, thiên nhiên và con người trongđoạn này là một thế giới khác Đó là những nét vẽ mền mại, uyển chuyển, tàihoa, tinh tế, thấm đẫm chất thơ, chất nhạc, chất hào hoa, lãng mạn của QuangDũng
a Bốn câu đầu: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan văn nghệ.
- Với nét vẽ khoẻ khoắn, mê say, Quang Dũng dẫn ta vào một đêm liên
hoan văn nghệ Đây là nhũng kỉ niệm đẹp, hấp dẫn nơi xứ lạ, một đêm liên hoanvăn nghệ hiếm có giữa binh đoàn Tây Tiến và nhân dân địa phương Cảnh thực
mà như mơ, vui tươi mà sống động
- Cả doanh trại bừng sáng dưới ánh lửa bập bùng, tưng bừng hân hoan nhưmột ngày hội, ngày cưới Trong ánh đuốc lung linh kì ảo, trong âm thanh réo rắtcủa tiếng khèn, những cô gái Thái lộng lẫy, rực rỡ trong bộ trang phục, dángđiệu e thẹn tình tứ trong vũ điệu đậm sắc màu dân tộc đã thu hút hồn vía chàngtrai Tây Tiến
- Cảnh vật, con ngươì như ngả nghiêng, ngất ngây, bốc men say rạo rực vìvui sướng được sống trong những giây phút bình yên Dư âm của chiến tranhtàn khốc dường như bị đẩy lùi xa để chỉ còn lại những tâm hồn lãng mạn trongtiếng nhạc, hồn thơ
Trang 15b Bốn câu sau: Cảnh thiên nhiên, con người miền Tây Bắc cũng thật trữ, thơ mộng để lại trong tâm hồn thi sĩ kí ức khó phai.
- Cảnh thơ mộng trữ tình của sông nước miền Tây Bắc được nhà thơ diễn
tả qua chi tiết: trên sông chiều sương giăng mắc mênh mang kì ảo, dòng sôngtrôi lặng tờ mang đậm sắc màu cổ tích, có dáng người mền mại, uyển chuyểnđang lướt trên con thuyền độc mộc, hoa đôi bờ đong đưa theo dòng nước nhưvẫy chào tạm biệt người ra đi
- Cảnh đẹp như mộng, chỉ vài nét chấm phá mà tinh tế, tài hoa: QuangDũng không tả mà chỉ gợi, cảnh thiên nhiên không phải vô tri vô giác mà phảng
phất trong gió trong cây như có hồn người: “ Có thấy hồn lau néo bến bờ”.
- “Hồn lau” trong thơ của Quang Dũng là “hồn lau” của biệt li phảng
phất một chút buồn nhưng không xao xác, xé rách, lãng quên mà đầy nỗi nhớ,lưu luyến Nỗi nhớ, lưu luyến đó đã được nhà thơ thể hiện trong những từ ngữ
như “có nhớ”, “có thấy” Tình yêu đối với cỏ cây, hoa lá, dòng sông, dáng
người…đã làm cho cuộc sống đầy hi sinh, gian khổ của những người lính cóthêm nhựa sống Bốn câu thơ làm hiện lên bức tranh thuỷ mặc nhưng lại khôngtĩnh tại mà sống động, thiêng liêng
- Chất nhạc trong đoạn thơ ngân nga như tiếng hát Nhạc điệu ấy dường
như cất lên từ tâm hồn ngất ngây, mê say, lãng mạn của “cái tôi” trữ tình giàu
cảm xúc-Quang Dũng
Kết bài:
- Với cảm hứng lãng mạn, Quang Dũng đã đưa người đọc trở về với hoài niệmnăm xưa, để được sống lại với những giây phút bình yên hiếm có của thời chiếntranh Đặc biệt bốn câu thơ sau như đưa người đọc vào thế giới cổ tích với dòngsông huyền thoại, với thế giới của cái dẹp, của cõi mơ, cõi âm nhạc du dương,chất thơ, chất nhạc, chất hoạ thấm đẫm, quyện hoà đến mức mà khó tách biệt
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài với câu thơ xuất thần, đã dâng hiến chongười đọc những dòng thơ, ngững giây phút ngất ngây, thi vị
Đề luyện tập:
Đề 1: Phân tích hình ảnh thiên nhiên miền Tây và đoàn quân Tây Tiến
trong hoài niệm của tác giả qua đoạn thơ từ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi! Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
Trang 16Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về thiên nhiên miền Tây và tình quân dân qua
đoạn thơ: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa… Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.
Đề 3: Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật khắc hoạ chân dung
người lính Tây Tiến qua đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc… Sông
Mã gầm lên khúc độc hành”.
VIỆT BẮC
Tố Hữu
-I KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Câu 1: Trình bày những nét chính về nhà thơ Tố Hữu
Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở ThừaThiên Huế Gia đình có sở thích thơ ca dân gian đã tạo nên những mầm mốngthi sĩ ở Tố Hữu ngay từ lúc còn bé Quê hương xứ Huế đẹp và thơ cũng gópphần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu Và quan trọng nhất là quátrình hoạt động, gắn bó chặt chẽ với cách mạng, từ trước Cách mạng thángTám, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cho đến năm 1986
Ở Tố Hữu, con người chính trị và con người nhà thơ thống nhất làm một,
sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng, trở thành một bộ phận của sựnghiệp cách mạng
Câu 2: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu.
Bảy tập thơ, năm chặng đường thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và Hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó
với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạnphát triển của cách mạng Việt Nam
− Từ ấy (1937 – 1946): tập thơ đầu tay đánh dấu bước trưởng thành củangười thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng Gồm 3 phần: Máu lửa,Xiềng xích, Giải phóng
− Việt Bắc (1946 – 1954): tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiếnchống Pháp và những con người kháng chiến
− Gió lộng (1955 – 1961): cảm hứng về cuộc sống tràn ngập niềm vui trênmiền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và tình cảm thiết tha sâu nặng với miềnNam
Trang 17− Ra trận (1962 – 1971), Máu và Hoa (1972 – 1977): khúc ca ra trận của cảdân tộc trong kháng chiến chống Mĩ.
− Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999): bước chuyển biến mới trong thơ
Tố Hữu, tìm đến những chiêm nghiệm về con người và cuộc đời, nhưng vẫnkiên định niềm tin vào lý tưởng
Câu 3: Những đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.
