Ôn Thi THPT Quốc gia
Trang 2
- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Chínhđường lối văn nghệ của Đảng là nhân tố có tính chất quyết định để tạo nên một nền văn học thống
nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chưc và về quan niệm nhà văn kiểu mới:nhà văn – chiến sĩ.
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đất nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiện lớn lao (Cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mĩ)
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, còn giới hạn trong một số nước
Câu 2: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975:
a.
Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 -1954):
Trang 3+ Truyện, kí: “Đôi mắt” (Nam Cao), “Xung kích” (Nguyễn Đình Thi), “Truyện Tây Bắc” (Tô Hoài) + Thơ: “Cảnh khuya”, “Cảnh rừng Việt Bắc” (Hồ Chí Minh), “Tây Tiến »(Quang Dũng), “Bên kia sông Đuống” (Hoàng Cầm), “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi), “Việt Bắc” (Tố Hữu).
Trang 4
+ Kịch: “Bắc Sơn”, “Những người ở lại” (Nguyễn Huy Tưởng), “Chị Hòa” (Học Phi).
+ Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học đạt được một số thành tựu (“ Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam”- Trường Chinh, “Nhận đường” – Nguyễn Đình Thi…)
b Giai đoạn đầu xây dựng hoà bình, CNXH(1955-1964):
- Văn xuôi với nhiều đề tài, bao quát được nhiều vấn đề và phạm vi của hiện thực đời sống:
+ Kháng chiến chống Pháp: “Đất nước đứng lên”(Nguyên Ngọc), “Trước giờ nổ súng”(Lê Khâm) + Cuộc sống trước cách mạng tháng Tám 1945: “Vợ nhặt” (Kim Lân), “Cửa biển”(Nguyên Hồng) + Xây dựng cuộc sống mới: Tuỳ bút “Sông Đà” (Nguyễn Tuân), “Mùa lạc”(Nguyễn Khải).
- Thơ phát triển mạnh với cảm hứng đẹp đẽ về CNXH, nỗi nhớ miền Nam: các tập thơ “Gió lộng” (Tố Hữu), “Trời mỗi ngày lại sáng” (Huy Cận), “Ánh sáng và phù sa” (Chế Lan Viên).
Trang 5
- Kịch: “Một đảng viên” (Học Phi), “Ngọn lửa” (Nguyễn Vũ), “Nổi gió” (Đào Hồng Cẩm)
c Giai đoạn chống Mỹ cứu nước (1965-1975):
- Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng:
+ Văn xuôi :“Những đứa con trong gia đình”(Nguyễn Thi), “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng), “Mảnh trăng cuối rừng” (Nguyễn Minh Châu),
“ Hòn Đất”(Anh Đức), “Dấu chân người lính” (Nguyễn Minh Châu)…
+ Thơ : “Ra trận”, “Máu và Hoa”( Tố Hữu), “Hoa ngày thường, chim báo bão” (Chế Lan Viên),
“Mặt đường khát vọng” (Nguyễn Khoa Điềm), “Gió Lào cát trắng” (Xuân Quỳnh).
+ Kịch : “Quê hương Việt Nam” (Xuân Trình), “Đại đội trưởng của tôi” (Đào Hồng Cẩm)…
Trang 6Câu 3:Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước:
- Văn học phục vụ kháng chiến
Trang 7
- Hiện thực cách mạng và nội dung yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của văn học giaiđoạn 1945-1975
b Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lựclượng cho sáng tác văn học
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách mạng và phẩm chấtanh hùng…) của nhân dân lao động
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với đại chúng nhân dân
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Tập trung phản ánh
những vấn đề trọng đại, có ý nghĩa sống còn của đất nước
Trang 8
II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết TK XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự do và thống nhấtđất nước.Tuy nhiên, do hậu quả của chiến tranh, đất nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vềkinh tế
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thịtrường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với văn hóa thế giới
=> Văn học phải đổi mới phù hợp với sự phát triển của đất nước
Trang 9- Từ năm 1986 trở đi là chặng đường văn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và khá toàn diện ở các thểlọai:
+ Phóng sự điều tra của Phùng gia Lộc, Trần Huy Quang;
Trang 10
+ Truyện ngắn: “Chiếc thuyền ngoài xa”, “Cỏ lau” Nguyễn Minh Châu; “Tướng về hưu”
-Nguyễn Huy Thiệp…;
+ Tiểu thuyết: “Mảnh đất lắm người nhiều ma”- Nguyễn Khắc Trường; “Nỗi buồn chiến
tranh”-Bảo Ninh…
+ Kí: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” - Hoàng Phủ Ngọc Tường; “Cát bụi chân ai” - Tô Hoài… + Kịch: “Nhân danh công lí” - Doãn Hoàng Giang; “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” - Lưu Quang
Vũ…
+ Một số sáng tác có giá trị của các tác giả người Việt sống ở nước ngoài
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh Câu 1: Trình bày ngắn gọn tiểu sử HCM?
