- GV kết luận: Càng có nhiều không khí thì -Học sinh lắng nghe .-HS nhắc lại -HS đọc mục thực hành SGK/ 70 - Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn trong SGK và quan sát sự cháy của các
Trang 1TUẦN18
I/ MỤC TIÊU :
Sau khi học học sinh biết:
-Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xy để duy trì sự cháy được lâu hơn
+Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai trò của khí ni tơ đối vơi sự cháy diễn ra trong không khí:Tuy không duy
trì sự cháy nhưng nó giữ chosự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai tro øcửa không khí đối với sự cháy
II/ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Hình trang 70,71 SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm
+Hai lọ thuỷ tinh (Một lọ to,một lọ nhỏ),2 cây nến bằng nhau
+Một lọ thuỷ tinh không có đáy(hoặc ống thuỷ tinh), nến, đế kê(như hình vẽ)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Oån định :
B/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nhận xét bài kiểm tra học kỳ 1
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
C/ Bài mơi:
1/ Giới thiệu bài:
-Không khí cần cho sự cháy
-GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xy đối
với sự cháy.
*Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh :càng có
nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xy để duy trì
sự cháy được lâu hơn
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo
cáo sự chuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm
-GV yêu cầu học sinh đọc mục thực hành SGK/
70
-GV theo dõi và hướng dẫn nhóm còn lúng túng
-GV nhận xét và giảng về vai trò của khí ni-tơ:
giúp cho sự cháy trong không khí xảy ra không
quá nhanh và quá mạnh
- GV kết luận: Càng có nhiều không khí thì
-Học sinh lắng nghe
.-HS nhắc lại
-HS đọc mục thực hành SGK/ 70
- Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫn trong SGK và quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Thư ký ghi lại kết quả của thí nghiệmtheo mẫu như (SGV/ 132)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
Trang 2càng có nhiều ô- xy để duy trì sự cháy lâu hơn.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy
và ứng dụng trong cuôc sống
*Mục tiêu :
- Làm thí nghiệm chứng minh; muốn sự cháy
diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của
không khí đối với sự cháy
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo về việc chuẩn bị các` đồ dùng để làm thí
nghiệm
-GV yêu cầu các em đọc các mục thực hành, thí
nghiệm trong SGK-70,71
-GV theo dõi HSlàm thí nghiệmvà hướng dẫn
nhóm nào còn lúng túng
- GV nhận xét và kết luận: để duy trì sự cháy,
cần liên tục cung cấp không khí
D/ Củng cố,dặn dò
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/ 71
- Về nhàhọc thuộc bài
- Chuẩn bị bài saukhông khí cần cho sự sống
- Nhận xét tiết học
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS đọc SGK và làm thí nghiệm như mục 1SGK/ 70 và nhận xét kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm như mục 2 SGK/ 71
- Các nhóm thảo luận để giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liêntục sau khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê lên đế không kín
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
-2 HS đọc
Tiết 36 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I/MỤC TIÊU
Sau bài HS biết
- Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật cần không khí đẻ thở
- Xác định vai trò của ô –xy đối với quá trình hô hấpvà việc ứng dụng kiến thức này
trong đời sống
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Hình trang 72,73 SGK
- Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở ô-xy
Trang 3- Hình ảnh hoặc các dụng cụ thật để bơm không lhí vào bể cá.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS nêu mục cần biết về không khí cần cho
sự cháy
- GV nhận xét
C/ Bàùi mới
1/ Giới thiệu bài
-Không khí cần cho sự sống
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với con người
*Mục tiêu:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh con người cần
không khí để thở
- Xác định vai trò khí ô-xy trong không khí đối
với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong
đời sống
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm theo như hướng dẫn ở
mục thực hành trang 72 SGK
- ,GV yêu cầu HS nín thở, mô tả lại cảm giác
của mình khi nín thở
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh dụng cu để
nêu lên vai trò của không khí đối với đời sống
của con người
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò cùa không khí
đối với thực vật và động vật
*Mục tiêu: nêu dẫn chứng để chứng minh động
vật và thực vật đều cần không khí để thở
* Cách tiến hành
- Yêu cầu hS quan sát hình 3,4
- Hỏi: Tại sao sâu bọ và cây trong hình bị chết?
- GV chốt lại vai trò của không khí đối với động
vật, thực vật
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK/73
* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số trường hợp
phải dùng bình ô-xy
-2HS nêu -Học sinh khác nhận xét
-HS nhắc lại
- HS làm theo như mục thực hành SGK/72
- HS cả lớp nín thở
- 3 HS miêu tả lại cảm giác của mình khi nín thở
- HS nêu vai trò của không khí
-HS quan sát hình 3,4 -HS trả lời
Trang 4
* Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ô-xy đối
với sự thở và việc ứng dụng kiến thức này trong
đời sống
*Cách tiến hành:
Yêu cầuHS quan sát hình 5,6 SGK/73
Ï-Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và nêu:
+ Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn lâu
dưới nước
+Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều
không khí hoà tan
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+Nêu ví dụ chứng tỏ không khí cần cho sự sống
của người,động vật và thực vật
+Thành phần nào trong không khí quan trọng
nhất đối với sự thở ?
+Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng
bình ôxi?
-GV nhận xét ,kết luận : Người ,động vật, thực
vật muớn sống được cần có ô-xi để thở
D/Củng cố ,dặn dò
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/73
-Về nhà học thuộc bài
-Chuẩn bị bài sau : Tại sao có gió?
- Nhận xét tiết học
-2HS đọc
- HS quan sát hình5,6
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS thảo luận nhóm bàn -Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-2HS đọc
TUẦN 19
Tiết 37 TẠI SAO CÓ GIÓ?
I- MỤC TIÊU
Sau bài học , HS biết :
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió ?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền ,ban đêm gió từ đất liền thổi
ra biển
II- ĐỒ DÙNG DẠY,HỌC
-Hình trang 74,75 SGK
-Chong chóng
-Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm`:
+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74/SGK
+Nến, diêm,miếng giẻhoặc vài nén hương
Trang 5III/ HOẠT ĐỘNG –DẠY,HỌC
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ
-Nêu vai trò không khí của đông vật
thực vật
-GV nhận xét
C/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Nhờ đâu lá cây động,diều bay?