− Thơ trữ tình chính trị: chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị
của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân, cụ thể
là biểu hiện những lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn
− Khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn: tập trung thể hiện những
vấn đề cốt yếu của đời sống cách mạng, nhân vật trữ tình là những người đạidiện cho những phẩm chất của giai cấp, dân tộc Cái tôi trữ tình trong thơ TốHữu có sự vận động từ cái tôi – chiến sĩ (Từ ấy) đến cái tôi - công dân (ViệtBắc) và về sau là cái tôi nhân danh dân tộc, cách mạng Khuynh hướng sử thikết hợp với cảm hứng lãng mạn, thơ Tố Hữu hướng vào tương lai, khơi dậyniềm vui, lòng tin tưởng, niềm say mê với con đường cách mạng
− Giọng điệu tâm tình ngọt ngào: được thừa hưởng từ điệu tâm hồn con
người xứ Huế và xuất phát từ quan niệm của nhà thơ: “Thơ là tiếng nói đồng ý,đồng tình, đồng chí”
− Đậm đà tính dân tộc trong cả nội dung và nghệ thuật biểu hiện: sử
dụng các thể thơ truyền thống, những lối nói so sánh, ví von, hình ảnh ước lệtượng trưng và giàu tính nhạc trong lời thơ
Câu 4: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc.
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết(7/1954) Hoà bình lập lại, miền Bắc được giải phóng Tháng 10/1954, Trungương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội Nhân sự kiện thời
sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc
Câu 5: Trình bày những nội dung chính của đoạn trích Việt Bắc.
Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộckháng chiến và con người kháng chiến Đoạn trích gồm 2 phần:
− 20 câu đầu: lời ướm hỏi ân tình của Việt Bắc với người cán bộ kháng
chiến
Trang 18− Đoạn còn lại: hình ảnh Việt Bắc trong hoài niệm của người cán bộ kháng
chiến Trong hoài niệm bao trùm 3 mảng hiện thực thống nhất không thể táchrời, đó là:
a) Nỗi nhớ thiên nhiên Việt Bắc: Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với những vẻđẹp đa dạng trong những không gian và thời gian khác nhau, trong sương sớm,nắng chiều, trăng khuya, trong thời tiết bốn mùa thay đổi Hình ảnh thiên nhiên
luôn gắn với con người làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt: Ta về mình có nhớ ta…tiếng hát ân tình thuỷ chung.
b) Nhớ cuộc sống, con người sâu nặng nghĩa tình: Cuộc sống, sinh hoạt của
người dân Việt Bắc còn nghèo khó, cơ cực nhưng giàu tình nghĩa: Ta đi ta nhớ…chăn sui đắp cùng.
c) Nhớ khung cảnh Việt Bắc kháng chiến: bức tranh hoành tráng với nhữnghoạt động tấp nập, sôi nổi của quân dân Việt Bắc, với hàng loạt những chiến
công dồn dập (từ Nhớ khi giặc đến giặc lùng cho đến hết).
Câu 6: Nêu chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Việt Bắc.
Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộckháng chiến và con người kháng chiến Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp (ca
dao, dân ca) sử dụng cặp đại từ nhân xưng mình - ta, các biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, tượng trưng ) quen thuộc với cách cảm, cách nghĩ của quần chúngđược dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian – tất cả đã góp phần
khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống anh hùng bất khuất, ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng và con người Việt Nam.
II LÀM VĂN:
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau:
Ta về mình có nhớ ta
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
DÀN BÀI (Gợi ý)
Mở bài:
− Giới thiệu vài nét về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
− Giới thiệu đoạn thơ (chép lại)
Trang 19Thân bài:
Qua nỗi nhớ hiện lên bức tranh tứ bình về Việt Bắc trong bốn mùa với vẻđẹp nhiều sắc màu của các loài hoa rừng hoà hợp với bóng dáng người lao độngViệt Bắc
− Câu 1-2: nêu khái quát về vẻ đẹp của VB qua hình ảnh “những hoa cùngngười”, vẻ đẹp hài hoà, gắn bó giữa thiên nhiên và con người
− Câu 3-4: Bức tranh mùa đông với nền cảnh là màu xanh của núi rừng bạtngàn, nổi bật lên là màu đỏ tươi của hoa chuối Không gian của cảnh mở rộnghơn theo chiều cao với hình ảnh ánh nắng phản chiếu lấp lánh trên “dao gài thắtlưng” của người lao động trên đèo cao Cảnh mùa đông ở đây không lạnh lẽo,tàn lụi mà đầy ánh sáng, ấm áp
− Câu 5-6: Bức tranh mùa xuân mang vẻ đẹp thanh khiết với “mơ nở trắngrừng”
− Câu 7-8: Bức tranh mùa hè rộn rã, đầy sức sống với sự phối hợp cả màusắc và âm thanh đặc trưng của mùa hè “ve kêu” và “rừng phách đổ vàng”
− Câu 9-10: Bức tranh mùa thu thơ mộng với ánh trăng chiếu sáng mộtkhung cảnh yên bình ngân vang tiếng hát
Thấp thoáng trong từng cảnh là bóng dáng người VB cần cù, chăm chỉ,miệt mài lao động (người đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hái măng mộtmình)
− Đánh giá chung:
• Sự quan sát tinh tế và tình cảm yêu mến thiết tha đã giúp nhà thơ táihiện và tạo dựng được những vẻ đẹp khác nhau của VB trong những thời khắckhác nhau
• Nghệ thuật: thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, âm điệu ngọt ngào, sửdụng điệp từ “nhớ”, đại từ nhân xưng “mình – ta”; tả thiên nhiên và người hoàhợp gắn bó trong cấu trúc cân đối về hình ảnh, màu sắc (câu 6: cảnh/câu 8:người)
Kết bài:
Đoạn thơ hay và tiêu biểu cho bài thơ VB của Tố Hữu, giúp ta cảm nhận
vẻ đẹp của thiên nhiên VB và càng yêu mến “quê hương cách mạng”
Lưu ý: Học sinh có thể phân tích cảnh và người trong từng cặp câu lục báthoặc có những cách làm bài khác nhau
Trang 20Đề 2: Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
Những đường Việt Bắc của ta
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
DÀN BÀI: (Gợi ý)
Mở bài:
- Việt Bắc là một bài thơ hay của Tố Hữu và là một thành tựu xuất sắc củanền thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954
- Nội dung cảm xúc của bài thơ là nỗi nhớ - một nỗi nhớ hướng tới nhiều
đối tượng cụ thể vừa khác biệt vừa thống nhất với nhau Ở đoạn thơ sau, nỗi
nhớ như xoáy vào những ngày tháng hào hùng của cuộc kháng chiến (….Trích dẫn)
Thân bài:
a Tám câu thơ đầu:
- Nhà thơ vẽ lại sống động hình ảnh những đêm Việt Bắc chuyển quân trong mùa chiến dịch:
+ Chỉ vài nét phát hoạ khung cảnh hùng tráng của cuộc kháng chiến ở Việt
Bắc, Tố Hữu đã cho người đọc cảm nhận được khí thế hào hùng, mạnh mẽ củakhối đoàn kết toàn dân, toàn diện, sự gắn bó giữa thiên nhiên với con người
+ Từ “những” đặt ở đầu đoạn thơ mở ra bức tranh hoành tráng một không
gian rộng lớn trong những ngày mớ chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Từ “của ta” thể hiện ý thức làm của những người tham gia kháng chiến đối với đất nước của mình Những nẻo đường chiến khu Việt Bắc giờ đây là “của ta”.
