1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

tài liệu tập huấn môn ngữ văn

36 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 550,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ trưởng nêu mục đích, yêu cầu của buổi sinh hoạt chuyên môn - Mục đích: thảo luận phân tích về từng hoạt động học, điều chỉnh để nâng cao chất lượng của HĐ học.. - Yêu cầu: định hư[r]

Trang 1

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ THAM DỰ

TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN!

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÓC TRĂNG

TẬP HUẤN

TỔ TRƯỞNG, NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

MÔN NGỮ VĂN

Sóc Trăng, tháng 8 năm 2018

Trang 3

TRAO ĐỔI SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN Ở

MÔN NGỮ VĂN THCS

PHÂN BIỆT

SHCM TRUYỀN

Trang 4

Nội dung SHCM truyền thống SHCM nghiên cứu BH

Mục đích - Đánh giá theo tiêu chí

- 1 GV thiết kế theo mẫu

- Thực hiện theo qui trình được

- Thực hiện nội dung chuẩn bị,

không chú ý phân hóa đối tượng HS

- Tuân thủ thời gian

- Linh hoạt, chủ động, sáng tạo,

không máy móc theo qui trình

- Không bị ràng buộc chặt chẽ về

thời gian

PHÂN BIỆT

Trang 5

- Chủ yếu quan sát, theo dõi việc học của HS (chụp ảnh, phim)

- GV dạy lắng nghe một chiều; người

chủ trì chốt lại và đưa ra nội dung thống nhất

-Không khí SHCM căng thẳng, nặng

nề

- Không đánh giá người dạy

- Đưa ra ý kiến suy ngẫm, chia sẻ thực tế việc học của HS

- Phân tích việc học của HS

- Rút kinh nghiệm và điều chỉnh; lựa chọn biện pháp áp dụng giờ dạy trên lớp hàng ngày hiệu quả hơn

PHÂN BIỆT

Trang 6

- Đối với HS: Kết quả học tập ít

được cải thiện; HS yếu kém còn khó khăn khi tiếp nhận kiến thức:

HS dễ mệt mỏi, chán nản.

- Đối với GV: bị áp lực, dễ lúng túng khi dạy; dạy thụ động theo

kế hoạch thiết kế sẵn; PPDH mang tính hình thức; Giữa GV và

GV thiếu tinh thần chia sẻ, học hỏi, ít thay đổi khi được góp ý

- Đối với HS: Kết quả học tập được cải thiện; HS tích cực; quan hệ HS

và HS thân thiện hơn.

- Đối với GV: Tự tin, chủ động, sáng tạo; có cơ hội nhìn lại quá trình giảng dạy và tự rút kinh nghiệm, điều chỉnh; quan hệ GV

và HS gần gũi hơn: Quan hệ đồng nghiệp tốt hơn: cảm thông và chia

sẻ, học hỏi lẫn nhau

PHÂN BIỆT

Trang 7

HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN

SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ

SINH HOẠT

NCBH

Trang 8

TRAO ĐỔI CÁCH THỨC TỔ CHỨC SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NCBH

BƯỚC 1: CHUẨN BỊ

BƯỚC 2: TIẾN HÀNH BUỔI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN BƯỚC 3: KẾT THÚC BUỔI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

Trang 9

BƯỚC 1: CHUẨN BỊ

1 Dự kiến nội dung công việc

- Chuẩn bị kế hoạch dạy học;

- Lí do lựa chọn CHỦ ĐỀ này để sinh hoạt chuyên môn.

2 Dự kiến tiến trình

- Phân công GV/nhóm GV chuẩn bị kế hoạch dạy học;

- Trình bày trước tổ nhóm chuyên môn về cách thức tổ

chức các hoạt động của CHỦ ĐỀ (bài học);

- Các thành viên trong tổ thảo luận, góp ý chọn phương án phù hợp;

- Tổ trưởng thống nhất, chốt ý kiến.

Trang 10

BƯỚC 1: CHUẨN BỊ

3 Dự kiến phương tiện cần thiết

- Kế hoạch dạy học;

- Đồ dùng DH: Tranh ảnh, đoạn phim tư liệu, máy chiếu,…

4 Dự kiến nhiệm vụ cho các thành viên và thời gian hoàn thành

- Nhóm xây dựng kế hoạch dạy học;

- Nhóm nhận xét hoạt động học (5 HĐ: 1, 2, 3, 4, 5);

- Thời gian hoàn thành.

Trang 11

BƯỚC 2: TIẾN HÀNH BUỔI SINH

HOẠT CHUYÊN MÔN

1 Tổ trưởng nêu mục đích, yêu cầu của buổi sinh hoạt chuyên môn

- Mục đích: thảo luận phân tích về từng hoạt động học, điều chỉnh

để nâng cao chất lượng của HĐ học.

- Yêu cầu: định hướng thảo luận tập trung vào phân tích HĐ học của HS, một số lưu ý khi phát biểu góp ý,…

2 Các nhóm báo cáo, trao đổi/góp ý

- Nhóm xây dựng kế hoạch bài học

- Các nhóm góp ý HĐ 1; 2; 3; 4; 5.

- TT thống nhất phương án lựa chọn

Trang 12

BƯỚC 3: KẾT THÚC BUỔI SINH

HOẠT CHUYÊN MÔN

1 Tổ trưởng : thống nhất phương án thực hiện với từng hoạt động;

2 GV tiếp tục hoàn thiện kế hoạch dạy học;

3 Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện bài dạy.

Trang 14

TRAO ĐỔI

các TIÊU CHÍ VÀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ

hoạt động dạy - học THEO CV 5555

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học

2 Tổ chức hoạt động học cho học sinh

3 Hoạt động của học sinh

Trang 15

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học – HĐ 1

để chuẩn bị học kiến thức/ kĩ năng mới;

Chưa tạo được mâu thuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề/ câu hỏi chính của bài học.

Tình huống/ câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả;

Chưa lí giải được đầy

đủ bằng kiến thức/ kĩ năng đã có của HS; tạo được mâu thuẫn nhận thức.

Tình huống/ câu hỏi/ nhiệm vụ mở đầu gần gũi với kinh nghiệm sống của HS và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả;

Chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ; đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học.

Trang 16

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học – HĐ 2

Câu hỏi cụ thể giúp HS tiếp nhận

KT mới.

Kiến thức mới rõ ràng, tường minh;

Câu hỏi cụ thể giúp tiếp thu kiến thức mới

và giải quyết được đầy

đủ tình huống, nhiệm

vụ mở đầu.

Kiến thức mới rõ ràng, tường minh gắn với vấn đề cần giải quyết;

Câu hỏi cụ thể giúp tiếp thu kiến thức mới

và giải quyết được đầy

đủ tình huống, nhiệm

vụ mở đầu.

Trang 17

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học – HĐ 3

Chưa nêu rõ lí

do, mục đích của mỗi câu hỏi/bài tập.

Câu hỏi/bài tập được

lựa chọn thành hệ thống;

Mỗi câu hỏi/bài tập

có mục đích cụ thể,

nhằm rèn luyện các kiến thức/kĩ năng cụ thể.

Câu hỏi/bài tập được

lựa chọn thành hệ thống gắn với tình huống thực tiễn;

Mỗi câu hỏi/ bài tập

có mục đích cụ thể , nhằm rèn luyện các kiến thức/ kĩ năng cụ thể.

Trang 18

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học - HĐ 4-5

Chưa mô tả rõ sản phẩm vận dụng/ mở rộng

mà HS phải thực hiện.

Nêu rõ yêu cầu và

mô tả rõ sản phẩm vận dụng/ mở rộng mà HS phải thực hiện.

Hướng dẫn để HS tự xác định vấn đề, nội dung, hình thức thể hiện của sản phẩm vận dụng/ mở rộng.

Trang 19

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học

tả rõ ràng;

Chưa nêu rõ phương thức hoạt động của HS / nhóm

HS nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.

Mục tiêu của mỗi hoạt động học và sản phẩm mà

HS phải hoàn thành được

mô tả rõ ràng;

Phương thức hoạt động học được tổ chức cho HS thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng HS.

Mục tiêu của mỗi hoạt động học và sản phẩm mà

HS phải hoàn thành được

mô tả rõ ràng;

Phương thức hoạt động học được tổ chức cho HS được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập

và đối tượng HS.

Trang 20

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học

Chưa mô tả rõ cách thức mà HS hành động với TBDH, HL đó

TBDH, HL thể hiện

sự phù hợp với sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành;

Mô tả cụ thể, rõ ràng cách thức mà HS hành động (đọc / viết/ nghe / nhìn / thực hành) với TBDH, HL đó

TBDH, HL thể hiện

sự phù hợp với sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành;

Mô tả cụ thể rõ ràng cách thức phù hợp với

kĩ thuật học tích cực mà

HS hành động (đọc/ viết/ nghe/ nhìn/ thực hành) với TBDH, HL đó

Trang 21

1 Kế hoạch và tài liệu dạy học

Chưa có tiêu chí

cần đạt

Phương án KTĐG quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của HS được mô tả rõ;

Thể hiện rõ các tiêu chí cần đạt của các sản phẩm học tập trong các hoạt động học

Phương án KTĐG quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của HS được mô tả rõ;

Thể hiện rõ các tiêu chí cần đạt của các sản phẩm học tập trung gian và sản phẩm học tập cuối cùng trong các hoạt động học

Trang 22

Hoạt động của giáo viên

Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức

chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của

học sinh.

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích

học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.

Trang 23

2 Hoạt động của giáo viên

Phần lớn HS

nhận thức đúng nhiệm vụ phải thực hiện.

Câu hỏi rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm,

phương thức hoạt động gắn với TBDH

và HL được sử dụng;

Hầu hết cho HS

nhận thức đúng nhiệm vụ hăng hái thực hiện.

Câu hỏi rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm,

phương thức hoạt động gắn với TBDH

và HL được sử dụng;

100% học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ

và hăng hái thực hiện.

Trang 24

2 Hoạt động của giáo viên

Phát hiện được những nhóm HS yêu cầu được giúp đỡ.

Quan sát được cụ thể quá trình hoạt động trong từng nhóm HS;

Chủ động phát hiện được khó khăn

cụ thể của nhóm HS.

Quan sát được chi tiết quá trình thực hiện nhiệm vụ đến từng HS;

Chủ động phát hiện được khó khăn

cụ thể và nguyên nhân

mà HS gặp phải.

Trang 25

2 Hoạt động của giáo viên

nhóm HS

Chỉ ra cho HS những sai lầm (nếu có);

Đưa ra được những định hướng khái quát;

Chỉ ra cho HS những sai lầm (nếu có);

Đưa ra được những định hướng khái quát;

Khuyến khích được

HS hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.

Trang 26

2 Hoạt động của giáo viên

toàn lớp;

Nhận xét, đánh giá

về sản phẩm học tập được đông đảo HS tiếp thu, ghi nhận.

Lựa chọn được sản phẩm để tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau;

Câu hỏi giúp hầu hết

HS tích cực tham gia thảo luận; nhận xét, đánh giá

về sản phẩm được đông đảo HS tiếp thu, ghi nhận.

Lựa chọn được sản phẩm để tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau;

Câu hỏi giúp hầu hết

HS tích cực tham gia thảo luận, tự đánh giá và hoàn thiện được sản phẩm học tập của mình và của bạn.

Trang 27

MỖI TIÊU CHÍ CÓ 3 MỨC CẤP ĐỘ

4 TIÊU CHÍ

3 HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 28

học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

học tập.

quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

Trang 29

vụ được giao;

Một số HS bộc lộ

chưa hiểu rõ nhiệm

vụ học tập được giao.

Hầu hết HS tiếp nhận đúng và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;

Một vài HS bộc

lộ thái độ chưa tự tin trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

Tất cả HS

tiếp nhận đúng và hăng hái, tự tin trong việc thực hiện nhiệm

vụ học tập được giao.

Trang 30

Một số HS có

biểu hiện dựa dẫm, chờ đợi, ỷ lại.

Hầu hết HS tỏ ra tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ;

Một vài HS lúng túng hoặc chưa thực

sự tham gia vào hoạt động nhóm.

Tất cả học sinh

tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ;

Nhiều HS/nhóm

tỏ ra sáng tạo trong cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Trang 31

Một số HS không trình bày được quan điểm của mình hoặc tỏ ra không hợp tác trong quá trình làm việc nhóm.

Hầu hết HS hăng hái, tự tin trình bày, trao đổi ý kiến/quan điểm của cá nhân; đa

số các nhóm thảo luận sôi nổi, tự nhiên; đa số nhóm trưởng đã biết cách điều hành thảo luận nhóm;

Một vài HS không tích cực trong quá trình làm việc nhóm

Tất cả HS tích cực, hăng hái, tự tin trong việc trình bày, trao đổi ý kiến, quan điểm của cá nhân; Tất cả nhóm thảo luận sôi nổi, tự nhiên; Tất cả nhóm trưởng đều biết cách điều hành và khái quát nội dung trao đổi, thảo luận nhóm

Trang 32

Một số HS chưa hoặc không hoàn thành hết nhiệm vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ còn chưa chính xác, phù hợp với yêu cầu.

Đa số HS trả lời câu hỏi/ làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày;

Một vài HS trình bày/ diễn đạt kết quả chưa rõ ràng do chưa nắm vững yêu cầu

Tất cả học sinh đều trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung

và cách thức trình bày;

Nhiều câu trả lời/đáp án mà HS đưa

ra thể hiện sự sáng tạo trong suy nghĩ và cách thể hiện.

Trang 33

PHIẾU QUAN SÁT

Nội dung hoạt động

- Bài tập, sản phẩm

-Vì

-Nên

-Có thể là

Trang 34

MỜI QUÝ THẦY CÔ XEM VIDEO

SAU KHI XEM XONG, CÁC ĐƠN VỊ SẼ THỰC HIỆN:

1 MỖI GV Mô tả phân tích hoạt động học của học sinh THEO TỪNG TIÊU CHÍ VÀ TỪNG MỨC ĐỘ;

2 TTCM ĐIỀU HÀNH CÁC THÀNH VIÊN TRONG TỔ THẢO LUẬN

ĐÂY LÀ SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ THAM GIA TẬP HUẤN

Trang 35

THỰC HÀNH

TTCM mỗi đơn vị điều hành tổ

- Mk:taphuan2018

Trang 36

PHÁT BIỂU TRAO ĐỔI VỀ HOẠT ĐỘNG

SHCM THEO HƯỚNG NCBH

Ngày đăng: 21/01/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w