1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Định hướng ôn tập tốt nghiệp môn văn

34 555 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hành động vũ phu,ngang ngược,bất chấp công lí, đạo lí làm tổn thương đến tinh thần + chủ quan: sự phát triển thiếu toàn diện, sự thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành

Trang 1

SỞ GDĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN QUANG DIÊU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 15 tháng 4 năm 2012

ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN

A DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

Bước 2: Bàn luận:

+ Phân tích – CM: Các biểu hiện của tư

tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống… Dùng thực tế để làm rõ,

thuyết phục đặt câu hỏi : Ở đâu? Bao giờ?

Người thật việc thật nào?

+ Bình luận:

+ Đánh giá: quan niệm, tư tưởng ấy đúng

đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người?

+ Phản biện: phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so với quan

niệm, tư tưởng được nghị luận?

+ mở rộng : xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau ( phương pháp, góc nhìn, …)

Bước 3: Rút ra bài học:

+ về nhận thức: giúp ta hiểu sâu sắc về

điều gì? Ta rút ra được điều gì có ý nghĩa ?

( Dẫn chứng: câu chuyện, tấm gương các nhà khoa học, bậc danh nhân…)

Trang 2

- Khiêm tốn : có ý thức và thái độ đúng mức trong đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu,

không tự cho mình là hơn người

- Giản dị : đơn giản một cách tự nhiên trong phong cách sống

- Ý cả câu : Khiêm tốn và giản dị là hai phẩm chất đáng quý của con người ; những đức tính ấy

góp phần làm nên nhân cách và giá trị đích thực của con người

Ý 2 : Phân tích – Chứng minh : ( Những biểu hiện của khiêm tốn và giản dị)

- Khiêm tốn trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, sẽ được mọi người quý trọng, đồng thời hướng con người không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân

- Giản dị trong cách sống, trong hành động, ngôn ngữ, sẽ giúp con người dễ hòa đồng với xã hội và tạo ấn tượng tốt về giá trị đích thực của bản thân

( Dẫn chứng : Tấm gương Hồ Chí Minh – nguyên thủ quốc gia nhưng cuộc sống hết sức

giản dị và khiêm tốn ( nơi ở và làm việc là ngôi nhà sàn đơn sơ ; trang phục với bộ ka ki, đôi dép cao su, bữa ăn thường là những món dân dã; Người luôn khiêm tốn với tất cả mọi người –

với những người giúp việc, Bác luôn thân mật gọi là cô hay chú, luôn trân trọng, lễ độ khi tiếp

xúc với các vị nhân sĩ, Quốc hội đề nghị tặng Bác Huân chương cao quý nhất Nhà nước là Huân

chương Sao vàng, Bác khiên tốn từ chối và nói : Miền Nam còn chưa được giải phóng, khi nào thống nhất đất nước xin Quốc hội ủy quyền cho đồng bào miền Nam thay mặt Quốc hội trao tặng thì tôi xin nhận ; Di chúc Người còn dặn dò : « sau khi tôi qua đời, chớ nên tổ chức điếu phúng linh đình để khỏi lãng phí thì giờ và tiền bạc của nhân dân » - Đắc – uynh – nhà bác học không ngừng học )

Khiêm tốn và giản dị không hề làm giảm giá trị của bản thân mà trái lại sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy

Ý 3 : Bình luận :

- Đánh giá : Câu nói của Ăng- ghen thể hiện một quan niệm nhân sinh sâu sắc, hướng con

người vươn tới những giá trị cao quý Nó giúp con người tránh khỏi thói hợm hĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình

- Phản biện : Phê phán thói tự cao, tự phụ, khoe khoang, đua đòi, thích phô trương, chạy theo

hình thức

- Mở rộng : Trong hành trang cuộc sống, mỗi người cần biết làm giàu có tâm hồn mình từ trau

dồi hai phẩm chất khiêm tốn và giản dị Giá trị đích thực của con người bắt đầu từ đấy

Ý 4 : Bài học :

- Nhận thức : Khiêm tốn sẽ giúp con người luôn hướng thượng, nêu cao tinh thần học hỏi, có ý

thức phấn đấu không ngừng Giản dị là một trong nét đẹp của lối sống thời hiện đại hôm nay.Tuy nhiên, khiêm tốn không phải là tự ti, giản dị không phải là xuề xòa, dễ dãi

Trang 3

- Hành động : Mỗi con người nên học lối sống khiêm tốn và giản dị ( trong cách sống, học tập,

hành động, ngôn ngữ ) để có thể hòa đồng với cộng đồng và luôn phấn đấu đóng góp thật nhiều cho xã hội

DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Mở bài

- Dẫn dắt vấn đề

Thân bài

Bước 1: Làm rõ hiện tượng và nêu thực trạng:

+ Giải thích và miêu tả những biểu hiện

của hiện tượng (số liệu,sự kiện…)