- Tiết học hôm nay chúng ta học bài:
Tại sao có gió
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1 : Chơi chong chóng
* Mục tiêu : Làm thí nghiệm chứng
minh không khí chuyển động tạo thành
gió
* Cách tiến hành:
- GV kiểm tra HS đem đủ chong
chóngkhông, chong chóng có quay được
không
- Yêu cầu HS trong quá trình chơi, tìm
hiểu xem:
+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh,
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
trưởng báo cáo sự chuẩn bị các đồ dùng
để làm thi nghiệm
- 1 HS nêu
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS ra sân chơi theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi(SGV/137)
- Các nhóm HS làm thí nghiệm và thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
- 1 HS đọc mục thực hành SGK/74
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của mình
Trang 6
-Yêu cầu HS đọc các mục Thực hành
( trang 74 SGK), làm thí nghiệm trả lời
câu hỏi
- Kết luận (SGV/ 138)
* Hoạtđộng 3: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên
* Mục tiêu : Giải thích được tại sao
ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và
ban đêm thổi ra biển
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin ở
mục bạn cần biết trang 75 SGK và
những kiến thức đã thu được qua hoạt
động 2 để giải thích câu hỏi: Tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển ?
-GV nhận xét
Kết luận
Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và
ban đêm giữa biển và đất liền đã làm
cho chiều gió thay đổi giữa ngày và
đêm
D/ Củng cố, dặn dò.
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/
74,75
-Về nhà học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: gió nhẹ, gió mạnh,
phòng chống bão
- Nhận xét tiết học
-HS đọc thông tin ở mục bạn cần biết SGK/74
-HS thảo luận từng cặp và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quảthảoluận
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
-2HS đọc
Trang 7Tiết 38 GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học HS biết:
-Phân biệt gió nhẹ, gio khá mạnh, gió to, gió dữ
-Nói về những thiệt hại do giông gây ra và cách phòng chống bão
II/ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Hình trang 76,77 SGK
- Phiếu học tập đủ dùng chocác nhóm
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về các thiệt hại do giông bão gây
ra (nếu có)
- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ
-Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ
đất liền thổi ra biển
-GV nhận xét
C/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp
gió
* Mục tiêu: Phân biệt gió nhẹ, gió khá
mạnh, gióto, gió dữ
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc trong SGK về người đầu
tiên nghĩ ra cách phân chia sức gió thổi
thành 13 cấp độ (Kể cả cấp 0 là khi trời
lặng gió )
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình vẽ
và đọc các thông tin trong SGK/76
-Yêu cầu thảo luận nhóm 2 và làm vào
phiếu học tập
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV nhận xét chữa bài (SGV/141)
Hoạt động 2 : Thảo luận về sự thiệt hại
của bão và cách phòng chống bão
1HS trả lời
-HS nhắc lại
-1HS đọc
- HS quan sát hình vẽ và đọc các thông tin
- HS thảo luận nhóm 2 và viết kết quả thảoluận vào phiếu học tập
- 4 HS trình bày -Nhóm khác nhận xét
* Mục tiêu:Nói về sự thiệt hại do dông, bão gây ra
và cách phòng, chống bão
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5,6 và nghiên cứu
mục Bạn cần biết SGK/ 77 để trả lời các câu hỏi:
- Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão?
- Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng
chống bão Liên hệ thực tế địa phương
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- GV theo dõi HS
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình
* Mục tiêu:Củng cố hiểu biết của HS về các cấp
Hoạt động học
Trang 9độ của gió: gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ.
* Cách tiến hành:
- GV phô-tô 4 hình minh hoạ các cấp độ của gió
SGK/77
- Viết lời ghi chú vào các phiếu rời
- Yêu cầu các nhóm gắn chữ vào hình cho thích
hợp
D/ Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết SGK/77
- Về học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau : không khí bị ô nhiễm
-Nhận xét tiết học
Tuần 20
Tiết 39 KHÔNG KHÍ BỊ Ô
NHIỄM
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
-Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không
khí (không khí bị ô nhiễm)
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu
không khí
II/ ĐỒ DÙNG DẠY,HỌC
-Hình minh hoạ SGK/78,79
-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể
hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô
nhiễm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Hoạt động dạy
A/ Oån định
- 4HS lên bảng lần lượt trả lờicác câu hỏi
B/ Kiểm tra bài cũ
+ Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5 lên các vật xung quanh khi gió thổi qua
+ Nói về tác động của gió ở cấp 7, cấp 9 lên các vật xung quanh khi gió thổi qua + Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết
- Nhận xét câu hỏi trả lời
C/Bài mới
Trang 101/Giới thiệu bài.
- Không khí bị ô nhiễm
- GV ghi tựa đề lên bảng
2/Giảng bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
và không khí sạch.
* Mục tiêu: phân biệt không khí sạch ( trong
sạch) và không khí bẩn ( không khí bị ô nhiễm)
* Cách tiến hành
- Gv yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang
78,79SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không
khí trong sạch? Hì nh nào thể hiện bầu không khí ô
nhiễm?
- Y êu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất không
khí, rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và
không khí bẩn
* Kết luận : như SGV/ 143
Hoạt đông 2 :Thảo luận về những nguyên nhân
gây ô nhiễm không khí
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây bẩn bầu
không khí
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi gồm 4 HS
với câu hỏi: những nguyên nhân nào gây ô nhiễm
-2 HS nhắc lại
- HS quan sát các hình SGK/78,79
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Hoạt động tronh nhóm.Các thành viên phát biểu, thư kí ghi vào giấy nháp
Trang 11không khí?