+ Đêm đêm, những bước chân hành quân “rầm rập”, làm rung chuyển cả
đất trời, bước chân những người khổng lồ đội trời đạp đất làm nên những kì tíchanh hùng
- Khí thế bừng bừng của quân ta được miêu tả hết sức sinh động:
+ Các từ láy có gía trị tượng thanh, tượng hình: “rầm rập”, “điệp điệp”,
“trùng trùng”, biện pháp so sánh “ như là đất rung” diễn tả được không khí hồ
hỡi, sôi sục trong những ngày hành quân ra mặt trận làm nổi bật được sức mạnhcuộn như thác lũ của quân ta
+ Đoàn quân ra trận đông đảo, người người lớp lớp, như sóng cuộn “điệp điệp trùng trùng” Có “ánh sáng đầu súng”, có “đỏ đuốc”, có “muôn tàn lửa bay”, có sức mạnh của bước chân “nát đá”.
Trang 21+ Câu thơ “Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” là một tứ thơ sáng tạo, vừa
hiện thực vừa mộng ảo Ánh sao đêm phản chiếu vào nòng súng thép Ánh saocủa bầu trời Việt Bắc, ánh sao lí tưởng chiến đấu vì độc lập, tự do như soi sángnẻo đường hành quân ra trận của anh bộ đội
+ Tuy miêu tả cảnh ban đêm nhưng bức tranh thơ giàu chi tiết nói về ánh
sáng: Màu đỏ của “đuốc”, của “muôn tàn lửa bay” gợi một cảnh tượng rực rỡ,
hừng hực khí thế hào hùng trong những đêm tiến quân ra chiến trường ĐiệnBiên Phủ
+ Cách nói thậm xưng “bước chân nát đá” diễn tả sức mạnh đạp bằng mọi
gian khó của đoàn người ra hoả tuyến Bước chân của họ là bước chân củanhững người đội đá, vá trời, rung chuyển càn khôn, đạp bằng gian nguy làm nênchiến thắng diệu kì, khiến thế giới phải khâm phục
- Cảm hứng sử thi lãng mạn, hào hùng, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh tương lai tươi sáng:
+ Nhìn ánh đèn pha của đoàn xe cơ giới xuyên màn đêm của núi rừng Việt
Bắc, tác giả so sánh như tương lai tươi sáng đất nước Đó là tinh thần lạc quan,phấn khởi, tin tưởng ngày chiến thắng đã gần kề
+ Nhà thơ dùng thủ pháp đối lập để diễn tả cản hứng tự hào, lạc quan đó.Dù
hôm nay và cả nghìn đêm đã qua, dân tộc phải chìm trong thăm thẳm của khóilửa đau thương; tăm tối mịt mùa của chiến tranh, của đói nghèo thì hãy tin rằngngày mai, ngày mai chúng ta sẽ chiến thắng Cuộc đời sẽ rộng mở, tươi sángnhư ánh đèn pha đang chiếu vào bóng tối, sương mù, mở đường cho xe ta ramặt trận Chúng ta sẽ độc lập, tự do, no ấm
b.Bốn câu thơ cuối: Các địa danh “chiến thắng trăm miền” trên đất nước
thắng trận khắp mọi miền đất nước báo cáo về đó, rồi từ đó toả đi trăm ngã
- Điệp từ “vui” như tiếng mừng thắng trận cất lên trong lòng hàng triệu con
người từ Bắc chí Nam
Kết bài:
Trang 22- Đoạn thơ làm sống lại không khí hào hùng của một thời lịch sử không thểnào quên.
- Việt Bắc trở thành biểu tượng chung cho sức mạnh kháng chiến, cho linhhồn cách mạng, cho ý chí của toàn dân trong cuộc trường chinh vĩ đại
- Đoạn thơ giàu chất “sử ca” thể hiện rõ khả năng tạo được một bức tranh
hoành tráng về lịch sử dân tộc, gợi niềm tự hào về truyền thống yêu nước, anhhùng của dân tộc
Đề 3: Phân tích tính dân tộc đậm đà của đoạn trích Việt Bắc.
DÀN BÀI (Gợi ý)
Mở bài:
− Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.
− Nêu vấn đề cần nghị luận: tính dân tộc đậm đà của bài thơ
Thân bài:
Tính dân tộc của bài thơ thể hiện ở các mặt:
− Nội dung: phản ánh hiện thực kháng chiến và con người kháng chiến
• Cuộc sống kháng chiến gian khổ mà đầy lạc quan: Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo, Nghìn đêm thăm thẳm sương dày, Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
• Con người kháng chiến cơ cực mà đầy tình nghĩa: Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi, Thương nhau chia củ sắn lùi, Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.
− Nghệ thuật:
• Bài thơ có kết cấu theo thể thơ lục bát quen thuộc
• Kết cấu đối đáp theo lối giao duyên rất hợp với khung cảnh chia tay
giữa kẻ ở người đi: Mình về mình có nhớ ta…Ta với mình mình với ta.
• Cách xưng hô mình – ta mang phong vị ca dao, dân ca
• Những hình ảnh ước lệ quen thuộc: mái đình, cây đa, mưa nguồn suốilũ
• Giọng điệu tâm tình tha thiết, giàu cảm xúc: Mình về mình có nhớ ta, Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng, Tiếng ai tha thiết…biết nói gì hôm nay…
Ta với mình mình với ta…
Kết bài:
Khẳng định vấn đề: Bài thơ VB đậm đà tính dân tộc, một đặc điểm nổi bậtcủa phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu, góp phần tạo nên thành công của tácphẩm
Lưu ý: HS cần chọn những câu thơ, những chi tiết tiêu biểu của đoạn trích đãhọc để phân tích làm rõ từng mặt của tính dân tộc trong thơ Tố Hữu
Đề 4: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
Trang 23Ta đi ta nhớ những ngày
………
Chày đêm nệm cối đều đều suối xa.