+ tình trạng Bước 2: Bàn luận + Nguyên nhân dẫn đến tình trạng, hiện tượng

- khách quan

- chủ quan

+ Tác động, ảnh hưởng của hiện tượng

 tác động đến sức khỏe, kinh tế, văn hóa, nhân cách, môi trường sống.v.v

Bước 3: Nêu giải pháp + giải pháp nào có hiệu quả - cải thiện tình

Trang 4

a Giải thích thế nào là bạo hành?

 hành động vũ phu,ngang ngược,bất chấp công lí, đạo lí làm tổn thương đến tinh thần

+ chủ quan: sự phát triển thiếu toàn diện, sự thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm

soát hành vi trong ứng xử, non nớt trong kĩ năng sống, sai lệch trong quan niệm sống…

+ khách quan: ảnh hưởng của môi trường văn hóa qua phim ảnh, sách báo, đồ chơi mang

tính bạo lực, game online…; sự giáo dục của gia đình chưa được chú ý đúng mức, giáo dục nhà trường còn nặng việc dạy chữ hơn dạy người; xã hội chưa quan tâm đúng mức, chưa có những giải pháp thiết thực, triệt để và đồng bộ…

b Tác hại:

+ Gây ra mối bất hoà ảnh hưởng tới sự bền vững của gia đình và xã hội, ảnh hưởng tới sự phát triển nhân cách của trẻ thơ, tổn thương tình cảm, lòng tự trọng…

+ gây tâm lí bất an, lo lắng trong đời sống gia đình, nhà thường xã hội

+ sự trượt dài tha hóa nhân cách, đạo đức xuống cấp…

3 .Giải pháp

+ cá nhân: nâng cao ý thức sống đẹp, có trách nhiệm về hành vi của chính mình… + gia đình: cha mẹ nêu gương tốt, chú ý giáo dục tình thương và trách nhiệm trong ứng xử- từ những việc nhỏ nhất

+ nhà trường: quan tâm giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống, ứng xử có văn hóa…

+ xã hội: cần có những biện pháp đồng bộ, chặt chẽ trong phối hợp: gia đình – đoàn thể- pháp luật, các phương tiện thông tin đại chúng… nhằm ngăn chặn, phòng chống bạo hành

4 Bình luận: ( Mở rộng)

+ Bạo hành là hành động xấu cần lên án vì:

o ảnh hưởng đến tâm lí,nhận thức, ứng xử của con người…

o để mang lại sự bình yên cho gia đình và xã hội  xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ

+ Thái độ của bản thân trước nạn bạo hành hiện nay?

DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC I.NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO

Trang 5

Mở bài - Dẫn vào đề ( Có thể giới thiệu tác giả, tác phẩm) - Nêu vấn đề nghị luận : Giá trị nhân đạo

Thân bài

1.Giới thiệu khái quát:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - hoàn cảnh sáng tác…

- Giải thích khái niệm: Giá trị nhân đạo: là giá trị cơ bản của văn học chân

chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người,

sự lên án những thế lực chà đạp con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp tâm hồn, những khát vọng chân chính của con người, và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ

2 Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo thể hiện trong tác phẩm:

+ nhà văn thể hiện thái độ bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người

+ tác phẩm tố cáo sự thống trị tàn bạo đối với con người.( chà đạp, đày đọa, vùi dập con người)

+Thái độ trân trọng những phẩm chất tốt đẹp tốt đẹp của con người

+ Nhà văn đồng tình và trân trọng những khát vọng, ước mơ của con người

+ Niềm tin vào con người…

3 Đánh giá về giá trị nhân đạo

- Ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm: giá trị, ảnh hưởng, sức

sống, …

- Tài và tâm của nhà văn trong thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm

Kết bài - Cảm nhận của bản thân về vấn đề được nghị luận

II.NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HIỆN THỰC

Mở bài - Dẫn vào đề - Nêu vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực

Thân bài

1.Giới thiệu khát quát:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - hoàn cảnh sáng tác…

- Giải thích khái niệm giá trị hiện thực:

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử

2 Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực

+ Tác phẩm phản ánh chân thực đời sống xã hội lịch sử như thế nào? + Tác phẩm đã khắc hoạ đời sống, nội tâm con người chân thật như thế nào?

Trang 6

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ngợi ca) xã hội, chế độ ở những phương diện nào?

3 Đánh giá về giá trị hiện thực

- Ý nghĩa đối với đương thời, với thời đại ngày nay…

- Ý nghĩa đối với sự thành công của tác phẩm

Kết bài - Cảm nhận, cảm xúc của bản thân về vấn đề được nghị luận

III.NGHỊ LUẬN VỀ TÌNH HUỐNG

Mở bài - Dẫn vào đề - Nêu vấn đề nghị luận : Giới thiệu tình huống truyện

Thân bài

1.Giới thiệu khái quát:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả

- Giới thiệu tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm) - hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm tình huống truyện: Tình huống truyên luôn giữ vai

trò hạt nhân của cấu trúc thể loại.Nó là hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi sự kiện đặc biệt, khiến hiện thực đời sống đó hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất, tính cách nhân vật được bộc lộ sắc nét nhất