- GV đi hướng dẫn giúp đỡ HS liên hệ thực tế ở địa
phương hoặc những nguyên nhân mà các em qua
đàibáo ,ti vi, phim ảnh…
- Gọi các nhóm phát biểu GV ghi nhanh lên bảng
* Kết luận : Như SGV/ 144.
Hoạt động 3 : Tác hại củakhông khí bị ô nhiễm
* Mục tiêu: Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm.
* Cách tiến hành:
- Tổ chúc cho HS thảo luận theo cặp để trả lời câu
hỏi:Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời
sống của con người, động vật ,thực vật
-Gọi HS trình bày tiếp nối những ý kiến không
trùng nhau
* GV nhận xét, kết luận
D/ Củng cố dặn dò:
- Thế nào là không khí sạch ,không khí bị ô nhiễm?
-Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/ 79
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị bài sau: : Bảo vệ bầu không khí trong
sạch
- Nhâïn xét tiết học
- Tiếp nối nhau phát biểu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
+ Do khí thải của các nhà máy…v.v
-2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận về những tác hại của không khíbị ô nhiễm
- Tiếp nối nhau trình bày.Tác hại của không khí bị ô nhiễm
- 2 HS nêu
- 2 HS đọc
Tiết 40 BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I/M ỤC TIÊU
Sau bài học ,HS biết:
-Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Vẽ tranh cổ động và tuyên truyền bảovệ bầu không khí trong sạch
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình trang 80,81 SGK
-Sưu tầm các tư liệu , hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệmôi trường không khí
-Giấy AO đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC
A/ Oån định
Trang 12B/ kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảngtrả lời câu hỏi
+Thế nào là không khí trong sạch, không khí bị ô
nhiễm?
+ Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không
khí?
+ Ô nhiễm không khí có những tác hại gì đối với
đời sống của sinh vật?
C/ Bài mới.
1/ Giới thiệu bài: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
-GV ghi tựa bài lên bảng
2/Giảng bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ
bầu không khí trong sạch
* Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên làm
để bảo vệ bầu không khí trong sạch
* Cách tiến hành
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trang
80,81 SGK và trả lời câu hỏi
-Nêu những việc nên làm và không nên làm để
bảo vệ bầu không khí trong sạch?
-Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ trình bày 1 hình
minh hoạ
-Nhận xétsau mỗi HS trình bày và khẳng định
những việc nên làm nêu trong tranh và những việc
không nên làmđể bảo vệ bầu không khí trong sạch
(SGV/145)
- Hỏi: Em ,gia đình,địa phương nơi em ở đã làm gì
để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- Kết luận: Các biện pháp phòng ngừa ô
nhiễmkhông khí (SGV/146)
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu
không khí trong sạch
* Mục tiêu:Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ
bầu không khí trong sạch và tuyên truyền, cổ động
người khácùng bảo vệ bầu không khí trong sạch
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4HS
- Yêu cầu HS:
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên
truyền cổ động mọi người cùng tích cực tham gia
bảo vệ bầu không khí trong sạch
-3HS lên bảng lần lượt trả lời
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậnvà trình bày
- Tiếp nối nhau trình bày
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Hoạt động trong nhóm theo yêu cầu
Trang 13+ Phân công từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc
viết từng phần của bức tranh
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức cho HS trưng bày và đánh giá tranh vẽ
của các nhóm
- Yêu cầu những nhóm được bình chọn cử đạidiện
lên trình bày ý tưởng củanhómmình
* GV nhận xét tuyên dương
D/ Củng cố dặn dò.
- Chúng ta làm gì để bảo vệ bầu không khí trong
sạch?
- Gọi HS đọc mục cần biết SGK/ 81
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết SGK/ 81 luôn
có ý thức bảo vệ bầu không khí và nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện
- Về nhà mỗi HS chuẩn bị một vật dụng có thể phát
ra âm thanh ( vỏ lon, vỏ ống sữa bò, chén bát …)
- Chuẩn bị trước bài: Aâm thanh
- Nhận xét tiết học
-Trưng bày, quan sát, nhâïn xét và bình chọn bức tranh có ý tưởng hay, vẽ đẹp, nộidung gần gũi với thực tế cuộc sống
Sau bài học, HS biết:
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm các vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Oáng bơ, thước,vài hòn sỏi
+ Trống nhỏ, một ít vụn giấy
+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,…
+ Đài và băng cát-xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc,… (nếu
có)
- Chuẩn bị chung: đàn ghi-ta
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A/ Oån định
Trang 14B/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong lành?
+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
lành?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
C/ Bài mới.
1/Giới thiệu bài
- Hỏi: Tai dùng để làm gì?
- Hôm nay chúng ta học bài âm thanh
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh
xung quanh
* Mục tiêu: Nhận biết được những âm
thanh xung quanh
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu : Hãy nêu các âm thanh mà
em nghe được và phân loại chúng theo các
nhóm sau:
+ Âm thanh do người gây ra
+ Âm thanh không phải do con người gây
- GV nêu: Có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta.Hằng ngày, hằng giờ tai ta nghe
được những âm thanh đó Sau đây chúng ta
cùng thực hành để làm một số vật phát ra
âm thanh
*Hoạt động 2: Thưc hành các cách phát
ra âm thanh.
* Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các
cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm
thanh
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm 4HS
-2HS lên bảng lần lượt trả lời
- Tai dùng để nghe
- 3 nhóm lên trình bày cách làm đểtạo ra âm thanh từ những vật dụngmà nhóm chuẩn bị,HS vừa làm vừathuyết minh cách làm của mình
Trang 15- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật
dụng mà các em chuẩn bị như ống bơ( hộp
sữa bò),thước kẻ,sỏi, kéo, lược…Phát ra âm
thanh
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm
mình
-GV nhận xét các cách mà HS trình bày và
hỏi: Theo em, tại sao mà vật lại có thể
phát ra âm thanh?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát
ra âm thanh
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm
được thí nghiệm đơn giản chứng minh về
sư ïliên hệ giữa rung động và sự phát ra âm
thanh của một số vật
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để làm
thí nghiệm”gõ trống” theo hướng dẫn ở
SGK/83
- GV theo dõi HS các nhóm làm thí
nghiệm
- GV đưa ra câu hỏi,gợi ý giúp HS liên hệ
giữa việc phát ra âm thanh với rung động
của trống
- GV có thể cho HS quan sát một số hiện
tượng khác về vật rung động có thể phát
ra âm thanh (như sợi dây chun, sợi dây
đàn…) GV giúp HS nhận ra khi dây đàn
đang rung và đang phát ra âm thanh nếu ta
đặt tay lên thì dây không rung nữa và âm
thanh cũng mất
-Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và
cả lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật
lý thú
- Hỏi:+ Khi nói tay em có cảm giác gì?