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.
- Nêu vấn đề cần nghị luận : Nỗi nhớ của người ra đi (người cán bộ kháng
chiến) về những kỉ niệm xúc động về một thời "đắng cay ngọt bùi" trong cuộcsống sinh hoạt và kháng chiến nơi chiến khu Việt Bắc
Thân bài:
- Hai câu đầu: Lời giới thiệu và cảm nhận chung về quãng đời gian khổ, thiếuthốn mà sâu đậm nghĩa tình "Mình" và "ta" đã cùng nhau san sẻ biết bao cayđắng ngọt bùi
- Bốn câu thơ tiếp theo: Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc + Nỗi nhớ hướng về những kỉ niệm ấm áp nghĩa tình quân dân Cao hơn cả nỗinhớ là "niềm thương" Cuộc sống kháng chiến tuy thiếu thốn trăm bề nhưngvượt trên tất cả, những người cán bộ, chiến sĩ luôn cảm nhận được sự ấm áp từtình cảm đùm bọc, sẻ chia của đồng bào Việt Bắc Họ cùng nhau "chia sẻ nửa
+ Nỗi nhớ về hình ảnh ấn tượng: "người mẹ nắng cháy lưng" Đó là hình ảnhđẹp, tiêu biểu cho vẻ đẹp của bà mẹ Việt Bắc (cũng như bao bà mẹ Việt Nam):chịu thương chịu khó, thương yêu con, đùm bọc cho cán bộ chiến sĩ
- Bốn câu thơ tiếp: Nỗi nhớ về cuộc sống, sinh hoạt, công tác trong những ngày
+ Những hình ảnh về cuộc sống kháng chiến đơn sơ, bình dị, gần gũi vừa giannan, vất vả vừa tràn đầy tinh thần lạc quan.+ Tràn ngập câu thơ là những âm thanh tươi vui, rộn rã sự sống (tiếng lớp học i
tờ, tiếng ca hát vang khắp núi đèo) và ánh sáng (những bó đuốc sáng giữa đồngkhuya trong buổi liên hoan) Đó là sự lạc quan, tin tưởng vào cách mạng, vàokháng chiến, vào tương lai tươi sáng của dân tộc
- Hai câu thơ cuối: Nỗi nhớ lắng động trong những ấn tượng về cuộc sống nơinúi rừng chiến khu Việt Bắc, để lại sự bâng khuâng, da diết khôn nguôi trong
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt ngào, tha thiết; cặp đại từ
Trang 24mình- ta, phép điệp giàu tính truyền thống; ngôn từ giản dị, mộc mạc, giàu hình
ảnh,giàu sức gợi cảm
Kết bài:
Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
Đề 5: Phân tích cái hay, cái đẹp trong đoạn thơ sau:
Mình đi có nhớ những ngày
………
Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son.
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận : Bằng lời hát đối đáp giao duyên trong ca dao,dân ca, tác giả bộc lộ tình cảm lớn của thời đại, ân tình cách mạng và ca ngợichủ nghĩa anh hùng cách mạng trong 9 năm khang chiến đầy gian khổ ở ViệtBắc Đoạn thơ trên bộc lộ tâm trạng của người ở lại Việt Bắc thương nhớ và sắtson với người cán bộ kháng chiến về xuôi
+ Họ đã cùng nhau chịu đựng sẻ chia gian khổ “miếng cơm chấm muối” vàcùng chung căm thù cao độ “mối thù nặng vai”
- Thể hiện bức tranh thiên nhiên Việt Bắc với những hình ảnh tiêu biểu: rừng,núi, lau xám
+ Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ dụ “ rừng núi nhớ ai” và “hắt hiu lau xám, đậm đàlòng son”, cũng như hình thức điệp từ “nhớ” để bộc lộ tấm lòng thủy chung sonsắc của người ở lại Việt Bắc đối với người cán bộ kháng chiến về xuôi
- Nghệ thuật:
+ Câu thơ lục bát đậm đà tính dân tộc
+ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào, tha thiết
+ Xây dựng nhiều hình ảnh chọn lọc, có sức gợi cảm
=> Nhà thơ đã bộc lộ tấm lòng nhớ thương và thủy chung của đồng bào dân tộcViệt Bắc với người cán bộ kháng chiến về xuôi, với cách mạng, với đảng vàBác Hồ
Kết bài:
Trang 25Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.
Đề 6: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (chú ý xuất xứ và nội dung chính)
Thân bài:
- Nỗi nhớ của cán bộ kháng chiến:
+ Về thiên nhiên và con người Việt Bắc
+ Về những địa danh của Việt Bắc gắn liền với chiến công vang dội của quândân ta trong kháng chiến chống Pháp
- Niềm tự hào của tác giả về Việt Bắc anh dũng, kiên cường
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu tha thiết, sâu lắng
+ Hình ảnh, từ ngữ chọn lọc, các phép tu từ: nhân hoá, liệt kê, điệp từ
Kết bài:
Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
ĐẤT NƯỚC Trích trường ca “Mặt đường khát vọng”
Nguyễn Khoa Điềm
-I Kiến thức cơ bản:
Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Khoa Điềm.
Trang 26− Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, tại Thừa Thiên – Huế trong một giađình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng, học tập và trưởng thànhtrên miền Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, tham gia chiến đấu vàhoạt động văn nghệ ở miền Nam thời chống Mĩ cứu nước.
− Tác phẩm chính: Đất ngoại ô, Mặt đường khát vọng, Ngôi nhà có ngọn lửaấm,…
− Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời chống Mĩ Thơ ông hấp
dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí
thức về đất nước và con người Việt Nam
Câu 2: Cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).
− Đoạn trích Đất Nước rút từ trường ca Mặt đường khát vọng, hoàn thành ở
chiến khu Trị - Thiên năm 1971, in lần đầu năm 1974, viết về sự thức tỉnh củatuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam, về non sông đất nước, về sứ mệnhcủa thế hệ mình xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu chống Mĩ
Đoạn trích thuộc phần đầu chương V của trường ca, là chương đặc sắc nhất
bộc lộ tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của nhân dân.
Câu 3: Nêu khái quát nội dung của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).
− Đoạn trích thể hiện sự cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước và cóthể chia làm 4 phần:
− Phần 1: Từ đầu cho đến “Đất Nước có từ ngày đó…” Trả lời cho câu hỏi:
Đất nước có từ bao giờ? Đất nước rất thân thuộc, gần gũi và có thể cảm nhậnqua những gì hết sức đơn sơ: câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu bà ăn, ngôinhà, hạt gạo,…Lịch sử lâu đời của đất nước được cắt nghĩa bằng những câu thơgợi nhớ đến các truyền thuyết xa xưa: Trầu cau, Thánh
Gióng,…, đến nền văn minh sông Hồng cùng những phong tục tập quán lâu đời
Đó chính là đất nước được cảm nhận ở chiều sâu văn hoá và lịch sử.
− Phần 2: Tiếp theo cho đến “Đến những ngày tháng thơ mộng” Trả lời cho
câu hỏi: Đất nước là gì? Đất nước được cảm nhận trong sự thống nhất, hài
Trang 27hoà các phương diện địa lý và lịch sử, không gian và thời gian Tác giả chia
tách ý niệm đất nước thành hai thành tố đất và nước để cảm nhận và suy tư, thểhiện một cái nhìn mới về hình tượng đất nước thiêng liêng vừa mang tính cá thể
vừa hết sức táo bạo: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất Nước
là nơi ta hò hẹn Đất nước là một cõi không gian đầy thơ mộng với bao kỉ niệm
dịu ngọt của tình yêu của các thế hệ trong quá khứ, hiện tại và mai sau Từ đó,tác giả hướng tới một cái nhìn toàn diện và nhiều chiều về đất nước trong chiềudài của lịch sử, chiều rộng của địa lý và chiều sâu của phong tục tập quán
− Phần 3: Em ơi em…muôn đời Suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ mình
đối với đất nước Lời thơ mang giọng điệu tâm tình nên có sức truyền cảmmạnh mẽ
− Phần 4: Phần còn lại: Nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”, tư
tưởng cốt lõi của cả đoạn trích Tác giả đã có những phát hiện thú vị và độc đáo
về đất nước trên các phương diện: địa lý, lịch sử, văn hoá Muôn vàn vẻ đẹp củađất nước là kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân, những con ngườibình thường vô danh Vì thế, khi nói về bốn ngàn năm lịch sử của đất nước, tácgiả không điểm tên các triều đại cùng bao anh hùng trong sử sách mà nhấnmạnh đến lớp lớp người vô danh
Câu 4: Nêu giá trị tư tưởng và nghệ thuật của đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm).
− Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất nước qua những
vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lý, văn hoá,
…đặc biệt nhấn mạnh quan niệm “Đất Nước của nhân dân” bằng hình thức
biểu đạt giàu tư duy qua giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng thiết tha
− Các chất liệu văn hoá dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo, đem lạisức hấp dẫn cho đoạn trích Hơn thế nữa, nó còn tạo nên một không gian nghệthuật riêng của đoạn thơ: vừa bình dị, gần gũi, hiện thực, lại vừa giàu tưởngtượng, bay bổng, thơ mộng
II Đề luyện tập:
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về 9 câu thơ đầu của đoạn trích “Đất Nước”:
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Trang 28− Đoạn thơ trả lời cho câu hỏi: Đất Nước có từ bao giờ? Đất Nước có từ
đâu? Được thể hiện bằng câu mệnh đề: “Đất Nước có trong”, “Đất Nước bắt đầu”, “Đất Nước lớn lên”, “Đất Nước có từ”…
− Sự độc đáo trong cách cảm nhận, lí giải về đất nước ở đoạn thơ này là: Đấtnước hiện lên không kỳ vĩ, mỹ lệ, trang trọng (như trong các tác phẩm viết cùng
đề tài) mà rất cụ thể, bình dị, gần gũi, thân thiết với mỗi người Việt Nam Đấtnước ở ngay trong cuộc sống hàng ngày, trong mỗi gia đình, mỗi căn nhà, trong
những vật dụng quen thuộc Nó có trong “miếng trầu bây giờ bà ăn”, trong
“những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể”, trong “cái
kèo cái cột” thân quen và trong hạt gạo mà người nông dân “phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”.
− Đất Nước có từ lâu đời:
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
Cụm từ “đã có rồi” không xác định thời gian cụ thể nhưng hình ảnh “miếng trầu” (trong sự tích Trầu cau) và cụm từ quen thuộc “ngày xửa ngày xưa”
(trong các câu chuyện cổ tích) đã khẳng định được sự tồn tại lâu đời của đấtnước ta
− Không chỉ hình thành từ lâu đời mà Đất nước còn “lớn lên”, trưởng thành
và phát triển nhờ: ý thức đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta từ
thời xa xưa “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre đánh giặc” (hình ảnh
cây tre => gợi truyền thuyết Thánh Gióng); nhờ tình nghĩa thuỷ chung, gắn bó
với con người mà cụ thể là: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”
(thành ngữ “gừng cay muối mặn” trích từ ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng
Trang 29– Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau); nhờ sự lao động cần cù của ngườilao động:
“Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”
Cuối cùng, tác giả khẳng định: “Đất Nước có từ ngày đó…”
Mặt khác, sự cảm nhận ấy cũng làm cho những điều bình dị, quen thuộctrong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người mang chứa ý nghĩa sâu xa, thiêngliêng vì nó chính là sự cụ thể hoá của đất nước
− Nghệ thuật đặc sắc: chất liệu văn hoá, văn học dân gian được sử dụng rấtsáng tạo (cổ tích, truyền thuyết, ca dao, thành ngữ…) tạo không khí cổ kính và
thơ mộng Âm điệu thơ nhẹ nhàng như lời kể, lời tâm tình Từ “Đất Nước”
được láy lại nhiều lần và viết hoa một cách trang trọng; cách cảm nhận, thể hiệnrất độc đáo, mới mẻ…
Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: “Họ đã sống và chết…Để Đất
Nước này là Đất Nước của Nhân dân” (Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm).
GỢI Ý
Đoạn thơ thể hiện rõ tư tưởng cốt lõi: “Đất Nước của Nhân dân”.
− Nói về Đất Nước, nhà thơ không nói đến các triều đại và những anh hùngnổi tiếng mà lại khẳng định: Họ - những con người bình dị, vô danh:
“Không ai nhớ mặt đặt tên, Nhưng họ đã làm ra Đất Nước”
− Tác giả lại khẳng định công lao vĩ đại của Nhân dân Chính họ đã sáng tạonên mọi giá trị vật chất và tinh thần cho đất nước:
“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng,
…Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái”
Những hình ảnh cụ thể và giàu sức gợi cảm: hạt lúa, ngọn lửa, giọng điệu,tên xã, tên làng…đã khẳng định vai trò to lớn của nhân dân, khẳng định côngsức, trí tuệ, tâm huyết của bao thế hệ con người Việt Nam trong quá trình dựngnước và giữ nước
− Nhân dân còn đóng vai trò chủ thể trong công cuộc xây dựng và bảo vệđất nước Không chỉ tạo nên ruộng đồng, bờ bãi phì nhiêu cho thế hệ sau:
Trang 30“trồng cây hái trái”, họ còn đánh đuổi giặc ngoại xâm và nội thù để giữ gìn độc
lập, tự do cho quê hương, đất nước:
“Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại”
Cuối cùng, tác giả khái quát tư tưởng cốt lõi trong câu thơ cô đúc:
“Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân”
Nghệ thuật:
Giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, từ ngữ và hình ảnh cụ thể, biểu
cảm, gần gũi với đời sống Điệp từ “họ” nhấn mạnh vai trò to lớn, công lao vĩ
đại của Nhân dân
Đoạn thơ là bức tượng đài kì vĩ khẳng định, ca ngợi vai trò chủ thể của nhândân trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước, nhấn mạnh tư tưởng cốt lõi của cả
đoạn trích: tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”.
Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Trong anh và em hôm nay
Làm nên đất nước muôn đời
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Nguyễn Khoa Điềm và bài thơ Đất Nước.
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Trang 31- Đất Nước là sự hài hòa, thống nhất giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộngđồng Đó là sự gắn bó giữa số phận cá nhân và vận mệnh chung của cộng đồng,dân tộc Tác giả biện chứng về tinh thần đoàn kết gắn với sự trưởng thành củađất nước:
Khi hai đứa cầm tay
Đất nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất nước vẹn tròn to lớn
( Chú ý khai thác khái niệm cầm tay, mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa đoàn kết và
sự phát triển của đất nước )
- Sự trường tồn của Đất Nước được gìn giữ, lưu truyền và phát huy qua nhiềuthế hệ :
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang đất nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
( Chú ý khai thác mối quan hệ giữa Con ta - đất nước mơ mộng trong tương lai
=> Chứa đựng niềm tin vào sự trường tồn và tươi đẹp của Đất nước)
- Suy ngẫm về trách nhiệm mỗi người đối với Đất Nước : Đất Nước là máuxương, là sinh mệnh nên trách nhiệm với Đất Nước trước tiên là trách nhiệmvới bản thân Đồng thời mỗi người phải biết gắn bó, san sẻ và hi sinh để làmnên Đất Nước bền vững muôn đời:
Phải biết gắn bó và san sẽ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên đất nước muôn đời.”
Trang 32(Chú ý khai thác giọng điệu tự nhủ - nhắn nhủ và nghệ thuật điều kiểu câu cầukhiến “Phải biết ”, giả thích khái niệm “hóa thân” )
- Đánh giá chung :
+ Đoạn thơ thể hiện quan niệm cụ thể, gần gũi, mới mẻ và độc đáo về Đất
Nước cùng lối thơ tự do nhẹ nhàng, dễ đi vào lòng người
+ Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ NKĐ: Trữ tình - chính luận
Kết bài: Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.
SÓNG
Xuân Quỳnh Câu 1: Những nét chính về tác giả Xuân Quỳnh.
-− Xuân Quỳnh (1942 – 1988) là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất
của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.
− Tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Tự hát…
Câu 2: Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Sóng.
− Bài thơ Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in trong tập Hoa dọc chiến hào.
Câu 3: Những nội dung chính của bài thơ “Sóng”.
− Bài thơ “Sóng” được kết cấu trên cơ sở nhận thức sự tương đồng, hoà hợp
giữa hai hình tượng sóng và em – sóng nước xôn xao, triền miên, vô tận gợi liên
tưởng đến sóng lòng dạt dào, tràn đầy khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi
Sóng là hình tượng ẩn dụ, là sự hoá thân cái tôi trữ tình của nhà thơ.
Sóng và em như hai nhân vật hỗ trợ cho nhau, qua đó bộc lộ những trạng
thái cảm xúc, khao khát mãnh liệt của nhà thơ.
Khổ 1-2: Những trạng thái đối cực của sóng gợi liên tưởng đến trạng thái
khác thường vừa phong phú vừa phức tạp trong trái tim người con gái đang yêu
Trang 33(dẫn chứng) Và cũng như sóng, trái tim ấy không chịu chấp nhận sự tầmthường, nhỏ hẹp, luôn vươn tới cái lớn lao có thể đồng cảm, đồng điệu vớimình.
Con sóng với nhịp đập vô hồi, vô tận tượng trưng cho khát vọng tình yêu Đócũng là khát vọng muôn đời của nhân loại mà mãnh liệt nhất là của tuổi trẻ
Khổ 3-4:Hình tượng sóng giữa biển cả là cơ sở để lí giải nguồn gốc của tình
yêu (dẫn chứng) Tình yêu phát sinh nhu cầu muốn lí giải những phức tạp trong
tâm hồn để nhận thức về tình yêu, tuy nhiên, tình yêu khởi nguồn từ đâu và bắtđầu từ lúc nào vẫn mãi là điều bí ẩn
Những câu hỏi tu từ giàu chất suy tưởng, giọng thơ hồn nhiên, trong sáng,nhân vật trữ tình “em” đang tự tìm hiểu khám phá những bí ẩn trong tâm hồn,tình cảm của chính mình
Khổ 5-6:Hình tượng sóng là cơ sở để diễn tả, giải bày nỗi nhớ (dẫn chứng).
Tình yêu thường gắn liền với nỗi nhớ Một nỗi nhớ da diết thường trực trongkhông gian và thời gian, hiện diện trong ý thức, lan toả cả trong tiềm thức Nócuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền
miên, vô hồi, vô hạn Những đòi hỏi, khao khát yêu đương của người con gáiđược bộc lộ thật mãnh liệt nhưng cũng thật giản dị: sóng chỉ khao khát tới bờcũng như em luôn khao khát có anh Tình yêu ở đây vừa tha thiết, mãnh liệt vừatrong sáng, giản dị, thuỷ chung, duy nhất
Lối điệp cấu trúc câu, cách nói ngược (xuôi Nam ngược Bắc) tạo ấn tượng
về những nghịch lý và mãnh liệt, say đắm trong tình yêu của người phụ nữ
Khổ 7,8,9:Hình tượng con sóng diễn tả khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng.
