Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi - Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm.. Bài mới Giới thiệu: gtb, ghi tựa * Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài b
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B
CC 21 Sinh hoạt đầu tuần
TĐ 61 Chim sơn ca và bông cúc trắng (T1) Tranh m.họa
TĐ 62 Chim sơn ca và bông cúc trắng (T2) nt
Đ Đ 21 Biết nói lời yêu, cầu đề nghị(T1) Phiếu học tập
BA
18/01
2011
TD 41 Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra
MT 21 TNTD : Nặn hoặc vẽ dáng người Tranh dân gian, …
CT 41 (TC) Chim sơn ca và bông cúc trắng Bảng phụ,…
T 102 Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc Que tính, bảng, …
TC 21 Gấp, cắt dán phong bì (T1) Giấy màu, tranh quy
trình, mẫu, …
TƯ
19/01
2011
LTVC 21 Từ ngữ về chim chóc đặt và TLCH Ở đâu? nt, …
NĂM
20/01
2011
TD 42 Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống
hông và dang ngang TC : Nhảy ơ
Còi, khăn, …
SÁU
21/01
2011
ÂN 21 Học hát : Bài Hoa lá mùa xuân Nhạc cụ, …
TLV 21 Đáp lời cảm ơn Tả ngắn về loài chim Bảng phụ, tranh,…
KC 21 Chim sơn ca và bông cúc trắng Tranh m.hoạ,…
SH 21 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2011
CHÀO CỜPPCT 21 SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
TẬP ĐỌCPPCT 61- 62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 TIẾT)
I MỤC TIÊU -Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được tồn bài
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn ; để cho hoa được tự
do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )
- Ham thích môn học.
* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN Thể hiện sự cảm thơng.
II CHU ẨN BỊ: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhĩm; Trình bày ý kiến cá nhân.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Mùa xuân đến Gọi 3 HS lên bảng
kiểm tra bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
3 Bài mới Giới thiệu: gtb, ghi tựa
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu,
c) Luyện đọc theo đoạn
* Đọc đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc chú giải
hướng dẫn HS đọc bài.- - Gọi HS đọc
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặcmột HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đóthi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Thảo luận nhĩm
-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
Trang 3+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
+ Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống
của sơn ca và bông cúc ntn/ ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô
tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú
bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng,
con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều
ấy
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng
chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu
thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong
bài nói lên điều ấy
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết
- Long trọng có nghĩa là gì?
- Theo em, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu
bé
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
*GDKNS: Em cần đối xử với các con vật
thế nào ?
4 Củng cố
5 Dặn do ø về nhà luyện đọc lại bài và trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướngđó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ vàhạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn cavào lồng mà còn không cho sơn ca một giọtnước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bôngcúc trắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thìhéo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫnkhông đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏahương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn cachết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộpthật đẹp và chôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rấttrang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
Trình bày ý kiến cá nhân.
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và cácloài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thểhiện tình cảm
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 4- Chuẩn bị: Vè chim
TOÁN
I MỤC TIÊU -Thuộc bảng nhân 5
-Biết tính giá trị của biểu thưcsố cĩ hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
-Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5 )
-Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số cịn thiếu của dãy số đĩ
-Bài tập cần làm :( 1a ; 2 ; 3 )
-Ham thích học Toán.
II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ Bộ thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài
-Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình
bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 …
- GV nxét, sửa bài
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt
bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán
Chẳng hạn: Bài giải
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờBài 4 ; B ài 5 : H dẫn HS làm ở nhà
4 Củng cố
5 Dặn do ø - Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ
dài đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu và thực hành
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán vàgiải vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài Sửa bài
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨCPPCT 20 BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TIẾT1)
I MỤC TIÊU: - Biết một số yêu cầu, lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các hình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
- Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày
* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác.
Trang 5II CHUẨN BỊ: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm.
III CÁC PP/KTDH: Đĩng vai ; Thảo luận nhĩm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập.
