Hoạt động 2 một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta - GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lu với các nớc
Trang 1địa lí việt nam
i mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ)và trênquả Địa cầu
Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, hình dạng của nớc ta
Nêu đợc diện tích của lãnh thổ việt nam
Nêu đợc những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nớc ta
Chỉ và nêu đợc tên một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ
ii đồ dùng dạy - học
Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nớc trên thế giới)
Lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á (để trống phần tên của các đảo,các quần đảo của nớc ta)
Các hình minh hoạ của SGK
Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nớc ta, các nớc có chung biêngiới với Việt Nam: Phú Quốc ; Côn Đảo ; Hoàng Sa ;
Phiếu học tập cho học sinh (chuẩn bị 1 phiếu trên khổ giấy to, các phiếu khácviết trên giấy học sinh)
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chơng trình Lịch sử và địa
lí 5, sau đó nêu tên bài học:
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tợng tự nhiên, cáclĩnh vực kinh tề - xã hội của Việt Nam; một số hiện tợng địa lí của các châu lục,của khu vực Đông Nam á và một số nớc đại diện cho các châu lục
+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ của Việt Nam
Hoạt động 1
vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta
- GV hỏi học sinh cả lớp: Các em có biết
đất nớc ta nằm trong khu vục nào của
thế giới không? Hãy chỉ vị trí của Việt
Nam trên quả Địa cầu
- GV treo lợc đồ Việt Nam trong khu
vực Đông Nam á và nêu: Chúng ta
cùng tìm hiểu kĩ hơn về vị trí địa lí và
giới hạn của Việt Nam
- GV nêu yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau
hãy cùng quan sát Lợc đồ Việt Nam
trong khu vục Đông Nam á trong
SGK và:
- GV cho 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ
vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu,huy động kiến thức theo kinh nghiệmbản thân để trả lời Ví dụ:
+ Việt Nam thuộc châu á+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông D-
ơng+ Việt nam nằm trong khu vực ĐôngNam á
- HS quan sát lợc đồ, nghe GV giới thiệu
Trang 2+ Chỉ phần đất liền của nớc ta trên lợc
đồ
+ Nêu tên các nớc giáp phần đất liền của
nớc ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần
đất liền của nớc ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
n-ớc ta
- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
sau đó hỏi cả lớp: Vậy, đất nớc Việt
đông, nam, tây nam của nớc ta
+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừachỉ vừa nêu tên: Các đảo của nớc ta làCát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, PhúQuốc, các quần đảo là Hoàng Sa,Trờng Sa
- 3 HS lần lợt lên bảng, vừa chỉ lợc đồvừa trình bày về vị trí địa lí và giớihạn của Việt Nam theo các yêu cầutrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét,
bổ xung ý kiến
- HS nêu: Đất nớc Việt Nam gồm phần
đất liền, phần biển, các đảo và cácquần đảo
- GV kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam
á Đất nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo.
Hoạt động 2
một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả
lời câu hỏi: Vì sao nói Việt Nam có
nhiều thuận lợi cho việc giao lu với
các nớc trên thế giới bằng đờng bộ,
đ-ờng biển và đđ-ờng hàng không? (Gợi ý:
Từ Việt Nam có thể đi đờng bộ sang
các nớc nào? Vị trí giáp biển và có
đ-ờng bờ biển dài có thuận lợi gì cho
việc phát triển giao thông đờng biển
của Việt Nam?)
- GV gọi HS nêu ý kiến trớc lớp
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
chính xác lại câu trả lời cho HS (nếu
cần)
- HS suy nghĩ theo gợi ý của GV và rút
ra câu trả lời cho mình
Câu trả lời đúng là:
Phần đất liền của Việt Nam giáp vớicác nớc Trung Quốc, Lào, Cam - pu -chia nên có thể mở đờng bộ giao luvới các nớc này, khi đó cũng có thể điqua các nớc này để giao lu với các nớckhác
Việt Nam giáp biển, có đờng bờ biểndài, thuận lợi cho việc giao lu với cácnớc trong khu vực và trên thế giớibằng đờng biển
Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiếtlập đờng bay đến nhiều nớc trên thếgiới
- Một vài HS nêu ý kiến trớc lớp, cả lớpnghe, bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất câu trả lời nh trên
Hoạt động 3
hình dạng và diện tích
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và
yêu cầu các em trao đổi trong nhóm
để hoàn thành phiếu
- Các nhóm cùng hoạt động để hoànthành phiếu của nhóm mình(1 nhómlàm vào phiếu viết trên giấy khổ to).Nội dung phiếu thảo luận:
phiếu thảo luận
Bài: Việt Nam - đất nớc chúng ta
Trang 3diện tích của một số nớc châu á và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì? em hãy đánh dấu vào ô
2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trong các câu sau:
a) Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài
b) Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất là ở cha đầy
c) Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng
d) So với các nớc Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam - pu - chia thì diện tíchnớc ta rộng hơn diện tích các nớc và hẹp hơn diệntích của
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
cácnhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu nhóm HS đã làm vào phiếu
khổ giấy to lên bảng trình bày kết quả
bổ sung ý kiến (nếu cần)
Đáp án:
1 Đánh dấu vào các ý a, c, d
2 a)1650km b) Đồng Hới; 50km c) 330000km2
d) Lào, Cam - pu - chia; TrungQuốc, Nhật Bản
- GV kết luận: Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam
với đờng bờ biển cong hình chữ S Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng dài khoảng
1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) cha đầy 50km.
củng cố, dặn dò
GV tổ chức cuộc thi giới thiệu "Việt
Nam đất nớc tôi"
- GV nêu cách chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn
(hoặc 1 nhóm bạn) tham gia cuộc thi
Các em sẽ nhận đợc 1 lợc đồ Việt
Nam trong khu vực Đông Nam á
nh-ng còn trốnh-ng 1 số chú thích, một bộ
gồm 7 thẻ từ ghi tên các đảo, quần
đảo của Việt Nam, các nớc giáp với
phần đất liền của Việt Nam Các em
sử dụng các đồ dùng này, vận dụng
- Các tổ nghe GV hớng dẫn, sau đó nhận
đồ dùng và chuẩn bị trong tổ Có thểchọn một nhóm bạn, sau đó phân chiacác phần giới thiệu cho từng bạn Sau
đây là một ví dụ về bài giới thiệu củaHS:
Chào mừng các bạn đếnvới Việt Nam,
đất nớc xinh đẹp của chúng tôi Đất
n-ớc chúng tôi nằm trên bán đảo Đông
3
Trang 4các kiến thức trong bài để giới thiệu
với các bạn về vị trí địa lí, giới hạn,
hình dạng, diện tích của Việt Nam
- GV cho các tổ bốc thăm thứ tự thi, sau
đó gọi đại diện các tổ lên trình bày
theo thứ tự đã bốc thăm
- GV cho HS cả lớp bình chọn nhóm giới
thiệu về đất nớc Việt Nam hay, đúng,
hấp dẫn nhất
- GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dơng
nhóm giới thiệu hay nhất
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Dơng, trong khu vực Đông Nam á(chỉ lợc đồ) Phía Bắc nớc tôi giáp vớiTrung Quốc, phía Tây và Tây Bắcgiáp với Lào, phía Tây Nam giáp Cam
- pu - chia (lần lợt dán các thẻ từTrung Quốc, Lào, Cam - pu - chia lênlợc đồ) Phần đất liền của nớc tôitrông giống nh chữ S, trải dài 1650km
từ Bắc đến Nam, từ Tây sang Đôngnơi hẹp nhất cha đầy 50km Ngoàiphần đất liền, nớc tôi còn có biển vớicác đảo và quần đảo nh: Phú Quốc,Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa (gắncác thẻ từ này lên lợc đồ)
- Đại diện các nhóm tham gia trình bàytrớc lớp
- HS cả lớp cùng bình chọn (có thể theohình thức giơ tay, chấm điểm)
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Lợc đồ địa hình Việt Nam; Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài: Trong tiết học này
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên lợc đồViệt Nam trong khu vực Đông Nam á
và trên quả địa cầu
+ Phần đất liền của nớc ta giáp vớinhững nớc nào? Diện tích lãnh thổ làbao nhiêu ki - lô - mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảocủa nớc ta
4
Trang 5chúng ta cùng tìm hiểu về địa hình,
khoáng sản của nớc ta và những thuận
lợi do địa hình và khoáng sản đem lại
Hoạt động 1
địa hình việt nam
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát lợc đồ địa hình Việt Nam và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của
nớc ta
+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với
vùng đồng bằng của nớc ta
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các dãy núi
của nớc ta Trong các dãy núi đó,
những dãy núi nào có hớng tây bắc
-đông nam, những dãy núi nào có hình
cánh cung?