Mượn quy luật của tự nhiên, sóng biển dù hình thành từ khơi xa vẫn tìmđến với bờ để khẳng định quy luật của tình yêu: tình yêu chân chính sẽ có đủsức mạnh để vượt qua khó khăn, cách trở để đến bên bờ hạnh phúc Từ đó thểhiện niềm tin và khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hoá thânvĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở
Câu 4: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Sóng”.
Trang 34− Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hoà hợp giữa
sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn,
chung thuỷ, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người
Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao củacon người
− Nghệ thuật: sử dụng phép ẩn dụ: sóng là hình tượng ẩn dụ cho tình yêu.
Sóng và cái tôi trữ tình của nhà thơ tuy hai mà một, khi phân đôi ra xưng em để
làm rõ sự tương đồng, khi hoà nhập để tạo sự âm vang, cộng hưởng
− Thể thơ 5 tiếng với những dòng thơ không ngắt nhịp, vừa mô phỏng nhịpđiệu của sóng biển vừa diễn tả tinh tế những trạng thái cảm xúc của tình yêu
− Giọng thơ tha thiết, chân thành, lúc dịu dàng, đằm thắm, lúc sôi nổi, đắmsay
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh :
Dữ dội và dịu êm
Trang 35của nhân vật trữ tình – người phụ nữ Việt Nam khi yêu: chân thành, da diết, tậntuỵ, thuỷ chung và tin tưởng ở tin yêu dù “muôn vời cách trở”
- Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ; là ẩn dụ cho tình yêu và khát vọng cao đẹp của tâm hồn người phụ nữ
a Bốn câu đầu: Khát vọng một tình yêu cao đẹp :
- Từ việc khám phá những trạng thái khác nhau của sóng, tác giả diễn tả cáccung bậc tình cảm của người phụ nữ đang yêu và thể hiện một quan niệm mới
về tình yêu – yêu là tự nhận thức, là vươn tới cái cao rộng, lớn lao
- Mượn tính chất và quy luật muôn đời của sóng, tác giả khẳng định khát vọngtình yêu thường trực trong trái tim tuổi trẻ
+ Cái dữ dội của sóng biển như sự mãnh liệt trong tình yêu con người
+ Sự dịu êm của sóng như những phút giây êm đềm trong tình yêu
+ Cái ồn ào của sóng như sự sôi nổi khi yêu
+ Khi sóng lặng lẽ như sự suy tư, trăn trở để bồi đắp trong tình yêu
- Biểu hiện của tình yêu cao đẹp
+ “Sông không hiểu nổi mình” có nghĩa là không hiểu nổi sóng vì sự giới hạn chật hẹp của sông, không đủ sức chứa hết những sác thái phong phú của sóng vànhư một tất yếu, “sóng tìm ra tận bể”, bởi lẽ chỉ có đại dương bát ngát, bao la mới đủ cho sóng phô diễn hết sác thái và vẻ đẹp của mình
==> cũng vậy, một tâm hồn tầm thường làm sao nuôi dưỡng được một tình yêu cao đẹp vì thế, ngay khổ thơ đầu, cái tôi trữ tình đã bộc lộ một khát vọng về tình yêu đẹp
b Bốn câu tiếp theo: Khát vọng một tình yêu muôn thuở
- Nhà thơ không nói con sóng “ngày xưa – ngày nay”, mà nói “ngày xưa – ngàysau” như khẳng định sự muôn đời và tình yêu cũng vậy sẽ mãi tồn tại với conngười và nhân loại
Trang 36- Khám phá mới về sóng: Tượng trưng cho sự bất diệt của tuổi trẻ và khát vọngtình yêu.
- Nhà thơ quan niệm tình yêu gắn liền với tuổi trẻ “nỗi khát vọng tình yêu; bồihồi trong ngực trẻ” Mượn quy luật tự nhiên để diễn tả một triết lí dung dịnhưng thấm thía về tình yêu và tuổi trẻ; còn tình yêu là khát vọng yêu thương
mãi còn, tức là con người mãi trẻ trung (so sánh với triết lí của Xuân Diệu: Nói làm chi rằng xuân vẫn tồn tại – Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại).
=> sự nồng nàn, sôi nổi , hồn nhiên và phóng khoáng trong tình yêu
- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ sáng tạo, sử dụng sáng tạo hình tượng sóng, âmđiệu sâu lắng, dạt dào; nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ, đối lập, tương phản; nhịp thơchậm, thấm đẫm suy tư Các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp góp phần tạo nênnhịp điệu nồng nàn, say đắm, thích hợp cho việc diễn tả cảm xúc mãnh liệt
Mở bài:
− Giới thiệu Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.
Trang 37− Giới thiệu đoạn thơ: nằm ở phần giữa bài thơ Có thể xem đó là một đoạntiêu biểu của tác phẩm Giống như toàn bài, ở đoạn này hai hình tượng “sóng”
và “em” luôn song hành, khắc hoạ rõ nét nỗi nhớ, sự thuỷ chung tha thiết vàniềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc của tâm hồn người phụ nữ khi yêu
Thân bài:
a) Sáu câu đầu: nỗi nhớ trong tình yêu.
− Nỗi nhớ được thể hiện qua hình tượng sóng:
• Thể thơ 5 chữ và sự lặp lại đến hai lần những từ con sóng, nhớ tạo nhạc
điệu đặc biệt cho đoạn thơ, đồng thời cũng góp phần bày tỏ nỗi nhớ như sóngđang dâng trào, da diết
• Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, choáng ngợp cả thời gian: “dưới lòngsâu”, “trên mặt nước”, “ngày đêm không ngủ được”…
− Mượn hình tượng sóng để nói chưa đủ, nhà thơ còn trực tiếp giải bày:
“Lòng em nhớ đến anh – Cả trong mơ còn thức” Nỗi nhớ không chỉ trong ýthức mà còn len cả vào trong tiềm thức Cái thức trrong mơ ấy mới thực là nỗilòng Nét mới trong thơ Xuân Quỳnh chính
là ở tiếng nói trực tiếp giải bày, chân thực, mạnh dạn, hồn nhiên, dám sống thật
là mình (có thể so sánh với tiếng thơ tình yêu của một số nhà thơ khác để thấy
sự chân thành trực tiếp giãi bày của Xuân Quỳnh là rất riêng và độc đáo)
b) Bốn câu tiếp theo: khát vọng thuỷ chung.