3 Bài mớI
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống
sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên
không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với
+ Mình quên không mang
Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc
đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự
thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản
thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Y/c HS quan sát tranh nhận xét hành vi
trong tranh Nội dung thảo luận của các nhóm
như sau:
+ Nhóm 1 – tranh 1
+ Nhóm 2 –tranh 2
+ Nhóm 3- tranh 3
- Kết luận HĐ2 – T1:“ phải nói lời tử tế.”
Đ/C: sửa lại là: Là anh, muốn mượn
đồ chơi của em cũng cần phải nói lời yêu
cầu, dề nghị
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị
của em với bạn
* Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì
các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách
chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự
* GDKNS: Khi muốn nhờ bạn giúp đỡ điều
-2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành
vi Cả lớp theo dõi
Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa.+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa
- 3 đến 5 HS nói lại
Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
Thảo luận nhĩm
Cả lớp chia thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêucầu
- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và nhậnxét
Trang 6Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
THỂ DỤC
I MỤC TIÊU: Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai ( hai bàn chân thẳng hướng phía
trước ) ,hai tay đưa ra trước ( sang ngang, lên cao thẳng hướng )
-Bước đầu thực hiện đượcđi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hơng và dang ngang
- Ơn một số ĐTRLTT cơ bản
TTCC1 của NX6 :Tổ 1 ; 2
II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
Còi, 2 kẻ vạch giới hạn và các dấu chấm cho HS đứng đúng khi chuẩn bị chơi trò chơi “Chạyđổi chỗ, vỗ tay nhau”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7MĨ THUẬTPPCT 21 : TNTD : NẶN HOẶC VẼ DÁNG NGƯỜI
GV chuyên trách dạy
………
CHÍNH TA Û(tập chép)
PPCT 41 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nĩi của nhân vật
- Làm đúng các bài tập 2a HSKG giải được câu đố ở BT3a
- Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.
1 PHẦN MỞ ĐẦU:
-GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
-Vừa đi vừa hít thở sâu
-Xoay cổ tay, xoay vai
-Đứng xoay đầu gối, xoay hông, xoay cổ chân
2 PHẦN CƠ BẢN:
- Đ/C: Bỏ oÂn đứng đưa 1 chân sau, hai tay
giơ lên cao thẳng hướng
- Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, thực hiện
động tác tay
+ Nhịp 1: Đưa 2 tay ra trước, thẳng hướng,
bàn tay sấp
+ Nhịp 2: Đưa 2 tay sang ngang, bàn tay
ngửa+ Nhịp 3: Đưa 2 tay lên cao thẳng hướng,
hai bàn tay hướng vào nhau
+ Nhịp 4: Trở về TTCB
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng
+ GV làm mẫu, giải thích cách đi, sau đó
cho các em lần lượt đi theo vạch kẻ
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
3 PHẦN KẾT THÚC:
- Đứng vỗ tay hát.
- Cúi người thả lỏng
- Cúi lắc người thả lỏng :
- Nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, giao bài tập về nhà
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện theo y/c
- HS nxét tiết học
Trang 8II CHU ẨN BỊ: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Mưa bóng mây
- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau: sương
mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa,…
GV nhận xét
3 Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
-Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2:Bài tập
Bài 2 a:
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
thắng cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
tìm được
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV nêu
- Bạn nhận xét
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bàitrên bảng
+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúckhi chưa bị nhốt vào lồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầudòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cáiđầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội
Trang 9Bài 3:
4 Củng cố
5 Dặn do ø : Yêu cầu HS về nhà giải câu đố
vui trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Sân chim
- Nhân xét tiết học
đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
- HS nghe
- Nhân xét tiết học
TOÁN
PPCT 102 ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I MỤC TIÊU: - HS nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
-Nhận biết độ dài đường gấp khúc
-Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nĩ.