+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các đồng
bằng và cao nguyên ở nớc ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV tổ chức cho một số HS thi thuyết
trình các đặc điểm về địa hình Việt
Nam trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam
- GV tuyên dơng cả 3 HS đã tham gia
thi, đặc biệt khen ngợi bạn đợc cả lớp
Các dãy núi có hớng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trờng SơnBắc
+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,duyên hải miền Trung
+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, MơNông, Lâm Viên, Di Linh
- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện 4nhiệm vụ trên, cả lớp theo dõi, nhậnxét và bổ xung ý kiến (nếu cần)
- 1 HS phát biểu ý kiến, cả lớp nghe và
bổ xung ý kiến (nếu cần):
Núi nớc ta có hai hớng chính đó là ớng tây bắc - đông nam và hình vòngcung
h 3 HS xung phong lên bảng thi thuyếttrình (vừa thuyết trình vừa chỉ trên bản
đồ), HS cả lớp theo dõi nhận xét và bìnhchọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất
- GV kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,
4
3
diện tích là đồi núi nhng chủ yếu
là đồi núi thấp Các dãy núi của nớc ta chạy theo hai hớng chính là tây bắc - đông nam và hớng vòng cung
4
1
diện tích nớc ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.
Hoạt động 2
khoáng sản việt nam
- GV treo lợc đồ một số khoáng sản Việt
Nam và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - HS quan sát lợc đồ, xung phong trả lờicâu hỏi Mối HS chỉ trả lời 1 câu hỏi,
5
Trang 6+ Hãy đọc tên lợc đồ và cho biết lợc đồ
này dùng để làm gì?
+ Dựa vào lợc đồ và kiến thức của em,
hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở
nớc ta Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a pa
-tít, bô - xít, dầu mỏ
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
sau đó yêu cầu HS vừa chỉ lợc đồ
trong SGK vừa nêu khái quát về
khoáng sản ở nớc ta cho bạn bên cạnh
nghe
- GV gọi HS trình bày trớc lớp về đặc
điểm khoáng sản của nớc ta
- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày
của HS
các học sinh khác theo dõi và bổ xungcho bạn để có câu trả lời đúng nhất:+ Lợc đồ một số khoáng sản Việt Namgiúp ta nhận xét về khoáng sản ViệtNam (có các loại khoáng sản nào?Nơi có loại khoáng sản đó?)
+ Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nhdầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,
đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, .Than đá là loại khoáng sản có nhiềunhất
+ HS lên bảng chỉ trên lợc đồ, chỉ đến vịtrí nào thì nêu trên vị trí đó
Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ởQuảng Ninh
Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên,Thạch Khe (Hà Tĩnh)
Mỏ a - pa - tít: Cam Đờng (Lào Cai)
Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên
Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ HồngNgọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồngtrên Biển Đông
- HS làm việc theo cặp, lần lợt từng HStrình bày theo các câu hỏi trên, HS kiatheo dõi và nhận xét, sửa chữa, bổsung phần trình bày cho bạn
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nêu kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,
sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nớc ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Hoạt động 3
những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho
n-ớc ta
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu
cầu các em cùng thảo luận để hoàn
thành phiếu
- HS chia tành các nhóm, mỗi nhómkhoảng 4 em, nhận nhiệm vụ và triểnkhai thảo luận để hoàn thành phiếusau:
phiếu học tập
Bài: Địa hình và khoáng sản
Nhóm:
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
1.Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bớc
Bớc 1: Điền thông tin thích hợp vaod chỗ " "
Bớc 2: Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ.
a)
ngành Nhiều loại khoáng sản
Các đồng bằng châu thổ
Phát triển ngành Cung cấp nguyên liệu cho ngành
Trang 72 Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng sản nh thế nào cho hợp lí? Tại sao phải làm nh vậy?
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập GV theo dõi HS
báo cáo và sửa chữa hoàn thiện câu trả
và bổ sung ý kiến (nếu cần)
Đáp án:
1 a) nông nghiệp (trồng lúa)b) khai thác khoáng sản; công nghiệp
Vẽ mũi tên theo chiều
2 Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi
bổ đất để đất không bị bạc màu, xóimòn
Khai thác và sử dụng khoáng sản phảitiết kiệm, có hiệu quả vì khoáng sảnkhông phải là vô tận
- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng
nghìn năm trớc nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất Nớc ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lợng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nh-
ng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả.
củng cố, dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Những nhà quản lí khoáng sản tài ba"
Chuẩn bị: Lợc đồ khoáng sản Việt Nam không có kí hiệu các loại khoáng sản (2bản); các miếng bìa nhỏ cắt, vẽ theo hình các kí hiệu của các loại khoáng sảnthan, sắt, a - pa - tít, bô - xít, dầu mỏ
Cách chơi, luất chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 HS Phát cho mỗi HSmột số miếng bìa hình kí hiệu khoáng sản, mỗi em chỉ cầm kí hiệu của một koạikhoáng sản Yêu cầu các em trong đội tiếp nối nhau dán các kí hiệu của khoángsản lên lợc đồ Nhóm nào làm nhanh, dán đúng vị trí là nhóm thắng cuộc, đợcnhận danh hiệu "Những nhà quản lí khoán sản tài ba"
- GV tổng kết bài: Trên phần đất liền của nớc ta,
- GV dặn dò HS vè nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sảntrên lợc đồ và chuẩn bị bài sau
7
Trang 8i.mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu nớc ta )một cách đơngiản)
Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc
So sánh và nêu đợc sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc - Nam
Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta
ii đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiêuh bài:
+ GV hỏi: Hãy kể một số đặc điểm về
khí hậu của nớc ta mà em biết
+ GV nêu: Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu
của Việt Nam và những ảnh hởng của
khí hậu đến đời sống và sản xuất
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hìnhnớc ta
+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồngbằng trên bản đồ địa lí tự nhiên ViệtNam
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc
ta và cho biết chúng có ở đâu?
+ Một số HS trả lời nhanh trớc lớp theokinh nghiệm của bản thân Ví dụ: Khíhậu nớc ta có 4 mùa, hay ma, mùa hạnóng, mùa đông lạnh, khí hậu miềnBắc khác khí hậu miền Nam,
Hoạt động 1
nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát
phiếu học tập cho từng nhóm và yêu
cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu
(nếu không có điều kiện in phiếu cho
từng nhóm thì GV viết sẵn nội dung
phiếu lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc,
thảo luận và ghi kết quả của nhóm
mình vào một tờ giấy)
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có
4 em, nhận nhiệm vụ và triển khaithảo luận để hoàn thành phiếu sau:
8
Trang 9phiếu học tập
Bài: Khí hậu
Nhóm
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
1 Chỉ vị trí của Viêtn Nam trên quả địa cầu, sau đó đánh dấu vào ô
trớc ý đúng
a) Việt Nam nằm trong đới khí hậu:
Ôn đới n đới Nhiệt đới Hàn đớib) Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
c) Việt Nam nằm gần hay xa biển?
d) Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ VIệt Nam không?