3 Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó

+ Tình huống 1 … - Tóm tắt tình huống truyện + Tình huống 2… - Phân tích ý nghĩa, tác dụng của tình huống đối với

việc làm nổi bật tính cách nhân vật, bộc lộ chủ đề

tư tưởng của tác phẩm - tư tưởng nghệ thuật của nhà văn …

4 Bình luận về giá trị của tình huống

- Vai trò, ý nghĩa của tình huống truyện đối với sự thành công của tác phẩm (

(sức hấp dẫn, sự độc đáo – sáng tạo, khả năng dẫn dắt mạch truyện, sự phát triển tính cách – tâm lí nhân vật …)

Kết bài - Cảm nhận của bản thân về vấn đề nghị luận

DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

Mở bài - Dẫn vào đề - Nêu vấn đề nghị luận: Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ được nghị luận

Trang 7

Thân bài

1.Giới thiệu khái quát:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả.(có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ, đoạn thơ

- Giới thiệu vị trí đoạn thơ trong mạch cảm xúc toàn bài

- Cảm nhận chung về bài thơ, đoạn thơ: cảm xúc chủ đạo 2.Phân tích bài thơ, đoạn thơ

Có thể phân tích theo hai cách:

+ Cắt ngang: đi theo bố cục, phân tích từng phần + Bổ dọc: phân tích theo các chủ điểm

* Phân tích nội dung – nghệ thuật:

- Đoạn 1 ( Ý 1) phân tích

+ từ ngữ, hình ảnh  đắc địa, sáng tạo biểu hiện cảm xúc, + biện pháp tu từ tình cảm, tư tưởng + nhạc điệu: vần, âm,nhịp, phép điệp, đối của nhân vật trữ tình + cấu tứ, tứ thơ v.v… như thế nào?

- Đoạn 2 ( Ý 2) … …

3 Đánh giá chung:

- Về phương diện nội dung:

+ Đóng góp cho đề tài + Ý nghĩa bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm con người…

+ v.v…

- Về phương diện nghệ thuật:

+ thành công trong sử dụng thể thơ, ngôn ngữ, sáng tạo hình ảnh, tứ thơ

+ dấu ấn của một phong cách thơ…

Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ,bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buồi phân li

Trang 8

Dàn ý

I/ Mở bài

- Dẫn vào đề: Việt Bắc, bài ca nghĩa tình với quê hương của kháng chiến, quê hương cách mạng

- Nêu vấn đề nghị luận: Qua năm tháng với bao biến động của cuộc sống, bài ca ấy vẫn lay động lòng người:

“Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn

Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ,bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buồi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

II Thân bài:

1/ Giới thiệu khái quát:

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc

- Vị trí đoạn trích: Đoạn mở đầu bài thơ là lời đối đáp giữa kẻ ở và người về, lời giã biệt giữa

Việt Bắc với người cán bộ kháng chiến về xuôi

 thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

2/Cảm nhận đoạn thơ:

* Bốn câu đầu: Lời của Việt Bắc – lời người ở lại:

- Mở đầu là lời ướm hỏi ngọt ngào của người ở lại:

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng + đại từ “mình-ta” rất quen thuộc, câu thơ nghe như một câu ca dao tình yêu (Mình về mình

có nhớ ta chăng / Ta về ta nhớ hàm răng mình cười)

+ Người ở lại nhắc về “15 năm ấy” - khoảng thời gian được tính từ cuộc khởi nghĩa Bắc

Sơn năm 1940 đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, thời gian Việt Bắc gắn bó với cách mạng – Việt Bắc là chiếc nôi của Cách mạng:

“Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”

 Cụm từ “ thiết tha mặn nồng”: gợi bao tình cảm thân thương, bao nghĩa tình gắn bó

giữa Việt Bắc với Cách mạng

 Câu thơ mang âm hưởng Truyện Kiều ( Những là rày ước mai ao /Mười lăm năm

ấy biết bao nhiêu tình…)

- Câu lục bát tiếp theo không giống như ca dao tình yêu nữa:

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

+ sự láy lại: mình về mình có nhớ: âm điệu gợi tình cảm day dứt khôn nguôi

+ “ nhớ” : điệp lại 3 lần trong 2 dòng thơ: tô đậm âm hưởng chủ đạo của bài thơ, gợi

niềm lưu luyến nhớ thương

+ nhìn cây nhớ núi – nhớ Việt Bắc ; nhìn sông nhớ nguồn – nhớ về cội nguồn

 câu hỏi gợi về tình cảm cội nguồn = nét tư tưởng, tình cảm rất dân tộc

Trang 9

- Hai câu hỏi rất khéo:

+ 1 câu gợi về thời gian: mười lăm năm ấy – một thời cách mạng

+ 1 câu gợi về không gian: nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn – nhớ một vùng đất

cách mạng – chiếc nôi của Cách mạng

 Lời đưa tiễn cũng là lời nhắc nhở về những tình cảm thiêng liêng

* Bốn câu sau: Lời người ra đi – lời người cán bộ kháng chiến về xuôi:

- Đáp lại những lời của Việt Bắc là tiếng lòng của người về xuôi như một sự đồng vọng:

Tiếng ai tha thiết bên cồn

+ “ ai” : đại từ phiếm chỉ, câu thơ mang âm hưởng ca dao, đồng thời gợi 1 không gian gần gũi, thân thương ( Tiếng ai tha thiết bên cầu… - cd )

+ từ láy: “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi rất đúng không khí và tâm trạng chia tay

 từ dùng rất tinh tế: “bâng khuâng”: gợi nỗi niềm, cảm xúc bên trong tâm hồn “ bồn chồn”: diễn tả tâm trạng, cảm xúc biểu lộ ra bên ngoài ở thái

độ, hành động

 Hai từ dùng cân xứng trong câu thơ có tiểu đối tạo âm điệu dìu dặt, xao xuyến

- Cảnh tiễn đưa đầy xúc động qua hình ảnh:

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

+ “Áo chàm” : đơn sơ , bình dị mà khó phai - hình ảnh hoán dụ - gợi về con người Việt Bắc

chân chất, mộc mạc mà nghĩa tình bền chặt

+ Nhịp câu thơ lục bát sự xáo trộn (3/3/2): Cầm tay nhau/ biết nói gì/ hôm nay…

 diễn tả thần tình cái ngập ngừng, bối rối lúc chia tay

+ Cầm tay nhau biết nói gì…: xúc động không nên lời, ngôn ngữ như đã trở nên bất lực + hình ảnh cầm tay gợi tình cảm thắm thiết, yêu thương, không muốn rời xa của người đi,

kẻ ở.( so sánh: Cầm tay hỏi hết xa gần…/ Nguyễn Khuyến, Thương nhau tay nắm lấy bàn tay…/ Chính Hữu…)

+ “Biết nói gì”: diễn tả cái không lời nhưng thể hiện được nhiều nhất tình cảm dạt dào,

dâng trào trong nỗi xúc động

+Dấu chấm lửng ( …) cuối dòng như một nốt lặng đọng lại biết bao cảm xúc ,tình cảm vấn

- Đoạn thơ thể hiện tiếng hát thủy chung hướng về những tình cảm cội nguồn

 khơi dậy trong ta niềm tự hào và lòng yêu mến chiếc nôi cách mạng -Việt Bắc

DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ NHÂN VẬT

Trang 10

Bố cục Các phương diện cần tìm hiểu

Mở bài

- Dẫn vào đề

- Nêu vấn đề nghị luận: Giới thiệu nhân vật được nghị luận

Thân bài

1.Giới thiệu khái quát:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả.(có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu tác phẩm và nội dung khái quát

- Giới thiệu vị trí nhân vật trong tác phẩm 2.Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật

- có thể phân tích các sự kiện chính, các biến cố, những giai đoạn cuộc đời

nhân vật

- có thể phân tích các đặc điểm, tính cách nhân vật:

+ ngoại hình + cảnh ngộ, số phận + Tính cách : bộc lộ qua hành động, thái độ, ngôn ngữ, tâm trạng…

nhân vật…) + mối quan hệ giữa nhân vật với môi trường – hoàn cảnh sống, v.v…

3 Đánh giá về nhân vật

- đối với sự thành công của tác phẩm – với nền văn học

+ Về phương diện nội dung: góp vào “ bảo tàng con người” trong

văn học dân tộc về hình tượng tiêu biểu nào? Ý nghĩa và sức khái quát ra sao?

+ Về phương diện nghệ thuật: tài năng nhà văn trong nghệ thuật

khắc họa hình tượng nhân vật? ( các thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trần thuật, ngôn ngữ nhân vật, tình huống, chi tiết nghệ thuật…)

- đối với độc giả ( nhận thức, bồi dưỡng tâm hồn – nhân cách…)

Kết bài - Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó ( cảm xúc, ấn tượng, suy nghĩ…)

ĐỀ MINH HỌA

Đề: Cảm nhận của anh/ chị về hình tượng người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn “ Chiếc

thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu

Dàn ý chi tiết

I Mở bài:

- Dẫn dắt: “ Một nghệ sĩ chân chính phải là nhà nhân đạo từ trong cốt tủy” ( Sê- khốp).Nguyễn Minh

Châu là một nghệ sĩ như thế  luôn suy tư, trăn trở về con người, luôn khát khao khám phá “hạt ngọc”

trong bề sâu tâm hồn con người

- Nêu vấn đề: Hình tượng người đàn bà hàng chài trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh

Châu thể hiện rõ nét quan niệm nghệ thuật của nhà văn, nhân vật đã để lại nhiều ấn tượng sâu đậm cho độc giả

II Thân bài:

1.Giới thiệu khái quát:

Trang 11

- là nhà văn “ mở đường tinh anh và tài năng nhất” (Nguyên Ngọc) cho công cuộc đổi mới văn học

thời hậu chiến  Sáng tác sau 1980 thiên về cảm hứng thế sự với khuynh hướng đi tìm “vẻ đẹp khuất lấp” trong tâm hồn những con người bình thường trong cuộc mưu sinh, trong hành trình nhọc nhằn tìm

kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách

- Người đàn bà hàng chài trong “Chiếc thuyền ngoài xa” là nhân vật trung tâm của tác phẩm, nhân vật

góp phần thể hiện cái nhìn đa diện, đa chiều của nhà văn trong khám phá hiện thực cuộc sống

2 Cảm nhận về hình tượng người đàn bà hàng chài: ( Phân tích)

LĐ 1: Người đàn bà không tên: ( Cách giới thiệu nhân vật)

- Cách gọi phiếm định: mụ, chị ta, người đàn bà…= vô danh như bao người đàn bà vùng biển, tiêu biểu

cho bao số phận nhỏ bé giữa cuộc đời

 nhà văn đã mờ hóa tên tuổi nhân vật để tô đậm một số phận – những số phận như thế có thể dễ dàng gặp ở mọi nơi

- Người đàn bà không tên nhưng là nhân vật có vị trí đáng kể: sự xuất hiện của chị làm cho câu

chuyện “săn ảnh” của anh nghệ sĩ nhiếp ảnh được soi chiếu từ một góc nhìn khác – góc nhìn ở bề sâu

bức tranh cuộc sống

==> nhân vật có vai trò quan trọng trong sự phát triển mạch truyện

LĐ 2: Người đàn bà xấu xí, lam lũ: ( Ngoại hình)

- Ngoại hình xấu xí, thô kệch: trạc ngoài bốn mươi, rỗ mặt, hình dáng thô kệch ( thân hình quen thuộc

của người đàn bà vùng biển, cao lớn với những đường nét thô kệch)

- Người đàn bà hiện ra với vẻ bề ngoài lam lũ của người đàn bà vùng biển:

+ Khuôn mặt mệt mỏi, tái ngắt và dường như buồn ngủ  in dấu nhọc nhằn, lam lũ

+ Chi tiết : “ tấm lưng áo bạc phếch, rách rưới, nửa thân dưới ướt sũng”

==> nhân vật được miêu tả chân thật đến từng chi tiết – thật đến nỗi như người đàn bà từ chiếc thuyền lưới vó bước thẳng và trang viết của nhà văn = vất vả, cơ cực in dấu trên hình hài người đàn bà vùng biển

LĐ 3: Người đàn bà bất hạnh ( Số phận)

- Bất hạnh đầu tiên là con gái mà không có nhan sắc : chị tự kể về mình: từ nhỏ tuổi, tôi đã là một

đứa con gái xấu, lại rỗ mặt sau một bận lên đậu mùa

- Khát vọng hạnh phúc và duyên phận hẩm hiu: lớn lên không có ai yêu, có mang với anh con trai

hàng chài sống ngoài phá rồi thành vợ chồng…

- Cuộc sống mưu sinh trên biển cơ cực, vất vả, lam lũ, bấp bênh:

+ Không gian sống: thuyền vó lênh đênh trên mặt phá mênh mông…

+ Thực tế : vất vả, tần tảo mưu sinh mà vẫn nghèo đói ( những lúc biển động suốt hàng tháng, cả nhà toàn ăn cây xương rồng luộc chấm muối…)

- Không chỉ cực khổ, vất vả mà chị còn là nạn nhân thường xuyên của những trận đòn tàn bạo: “ba

ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng”  bị chà đạp tàn nhẫn

==> ngòi bút nhà văn đầy day dứt, xót xa khi tái hiện một số phận đầy bi kịch

LĐ 4: Người đàn bà với vẻ đẹp bên trong tâm hồn ( Phẩm chất, tính cách):

- Người đàn bà vị tha:

+ Đối với chồng: dù bị ngược đãi, vẫn cố chịu đựng vì hiểu nỗi khổ của chồng ( bởi nghèo, con cái nheo nhóc, không gian sống tù đọng…)  cố bênh vực cho chồng trước vị chánh án tòa án huyện, nhận

lỗi về mình ( cái lỗi chính là đám đàn bà ở thuyền đẻ nhiều quá, mà thuyền lại chật)

+ Đối với con: chịu đựng những trận đòn chồng không than van, chỉ xin “ đưa lên bờ mà đánh”

không muốn làm tổn thương tâm hồn trẻ thơ = nhận hết khổ đau về mình

- Người đàn bà với lòng thương con vô bờ bến:

+ ý thức là sống cho con, vì con = tự nguyện buộc đời mình vào người đàn ông vũ phu là vì con (

Đàn bà trên thuyền chúng tôi phải sống cho con chứ không thể sống cho mình như trên đất được)