-Ham thích học Toán
-Bài tập cần làm ( BT 1a ; 2; 3 )
II CHU ẨN BỊ: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam
giác)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Luyện tập Gọi 2 HS lên bảng đọc
thuộc lòng bảng nhân 5
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: Đường gấp khúc – Độ dài đường
gấp khúc
Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc, độ
dài đường gấp khúc
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường
gấp khúc ABCD (như phần bài học) GV hướng
dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD GV
hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc
ABCD là gì “Độ dài đường gấp khúc ABCD
là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD”
Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho HS tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1a
-Gv hướng dẫn hs nối để được đường gấp khúc
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để
- HS quan sát hình vẽ
- HS đọc: Đường gấp khúc ABCD
- HS lắng nghe
-HS quan sát
- HS nghe và thực hiện theo y/c
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đềbài
- Làm bài theo yêu cầu
Trang 10Độ dài đường gấp
-Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc
này đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp
khúc có thể tính như sau:
4cm + 4cm + 4cm = 12cm
• Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng
hạn: Bài giải
Độ dài đọan dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
4 Củng cố Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
bảng nhân 5
5 Dặn dò: HS học thuộc bảng nhân 4, 5.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bàivào vở
- HSnxét Sửa bài
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNGPPCT 21 GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: -Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì
-Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng phong bì
cĩ thể chưa cân đối
- Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối
NX 5(CC 2, 3) TTCC: TỔ 2 + 3
II CHUẨN BỊ: Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11.Quy trình gấp,cắt, dán phong bì có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
-Một tờ giấy cỡ A4 Thước kẽ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Bước 1: gấp, cắt thiếp chúc mừng
+ Bước 2: trang trí thiếp chúc mừng.
Trang 11- Giáo viên giới thiệu phong bì mẫu và đặt
câu hỏi để học sinh quan sát và nhận xét:
+ Phong bì có hình gì?
+ Mặt trước, mặt sau của phong bì như thế
nào?
- GV cho HS so sánh về kích thước của phong
bì và thiệp chúc mừng
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Gấp phong bì
- Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy
màu) gấp thành 2 phần theo chiều rộng như
(H.1) sao cho mép dưới của tờ giấycách mép
trên khoảng 2 , được hình 2
- Gấp hai bên (H.2), mỗi bên vào khoảng 1,5
ô để lấy đường dấu gấp
- Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc như
(H.3) để lấy đường dấu gấp
Bước 2: Cắt phong bì
-Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ
những phần gạch chéo ở (H.4) được (H.5)
Bước 3: Dán thành phong bì
- Gấp lại theo các nếp gấp ở hình 5, dán 2
mép bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp
(H.6) ta được chiếc phong bì
- GV tổ chức cho HS tập gấp bước 1
- GV theo dõi, uốn nắn HS thực hiện thao tác
ở các nhóm
4 Củng cố Gv tổng kết bài, gdhs
5 Dặn dò Chuẩn bị bài: “Thực hành: gấp, cắt,
dán phong bì” tiết 2
- Nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Hình chữ nhật
- Mặt trước ghi chữ “Người gởi” “Người nhận”: mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng
- Kích thước của phong bì to hơn thiệp chúc mừng
- HS quan sát mẫu quy trình gấp và thao tác mẫu của GV (Hình 1, 2, 3)
- HS quan sát mẫu quy trình cắt và thao tácmẫu của GV (H.4, 5)
- HS quan sát mẫu quy trình dán và thao tácmẫu của GV (H 6)
- HS thực hiện theo nhóm
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC
I MỤC TIÊU – Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dịng trong bài vè
- Hiểu nội dung : Một số lồi chim cũng cĩ đặc điểm, tính nết giống như con người
- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG học thuộc được bài vè;thực hiện được yêu cầu của CH 2
-Ham thích học môn Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần
hướng dẫn luyện đọc
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài Cũ: chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim sơn ca
và bông cúc trắng
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui
nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai
câu
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm tên các loài chim trong bài
+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên các
loài chim khác
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghĩa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim
- Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ
để gọi người, các đặc điểm của người để kể
về các loài chim có dụng ý gì?
+ Em thích con chim nào trong bài nhất? Vì
sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
4 Củng cố - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
- Hát
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theo dõibài trong sgk
- Luyện phát âm các từMỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 2câu Đọc 2 vòng
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm củamình, các bạn trong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo
+ Các loài chim được nói đến trong bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
+ Từ: em sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chẻo bẻo(sẻ, sâu), thím khách, cô, bác
- Con gà hay chạy lon xon
- Chạy lon xon là dáng chạy của các con bé
- HS trả lời theo y/c
- Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộc lòng bàithơ