Có gió mùa hoạt động Không có gió mùa hoạt độnge) Tác động của biển và gió mùa đến khí hậu Việt Nam là:
Có ma nhiều, gió ma thay đổi theo mùa
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập GV theo dõi HS
báo cáo và sửa chữa hoàn thành câu
trả lời của HS
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
tuyên dơng các nhóm làm việc tốt
- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu học
tập thi trình bày đặc điểm khí hậu
nhiệt đới gió mùa của Việt Nam
- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếucó)
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác theodõi và bổ xung ý kiến (nếu cần)
Đáp án:
1 a) Nhiệt đới b) Nóngc) Gần biển
d) Có gió mùa hoạt độnge) Có ma nhiều, gió ma thay đổi theomùa
2 (1) nối với (b)
(2) nối với (a) với (c)
- Khoảng 3 HS lần lợt thi trớc lớp, có sửdụng quả địa cầu và lợc đồ khí hậuViệt Nam trong khi trình bày HS cảlớp theo dõi, nhận xét và bổ xung ýkiến cho bạn, sau đó bình chọn bạn
9
A
Trang 10- GV nhận xét phần trình bày của các
HS, khen ngợi HS đợc cả lớp bình
chọn
trình bày hay, đúng nhất
- GV kết luận: Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là
nóng, có nhiều ma và gió, ma thay đổi theo mùa.
Hoạt động 2
khí hậu các miền có sự khác nhau
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
đọc SGK, xem lợc đồ khí hậu Việt
Nam để thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa
miền Bắc và miền Nam nớc ta
+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về
sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa
+ Miền Nam có những hớng gió nào
hoạt động? ảnh hởng của hớng gió
đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lợc đồ miền khí hậu có mùa
đông lạnh và miền khí hậu có nóng
quanh năm
- GV gọi một số HS lên bảng trình bày
kết quả thảo luận theo yêu cầu: Nớc ta
có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm
chủ yếu của từng miền khí hậu?
- GV theo dõi, sửa chữa hoàn chỉnh câu
trả lời cho HS
- GV hỏi HS cả lớp: Nếu lãnh thổ nớc ta
không trải dài từ Bắc vào Nam thì khí
hậu có thay đổi theo miền không?
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thựchiện
Kết quả làm việc tốt là:
+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã làranh giới khí hậu giữa miền Bắc vàmiền Nam nớc ta
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của
Hà Nội thấp hơn nhiều so với củaThành phố Hồ Chí Minh
+ Nhiệt độ trung bình vào thành 7 của
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minhgần bằng nhau
+ Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc cógió mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa
đông, trời lạnh, ít ma
+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc cógió mùa đông nam tạo ra khí hậu mùahạ, trời nóng và nhiều ma
+ ở miền Nam vào khoảng tháng 1 cógió đông nam, tháng 7 có gió tâynam, khí hậu nóng quanh năm, cómột mùa ma và một mùa khô
+ Dùng que chỉ, chỉ theo đờng baoquanh của từng miền khí hậu
đổi theo miền
- GV giảng thêm: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc còn do
ảnh hởng của dãy núi Bạch Mã Dãy núi này kéo dài ra đến biển, nằm giữa haithành phố Huế và Đà Nẵng tạo thành một bức tờng chắn gió Khi gió mùa đôngbắc thổi tới đây, ít khi vợt qua đợc dãy núi này Vì vậy, phía bắc của núi (miềnBắc) có mùa đông lạnh còn phía nam của dãy Bạch Mã (miền Nam) lại nóngquanh năm Cũng vì thếdãy núi này đợc coi là ranh giới khí hậu giữa hai miềnBắc - Nam nớc ta
10
Trang 11- GV kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và Miền Nam Miền
Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt.
Hoạt động 3
ảnh hởng của khí hậu
đến đời sống và sản xuất
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao
đổi trả lời các câu hỏi sau:
+ Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì cho
sự phát triển cây cối ở nớc ta
+ Tại sao nói nớc ta có thể trồng đợc
nhiều loại cây khác nhau? (Gợi ý:
Mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậu
khác nhau Khí hậu nớc ta lại thay đổi
theo mùa, theo vùng sẽ ảnh hởng thế
nào đến các loại cây?)
+ Vào mùa ma, khí hậu nớc ta thờng sảy
ra hiện tợng? Có hại gì với đời sống
và sản xuất của nhân dân?
+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản
xuất và đời sống?
- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả lời
cho HS sau mỗi lần phát biểu
- HS nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ vàxung phong phát biểu ý kiến:
+ Khí hậu nóng, ma nhiều giúp cây cối
dễ phát triển
+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậukhác nhau nên sự thay đổi của khí hậutheo mùa và theo vùng giúp nhân dân
ta có thể trồng đợc nhiều loại cây
+ Vào mùa ma, lợng ma nhiều gây rabão, lũ lụt; gây thiệt hại về ngời vàcủa cho nhân dân
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếu
n-ớc cho đời sống và sản xuất
- GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, ma nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt
quanh năm Sự thay đổi khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực cho việc
đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí hậu cũng gây ra những trận bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
củng cố, dặn dò
- GV tổng kết các nội dung chính của khí hậu Việt Nam theo sơ đồ (1)
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà thực hành: Trình bày khí hậu Việt Nam trên
l-ợc đồ, chuẩn bị bài sau
Trải dài từBắc vàoNam
Khí hậu nhiệt đới
gió mùa Khí hậu thay đổitheo vùng
- Cây cối xanh tốt quanh năm, trồng đợc nhiềuloại cây
- Có bão, lũ lụt, hạn hán ảnh hởng đến đời sống
và sản xuất của nhân dân
Trang 12Bài 4 sông ngòi
i mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam
Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
Nêu đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân
nhận biết đợc mối quan hệ địa lí khí hậu - sông ngòi (một cách đơn giản)
ii đồ dùng dạy - học
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài: Trong bài học địa lí
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hệ
thống sông ngòi ở Việt Nam và tác
động của nó đến đời sống và sản xuất
của nhân dân
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nớc ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khácnhau nh thế nào?
+ Khí hậu có ảnh hởng gì tới đời sống vàsản xuất của nhân dân ta?
Hoạt động 1
nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa
- GV treo lợc đồ sông ngòi Việt Nam và
hỏi HS: Đây là lợc đồ gì? Lợc đồ này
về mạng lới sông ngòi
- HS làm việc cá nhân, quan sát lợc đồ,
đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV.Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ xung ý kiến
+ Nớc ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nớc Kết luận: Nớc ta có
hệ thống sông ngòi đà đặc và phân bố
ở khắp đất nớc
+ Các sông lớn của nớc ta là: SôngHồng, sông Đà, sông Thái Bình, ởmiền Bắc; sông Tiền, sông Hậu, sông
Đồng Nai, ở miền Nam; sông Mã,sông Cả, sông Đà Rằng, ở miềnTrung
+ Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòngsông đi xuống biển (phải chỉ theo12
Trang 13+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm
gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung có
diện tích nớc ta là đồi núi dốc, khi
có ma nhiều, ma to, đất bị bào mòn
trôi xuống lòng sông làm cho sông có
nhiều phù sa
- GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm
vừa tìm hiểu đợc về sông ngòi Việt
Nam
dòng chảy của sông, không chỉ vào 1
điểm trên sông)
+ Sông ngòi ở miền Trung thờng ngắn
và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địahình có độ dốc lớn
+ HS trả lời theo hiểu biết
Thời gian Lợng nớc ảnh hởng tới đời sống và sảnxuất
Mùa ma Nớc nhiều, dâng lên nhanh chóng Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về ng- ời và của cho nhân dân Mùa khô Nớc ít, hạ thấp, trơ lòng sông
Có thể gây ra hạn hán thiếu nớc cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thuỷ điện, giao thông đờng thuỷ gặp khó khăn
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và
giảng lại cho HS mối quan hệ này (có
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- HS cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến:lợng nớc trên sông ngòi phụ thuộc vàolợng ma Vào mùa ma, ma nhiều, ma
to nên nớc sông dâng lên cao; mùakhô ít ma, nớc sông dần hạ thấp, trơ ralòng sông
13
Trang 14thể để trống một số ô thông tin, hoặc
không vẽ mũi tên để cho HS điền
thông tin thiếu, vẽ mũi tên hoàn thiện
sơ đồ - yêu cầu này chỉ nên dành cho
HS khá, giỏi)
- GV kết luận: Sự thay đổi lợng ma theo mùa của khí hậu Việt Nam đã làm chế độ
nớc của các dòng sông ở Việt Nam cũng thay đổi theo mùa Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta nh:
ảnh hởng tới giao thông đờng thuỷ, ảnh hởng tới hoạt động của các nhà máy thuỷ
điện, đe doạ mùa màng và đời sống của nhân dân ở ven sông.