Trang 12

+ chấp nhận những trận đòn thô bạo như một phần đời của mình vì sự tồn tại của một gia đình, vì

cuộc sống của các con = chị chấp nhận như là thiên chức của người phụ nữ “Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ”

 thương con, hi sinh cho con là bản tính muôn đời của người phụ nữ ( Như người mẹ sớm chiều gánh nặng/ Nhẫn nại nuôi con - suốt đời im lặng – Tố Hữu)

+ đau đớn khi con chứng kiến cảnh bố đánh mẹ: nước mắt người mẹ không bởi nỗi đau thể xác mà

do nỗi đau tinh thần, chị vái lấy vái để đứa con như là lời nhận lỗi.= lòng thương con của một người mẹ

tội nghiệp

+ bảo vệ con: chị gửi con lên rừng cho bố mình nuôi “ sợ thằng bé có thể làm điều gì dại dột đối với

bố nó” = không để con vì thương mẹ mà phạm sai lầm, trái đạo lí  chiều sâu của lòng thương con ở một người mẹ tội nghiệp

==> Tình mẫu tử vút lên trên cái nền cuộc sống cơ cực, đầy ngang trái

- Người đàn bà ít học nhưng lại rất sắc sảo, thấu hiểu lẽ đời:

+ từ chối bỏ chồng: lí lẽ của một người từng trải ( Lòng các chú tốt nhưng các chú đâu phải là người làm ăn…cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của người làm ăn lam lũ, khó nhọc…), gia đình vạn chài cần có cái cột buồm vững chải để chống chọi với phong ba – đó là người đàn ông ( là bởi

các chú không phải là đàn bà, chưa bao giờ các chú biết như thế nào là nỗi vất vả của người đàn bà trên một chiếc thuyền không có đàn ông…)  lí lẽ của một người mẹ bảo vệ cái gia đình cho đàn con

của mình (cần một người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi đặng một sắp con)…

+ cái nhìn thâm trầm, thấu suốt lẽ đời, có trước có sau: nhìn về quá khứ, tìm về những gì tốt đẹp

vốn đã có ở người chồng ( Lão chồng tôi khi ấy là một anh con trai cục tính nhưng hiền lành, không bao giờ đánh đập tôi)…

+ biết chắt chiu những hạnh phúc nhỏ nhoi, bình dị trong cuộc sống lam lũ, nhọc nhằn, bất hạnh:

vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no… vả lại, ở trên thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ… hạnh phúc giản dị mà rất thực

==> Cái nhìn đa chiều của nhà văn phát hiện: đằng sau cái vẻ bề ngoài xấu xí, thô kệch, lấm láp là “chất ngọc” long lanh trong tâm hồn = nhân hậu, bao dung, rất mực yêu thương con, giàu lòng vị tha, giàu đức

hi sinh, sống nghĩa tình

3 Đánh giá:

- Nhân vật với “ vẻ đẹp khuất lấp” được khắc họa rất chân thực, rất đời để lại nhiều ấn tượng và xúc

độ ng cho người đọc  quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu : không thể nhìn con người một

cách đơn giản, nhà văn phải phấn đấu để đào xới bản chất con người, khám phá “hạt ngọc” long lanh

đằng sau cái lấm láp, bụi bẩn của đời thường

- Người đàn bà trong tác phẩm là một nhân vật đầy cảm hứng của nhà văn

 số phận của người phụ nữ ấy được đặt trong một hoàn cảnh rất khắc nghiệt của cuộc sống = bão tố của thiên nhiên, sóng gió của cuộc đời luôn rình rập và đe dọa, con người vượt lên những nghịch lí để sống thật nhân văn. > nhân vật của Nguyễn Minh Châu không hề dễ dãi

- Nhân vật người đàn bà hàng chài trong Chiếc thuyền ngoài xa đã góp thêm vào kho tàng văn học Việt

Nam một chân dung người phụ nữ với vẻ đẹp rất nữ tính

Trang 13

II LƯU Ý CHUNG:

- Chữ viết rõ ràng, trình bày cẩn thận, sạch sẽ

- Không gạch xóa cẩu thả, không quẹt bẩn bài thi – gạch bỏ phải dùng thước gạch ngay ngắn, cẩn thận

- Không viết tắt, không dùng kí hiệu, không viết số ( trừ trường hợp ngày –tháng – năm)

- Khoảng thụt đầu dòng của các đoạn văn trong bài ngay ngắn và đều nhau

- Viết theo lề tờ giấy thi đã có in sẵn, không gạch thêm chừa lề

- Xếp tờ giấy thi ngay ngắn theo đường gấp - ở mỗi tờ giấy thi, viết theo từng trang, trang 2 không viết vượt đường gấp chồm sang trang 3

- Tuyệt đối không sử dụng bút xóa, không có dấu hiệu bất thường

- Cả bài thi chỉ viết một màu mực

- Tận dụng hết thời gian làm bài, cố gắng hết sức – tuyệt đối không bỏ cuộc

- Chọn câu nào thuận lợi, làm trước – chủ động điều tiết thời gian làm bài cho từng câu