- GV nhận xét và kết luận: Âm thanh do
các vật rung động phát ra
* Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía
nào thế?
- HS trả lời
- Các nhóm thảo luận làm thí nghiệm gõ trống như ở SGK/83
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát và lắng nghe
- Cả lớp làm theo yêu cầu
- Khi nói em thấy dây thanh quản ởcổ rung lên
- HS lắng nghe
- 2 nhóm thực hiện trò chơi
- 2 HS đọc
Trang 16* Mục tiêu:Phát triển thính giác( khả năng
phân biệt được các âm thanh khác nhau,
định hướng nơi phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi (SGV/149)
- GV theo dõi và tính điểm
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng
cuộc
D/ Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/83
- Về nhà học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau: Sự lan truyền âm thanh
- Nhận xét tiết học
Tiết 42 SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
- Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được lan truyền trong môi trường( khí,lỏng hoặc rắn) tới tai
- Nêu ví dụï hoặc thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
II/ ĐỒÀ DÙNG DẠY- HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm:2 ống bơ (lon) : vải vụn giấy: 2 miếng ni lông: dây chun:một sợi dây mềm( bằng sợi gai, bằng đồng…) Trống, đồng hồ,túi ni lông( để bọc đồng hồ), chậu nước
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ
-Tại sao ta có thể nghe thấy được âm
thanh?
- Gọi HS nêu mục bạn cần biết của bài 41
-GV nhận xét
C/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
-Sự lan truyền âm thanh
-GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự lan
truyền âm thanh.
*Mục tiêu: Nhận biết được tai ta nghe
được âm thanh khi rung động từ vật phát
ra âm thanh được lan truyền tới tai
* Cách tiến hành:
-Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe được
tiếng trống?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lý giải
của mình
- Nêu vấn đề: Để tìm hiểu , chúng ta làm
thí nghiệm như hướng dẫn ở SGK/84
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát
hình 1 SGK84, dự đoán điều gì xảy ra khi
gõ trống
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong
nhóm.Lưu ý nhắc HS:Giơ trống ở phía
trên ống, mặt trống song song với tấm ni
lông bọc miệng ống, cách miệng ống từ 5
- 10cm
-Hỏi:Khi gõ trống,em thấy hiện tượng gì
xảy ra?
+ Vì sao tấm ni lông lại rung lên?
+Giữa mặt ống bơ và trống có chất gì tồn
tại? Vì sao em biết?
+ Trong thí nghiệm này không khí có vai
trò gì trong việc làm cho tấm ni lông rung
động?
+ Khi mặt tróng rung, lớp không khí xung
quanh như thế nào?
-GV nhận xét kết luận
-HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
-2HS làm thí nghiệm cho nhómquan sát.Một HS bê trống.Các thành viên quan sáthiện tượng,trao đổi và trả lời câu hỏi
-HS trả lời;
Trang 18* Hoạt động 2:Tìm hiểu về sự lan
truyền âm thanh qua chất lỏng chất
rắn.
* Mục tiêu:Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh
có thể lan truyền qua chất lỏng chất rắn
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
như hình 2 SGK /85
- GV tổ chức cho HS hoạt đôïng cả lớp:
GV dùng túi ni lông buộc chặt chiếc đồng
hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu
nước
- Yêu cầu HS lên áp tai vào thành chậu
tai kia bịt lại và trả lời xem các em nghe
thấy gì ?
- Thí nghiệm trêncho tháy âm thanh có
thể lan truyền qua môi trường nào?
- Yêu cầu HS lấy ví du ïtrong thực tế
chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua
chất rắn và chất lỏng
- GV kết luận : âm thanh còn có thể
truyền qua chất lỏng và chất rắn
* Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh yếu
đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến
nguồn âm xa hơn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ âmthanh
yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu ví dụ
- GV nhận xét
D/ Củng cố, dặn dò
- GV tổ chức trò chơi :“Nói chuyện qua
điện thoại”
+ Yêu cầu HS chơi
- Nhận xét , tuyên dương
- Hỏi : Khi nói chuyện điện thoại, âm
thanh truyền qua những môi trường nào?
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết SGK
/85
- Chuẩn bị bài sau : Aâm thanh trong cuộc
sống
- Nhận xét tiết học
- Quan sát, từng HS lên áp tai vào thành chậu, lắng nghe và nói kết quả thí nghiệm
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 2 HS lên nói chuyện : 1 HS áp tai vào miệng lon sữa bò, 1HS nói vào miệng lon sữa bò còn lại
Trang 19TUẦN 22
Tiết 43 ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Mang đến một số đĩa, băng cát-sét
- Chuẩn bị chung: Đài cát-sétvà băng để ghi
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 20Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định
B/ Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Aâm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Nêu ví dụ?
- GV nhận xét, ghi điểm
C/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
- Aâm thanh trong cuộc sống
-GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong cuộc sống.