Hoạt động 3
vai trò của sông ngòi
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về
vai trò của sông ngòi nh sau:
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS Các
em trong cùng đội đứng xếp thành 1
hàng dọc hớng lên bảng
+ Phát phấn cho HS đứng đầu hàng của
mỗi đội
+ Yêu cầu mỗi HS chỉ viết 1 vai trò của
sông ngòi mà em biết vào phần bảng
của đội mình, sau đó nhanh chóng
quay về chỗ đa phấn cho bạn thứ 2 lên
viết và cứ tiếp tực nh thế cho đến hết
thời gian thi (khi HS thứ 5 viết xong
mà còn thời gian thì lại quay về bạn
- HS chơi theo hớng dẫn của GV Ví dụ
về một số vai trò của sông ngòi:
- 1 HS khá tóm tắt thay cho kết luận của
hoạt động: Sông ngòi bù đắp phù sa,
tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là đờng thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nớc, cung cấp thuỷ sản cho đời sống
Bộ do những con sông nào bồi đắp
- Một số HS thực hiện yêu cầu trớc lớp.+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sôngHồng bồi đắp nên
ít ma, khô
Nớc sôngnhiều sôngNớc
thay
đổitheomùa
Trang 15+ Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà
máy thuỷ điện của nớc ta mà em biết
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về
nhà học bài, làm lại các bài tập thực
hành của tiết học và chuẩn bị bài sau
+ Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của haicon sông là sông Tiền và sông Hậubồi đắp nên
+Vị trí của 1 số nhà máy thuỷ điện:
Thuỷ diện Hoà Bình trên sông Đà
Thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai
Nêu tên và chỉ trên bản đồ (lợc đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
Nêu đợc vau trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
Nhận biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cáchhợp lí
HS su tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô (kí hiệu của điểm du lịchbiển); các thẻ từ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng nh:
Trà Cổ ; Vịnh Hạ Long ; Cát Bà ; Đồ Sơn ; Sầm Sơn Cửa Lò ; Lăng Cô ; Quy Nhơn ; Mũi Né ; Vũng Tàu ;
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài: Trong bài học đầu
tiên của chơng trình, các em đã biết
n-ớc ta giáp biển Đông và có đờng bờ
biển dài Vậy vùng biển nớc ta có đặc
điểm gì? Vùng biển có vai trò nh thế
nào đối với khí hậu, đời sống và sản
xuất của nớc ta? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:
+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ một sốsông của nớc ta
+ Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?+ Nêu vai trò của sông ngòi
Hoạt động 1
vùng biển nớc ta
- GV treo lợc đồ khu vực biển Đông và - HS nêu: Lợc đồ khu vực biển Đông
15
Trang 16yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng
- GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hỏi
HS: Biển Đông bao bọc ở những phía
nào của phần đất liền Việt Nam?
- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt
- 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lợc đồtrong SGK cho nhau xem, khi HS nàychỉ HS kia phải nhận xét đợc bạn chỉ
đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại chobạn Sau đó GV gọi 2 HS lần lợt lênbảng chỉ trên bản đồ, cả lớp cùng theodõi
Hoạt dộng 2
đặc điểm của vùng biển nớc ta
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
đọc mục 2 trong SGK để:
+ Tìm những đặc điểm của biển Việt
Nam
+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào
đến đời sống và sản xuất của nhân dân
ta?
- GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng
biển Việt Nam
- GV yêu cầu HS trình bày tác động của
mỗi đặc điểm trên đến đời sống và sản
xuất của nhân dân
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trên kẻ
và hoàn thành sơ đồ sau vào vở theo 2
bớc
+ Bớc 1: Điền thông tin phù hợp vào ô
trống
- HS làm việc theo cặp, đọc SGK, trao
đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc diểmcủa vùng biển Việt Nam
- 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi, bổsung ý kiến và đi đến thống nhất:Các đặc điểm của biển Việt Nam:
Vì biển không bao giờ đóng băng nênthuận lợi cho giao thông đờng biển và
đánh bắt thuỷ hải sản trên biển
Bão biển đã gây ra những thiệt hạilớn cho tàu thuyền và những vùng venbiển
Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷtriều để lấy nớc làm muối và ra khơi
đánh cá
- HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện mốiquan hệ giữa đặc điểm của biển nớc ta
và tác động của chúng đến đời sống
và sản xuất của nhân dân
16
Trang 17+ Bớc 2: Vẽ mũi tên cho thích hợp.
Hoạt động 3
vai trò của biển
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với
yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với
khí hậu, đối với đời sống và sản xuất
của nhân dân, sau đó ghi các vai trò
mà nhóm tìm đợc vào phiếu thảo luận
Biển cung cấp cho chúng ta những
loại tài nguyên nào? Các loại tài
nguyên này đóng góp gì vào đời sống
và sản xuất của nhân dân ta?
Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông ở nớc ta?
Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý
kiến
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho
HS
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 - 6 HS nhận nhiệm vụ, sau đóthảo luận để thực hiện nhiệm vụ
- Nêu câu hỏi và nhờ GV giúp đỡ nếugặp khó khăn Có thể dựa theo các câuhỏi gợi ý của GV để nêu các vai trò củabiển:
Biển giúp cho khí hậu nớc ta trở nên
điều hoà hơn
Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiênlàm nhiên liệu cho ngành côngnghiệp, cung cấp muối, hải sản cho
đời sống và ngành sản xuất chế biếnhải sản
Biển là đờng giao thông quan trọng
Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉmát hấp dẫn, góp phần đáng kể đểphát triển ngành du lịch
- 1 nhóm trình bày ý kiến trớc lớp, cácnhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến
để có câu trả lời hoàn chỉnh
- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.
củng cố dặn dò
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hớng dẫn viên du lịch" nh sau:
+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi theo tinh thần xung phong
Lấy nớc để làmmuối và ra khơi
đánh bắt hải sản
Trang 18
+ Phát cho mỗi HS một số miếng bìa vẽ kí hiệu của điểm du lịch biển (hình cái ô),các thẻ từ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng đã nêu (ở phần II Đồdùng dạy - học).
+ Yêu cầu lần lợt từng HS vừa giới thiệu về tên, địa chỉ của khu du lịch biển nổitiếng (nằm ở tỉnh nào), vừa dán kí hiệu và bảng tên vào đúng vị trí của nó trênbản đồ (lợc đồ) - Lu ý: Sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam cho HS dễ pháthiện vị trí các khu du lịch biển
+ Tuyên dơng HS đợc cả lớp bình chọn là giới thiệu đúng và hay nhất , tặng danhhiệu "Hớng dẫn viên du lịch giỏi" cho HS đó
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài, thực hành chỉ vị trí của các khu
du lịch biển nổi tiếng của nớc ta trên lợc đồ và chuẩn bị bài sau
Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Lợc đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
HS su tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam
Phiếu học tập của HS
iii các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu rừng
+ Một số HS nêu trớc lớp theo hiểu biếtcủa mình Ví dụ: Rừng quốc gia CúcPhơng, rừng ngập mặn U Minh,
18
Trang 19thành phiếu học tập cho từng HS) Lu ý: Sơ đồ mẫu không có phần in
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình
bày bằng lời về các loại đất chính ở
- HS nêu ý kiến bổ sung
- HS cả lớp theo dõi và tự sửa lại sơ đồcủa mình trong vở (nếu sai)
- 2 HS ngồi cạnh nhau trình bày chonhau nghe Sau đó 2 HS lần lợt lênbảng trình bày, HS cả lớp theo dõi vànhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
- GV kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng chiếm phần lớn là đất phe - ra - lít có
màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do các con sông bồi
đắp rất màu mỡ, tập trung ở đồng bằng.
Hoạt động 2
sử dụng đất một cách hợp lí
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu các em thảo luận để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn
không? Từ đây em rút ra kết luận gì
về việc sử dụng và khai thác đất?
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi
bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các
tác hại gì?
+ Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất
mà em biết
- Làm việc theo nhóm, từng em trình bày
ý kiến của mình trong nhóm, cả nhómthảo luận và ghi ý kiến thống nhất vàophiếu thảo luận của nhóm mình
+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn
mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sửdụng đất phải hợp lí
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đấtthì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễmphèn, nhiễm mặn,
+ Các biện pháp bảo vệ đất:
Bón phân hữu cơ, phân vi sinh trongtrồng trọt
Làm ruộng bậc thang ở các vùng đồi,núi để tránh đất bị xói mòn
Thau chu, rửa mặn ở các vùng đất bị
19
các loại đất chính ở việt nam
Vùng
phân bố:
đồi núi
Vùngphân bố:
đồng bằng
Đặc điểm:
- Màu đổ hoặc vàng
- Thờng nghèo mùn nếu hình thành trên
đá ba dan thì tơi, xốp và phì nhiêu
Đặc điểm:
- Do sông ngòi bồi
đắp
- Màu mỡ
Trang 20- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
Hoạt động 3
các loại rừng ở nớc ta
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
với yêu cầu nh sau:
Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS để
có câu trả lời hoàn chỉnh
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau dựa
vào sơ đồ để giới thiệu về các loại
rừng ở Việt Nam, sau đó gọi 2 HS lần
Lu ý: sơ đồ mẫu không có phần innghiêng
- HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp đỡ nếucần
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng giới thiệucho nhau nghe
- 2 HS lên chỉ và giới thiệu về rừng VN
- KL: Nớc ta có nhiều loại rừng, nhng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập
mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ven biển.
Hoạt động 4: Vai trò của rừng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu các vai trò của rừng đối với
đời sống và sản xuất của con ngời?
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm
4 HS cùng trao đổi trả lời câu hỏi, sau đóghi kết quả vào phiếu bài tập
+ các vai trò của rừng đối với đời sống
vùng đất ven biển
có thuỷ triều lên hàng năm
Đặc điểm:
Nhiều loại cây, rừng nhiều tầng,có tầng cao, có tầng thấp
Đặc điểm:
Chủ yếu là cây
sú vẹt
- Cây mọc vợt lên mặt nớc
Trang 21+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai
- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo
kết quả thảo luận
Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ
Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu
Rừng giữ cho đất không bị xói mòn
rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt
Rừng ven biển chống bão , cát, bảo
vệ đời sống các vùng ven biển+ Tài nguyên rừng là có hạn, không đợc
sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạnkiệt nguồn tài nguyên này
Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hởngxấu đến môi trờng, tăng lũ lụt , bão + HS trình bày các thộng tin đã su tầm
đợc :
Những vùng rừng bị bị phá nhiều vànguyên nhân gây ra
và hỗ trợ nhân dân trồng rừng
+ Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏcác biện pháp canh tác lạc hậu nh phárừng làm nơng rẫy
+ HS nêu theo các thông tin thu nhập
đ-ợc ở địa phơng
- Mỗi nhóm HS trình bày về một trongcác vấn đề nêu trên, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung cho nhóm bạn
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau đó phận tích thêm: Rừng n ớc ta bị tànphá nhiều Tình trạng mất rừng do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng,
đã và đang là mối đe loạ lớn với cả nớc, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hởngkhông nhỏ đến môi trờng sống của con ngời Do đó, trồng rừng và bảo vệ rừng lànhiệm vụ cấp bách của Nhà nớc và mỗi ngời dân
củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS, nhóm HS tích cực hoạt động, su tầm
đ-ợc nhiều thông tin để xây dựng bài
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết ôn tập
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:
Xác định và nêu đợc vị trí địa lý của nớc ta trên bản đồ
Nêu tên và chỉ đợc vị trí của một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ (lợc
Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
21
Trang 22III các hoạt động dạy học chủ yếu
Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài: Trong giờ học hôm
nay chúng ta sẽ ôn tập về các yếu tố
địa lí tự nhiên của Việt Nam mà các
em đã đợc học trong 6 bài đầu của
+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với
đời sống của nhân dân ta
Nội dung bài tập thực hành là:
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành mộtcặp, lần lợt từng HS làm thực hành,
HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai vàsửa cho bạn nếu bạn sai
(GV viết sẵn đề bài thực hành lên bảng cho HS theo dõi hoặc viết vào phiếu học tập
để phát cho từng cặp HS, nếu có điều kiện)
1 Quan sát Lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á, chỉ trên lợc đồ và mô tả:
+ Vị trí và giới hạn của nớc ta
+ Vùng biển của nớc ta
+ Một số đảo và quần đảo của nớc ta: quần đảo Trờng Sa, quần đảo Hoàng Sa, các
đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
2 Quan sát Lợc đồ địa hình Việt Nam:
+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn, các dãy núi hìhcánh cung
+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta
+ Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông ĐàRằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi "Xì điện" Cách chơi nh sau:
+ GV treo lên bảng Lợc đồ Việt Nam trong khu vực trong khu vực Đông Nam á,Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Chọn 2 đội chơi mỗi đội từ 10 đến 12 HS Hai đội đứng xếp thành 2 hàng dọc haibên bảng
+ GV châm ngòi:
Hô to một câu hỏi Ví dụ: Việt Nam nằm ở đâu?
Chỉ và xì điện một HS bất kỳ của một trong hai điện Ví dụ chỉ vào HS tên Hơng
và nói to "Xì Hơng"
HS có tên là Hơng nhanh chóng chạy về phía lợc đồ Việt Nam trong khu vực
Đông Nam á, chỉ và nêu vị trí của Việt Nam
Nếu đúng, HS Hơng đợc tiếp tục châm ngòi bằng cách nêu 1 câu hỏi có nộidung trong bài thực hành trên và điện 1 bạn bất kì của đội chơi kia
Nêu sai, HS Hơng bị loại khỏi cuộc chơi, GV châm ngòi lại
Chơi nh thế cho đến hết các yêu cầu của bài thực hành
+ Cách tính điểm: Sau khi kết thúc trò chơi, đội nào còn nhiều thành viên hơn là
đội thắng cuộc
22
Trang 23- GV nhận xét trò chơi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam
- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp
mỏ, trong đó than là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nớc ta.
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo
mùa.
Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc Miền Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa mùa ma và mùa khô rõ rệt.
Sông ngòi Nớc ta có mạng lới sông ngòi dạy đặc những ít sông lớn.
Sông có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.
Đất Nớc ta có hai loại đất chính:
Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi.
Đất phù sa màu mỡ tập trung ở đồng bằng.
Rừng Nớc ta có nhiều loại rừng nhng chủ yếu có hai loại chính:
Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng nhiệt đới.
Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập ôn tập về các yếu tố
địa lý tự nhiên Việt Nam vừa làm
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau, su tầm các thông tin về sự phát triển dân số ở ViệtNam, các hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
Biết và nêu đợc: nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
Nhớ và nêu đợc số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất (đợc cung cấp)
23
Trang 24Nêu đợc một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.
Nhận biết đợc sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình (sinh ít con)
II Đồ dùng dạy - học
Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 (phóng to)
Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to)
GV và HS su tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số
II các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài: Trong các bài học tiếp
theo của môn Địa lí, các em sẽ lần lợt
tìm hiểu các yếu tố địa lí xã hội Việt
Nam Bài 8, chúng ta cùng tìm hiểu về
+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng
số liệu này có tác dụng gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lý
các số liệu và trả lời các câu hỏi sau (GV
có thể ghi các câu hỏi lên bảng phụ để
HS dễ theo dõi)
- GV gọi HS trình bày kết quả trớc lớp
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho
- HS đọc bảng số liệu
- HS nêu:
+ Bảng số liệu về số dân các nớc ĐôngNam á Dựa vào đó ta có thể nhận xét
về dân số của các nớc Đông Nam á.+ Các số liệu dân số đợc thống kê vàonăm 2004
+ Nớc ta có dân số đứng hàng thứ 3trong các nớc Đông Nam á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
Trang 25- GV kết luận: Năm 2004, nớc ta có số dân khoảng 82 triệu ngời Nớc ta có số dân
đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nớc đông dân trên thế giới (theo tạp trí Dân số và Phát triển, năm 2004 Việt Nam là nớc đông dân thứ 14 trên thế giới).