- Không nên viết nháp rồi chép lại, mất thời gian – chỉ cần vạch dàn ý (các ý chính) cho câu 2 và

câu 3 trên giấy nháp, rồi triển khai bài văn trên giấy thi theo dàn ý

- Cố gắng phấn đấu bài thi không dưới 1 tờ giấy thi

II LƯU Ý ĐỐI VỚI TỪNG CÂU HỎI

CÂU 1 ( 2điểm) Học sinh cần lưu ý

- Đọc kĩ câu hỏi, xác định đầy đủ các yêu cầu để trả lời không bỏ sót ý

- Trả lời trực tiếp vào các ý được hỏi, không dẫn giải dài dòng, lan man

- Có thể trình bày các ý theo gạch đầu dòng, nhưng phải diễn đạt trọn ý, rõ ràng, không viết câu tỉnh lược, không viết tắt

- Thời gian dành cho câu 1 khoảng 10-15 phút

CÂU 2 ( 3 điểm) – Bài văn nghị luận xã hội – Học sinh cần lưu ý

- Bố cục bài văn rõ ràng ( đầy đủ Mở bài – Thân bài – Kết bài)

- Xác định đúng dạng bài ( Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí hay Nghị luận về một hiện tượng đời sống) để vận dụng đúng và đủ các bước nghị luận

- Mở bài phải nêu được vấn đề nghị luận ( trích dẫn vấn đề)

- - Phần thân bài được trình bày thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn tương ứng với một ý được triển khai  tuyệt đối không trình bày phần thân bài chỉ bằng một đoạn văn

- - Cần nêu được một vài dẫn chứng

- Chú ý tách các đoạn văn và trình bày rõ bằng cách xuống dòng – Chữ đầu của đoạn văn cách

lề khoảng 2-3 cm

- Độ dài bài văn khoảng 400 từ độ 1 trang rưỡi đến 2 trang giấy thi (không quá 2 trang rưỡi ) - Thời gian dành cho câu 2 khoảng 45 phút

CÂU 3 ( 5 điểm) Bài văn nghị luận văn học – Học sinh cần lưu ý:

- Bố cục bài văn rõ ràng ( đầy đủ Mở bài – Thân bài – Kết bài)

- Mở bài phải nêu được vấn đề nghị luận ( trích dẫn đoạn thơ, hoặc giới thiệu nhân vật, hoặc giới thiệu hình tượng, v.v )

- - Phần thân bài được trình bày thành nhiều đoạn văn, mỗi đoạn tương ứng với một ý được triển khai ( theo dàn ý tổng quát của từng dạng bài)  tuyệt đối không trình bày phần thân bài chỉ bằng một đoạn văn

- - Chú ý không diễn nôm ý thơ, kể chuyện về nhân vật, sa vào kể lể tác phẩm…

Trang 14

- Chú ý tách các đoạn văn và trình bày rõ bằng cách xuống dòng – Chữ đầu của đoạn văn cách

lề khoảng 2-3 cm

- Độ dài bài văn khoảng 1 đến trên dưới 2 tờ giấy thi ( ít nhất trên dưới 1 tờ giấy thi)

- Thời gian dành cho câu 3 khoảng 90 phút

Trang 15

B MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO

I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Đề 1: Tình thương là hạnh phúc của con người

Dàn ý:

Ý 1 Giải thích câu nói: Tình thương là hạnh phúc của con người

- Tình thương: là tình cảm nồng nhiệt làm cho gắn bó mật thiết và có trách nhiệm với

người, với vật - Hạnh phúc: là trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện (Từ điển tiếng Việt)

- Tại sao Tình thương là hạnh phúc của con người?

+ Tình thương khiến cho người ta luôn hướng về nhau để chia sẻ, thông cảm, đùm bọc lẫn nhau

+ Như vậy là thỏa mãn mọi ý nguyện, đã được hưởng sung sướng, hạnh phúc mà tình thương mang lại

Ý 2 Phân tích để khẳng định, chứng minh các biểu hiện, ý nghĩa của tình thương:

- Trong phạm vi gia đình:

+ Cha mẹ yêu thương con cái, chấp nhận bao vất vả, cực nhọc, hi sinh bản thân để nuôi dạy con cái nên người Con cái ngoan ngoãn, trưởng thành, cha mẹ coi đó là hạnh phúc nhất của đời mình

+ Trong đời người có nhiều nỗi khổ, nhưng con cái không nên danh nên phận hoặc hư hỏng là nỗi đau lớn nhất của cha mẹ

+ Con cái biết nghe lời dạy bảo của cha mẹ, biết đem lại niềm vui cho cha mẹ, đó là hiếu thảo, là tình thương và hạnh phúc

+ Tình thương yêu, sự hòa thuận giữa anh em, giữa cha mẹ và con cái tạo nên sự bền vững của hạnh phúc gia đình

- Trong phạm vi xã hội:

+ Tình thương chân thành là cơ sở của tình yêu đôi lứa

“Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Ngũ lục sông cũng lội, thất bát cửu thập đèo cũng qua”