* Mục tiêu: Nêu được vai trò âm thanh
trong cuộc sống
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 2
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trong SGK /86 và ghi lại vai trò của âm
thanh thể hiện trong hình
- GV đihướng dẫn giúp đỡ các nhóm
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận : Aâm thanh rất
quan trọng đối với cuộc sống của chúng
ta Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học
tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm
nhạc
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa
thích và những âm thanh không thích
* Mục tiêu: Giúp HS diễn tả thái độ trước
thế giới âm thanh xung quanh Phát triển kỹ
năng đánh giá
* Cách tiến hành :
-Hướng dẫn HS lấy 1 tờ giấy và chia thành 2
cột : thích – không thích sau đó ghi những
âm thanh cho phù hợp
- Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về 1 âm
thanh ưa thích và 1 âm thanh không thích
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc
- Hoạt động cá nhân
- 3 HS trình bày
Trang 21ghi lại được âm thanh.
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc ghi
lại âm thanh.Hiểu được ý nghĩa của các
nghiên cứu khoa học và có thái độ trân
trọng
* Cách tiến hành:
- Hỏi em thích bài hát nào? Lúc muốn nghe
bài hát đó em làm như thế nào?
- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát
thiếu nhi mà em thích
- Hỏi : + Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
* Mục tiêu: Nhận biết được âm thanh có thể
nghe cao, thấp khác nhau
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm làm nhạc cụ : như SGV
/155
- Yêu cầu các nhóm nối tiếp nhau lên biểu
diễn
- GV nhận xét
D/ Củng cố, dặn dò
- Nêu vai trò của âm thanh trong cuộc sống?
-Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
- Chuẩn bị bài sau: Aâm thanh trong cuộc
sống(tiếp)
- Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời
- 2 HS đọc
- HS các nhóm thực hiện
- Các nhóm lần lược lên biểu diễn
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá
- Biết được một số loại tiếng ồn
- Hiểu được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp phòng chống
- Có ý thức thực hiện một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồncho bản thân và những người xung quanh Tuyên truyền, vận động mọi người xungquanh cùng thực hiện
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh về các loại tiếng ồn
- Hình minh hoạ trang 88, 89 SGK
- Các tình
Trang 22huống ghi sẵn vào giấy.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định:
- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn và chuẩn bị
sách vở để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: +Âm thanh cần thiết cho cuộc sống
của con người như thế nào ?
+ Việc ghi lại được âm thanh đem lại
những ích lợi gì ?
- GV nhận xét, ghi điểm
C/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài
- Aâm thanh trong cuộc sống
- GV ghi tựa bài lên bảng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
- Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ
trong SGK/88 và trao đổi, thảo luận đểø trả
lời câu hỏi:
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu ?
+ Nơi em ở có những loại tiếng ồn nào ?
- Cả lớp thực hiện
- 2HS trả lời
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
- 1HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luân nhóm 4
- HS trao đổi, thảo luận và ghi kếtquả thảo luận ra giấy
- GV theo dõi giúp đỡ từng nhóm HS
- Gọi đại diện HS trình bày và yêu cầu các
nhóm HS khác bổ sung những ý kiến không
trùng lặp
- Hỏi: Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn là
do tự nhiên hay con người gây ra ?
- Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống
là do con người gây ra như sự hoạt động của
các phương tiện giao thông đường bộ, đường
thuỷ, hàng không Ở trong nhà thì các loại
máy giặt, tủ lạnh, ti vi, máy ghi âm, … cũng
là nguồn gây tiếng ồn
- HS trình bày kết quả:
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 23*Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
*Mục tiêu:Nêu được một số tác hại của
tiếng ồn và biện pháp phòng chống
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
- Yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh về các
loại tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn
Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Tiếng ồn có tác hại gì ?
+ Cần có những biện pháp nào để phòng
chống tiếng ồn?
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
- Cho HS các nhóm đại diện trình bày kết
quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- Kết luận : Mục bạn cần biết SGK/89
*Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì
để góp phần phòng chống tiếng ồn
*Mục tiêu:
- Có ý thức và thực hiện được một số hoạt
động đơn giản, góp phần chống ô nhiễm
tiếng ồn cho bản thân và những người xung
quanh
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu: Em hãy nêu các việc nên làm và
không nên làm để góp phần phòng chống
tiếng ồn cho bản thân và những người xung
quanh
- Gọi đại diện HS trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung
- GV chia bảng thành 2 cột nên và không
nên ghi nhanh vào bảng
- Nhận xét, tuyên dương những HS tích cực
hoạt động .Nhắc nhở HS thực hiện theo
những việc nên làm và nhắc nhở mọi người
cùng có ý thức thực hiện để góp phần chống
ô nhiễm tiếng ồn
D/ Củng cố :
- GV cho HS chơi trò chơi “Sắm vai”
- HS thảo luận nhóm ngẫu nhiên
- Quan sát tranh, ảnh , trao đổi thảoluận và trả lời câu hỏi:
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS thảo luận cặp đôi
- HS trình bày kết quả;
+ Những việc nên làm: trồng nhiềucây xanh, nhắc nhở mọi người có ýthức giảm ô nhiễm tiếng ồn…
+ Những việc không nên làm: nói
to, cười đùa nơi cần yên tĩnh, mởnhạc to, mở ti vi to…
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe
Trang 24- GV đưa ra tình huống : Chiều chủ nhật,
Hoàng cùng bố mẹ sang nhà Minh chơi Khi
bố mẹ đang ngồi nói chuyện, hai bạn rủ
nhau vào phòng chơi điện tử Hoàng bảo
Minh: “Chơi trò chơi phải bật nhạc to mới
hay cậu ạ!”.Nếu em là Minh, em sẽ nói gì
với Hoàng khi đó?
- Cho HS suy nghĩ 1 phút sau đó gọi 2 HS
tham gia đóng vai
- GV cho HS nhận xét và tuyên dương
E/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn có ý thức phòng chống ô
nhiễm tiếng ồn bằng các biện pháp đơn
giản, hữu hiệu
- Chuẩn bị bài: Aùnh sáng
- HS đóng vai
- HS nhận xét, tuyên dương bạn
- HS lắng nghe ghi nhớ về nhà thựchiện
TUẦN 23:
Tiết 45: ÁNH SÁNG
I/MỤC TIÊU :
Giúp HS:
-Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng
-Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật khôngcho ánh sáng truyền qua
-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng -Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánhsáng từ vật đó đi tới mắt
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kínmờ, tấm gỗ, bìa cát-bê tông
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 25Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định
- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn và chuẩn bị
sách vở để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: +Tiếng ồn có tác hại gì đối với con
người ?