Hoạt động 2
gia tăng dân số ở việt nam
- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua
các năm nh SGK lên bảng và yêu cầu HS
đọc
- GV hỏi để hớng dẫn HS cách làm việc
với biểu đồ:
+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
+ Nêu giá trị đợc biểu hiện ở trục ngang
và trục dọc của biểu đồ
+ Nh vậy số ghi trên đầu của mỗi cột
biểu hiện cho giá trị nào?
- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ
này để nhận xét tình hình gia tăng dân
số ở Việt Nam
- GV nêu yêu cầu: Hai em ngồi cạnh
nhau hãy cùng xem biểu đồ và trả lời các
câu hỏi sau (GV ghi câu hỏi vào phiếu
học tập để phát cho HS, hoặc ghi trên
bảng phụ cho cả lớp cùng theo dõi)
- Biểu đồ thể hiện dân số của nớc ta
những năm nào? Cho biết số dân nớc ta
từng năm
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số
n-ớc ta tăng bao nhiêu ngời?
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
n-ớc ta tăng them bao nhiêu ngời?
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi
- GV chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho
HS (nếu cần), sau đó mời 1 HS khá có
khả năng trình bày lu loát nêu lại trớc
lớp về sự gia tăng dân số ở Việt Nam
- HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm)
- HS đọc tên biểu đồ và nêu: Đây là biểu
đồ dân số Việt Nam qua các năm, dựavào biểu đồ có thể nhận xét sự phát triểncủa dân số Việt Nam qua các năm
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện cácnăm, trục dọc biểu hiện số dân đợc tính
bằng đơn vị triệu ngời.
+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện
số dân của một năm, tính bằng đơn vịtriệu ngời
- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnhnhau cùng trao đổi, sau đó thống nhất ýkiến và ghi vào phiếu học tập
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau
20 năm, ớc tính dân số nớc ta tăng lên1,5 lần
+ Dân số nớc ta tăng nhanh
- 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăngdân số Việt Nam theo các câu hỏi trên,cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ýkiến (nếu cần)
- 1 HS khá trình bày trớc lớp, HS cả lớptheo dõi
- GV có thể giảng thêm: Tốc độ gia tăng dân số của nớc ta là rất nhanh Theo ớctính thì mỗi năm nớc ta tăng thêm hơn 1 triệu ngời Số ngời này bằng số dân củamột tỉnh có số dân trung bình nh: Hng Yên, Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Vĩnh Long, ;
25
Trang 26gần gấp đôi số dân của một tỉnh nh Cao Bằng, Ninh Thuận, gấp 3 lần số dân ởmột tỉnh miền núi nh Lai Châu, Đắk Lăk,
Hoạt động 3
hậu quả của dân số tăng nhanh
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS làm việc theo nhóm để hoàn thành
phiếu học tập có nội dung về hậu quả
- GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nớc ta đã giảm dần doNhà nớc tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình; mặtkhác ngời dân cũng bớc đầu ý thức đợc sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiệnnuôi dạy, chăm sóc con cái tôt hơn và nâng cao chất lợng cuộc sống
* Nếu HS có trình độ khá và còn nhiều thời gian, GV có thể cho HS làm sơ đồ sau thay cho sơ đồ trong bài tập 1:
26
Phiếu học tập
Bài: Dân số nớc ta
Các em hãy cùng thảo luận để thực hiện các bài tập sau:
1 Hoàn thành sơ đồ về hậu quả của dân số tăng quá nhanh
- Bớc 1: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống
- Bớc 2: Vẽ mũi tên theo chiều thích hợp
2 Viết, dán các tranh ảnh, bài báo, câu chuyện em su tầm đợc xuống phía
dới để minh hoạ cho hậu quả của việc dân số tăng nhanh
Trang 27(Các mũi tên và các chữ in nghiêng là HS điền).
củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phơngmình và tác động của nó đến đời sống nhân dân?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS, nhóm JS tích cực hoạt động
- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nớc Châu á (phóng to)
Lợc đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to)
Các hình minh hoạ trang SGK
Phiếu học tập của HS
GV và HS su tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núicủa Việt Nam
Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít ngời
trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam (xem Hoạt động 1).
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài:
+ Hỏi HS: Hãy nêu những điều em biết
về các dân tộc trên đất nớc Việt Nam
+ Nêu: Việt Nam là một quốc gia có
nhiều dân tộc sinh sống Hôm nay chúng
ớc Đông Nam á?
+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn gìtrong việc nâng cao đời sống nhân dân?Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả củaviệc tăng dân số nhanh ở địa phơng em.+ Một số HS nêu trớc lớp theo hiểu biếtcủa bản thân mình
Hoạt động 1
54 dân tộc anh em trên đất nớc việt nam
- GV yêu cầu HS đọc SGk, nhớ lại kiến
bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ
- HS suy nghĩ và trả lời, mỗi câu hỏi1HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến:
+ Nớc ta có 54 dân tộc+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đôngnhất, sống tập trung ở các vùng đồngbằng, các vùng ven biển Các dân tộc ítngời sống chủ yếu ở các vùng núi và caonguyên
+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái,
27
Trang 28lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất
nớc Việt Nam
+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi
+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên
+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-
na, Xơ-đăng, Tà-ôi,
+ Các dân tộc Việt Nam là anh em mộtnhà
- HS chơi theo hớng dẫn của GV:
+ 3 HS lần lợt thực hiện bài thi
- GV giảng: Để biết mật độ dân số ngời
ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của
một vùng, hay một quốc gia chia cho
diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc
gia đó
Ví dụ: Dân số của huyện A là 52000
ng-ời, diện tích tự nhiên là 250km2 Mật độ
dân số của huyện A là bao nhiêu ngời
- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độdân số của một số nớc châu á
- HS so sánh và nêu:
+ Mật độ dân số nớc ta lớn hơn gần 6 lầnmật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật
độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần mật
độ dân số của Trung Quốc
+ Mật độ dân số của Việt Nam rất cao
- GVkết luận: Mật độ dân số nớc ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung
Quốc, nớc đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của thế giới.
28
Trang 29- GVyêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng
xem lợc đồ và thực hiện các nhiệm vụ
+ Trả lời các câu hỏi:
Qua phần phân tích trên hãy cho biết:
Dân c nớc ta tập trung đông ở vùng
nào? Vùng nào dân c sống tha thớt?
Việc dân c tập trung đông đúc ở vùng
đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức
ép gì cho dân c các vùng này? (Gợi ý:
dân c có đủ việc làm hay không?)
Việc dân c sống tha thớt ở cùng núi
gây khó khăn gì cho việc phát triển
kinh tế của vùng này? (Gợi ý họ có
đủ lao động để tham gia sản xuất
- GV theo dõi và nhận xét, chỉnh sửa sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến
- HS đọc tên: Lợc đồ mật độ dân số ViệtNam Lợc đồ cho ta thấy sự phân bố dân
c của nớc ta
+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn
hơn 1000 ngời /km2 là các thành phố lớn
nh Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố HồChí Minh và một số thành phố khác venbiển
+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằngBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ một số nơi
ở đồng bằng ven biển miền Trung
+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ,một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồngbằng ven biển Miền Trung, cao nguyên
Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung.+ Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân sốdới 100ngời/km2
+ Dân c nớc ta tập trung đông ở đồngbằng, các đô thị lớn, tha thớt ở vùng núi,nông thôn
+ Việc dân c tập trung đông ở vùng đồngbằng làm vùng này thiếu việc làm
+ Việc dân c sống tha thớt ở vùng núidẫn đến thiếu lao động cho sản xuất,phát triển kinh tế của vùng này
Tạo việc làm tại chỗ Thực hiệnchuyển dân từ các vùng đồng bằnglên vùng núi xây dựng vùng kinh tếmới
- Một HS lên bảng chỉ các vùng dân ctheo mật độ, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét
- 3 HS lần lợt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, bổ sung ý kiến
29
Trang 30- GV nhận xét, chữa bài cho HS (nếu HS
Nêu đợc đặc điểm của cây trồng nớc ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo
là cây đợc trồng nhiều nhất
II đồ dùng dạy - học
Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam
Các hình minh hoạ trong SGK
Phiếu học tập của HS
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ GV hỏi: Trong bài học trớc, các em đã
30
Vùng núiNhiều tài nguyên Dân c tha thớt
Thiếu lao động
Thừa lao động
Đồng bằng, ven biển
Trang 31+ GV nêu: trong bài học địa lí hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về đặc điểm và
vai trò của ngành nông nghiệp nớc ta
Hoạt động 1
vai trò của ngành trồng trọt
- GV treo lợc đồ nông nghiệp Việt Nam
và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lợc
đồ
- GV hỏi:
+ Nhìn trên lợc đồ em thấy số kí hiệu
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí
hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của
ngành trồng trọt trong sản xuất nông
nghiệp?