+ Tình thương là truyền thống đạo lí: Thương người như thể thương thân; tạo nên sự gắn bó chặt chẽ trong quan hệ cộng đồng giai cấp, dân tộc ( D/c: Chương trình Vòng tay nhân ái, Trái tim cho em,…)

+ Tình thương mở rộng, nâng cao thành tình yêu nhân loại.( Thế giới – Việt Nam hướng về những nạn nhân của sóng thần và động đất ở Nhật Bản…)

- Những tấm gương sáng trong lịch sử coi Tình thương là hạnh phúc của con người:

+ Vua Trần Nhân Tông trong một chuyến đi thăm quân sĩ đã cởi áo bào khoát cho

Trang 16

+ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng vào sinh ra tử

với tướng sĩ dưới quyền trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông, giành thắng lợi vẻ vang cho dân tộc

+ Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi suốt đời đeo đuổi lí tưởng vì dân vì nước,

gác sang một bên những oan ức, bất hạnh của riêng mình

+ Người thanh niên Nguyễn Tất Thành xuất phát từ lòng yêu nước thương dân trong

tình cảnh nô lệ nên đã rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân Phương châm

sống đúng đắn của Người là: Mình vì mọi người Bác luôn lấy tình yêu thương con người

làm mục đích và hạnh phúc cao nhất của cuộc đời mình

Ý 3 Bình luận - Phê phán, bác bỏ:

- Khẳng định: Đó là một quan niệm nhân sinh cao quí

- Phê phán lối sống thờ ơ, vô cảm, thiếu tình thương, không biết quan tâm, chia sẻ, đồng cảm và giúp đỡ người khác…

Ý 4 Bài học:

- Nhận thức:

- Rút ra bài học về phương châm sống: sống xứng đáng là con người có đạo đức, có nhân cách và hành động vì tình thương.

- Tình thương là lẽ sống cao cả của con người Tình thương vượt lên trên mọi sự khác

biệt giữa các dân tộc trên thế giới

- Hành động:

- Để tình thương thực sự trở thành hạnh phúc của con người, mỗi chúng ta phải vươn lên chống đói nghèo, áp bức bất công, chiến tranh phi nghĩa… để góp phần xây dựng một thế giới hòa bình thịnh vượng…

Đề 2: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của nhà văn Pháp M Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân

Dàn ý:

Ý 1 Giải thích câu nói:

- Đức hạnh là đạo đức và tính nết tốt (Từ điển tiếng Việt)

- Đức hạnh được thể hiện qua lời nói và những việc làm cụ thể, qua mối quan hệ giữa

cá nhân với tập thể, xã hội…

- Hành động là thước đo phẩm giá của mỗi con người

Ý 2 Phân tích, chứng minh: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

- Từ xưa, nhân dân ta đã ca ngợi và đề cao những hành động thiết thực mang lại lợi ích

cho bản thân và xã hội:

+ Có những câu tục ngữ khẳng định ý nghĩa quan trọng của hành độngNói hay không bằng cày giỏi”

Trang 17

+ Nhân dân cũng phê phán, chê cười những kẻ: “Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa”; “Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm”

- Trong văn chương cũng như trong thực tế lịch sử có rất nhiều gương sáng hành động, thể hiện phẩm chất cao quý của con người:

+ Chàng Thạch Sanh: thật thà, dũng cảm, giàu lòng thương người, sẵn sàng cứu giúp

kẻ bất hạnh

+ Cậu bé làng Gióng: đánh đuổi giặc Ân ra khỏi bờ cõi, đem lại thái bình cho đất

nước

+ Từ Hải trong Truyện Kiều: cứu Thúy Kiều thoát khỏi cuộc sống lầu xanh, giúp

nàng thực hiện công lí – báo ân báo oán

+ Lục Vân Tiên: đánh tan bọn cướp cứu tiểu thư Kiều Nguyệt Nga

+ Hai Bà Trưng: khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Hán

+ Nguyễn Trãi: thực thi lời cha dạy theo phò tá Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, làm nên

chiến thắng oanh liệt ngàn năm

+ Anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: đánh tan hai hơn hai mươi vạn quân Thanh đem lại

cuộc sống thanh bình cho dân

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh: ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi xiềng

xích nô lệ, giành độc lập tự do, thành lập nên nước VNDCCH

- Hành động còn là dám nhìn thẳng vào những khuyết điểm để sửa chữa, khắc phục để vươn lên, có tinh thần cầu tiến để thể hiện phẩm chất và đức hạnh của bản thân

ĐỀ 3: Ý kiến của anh/ chị về phương châm: “ Học đi đôi với hành”

DÀN Ý

Ý 1: Giải thích câu nói:

+ Học: học lí thuyết từ sự hướng dẫn của thầy cô, hay tự học từ sách vở, bạn bè, cuộc

sống…

học có nhiều loại: học văn hoá, kiến thức khao học, học nghề,…

mục đích: trang bị những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp để tham gia vào mọi hoạt động xã hội, mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội

+ Hành:

Ngày đăng: 28/10/2014, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w