+Hãy nêu những biện pháp để phòng
chống ô nhiễm tiếng ồn
- GV nhận xét, ghi điểm
a/ Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật
được phát sáng.
* Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát
sáng và các vật được chiếu sáng
*Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận
cặp đôi
-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90,
91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự
phát sáng và những vật được chiếu sáng
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung
nếu có ý kiến khác
- Nhận xét, kết luận: SGV/158
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường
truyền của ánh sáng
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí
nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo
đường thẳng
+ Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+Theo em, ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
-GV nêu: để biết ánh sáng truyền theo
đường thẳng hay đường cong, chúng ta
cùng làm thí nghiệm
- Cả lớp thực hiện
- 2HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 1HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát hình và thảo luận cặpđôi
+ Hình 1: Ban ngày
* Vật tự phát sáng: Mặt trời
* Vật được chiếu sáng: bàn ghế,gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,… +Hình 2:
* Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm
* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …
- HS trả lời:
Trang 26*Thí nghiệm 1:
- GV phổ biến thí nghiệm: đứng ở giữa lớp
và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của
đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu
đèn vào 4 góc của lớp học( GV chú ý vặn
cho ánh sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng
tốt)
- GV hỏi:Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng
của đèn đi được đến đâu ?
- Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng
hay đường cong ?
*Thí nghiệm 2 :
-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK
-GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua
khe có hình gì ?
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
- GV gọi HS trình bày kết quả
- Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết
luận gì về đường truyền của ánh sáng?
- GV nhắc lại kết luận: Aùnh sáng truyền
theo đường thẳng
c/ Hoạt động 3: Tìm hiẻu sự truyền ánh
sáng qua các vật.
* Mục tiêu: biết làm thí nghiệm để xác
định các vật cho ánh sáng truyền qua và
không cho ánh sáng truyền qua
* Cách tiến hành:
-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm
4 HS
-GV hướng dẫn :Lần lượt đặt ở khoảng giữa
đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ
tinh, một quyển vở, một thước mêka, chiếc
hộp sắt,…sau đó bật đèn pin Hãy cho biết
với những đồ vật nào ta có thể nhìn thấy
ánh sáng của đèn ?
-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung ý kiến
-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
- Yêu cầu HS nêu ứng dụng liên quan
-Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường
-HS nghe phổ biến thí nghiệm và dựđoán kết quả
-HS quan sát
+Aùnh sáng đến được điểm dọi đènvào
+Aùnh sáng đi theo đường thẳng
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Một số HS trả lời theo suy nghĩ củatừng em
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thínghiệm
- Aùnh sáng truyền theo những đuờngthẳng
- HS thảo luận nhóm 4
- Làm theo hướng dẫn của GV, 1 HSghi tên vật vào 2 cột kết quả
Vật cho ánhsáng truyền qua ánh sáng truyềnVật không cho
qua-Thước kẻ bằng
nhựa trong, tấmkính thuỷ tinh
-Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
- HS trả lời
- HS nghe
Trang 27thẳng và có thể truyền qua các lớp không
khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Aùnh sáng
không thể truyền qua các vật cản sáng như:
tấm bài, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt
hay hòn gạch,… Ứng dụng tính chất này
người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che
bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta
có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,…
d/ Hoạt động 3: Mắt nhìn thấy vật khi
nào ?
- GV hỏi:
+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS
suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí
nghiệm như thế nào ?
-Gọi HS trình bày dự đoán của mình
-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình
bày với cả lớp thí nghiệm
-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi
nào ?
-Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi
có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
D/Củng co,á dặn do
+ Aùnh sáng truyền qua các vật như thế
nào?
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
- Chuẩn bị bài: Bóng tối
- Mỗi HS chuẩn bị 1 đồ chơi
- Nhận xét tiết học
+Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi cóánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.-Lắng nghe
-Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản
- Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi
II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 28-Một cái đèn bàn.
-Chuẩn bị theo nhóm : đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, thanh tre nhỏ, một sốnhân vật hoạt hình quen thuộc với HS
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Oån định
- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn và chuẩn bị
sách vở để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Aâm thanh có thể lan truyền qua
những môi trường nào? Nêu ví dụ?
- GV nhận xét, ghi điểm
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối.
* Mục tiêu: Nêu được bóng tối xuất hiện
phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng
Dự đoán được vị trí, hính dạng bóng tối
trong một số trường hợp đơn giản Biết bóng
của một vật thay đổi về hình dạng, kích
thước vị trí của vật chiếu sáng đối vật đó
thay đổi
* Cách tiến hành:
- GV mô tả thí nghiệm : Đặt 1 tờ bìa to phía
sau quyển sách với khoảng cách 5 cm Đặt
đèn pin thẳng hướng với quyển sách trên
mặt bàn và bật đèn
- GV yêu cầu HS dự đoán xem:
+Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?
+Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
- GV ghi bảng phần dự đoán của HS để đối
chiếu với kết quả sau khi làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm
-GV đi hướng dẫn từng nhóm.ă5
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV
ghi nhanh kết quả vào cột gần cột dự đoán
-Yêu cầu HS so sánh dự đoán ban đầu và
kết quả của thí nghiệm
- Để khẳng định kết quả của thí nghiệm các
em hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và
tiến hành làm tương tự
- GoÏi HS trình bày
- GV hỏi:+Aùnh sáng có truyền qua quyển
sách hay vỏ hộp đựoc không ?
- Cả lớp thực hiện
+ Bóng tối có hình dạng giống hìnhquyển sách
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, mỗinhóm 6 HS, các thành viên quan sátvà ghi lại hiện tượng
- HS trình bày kết quả thí nghiệm.-Dự đoán ban đầu giống với kết quảthí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
- HS trình bày kết quả thí nghiệm
- HS trả lời :
Trang 30+ Những vật không cho ánh sáng truyền
qua gọi là gì ?
+Bóng tối xuất hiện ở đâu ?
+Khi nào bóng tối xuất hiện ?
- GV nêu kết luận :Khi gặp vật cản sáng,
ánh sáng không truyền qua được nên phía
sau vật có một vùng không nhận được ánh
sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối
b/ Hoạt động 2: Trò chơi: xem bóng đoán
vật.
* Mục tiêu: Củng cố,vận dụng kiến thức`
đã học về bóng tối
* Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội
+ Sử dụng tất cả những đồ chơi mà HS đã
chuẩn bị
+ Duy chuyển HS sang một nửa phía của
lớp
+ Mỗi đội cử 2 HS làm trọng tài ghi điểm
+ GV căng tấm vải trắng lên phía bảng, sau
đó đứng ở phía dưới HS dùng đèn chiếu
chiếu lên các đồ chơi HS nhìn bóng, giơ cờ
báo hiệu đoán tên vật Nhóm nào phất cờ
trước, được quyền trả lời Trả lời đúng tên 1
vật tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm Nhóm nào
nhìn về phía sau phạm luật mất lượt chơi và
trừ 5 điểm
+Tổng kết trò chơi
D/ Củng cố, dặn dò :
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau: nửa số HS trong lớp,
mỗi HS trồng 2 cây non nhỏ trong 2 chiếc
cốc, tưới nước hàng ngày, 1 cây đặt ở nơi có
ánh sáng, 1 cây đặt trong góc tối của gầm
giường Số HS còn lại gieo hạt đậu vào cốc
và đặt cốc trong bóng tối có để 1 đèn điện
phía trên hoặc cho vào hộp giấy nằm ngang
mở nắp
- HS nghe GV phổ biến cách chơi
- Cả lớp cùng tham gia trò chơi
-2 HS đọc
- HS lắng nghe ghi nhớ về nhà thựchiện
Trang 31TUẦN 24
Tiết 47 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ MỤC TIÊU
* Sau bài HS biết:
- Kể ra vai trò của ánh sángđối với đời sống thực vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 94,95 SGK
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Oân định
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Phía sau vật cản sángkhi được chiếu sáng ta
thấy gì?
- Bóng của vật thay đổi khi nào?
* GV nhận xét
C/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài:
- Aùnh sáng cần cho sự sống
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Tìm hiểu bài :
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ánh sáng
đối với sự sống của thực vật.
* Mục tiêu: HS biết vai trò của ánh sáng đối với
đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
các bạn quan sát hình 1,2,3 SGK/94,95 với các
+ Quan sát hình 3, 4 dự đoán cây nào sẽ tốt hơn?
- GV kết luận mục bạn cần biết SGK/95
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật Hoạt động nhóm.
- Cả lớp theo dõi
- Nhóm 6 làm việc theo yêu cầu bài
- Cử thư kí ghi câu trả lời
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhóm bạn bổ sung
- 1 HS đọc lại mục bạn cần biết
Trang 32* Mục tiêu: (SGV/164)
* Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề: cây xanh không thể sống thiếu
ánh nắng mặt trời nhưng có phải mọi loài câyđều
cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có
nhu cầu được chiếu sáng mạnh hay yếu như nhau
không?
- Chia lớp thảo luận các câu hỏi sau:
+ Tại sao chỉ có một số loại cây sống ở rừng thưa,
cánh đồng được chiếu sáng nhiều? Một số loại
cây khác lại sống được ở trong rừng rậm, trong
hang động?
+ Kể tên một số loại cây cần nhiều ánh sáng và
một số loại cây cần ít ánh sáng?
+ Nêu ứng dụng về nhu cầu ánh sáng của cây
trong kỹ thuật trồng trọt?
- GV nêu kết luận SGV/165
D/ Củng cố, dặn dò
- Nếu cây thiếu ánh sáng thực vật sẽ ra sao?
- Về học bài, áp dụng bài đã học vào cuộc sống
- Chuẩn bị bài:Aùnh sáng cần cho sự sống( tiếp
theo)
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Nhóm 6 làm việc với 3 câu hỏi
- Thư kí ghi câu trảlời
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 48 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG ( tiếp theo)
- Một khăn tay sạch có thể bịt mắt
- Các tấm phiếu bằng bìa kích thước bằng một nửa hoặc bằng 1/3 khổ giấy A4
- Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Oån định
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Điều gì sẽ xảy ra nếu thực vật không có ánh
Trang 33- GV nhận xét chung.
C/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Aùnh sáng cần cho sự sống(tiếp)
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi bịt mắt bắt
dê
- Kết thúc trò chơi GV hỏi:
+ Những bạn đóng vai người bịt mắt cảm thấy thế
nào?
+ Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt được “dê”
không? Tại sao?
- GV nhận xét chung
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với đời sống của con người.
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về vi trò của ánh sáng đối
với sự sống của con người,
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu cả lớp cùng tìm ra ví dụ về vai trò của
ánh sáng đối với sự sống của con người rồi ghi
vào giấy
- Gọi HS đọc lại cácý kiến
- Gọi HS phân loại các ý kiến để xếp thành 2
nhóm ( SGV/ 166)
- GV nêu phần lưu ý ( SGV/ 166)
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng
đối với đời sống của động vật
* Mục tiêu: SGV/166
* Cách tiến hành:
- Dựa vào hình vẽ ở SGK/ 97 các nhóm thảo luận
với các câu hỏi:
+ Kể tên một số động vật mà em biết? Những
con vật đó cần ánh sáng để làm gì?
+Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm,
một số động vật kiếm ăn vào ban ngày?
+Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng của các
động vật đó?
+Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích
cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ trứng?