- HS nêu: Lợc đồ nông nghiệp Việt Namgiúp ta nhận xét về đặc điểm của ngànhnông nghiệp
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HSkhác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Kí hiệu cây trồng chiếm có số lợngnhiều hơn kí hiệu con vật
+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp
- GV nêu kết luận: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nền nông nghiệp nớc
ta Trồng trọt nớc ta phát triển mạnh hơn chăn nuôi, chăn nuôi đang đợc chú ý phát triển.
Hoạt động 2
các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành
phiếu thảo luận dới đây
- Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK,xem lợc đồ và hoàn thành phiếu
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu
Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,
2 Cây đợc trồng nhiều nhất là: Đáp án: Lúa gạo
3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho
Nóng
Thay đổi thao mùa, theo miền
Trồn
g trọt
Trồng cây xứ nóng
Trồng nhiều loại cây
Trang 32GV kết luận: Do ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nớc ta trồng đợc
nhiều loại cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là loại cây đợc trồng nhiều nhất ở nớc ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang đợc chú ý phát triển.
Hoạt động 2
giá trị của lúa gạo và các cây công nghiệp lâu năm
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về
các vấn đề sau:
+ Loại cây nào đợc trồng chủ yếu ở vùng
đồng bằng?
+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa
gạo của nớc ta?
+ GV nêu: Nớc ta đợc xếp vào các nớc
xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới
(thờng xuyên đứng thứ 2, năm 2005
đứng thứ 2 sau Thai Lan)
+ GV hỏi: Vì sao nớc ta trồng nhiều cây
lúa gạo nhất và trở thành nớc xuất khẩu
nhiều nhất trên thế giới? (Nhắc HS nhớ
lại kiến thức đã học về các vùng đồng
bằng nớc ta trong chơng trình lớp 4)
+ Khi HS trả lời, GV có thể vẽ lên bảng
thành sơ đồ các điều kiện để Việt Nam
trở thành sơ đồ các điều kiện để Việt
Nam trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứ
+ Việt Nam có thể trồng nhiều lúa gạo
và trở thành nớc xuất khẩu goạ lớn hứ 2trên thế giới vì:
Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, NamBộ)
Đất phù sa màu mỡ
Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trồnglúa
Có nguồn nớc dồi dào
+ Loại cây nào đợc trồng chủ yếu ở vùng
núi, cao nguyên?
+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của
những loại cây này?
+ Với những loại cây có thế mạnh nh
+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giátrị sản xuất nông nghiệp
Hoạt động 3
sự phân bố cây trồng ở nớc ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
quan sát lợc đồ nông nghiệp Việt Nam
và tập trình bày sự phân bố các loại cây
trồng của Việt Nam
Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu
và chỉ vùng phân bố của cây đó trên lợc
đồ; có thể giải thích lí do vì sao cây đợc
- HS cùng cặp cùng quan sát lợc đồ vàtập trình bày, khi HS này trình bày thì
HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến chobạn
32
Có các đồng bằng lớn
Đất phù sa màu mỡ
Nguồn nớc dồi dào
Ngời dân có nhiều kinh
nghiệm trồng lúa
Trồng nhiềulúa gạo
N ớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới
Trang 33trồng nhiều ở vùng đó
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự
phân bố các loại cây trồng ở nớc ta (có
thể yêu cầu HS trình bày các loại cây
chính hoặc chỉ nêu về một cây)
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng HS
đợc cả lớp bình chọn khen ngợi cả 3 HS
đã tham gia cuộc thi
- 3 HS lần lợt trả lời trớc lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến, sau
đó bình chọn bạn trình bày đúng và haynhất
- GV kết luận:
+ Cây lúa đợc trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Câu chè trồng nhiều ở miền núiphía Bắc Cây cà phê đợc trồng nhiều ở Tây Nguyên
+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, miền núi phíaBắc
Hoạt động 4
ngành chăn nuôi ở nớc ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
để giải quyết các câu hỏi sau:
- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó
giảng lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ
các điều kiện để ngành chăn nuôi phát
ngành chăn nuôi sẽ phát triển bềnvững
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ sung ý kiến
củng cố, dặn dò
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vàolợc đồ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
i mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
33
Nguồn thức ăn đảm bảo
Nhu cầu sử dụng thịt, trứng,
sữa của ngời dân tăng
Phòng chống dịch bệnh cho
gia súc, gia cầm
Nuôi đợc nhiều trâu,
bò, lợn, gà,vịt và các loại gia súc, gia cầm khác
Ngành chăn nuôi phát triển ổn định, vững chắc
Trang 34 Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp vàngành thuỷ sản:
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK
Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài:
+ Hỏi và yêu cầu HS trả lời nhanh: Rừng
và biển có vai trò thế nào trong đời sống
và sản xuất của nhân dân ta?
+ Nêu: Bài học Lâm nghiệp và thuỷ sản
hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về
vai trò của rừng và biển trong đời sống
và sản xuất của nhân dân ta
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi:
+ Kể một số loại cây trồng ở nớc ta.+ Vì sao nớc ta có thể trở thành nớc xuấtkhẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngànhchăn nuôi phát triển ổn định và vữngchắc?
- Một số HS nêu trớc lớp, mỗi HS chỉcần nêu 1 ý
Hoạt động 1
các hoạt động của lâm nghiệp
- GV hỏi HS cả lớp: Theo em, ngành lâm
nghiệp có những hoạt động gì?
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
- HS nối tiếp nhau nêu: Các việc củahoạt động trồng và bảo vệ rừng là: Ươmcây giống, chăm sóc cây rừng, ngănchặn các hoạt động phá hoại rừng,
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khácphải hợp lí, tiết kiệm không khai thácbừa bãi, phá hoại rừng
- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng;
khai thác gỗ và các lâm sản khác.
Hoạt động 2
sự thay đổi về diện tích của rừng nớc ta
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nớc ta và hỏi HS: - HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảngthống kê diện tích rừng của nớc ta qua
các năm Dựa vào đây có thể nhận xét về34
Trang 35Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa
vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Bảng thống kê diện tích rừng nớc ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nớc ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng đó?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng của nớc ta thay đổi nh thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
- Gọi HS trình bày ý kiến trớc lớp
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu
cần)
- GV hỏi thêm:
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công
ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đếnnăm 2004
+ Bảng thống kê diện tích rừng vào cácnăm 1980, 1995, 2004
Năm 1980: 10,6 triệu ha
Năm 1995: 9,3 triệu ha
Năm 2004: 12,2 triệu ha
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tíchrừng nớc ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyênnhân chính là do hoạt động khai thácrừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệrừng lại cha đợc chú ý đúng mức
+ Từ năm 195 đến năm 2004, diện tíchrừng nớc ta tăng thêm đợc 2,9 triệu ha.Trong 10 năm này diện tích rừng tănglên đáng kể là do công tác trồng rừng,bảo vệ rừng đợc Nhà nớc và nhân dân vànhân dân thực hiện tốt
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
- Các hoạt động trồng rừng, khai thácrừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, mộtphần ven biển
+ Vùng núi là vùng dân c tha thớt vì vậy:
Hoạt động khai thác rừng bừa bãi,trộm gỗ và lâm sản cũng khó pháthiện
Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừngthiếu nhân công lao động
- GV kết luận: Trớc kia nớc ta có diện tích rừng rất lớn Trong khoảng thời gian từ
1980 đến 1985, hơn 1 triệu ha rừng đã bị biến thành đất trồng, đồi trọc do bị khai thác bừa bãi Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong trồng rừng và bảo vệ rừng nhng trong những năm gần đây Nhà nớc đã thi hành nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích rừng trồng, chống việc khai thác rừng bừa bãi Kết quả là từ năm 1995 đến năm 2004, diện tích rừng của nớc ta đã tăng đợc 2,9 triệu ha.