− Cách nói khẳng định cho thấy tấm lòng chung thuỷ của người phụ nữ: dù
ở nơi nào, tâm hồn của người phụ nữ cũng chỉ có một phương duy nhất, đó là
phương anh.
− Dù rất mới mẻ, hiện đại nhưng với khát vọng thuỷ chung này, tình yêutrong thơ Xuân Quỳnh vẫn có gốc rễ sâu sắc từ trong tâm thức và truyền thốngdân tộc
c) Bốn câu còn lại: niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc
- Dù gió xô bão dạt tới phương nào đi nữa cuối cùng sóng vẫn về với bờ Đó
là hiện thực, là qui luật
- Hình như khẳng định tình yêu chung thủy e chưa đủ, nên cảm xúc thơ lúc này như lắng xuống, nhập vào sóng để khẳng định thêm vẻ đẹp tình yêu của mình: có cách trở - vẫn thủy chung trọn vẹn
Trang 38- Tình yêu vượt lên trên mọi không gian, thời gian, mọi khó khăn cách trởcủacuộc đời để đi đến đích Đó là niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc của một tâm hồn người phụ nữ đang yêu.
- Nghệ thuật: thể thơ năm chữ với âm điệu nhịp nhàng; hình tượng ẩn dụđộc đáo; giọng thơ tha thiết, sâu lắng
Kết bài:
− Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
− Nhận xét về nét đẹp trong tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu
Đề 3: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân
- Giới thiệu vài nét chính về Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng.
- Giới thiệu đoạn thơ (chú ý nội dung chính)
Thân bài:
a) Bốn câu đầu: Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc.
- Dù gió xô bão dạt tới phương nào đi nữa cuối cùng sóng vẫn về với bờ Đó
là hiện thực, là qui luật
- Hình như khẳng định tình yêu chung thủy e chưa đủ, nên cảm xúc thơ lúcnày như lắng xuống, nhập vào sóng để khẳng định thêm vẻ đẹp tình yêu củamình: có cách trở - vẫn thủy chung trọn vẹn
- Tình yêu vượt lên trên mọi không gian, thời gian, mọi khó khăn cách trởcủacuộc đời để đi đến đích Đó là niềm tin mãnh liệt vào tình yêu, hạnh phúc củamột tâm hồn người phụ nữ đang yêu
b) Bốn câu thơ tiếp theo: Cảm nhận về sự hữu hạn của đời người
- Nhạy cảm với thời gian, ý thức về thời gian gắn với niềm lo âu khát khaotrong hiện tại
Trang 39- Bằng sự chiêm nghiệm của một trái tim nhạy cảm, nhà thơ cũng sớm nhận ra
và thấm thía về sự hữu hạn của kiếp người trước dòng chảy thời gian của quyluật tự nhiên
c) Bốn câu thơ còn lại: Khát khao chân thành, mãnh liệt về một tình yêu thuỷ chung, vĩnh hằng.
- Mượn hình tượng sống để nói và suy nghĩ về tình yêu, nhà thơ đã bộc lộ khátvọng sống chân thành, sống hết mình trong tình thuỷ chung
- Niềm khao khát dâng hiến, đồng thời cũng ước muốn vĩnh viễn hoá tình yêucủa mình để nó sống mãi với thời gian
-Ý khái quát: Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu với khát vọng đầytính nhân văn
- Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ sử dụng sáng, sử dụng sáng tạo hình tượng Sóng,
nhịp thơ chậm, thấm đẫm suy tư Lời thơ giản dị, hình ảnh sáng tạo, cảm xúcgắn với triết lí; thể hiện vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu; sự hài hoàcủa nghệ thuật và nội dung tạo nên cái hay của đoạn thơ, bài thơ
Kết bài:
- Thể hiện niềm hi vọng, tin tưởng lớn vào tình yêu và khát vọng được sóng hết
minh trong tình yêu
- Đánh giá chung về nghệ thuật
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Nguyễn Tuân
-Câu 1: Vài nét chính về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân.
Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội, xuất thân trong một gia đình nhànho khi Hán học đã tàn
Nguyễn Tuân cầm bút từ khoảng đầu những năm 1930, nổi tiếng từ 1938với những tác phẩm có phong cách độc đáo
Trang 40Cách mạng tháng Tám thành công, Nguyễn Tuân nhiệt tình tham gia cáchmạng và kháng chiến, trở thành một cây bút tiêu biểu của nền văn học mới.Nguyễn Tuân để lại một sự nghiệp văn học phong phú với những trang viếtđộc đáo và đầy tài hoa Ông là một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn Được traotặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 1996.
Tác phẩm tiêu biểu: Một chuyến đi, Vang bóng một thời, Sông Đà
Câu 2: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của tuỳ bút Người lái đò sông Đà.
Rút từ tập tuỳ bút Sông Đà (1960), thành quả nghệ thuật đẹp đẽ mà Nguyễn
Tuân đã thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền TâyBắc xa xôi, rộng lớn
Câu 3: Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tuỳ bút Người lái đò sông Đà.
Người lái đò sông Đà là một áng văn đẹp được làm nên từ tình yêu đất nước
say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹpvừa kỳ vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên, và nhất là của conngười lao động bình dị ở miền Tây Bắc
Tác phẩm còn cho thấy công phu lao động khó nhọc cùng sự tài hoa, uyênbác của người nghệ sĩ Nguyễn Tuân trong việc dùng chữ nghĩa để tái tạo những
kỳ công của tạo hoá và những kỳ tích lao động của con người
Câu 4: Những hiểu biết của em về con người Nguyễn Tuân.
a) Giàu lòng yêu nước và có tinh thần dân tộc:
− Lòng yêu nước gắn liền với các giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc
− Là một nhà ẩm thực sành điệu: viết về các món ăn dân tộc bằng sự quansát tinh tế
b) Nhà văn giàu cá tính:
− Nguyễn Tuân viết văn là để khẳng định cá tính độc đáo của mình
c) Là một nhà văn rất mực tài hoa, uyên bác:am hiểu nhiều bộ môn văn
hoá, nghệ thuật
d) Biết quý trọng thực sự nghề nghiệp của mình:
− Nghề văn luôn đối lập với sự vụ lợi
− Là một nghề lao động nghiêm túc, “khổ hạnh”
Câu 5: Phân tích những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.