- GV chốt ý đúng SGV/ 167
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết (SGK/97)
- Cả lớp lắng nghe
- HS nhắc lại,
- HS cử người bị bịt mắt, cả lớp cùngchơi trò chơi
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- Bạn khác bổ sung ý kiến
- Cả lớp theo dõi
- HS lần lượt phát biểu và dán phiếu lên bảng
- Gọi HS đọc các ý kiến
- 2 HS lên phân loại ý kiến ( 2 loại)
- Bạn nhận xét
- 1 HS đọc SGK/96
- Cả lớp theo dõi
- nhóm 6 làm việc với nội dung 4 câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Động vật kiếm ăn bam đêm: Sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú…
+ Động vật kiếm ăn ban ngày:ga, vịt, trâu, bò, hươu, nai
- Mắt con vật kiếm ăn ban ngày…
- Mắt con vật kiếm ăn ban đêm…
Trang 34D/ Củng cố, dặn dò.
- Aùnh sáng giúp ta điều gì?
- Loài vật cần ánh sáng để làm gì?
- Về học bài, chuẩn bị bài:Aùnh sáng và việc bảo
vệ đôi mắt
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Sau bài học HS có thể:
- Vận dụng kiến thứcvề sựtạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt
- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
- Biết tránh không đọc sách, viết những nơi ánh sáng quá yếu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh ảnh về ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết những nơi ánh sáng hợp lý, không hợp lý, đèn bàn (hoặc nến)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A/ Oån định
- Nhắc nhở HS trật tự để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Aùnh sáng giúp ta điều gì?
- Loài vật càn ánh sáng để làm gì?
- Cả lớp
- HS nêu
- Bạn nhận xét
- Loài vật càn ánh sáng để làm gì?
- GV nhận xét chung
C/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Aùnh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Tìm hiểu bài
a/ Hoạt động 1:Tìm hiểu những trường hợp
ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp
vào nguồn sáng.
* Mục tiêu:Nhận biết và biết phòng tránh những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt
* Cách tiến hành:
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe
Trang 35Yêu cầu các nhóm thảo luận với câu hỏi:
+ Dựa vào SGK/98,99 nêu những trường hợp ánh
sáng quá mạnh mắt
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị vở kịch ngắn có nội
dung: tránh hỏng mắt do ánh sángquá mạnh
chiếu vào mắt
- GV nhận xét chung, chốt ý SGV/169
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên
không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi
đọc, viết.
* Mục tiêu :( SGV/169)
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát
H5,6,7,8 SGK/99 trả lời câu hỏi:
+ Tại sao khiviết bằng tay phải lại không nên để
đèn chiếu sáng vào phía bên phải?
- Thực hành vị trí ngồi học được chiếu sáng
- HS làm bài trên phiếu học tập SGV/170
- Chữa bài làm của HS
- GV treo giấy có viết nội dung 3 câu hỏi
- GV giải thích thêm SGV/170
D/ Củng cố, dặn dò.
- Aùnh sáng quá mạnh hoặc quá yếucó ảnh hưởng
gì đến mắt?
- Đọc ghi nhớ bài
- Về nhà học bài, áp dụng bài đã học vào đời
sống hằng ngày
- Chuẩn bị bài :Nóng lạnh và nhiệt độ
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm quan sát H1,2,3,4 SGK/98
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
- 1 nhóm lên diễn kịch với nội dung chủ đề cho trước
- Nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm diễn kịch trả lời
- Cả lớp lắng nghe
- Nhóm đôi làm việc
- Đại diện nhóm nêu lí do lựa chọn của mình
- HS lần lượt phát biểu
- HS thực hành với đèn bàn hoặc nến
- HS nhận phiếu và làm bài
- Lần lượt HS đọc câu trả lời( số1); (2,3 cần giải thích rõ ý mình chọn)
- Cả lớp lắng nghe
- HS lần lượt trả lời
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Tiết 50 NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ
I/ MỤC TIÊU
Sau bài học HS có thể:
-Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp
- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của hơi nước đang sôi; nhiệt độ của nước đá đang tan
- Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh
- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế
Trang 36II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá
-chuẩn bị theo nhóm nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Oån định
- Nhắc nhở HS trật tự để học bài
B/ Kiểm tra bài cũ
- Aùnh sáng quá mạnh hoặc quá yếu đã làm ảnh
hưởng gì cho mắt?
- Đọc ghi nhớ bài?
- GV nhận xét chung
C/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Nóng lạnh và nhiệt độ
- GV ghi tựa bài lên bảng
2/ Giảng bài
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
* Mục tiêu:Nêu được ví dụ về các vậtcó nhiệt độ
cao, thấp Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn
tả sự nóng, lạnh
* Cách tiến hành
- GV hỏi: Kể tên một số vật nóng và vật lạnh
thường gặp hằng ngày?
- Yêu cầu HS quan sát H1/ SGK/ 100 và hỏi:
+ Trong 3 cốc nước dưới đây, cốc a nóng hơn cốc
nào và lạnh hơn cốc nào?
+ Trong 3 cốc nước, cốc nào có nhiệt độ cao nhất,
cốc nào có nhiệt độ thấp nhất?
- GV nhận xét chung, lưu ý SGV/171
-GV cho HS quan sát 2 nhiệt kế H2 a,b SGK/ 100
Hỏi:+ Để đo nhiệt độ của các vật ta làm gì?
+ Quan sát 2 nhiệt kế H2a,b nhiệt kế nào đo
nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế nào đo nhiệt độ không
khí?
b/ Hoạt động 2: Thực hành sử dụng nhiệt kế.
* Mục tiêu: HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt
độ trong các trường hợp đơn giản
* Cách tiến hành.
- GV giới thiệu 2 loại nhiệt kế và mô tả sơ lược
cấu tạo nhiệt kế
- Hướng dẫn cách đọc nhiệt kế: khi đọc cần nhìn
-HS lần lượt nêu
-Cả lớp quan sát H1 SGK/100 và suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Lần lượt HS nối tiếp trả lời
- Bạn bổ sung ý
- Cả lớp theo dõi
- HS thực hành đọc nhiệt kế