Trang 11
- Sinh ngày 19-05-1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước
- Quê: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An
- Thân phụ: Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – nhà nho yêu nước
- Quá trình hoạt động cách mạng:
+ 1911: Người ra đi tìm đường cứu nước
+ 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
+Từ 1923 -> 1941: hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan
+ 1930: Chủ tịch hội nghị thống nhất các tổ chức cách mạng trong nước tại Hương Cảng – thànhlập Đảng cộng sản VN
+ 1941: Về nước lãnh đạo cách mạng
Trang 12
+ 1942: Sang Trung Quốc và bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 14 tháng
+ Sau đó, Người về nước lãnh đạo Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8, thành lập nướcVNDCCH, được bầu làm Chủ tịch nước, lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ
+ 2/9/1969, Người qua đời
=> Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc Bên cạnh sự nghiệpcách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học quí giá Hồ Chí Minh là nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
Câu 2: Trình bày quan điểm sáng tác của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Quan điểmnày thể hiện rõ ở hai câu thơ:
Trang 13
+ “Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi
các họa sĩ nhân triễn lãm hội họa 1951)
- HCM luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn chương Tính chân thực được coi làmột giá trị của văn chương nghệ thuật Người nhắc nhở người chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốtcách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và
hình thức của tác phẩm Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?”
Trang 14
(mục đích), sau đó mới quyết định “Viết cái gì?” (nội dung) và “Viết như thế nào?” (hình thức).
Người vận dụng phương châm này tùy trường hợp cụ thể Vì thế, tác phẩm của Người luôn có tưtưởng sâu sắc, nội dung thiết thực và hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng
Câu 3: Trình bày ngắn gọn di sản văn học của HCM?
HCM đã để lại một sự nghiệp văn chương lớn lao về tầm vóc, đa dạng về thể loại và đặcsắc về phong cách, được viết bằng các ngôn ngữ như tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Việt, trên cáclĩnh vực
a Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Tuyên ngôn độc lập”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”…
Trang 16
- Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và phong kiến tay saiđối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương yêu nước vàcách mạng
- Nghệ thuật: Tài nghệ châm biếm sắc sảo, vốn văn hóa sâu rộng, trí tưởng tượng phong phú, lốihành văn hiện đại
c Thơ ca:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Nhật kí trong tù”, thơ làm ở Việt Bắc (1941-1945) và trong kháng chiến chống Pháp (“Nguyên tiêu”, “Báo tiệp”, “Cảnh khuya”…)
Trang 17
- Nội dung: Thể hiện tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng: tâm hồn luônkhao khát tự do, nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, trí tuệ linh hoạt, nghị lực phi thường, phongthái ung dung, chứa chan tình cảm yêu nước và tinh thần nhân đạo
- Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại
Câu 4 : Trình bày phong cách nghệ thuật của HCM?