Hoạt động 3
ngành khai thác thuỷ sản
- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu
hỏi giúp HS nắm đợc các yếu tố của biểu
đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
+ Trục dọc của biều đồ thể hiện sản lợng
thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn.
+ Các cột màu đỏ thể hiện sản lợng thuỷsản khai thác đợc
35
Trang 36a) 1856 nghìn tấn b) 1003 nghìn tấn c) 2859 nghìn tấn.
4) Sản lợng thuỷ sản của nớc ta đang ngày càng:
5) So với sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đợc thì sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc luôn:
a) ít hơn b) Bằng nhau c) Nhiều hơn
6) Tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đợc:
a) Nhanh hơn tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc
b) Chậm hơn tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc
c) Bằng tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc
Bài 3: Chọn các ý cho sẵn dới đây điền vào ô trống thích hợp trong sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các điều kiện phát triển của ngành thuỷ sản.
a) Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản
b) Nhu cầu về hải sản tăng
Trang 37Đáp án:
Bài 1: Các loại thuỷ sản đang đợc nuôi nhiều: các loại cá nớc ngọt nh cá ba sa, cá
tra, cá trôi, cá trắm, cá mè, ; các loại cá nớc lợ và nớc mặn: cá song, cá tai tợng, cáchình, ; các loại tôm nh tôm sú, tôm hùm, trai, ốc;
Bài 2: 1 - c; 2 - c; 3 - c; 4 - a; 5 - c; 6 - a
Bài 3: Điền các ý a, b, e, g vào 1, 2, 3, 4 (không cần đúng thứ tự)
Điền c vào ô 5; điền d vào ô 6
- GV cho HS trình bày ý kiến trớc lớp
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu
cần)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu
bài tập trình bày đặc điểm của ngành
thuỷ sản nớc ta
- Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câuhỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổsung ý kiến
- GV kết luận: Ngành thuỷ sản nớc ta có nhiều thế mạnh để phát triển Nhất là ở
các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam bộ đều
có ngành thuỷ sản phát triển mạnh nh Kiên Giang, An giang, Cà Mau, Vũng Tàu, ngoài ra ở miền Trung có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, phía Bắc có Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định.
củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
i mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ côngnghiệp
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏisau:
+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt độnggì? Phân bố chủ yếu ở đâu?
Trang 38- GV giới thiệu bài:
+ GV cho HS xem một số tranh ảnh về
sản xuất công nghiệp và hỏi: Các hoạt
động sản xuất đợc chụp trong hình là
hoạt động của ngành nào?
+ GV nêu: Trong giờ học này các em sẽ
cùng tìm hiểu về ngành công nghiệp của
nớc ta
+ Nớc ta có những điều kiện nào để pháttriển ngành thuỷ sản?
+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tênmột số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển
- HS nêu: Ngành công nghiệp
Hoạt động 1
một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng
- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết
quả su tầm về các tranh ảnh chụp hoạt
động sản xuất công nghiệp hoặc sản
- GV hỏi HS: Ngành công nghiệp giúp gì
cho đời sống của nhân dân?
- HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kếtquả Cách báo cáo nh sau:
+ Giơ hình cho các bạn xem
+ Nêu tên hình (tên sảm phẩm)
+ Nói tên các sản phẩm của ngành đó(hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó).+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có đ-
ợc xuất khẩu ra nớc ngoài không
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
- Một số HS nêu ý kiến:
+ Tạo ra các đồ dùng câng thiết chocuộc sống nh vải vóc, quần áo, xàphòng, kem đánh răng,
+ Tạo ra các máy móc giúp cuộc sốngthoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máygiặt, điều hoà, tủ lạnh,
+ Tạo ra các máy móc giúp con ngờinâng cao năng suất lao động, làm việctốt hơn,
Bảng thống kê về các ngành công nghiệp
Khai thác khoáng sản Than, dầu mỏ, quặng sắt,
sửa chữa) Các loại máy móc, phơngtiện giao thông,
Hoá chất Phân bón, thuốc trừ sâu,
xà phòng,
Dệt, may mặc Các loại vải, quần áo, Các loại vải, quần áo
Chế biến lơng thực, thực
Chế biến thuỷ, hải sản Thịt hộp, cá hộp, tôm, Thịp hộp, cá hộp,
Sản xuất hàng thiêu dùng Dụng cụ y tế, đồ dùng gia
đình,
- GV kết luận: Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công
nghiệp, trong đó có mặt hàng có giá trị xuất khẩu Các sản phẩm của ngành công
38
Trang 39nghiệp giúp đời sống con ngời thoải mái, hiện đại hơn Nhà nớc ta đang đầu t để phát triển công nghiệp thành ngành sản xuất hiện đại, theo kịp các nớc công nghiệp trên thế giới.
Hoạt động 2
trò chơi "đối đáp vòng tròn?"
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi
nhóm 1 HS làm giám khảo
- GV nêu cách chơi: Lần lợt mội đội đa
câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng
tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 3, đội 3
đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi nh vậy 3
vòng Các câu hỏi phải hỏi về các ngành
sản xuất công nghiệp, hoặc các sản
phẩm của ngành này Mỗi câu hỏi đúng
tính 10 điểm, mỗi câu trả lời đúng đợc
10 điểm Nếu đặt câu hỏi sai bị trừ 2
điểm, nếu trả lời sai bị trừ 2 điểm
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều
điểm nhất là đội thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng
nhóm thắng cuộc
- HS chia nhóm chơi
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
Ví dụ về một số câu hỏi, câu trả lời:
1 Ngành khai thác khoáng sản nớc takhai thác đợc loại khoáng sản nào nhiềunhất (than)
2 Kể một số sản phẩm của ngành luyệnkim (gang, thép, )
3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩm củangành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản)
+ Giơ hình cho các bạn xem
+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩmthủ công
+ Nếu xem nghề thủ công đó tạo ranhững sản phẩm nào (nếu là ảnh chụpnghề thủ công); nói sản phẩm thủ công
đó là của nghề nào (nếu là ảnh chụp sảnphẩm)
+ Nói xem sản phẩm của nghề thủ công
đó đợc làm từ gì và có đợc xuất khẩu ranớc ngoài không?
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
- Một số HS nêu ý kiến
Ví dụ về một phiếu của HS
39
Trang 40Tranh ảnh
(nếu có) thủ công Tên nghề Các sản phẩm Vật liệu Địa phơng có nghề
Gốm sứ Bình hoa, lọ hoa,
chậu cảnh, lọ lụcbình,
Đất sét Bát tràng (Hà Nội),
Biên Hoà (Đồng Nai)Cói Chiếu cói, làn cói,
hòm cói, tranhcói,
Sợi dây cói Nga Sơn (Thanh
Hoá); Kim Sơn (NinhBình)
đổi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ
+ Nghề thủ công tạo công ăn việc làmcho nhiều lao độg
+ Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễkiếm trong dân gian
+ Các sản phẩm có giá trị cao trong xuấtkhẩu
- GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận: Nớc ta có nhiều nghề thủ công nổi tiếng,
các sản phẩm thủ công có giá trị xuất khẩu cao, nghề thủ công lại tạo nhiều việc làm cho nhân dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ trong nớc Chính vì thế mà Nhà nớc đang có nhiều chính sách khuyến khích phát triển các làng nghề thủ công truyền thống.
củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắcnhở các em còn cha cố gắng
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
i mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
Chỉ trên lợc đồ và nêu sự phân bố của một số ngành công nghiệp nớc ta
Nêu đợc tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
Xác định đợc trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh, BàRịa - Vũng Tàu, Đồng Nai
Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
ii đồ dùng dạy - học
Bản đồ kinh tế Việt Nam
Lợc đồ công nghiệp Việt Nam (2 bản không có các kí hiệu của các ngànhcông nghiệp)
Sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm côngnghiệp lớn nhất cả nớc
40