Phong cách nghệ thuật của HCM phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, kết hợp nhuầnnhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng nghệ thuật, truyền thống và hiện đại :
1 Văn chính luận: Bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hóa, gắn lí luận với thực tiễn, giàu tính
luận chiến, vận dụng hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện
Trang 18
2 Truyện – kí : Bút pháp chủ động sáng tạo, có khi là lối kể chuyện chân thật, tạo không khí gần
gũi, có khi là giọng điệu sắc sảo, châm biếm thâm thúy và tinh tế, giàu chất trí tuệ và chất hiệnđại
3.Thơ ca: Nhiều bài cổ thi hàm súc uyên thâm, đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật – thơ hiện đại
vận dụng nhiều thể loại và phục vụ có hiệu quả cho nhiệm vụ CM
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- 19/8/1945 chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiếnkhu Cách Mạng ở Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang người soạn thảo
bản “Tuyên ngôn độc lập”
Trang 19
- 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình ( Hà Nội) , Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính Phủ lâm
thời nuớc Việt Nam dân chủ cộng hoà , đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” trước hàng chục vạn đồng
Trang 20
- Khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
- Bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp trước dư luận quốc tế
- Tranh thủ sự đồng tình của thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam
- Giá trị lịch sử:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN
+ Bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP trước dư luận quốc tế Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ củanhân dân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc VN
- Giá trị văn học : “Tuyên ngôn độc lập” vừa là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn (tuyên bố
chấm dứt chế độ thực dân phong kiến hàng ngàn năm ở nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do
Trang 21
cho dân tộc) Đồng thời tác phẩm vừa có giá trị văn học (Nó được xem là áng văn chính luận mẫumực)
Cách mạng Pháp?
- Đó là căn cứ pháp lí cho bản tuyên ngôn của Việt Nam “Tuyên ngôn Độc lập” của Mĩ và
“Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Pháp là những bản Tuyên ngôn tiến bộ, được thế
giới thừa nhận
Trang 22
- Tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ và phe đồng minh
- Buộc tội Pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp nước ta, làm trái với tinh thầntiến bộ của chính bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Cách mạng Pháp
Trang 23
- Bằng chứng đầy sức thuyết phục: Những bằng chứng xác thực, hùng hồn, không thể chối cãi chothấy một sự quan tâm sâu sắc đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc của nhân dân ta Người lấycác dẫn chứng: chính trị, kinh tế, sự kiện lịch sử để tố cáo và buộc tội thực dân Pháp đối với nhândân ta
- Ngôn ngữ hùng hồn: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản
tuyên ngôn: “Hỡi đồng bào cả nước” (đồng bào - những người chung một bọc, anh em ruột thịt),
và nhiều đoạn văn khác, luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi giống ta, các nhà tư sản ta, công nhân ta,
Trang 24
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC - Phạm Văn
Đồng
Câu 1: Trình bày vài nét về tiểu sử sự nghiệp của tác giả Phạm Văn Đồng?
- Phạm Văn Đồng sinh năm 1906 mất năm 2001 Quê Đức Tân - Mộ Đức - Quảng Ngãi
- Quá trình tham gia cách mạng:
+ 1925 tham gia cách mạng từ năm
+ 1926 gia nhập hội Việt Nam cách mạng thanh niên đồng chí Hội
+ Năm 1927 về nước hoạt động
+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo
+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động
Trang 25
+ 1945 tham gia chính phủ lâm thời năm
+ Sau đó tiếp tục giữ chức: Bộ trưởng bộ ngoại giao (1954), Phó thủ tướng, Thủ tướng chính phủ(1955 - 1981) Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (1981 - 1987) Đại biểu quốc hộ từ khoá I đến khoáVII Mất năm 2001
- Tác phẩm tiêu biểu: “Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ” Trong tác phẩm này có bài viết
về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh Và các bài: “Hiểu biết, khám phá và sáng tạo để phục vụ Tổ quốc và CNXH”, “Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá”…
Trang 26
chí thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Một nhà văn hoá lớn, được tặng thưởng huân chương
Sao Vàng và nhiều huân chương cao quí
nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng ?
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Phạm Văn Đồng viết bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nghệ thuật dân tộc” nhân
kỷ niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chí văn học tháng 7/1963
- Thời điểm lịch sử 1963:
Trang 28
- Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác giaNguyễn Đình Chiểu
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng định bản lĩnh
và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của nhà thơ đấtĐồng Nai Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện thực cuộcđời
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS 01-12-2003
Trang 29
Cô-phi An-nan
- Sinh ngµy 8.4.1938, t¹i Ga - na, mét níc céng hoµ thuéc Ch©u Phi
- Quá trình hoạt động:
+ Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hiệp quốc từ năm 1962 Năm 1966 được cử giữ chức Phó TổngThư kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hoà bình Từ 1/1/1997, ông là người Châu Phi đầu tiênđược bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc Ông đảm nhiệm chức vụ này hai nhiệm kì liền cho tớitháng 1 2007
+ Ông đã ra lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về việc đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS và kêugọi thành lập Quỹ sức khoẻ và AIDS toàn cầu vào tháng 4/2001
Trang 30AIDS 01-12-2003” của Cô-phi-An-nan?
- Cô-phi- An- nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng chốngAIDS, 1/12/2003
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các nước Đông Âu, toàn
bộ Châu Á )
Trang 31
- Mục đích: Kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sựnguy hiểm của đại dịch này
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị
- Thông điệp: Là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều người, nhiều quốcgia, dân tộc
Câu 3: Ý nghĩa của thông điệp?
- Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trước một nguy cơ đang đe dọa đời sống của loài người Nóthể hiện thái độ sống tích cực, một tinh thần trách nhiệm cao, tình yêu thương nhân loại sâu sắc
Trang 32
- Thông điệp giúp người đọc, người nghe biết quan tâm tới hiện tượng đời sống đang diễn raquanh ta để tâm hồn, trí tuệ không nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ, không vô cảm trước nỗiđau con người
- Từ đó xác định tình cảm, thái độ hành động của mình
TÂY TIẾN Quang Dũng
1 Tác giả
Trang 33
- Quang Dũng (1921-1988), tên khai sinh là Bùi Đình Diệm, quê ở làng Phượng Trì, huyện ĐanPhượng, tỉnh Hà Tây
- Sau cách mạng tháng Tám, ông tham gia quân đội
- Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh và soạn nhạc
- Hồn thơ của ông phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa - đặc biệt khi ông viết về ngườilính Tây Tiến
- Năm 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm chính: “Mây đầu ô” (thơ), “Thơ văn Quang Dũng” (tuyển thơ văn), “Đường lên Châu Thuận” (truyện kí)…
2 Hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
Trang 34
- Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào,bảo vệ biên giới Việt - Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào, cũng như ởmiền tây Bắc Bộ Việt Nam
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam đếnThượng Lào
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, vôcùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy,họ vẫn phơi phới tinh thầnlãng mạn anh hùng
Trang 35
- Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn
52 Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn
vị khác Một ngày ở Phù Lưu Chanh nhớ về đơn vị cũ, tác giả viết bài thơ “Tây Tiến”
gì đáng lưu ý, giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
- Phần đông chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh, thanh niên
Hà Nội
- Đây là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi rất rộnglớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào) Sinh hoạt của các chiến sĩ vô
Trang 36
cùng thiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy, họ vẫn lạc quan vàdũng cảm chiến đấu
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác
- Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết “Tây Tiến năm” 1948
Câu 3: Nêu chủ đề của bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng ?
“Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người
Tây Bắc một thời gian khổ và oai hùng Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bútpháp tài hoa và độc đáo
Trang 37
Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, QD đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ Hình tượngngười lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ còn sức hấp dẫn lâu dài với người đọc
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau đây:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
(Trích “Tây Tiến” - Quang Dũng)
Trang 38
DÀN BÀI
I Mở bài:
- Quang Dũng thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp
- “Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người TâyBắc một thời gian khổ và oai hùng Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bút pháptài hoa và độc đáo
- Đoạn đầu của bài thơ là những kỉ niệm của những cuộc hành quân gian khổ với thiên nhiên vừa
dữ dội, hiểm trở lại vừa hùng vĩ, thơ mộng
- Trích dẫn đoạn thơ
II Thân bài:
Trang 39- Địa bàn đóng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam đếnThượng Lào.
Trang 40
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian khổ, vôcùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy, họ vẫn phơi phới tinh thầnlãng mạn anh hùng
- Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn
52 Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn
vị khác Một ngày ở Phù Lưu Chanh nhớ về đơn vị cũ, tác giả viết bài thơ Tây Tiến.
2 Phân tích đoạn thơ: