1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan lich su lop 5

81 4,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Việt Nam
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch sử và Địa lí
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 704,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta - GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao lu với các nớc

Trang 1

địa lí việt nam

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

 Chỉ đợc vị trí địa lí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ (lợc đồ)và trênquả Địa cầu

 Mô tả sơ lợc vị trí địa lí, hình dạng của nớc ta

 Nêu đợc diện tích của lãnh thổ việt nam

 Nêu đợc những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nớc ta

 Chỉ và nêu đợc tên một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ

ii đồ dùng dạy - học

 Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nớc trên thế giới)

 Lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á (để trống phần tên của các đảo,các quần đảo của nớc ta)

 Các hình minh hoạ của SGK

 Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nớc ta, các nớc có chung biêngiới với Việt Nam: Phú Quốc ; Côn Đảo ; Hoàng Sa ;

 Phiếu học tập cho học sinh (chuẩn bị 1 phiếu trên khổ giấy to, các phiếu khácviết trên giấy học sinh)

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chơng trình Lịch sử và địa

lí 5, sau đó nêu tên bài học:

+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tợng tự nhiên, cáclĩnh vực kinh tề - xã hội của Việt Nam; một số hiện tợng địa lí của các châu lục,của khu vực Đông Nam á và một số nớc đại diện cho các châu lục

+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ của Việt Nam

Hoạt động 1

vị trí địa lí và giới hạn của nớc ta

- GV hỏi học sinh cả lớp: Các em có biết

đất nớc ta nằm trong khu vục nào của

thế giới không? Hãy chỉ vị trí của Việt

Nam trên quả Địa cầu

- GV treo lợc đồ Việt Nam trong khu

vực Đông Nam á và nêu: Chúng ta

cùng tìm hiểu kĩ hơn về vị trí địa lí và

giới hạn của Việt Nam

- GV nêu yêu cầu: 2 bạn ngồi cạnh nhau

hãy cùng quan sát Lợc đồ Việt Nam

trong khu vục Đông Nam á trong

SGK và:

- GV cho 2 đến 3 HS lên bảng tìm và chỉ

vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu,huy động kiến thức theo kinh nghiệmbản thân để trả lời Ví dụ:

+ Việt Nam thuộc châu á+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông D-

ơng+ Việt nam nằm trong khu vực ĐôngNam á

- HS quan sát lợc đồ, nghe GV giới thiệu

Trang 2

+ Chỉ phần đất liền của nớc ta trên lợc

đồ

+ Nêu tên các nớc giáp phần đất liền của

nớc ta

+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần

đất liền của nớc ta? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của

n-ớc ta

- GV gọi HS lên bảng trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

sau đó hỏi cả lớp: Vậy, đất nớc Việt

đông, nam, tây nam của nớc ta

+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừachỉ vừa nêu tên: Các đảo của nớc ta làCát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, PhúQuốc, các quần đảo là Hoàng Sa,Trờng Sa

- 3 HS lần lợt lên bảng, vừa chỉ lợc đồvừa trình bày về vị trí địa lí và giớihạn của Việt Nam theo các yêu cầutrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét,

bổ xung ý kiến

- HS nêu: Đất nớc Việt Nam gồm phần

đất liền, phần biển, các đảo và cácquần đảo

- GV kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam

á Đất nớc ta vừa có đất liền, vừa có biển, các đảo và các quần đảo.

Hoạt động 2

một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta

- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả

lời câu hỏi: Vì sao nói Việt Nam có

nhiều thuận lợi cho việc giao lu với

các nớc trên thế giới bằng đờng bộ,

đ-ờng biển và đđ-ờng hàng không? (Gợi ý:

Từ Việt Nam có thể đi đờng bộ sang

các nớc nào? Vị trí giáp biển và có

đ-ờng bờ biển dài có thuận lợi gì cho

việc phát triển giao thông đờng biển

của Việt Nam?)

- GV gọi HS nêu ý kiến trớc lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS và

chính xác lại câu trả lời cho HS (nếu

cần)

- HS suy nghĩ theo gợi ý của GV và rút

ra câu trả lời cho mình

Câu trả lời đúng là:

 Phần đất liền của Việt Nam giáp vớicác nớc Trung Quốc, Lào, Cam - pu -chia nên có thể mở đờng bộ giao luvới các nớc này, khi đó cũng có thể điqua các nớc này để giao lu với các nớckhác

 Việt Nam giáp biển, có đờng bờ biểndài, thuận lợi cho việc giao lu với cácnớc trong khu vực và trên thế giớibằng đờng biển

 Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiếtlập đờng bay đến nhiều nớc trên thếgiới

- Một vài HS nêu ý kiến trớc lớp, cả lớpnghe, bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất câu trả lời nh trên

Hoạt động 3

hình dạng và diện tích

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và

yêu cầu các em trao đổi trong nhóm

để hoàn thành phiếu

- Các nhóm cùng hoạt động để hoànthành phiếu của nhóm mình(1 nhómlàm vào phiếu viết trên giấy khổ to).Nội dung phiếu thảo luận:

phiếu thảo luận

Bài: Việt Nam - đất nớc chúng ta

Trang 3

diện tích của một số nớc châu á và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

1 phần đất liền của nớc ta có đặc điểm gì? em hãy đánh dấu  vào ô

2 Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trong các câu sau:

a) Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài

b) Từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất là ở cha đầy

c) Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng

d) So với các nớc Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Cam - pu - chia thì diện tíchnớc ta rộng hơn diện tích các nớc và hẹp hơn diệntích của

- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ

cácnhóm gặp khó khăn

- GV yêu cầu nhóm HS đã làm vào phiếu

khổ giấy to lên bảng trình bày kết quả

bổ sung ý kiến (nếu cần)

Đáp án:

1 Đánh dấu vào các ý a, c, d

2 a)1650km b) Đồng Hới; 50km c) 330000km2

d) Lào, Cam - pu - chia; TrungQuốc, Nhật Bản

- GV kết luận: Phần đất liền của nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam

với đờng bờ biển cong hình chữ S Từ Bắc vào Nam theo đờng thẳng dài khoảng

1650 km, từ Tây sang Đông, nơi hẹp nhất ở Đồng Hới (Quảng Bình) cha đầy 50km.

củng cố, dặn dò

GV tổ chức cuộc thi giới thiệu "Việt

Nam đất nớc tôi"

- GV nêu cách chơi: Mỗi tổ cử 1 bạn

(hoặc 1 nhóm bạn) tham gia cuộc thi

Các em sẽ nhận đợc 1 lợc đồ Việt

Nam trong khu vực Đông Nam á

nh-ng còn trốnh-ng 1 số chú thích, một bộ

gồm 7 thẻ từ ghi tên các đảo, quần

đảo của Việt Nam, các nớc giáp với

phần đất liền của Việt Nam Các em

sử dụng các đồ dùng này, vận dụng

- Các tổ nghe GV hớng dẫn, sau đó nhận

đồ dùng và chuẩn bị trong tổ Có thểchọn một nhóm bạn, sau đó phân chiacác phần giới thiệu cho từng bạn Sau

đây là một ví dụ về bài giới thiệu củaHS:

Chào mừng các bạn đếnvới Việt Nam,

đất nớc xinh đẹp của chúng tôi Đất

n-ớc chúng tôi nằm trên bán đảo Đông

3

Trang 4

các kiến thức trong bài để giới thiệu

với các bạn về vị trí địa lí, giới hạn,

hình dạng, diện tích của Việt Nam

- GV cho các tổ bốc thăm thứ tự thi, sau

đó gọi đại diện các tổ lên trình bày

theo thứ tự đã bốc thăm

- GV cho HS cả lớp bình chọn nhóm giới

thiệu về đất nớc Việt Nam hay, đúng,

hấp dẫn nhất

- GV nhận xét về cuộc thi, tuyên dơng

nhóm giới thiệu hay nhất

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà

học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

Dơng, trong khu vực Đông Nam á(chỉ lợc đồ) Phía Bắc nớc tôi giáp vớiTrung Quốc, phía Tây và Tây Bắcgiáp với Lào, phía Tây Nam giáp Cam

- pu - chia (lần lợt dán các thẻ từTrung Quốc, Lào, Cam - pu - chia lênlợc đồ) Phần đất liền của nớc tôitrông giống nh chữ S, trải dài 1650km

từ Bắc đến Nam, từ Tây sang Đôngnơi hẹp nhất cha đầy 50km Ngoàiphần đất liền, nớc tôi còn có biển vớicác đảo và quần đảo nh: Phú Quốc,Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa (gắncác thẻ từ này lên lợc đồ)

- Đại diện các nhóm tham gia trình bàytrớc lớp

- HS cả lớp cùng bình chọn (có thể theohình thức giơ tay, chấm điểm)

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

 Lợc đồ địa hình Việt Nam; Lợc đồ một số khoáng sản Việt Nam

 Các hình minh hoạ trong SGK

 Phiếu học tập của HS

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài: Trong tiết học này

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ Chỉ vị trí địa lí của nớc ta trên lợc đồViệt Nam trong khu vực Đông Nam á

và trên quả địa cầu

+ Phần đất liền của nớc ta giáp vớinhững nớc nào? Diện tích lãnh thổ làbao nhiêu ki - lô - mét vuông?

+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảocủa nớc ta

4

Trang 5

chúng ta cùng tìm hiểu về địa hình,

khoáng sản của nớc ta và những thuận

lợi do địa hình và khoáng sản đem lại

Hoạt động 1

địa hình việt nam

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

quan sát lợc đồ địa hình Việt Nam và

thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của

nớc ta

+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với

vùng đồng bằng của nớc ta

+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các dãy núi

của nớc ta Trong các dãy núi đó,

những dãy núi nào có hớng tây bắc

-đông nam, những dãy núi nào có hình

cánh cung?

+ Nêu tên và chỉ trên lợc đồ các đồng

bằng và cao nguyên ở nớc ta

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- GV tổ chức cho một số HS thi thuyết

trình các đặc điểm về địa hình Việt

Nam trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt

Nam

- GV tuyên dơng cả 3 HS đã tham gia

thi, đặc biệt khen ngợi bạn đợc cả lớp

 Các dãy núi có hớng tây bắc - đôngnam là: Hoàng Liên Sơn, Trờng SơnBắc

+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,duyên hải miền Trung

+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, MơNông, Lâm Viên, Di Linh

- 4 HS lần lợt lên bảng thực hiện 4nhiệm vụ trên, cả lớp theo dõi, nhậnxét và bổ xung ý kiến (nếu cần)

- 1 HS phát biểu ý kiến, cả lớp nghe và

bổ xung ý kiến (nếu cần):

Núi nớc ta có hai hớng chính đó là ớng tây bắc - đông nam và hình vòngcung

h 3 HS xung phong lên bảng thi thuyếttrình (vừa thuyết trình vừa chỉ trên bản

đồ), HS cả lớp theo dõi nhận xét và bìnhchọn bạn thuyết trình hay, đúng nhất

- GV kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,

4

3

diện tích là đồi núi nhng chủ yếu

là đồi núi thấp Các dãy núi của nớc ta chạy theo hai hớng chính là tây bắc - đông nam và hớng vòng cung

4

1

diện tích nớc ta là đồng bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên.

Hoạt động 2

khoáng sản việt nam

- GV treo lợc đồ một số khoáng sản Việt

Nam và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi - HS quan sát lợc đồ, xung phong trả lờicâu hỏi Mối HS chỉ trả lời 1 câu hỏi,

5

Trang 6

+ Hãy đọc tên lợc đồ và cho biết lợc đồ

này dùng để làm gì?

+ Dựa vào lợc đồ và kiến thức của em,

hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở

nớc ta Loại khoáng sản nào có nhiều

nhất?

+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a pa

-tít, bô - xít, dầu mỏ

- GV nhận xét các câu trả lời của HS,

sau đó yêu cầu HS vừa chỉ lợc đồ

trong SGK vừa nêu khái quát về

khoáng sản ở nớc ta cho bạn bên cạnh

nghe

- GV gọi HS trình bày trớc lớp về đặc

điểm khoáng sản của nớc ta

- GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày

của HS

các học sinh khác theo dõi và bổ xungcho bạn để có câu trả lời đúng nhất:+ Lợc đồ một số khoáng sản Việt Namgiúp ta nhận xét về khoáng sản ViệtNam (có các loại khoáng sản nào?Nơi có loại khoáng sản đó?)

+ Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nhdầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,

đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, .Than đá là loại khoáng sản có nhiềunhất

+ HS lên bảng chỉ trên lợc đồ, chỉ đến vịtrí nào thì nêu trên vị trí đó

 Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ởQuảng Ninh

 Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên,Thạch Khe (Hà Tĩnh)

 Mỏ a - pa - tít: Cam Đờng (Lào Cai)

 Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên

 Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ HồngNgọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồngtrên Biển Đông

- HS làm việc theo cặp, lần lợt từng HStrình bày theo các câu hỏi trên, HS kiatheo dõi và nhận xét, sửa chữa, bổsung phần trình bày cho bạn

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cảlớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- GV nêu kết luận: Nớc ta có nhiều loại khoáng sản nh: than, dầu mỏ, khí tự nhiên,

sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nớc ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.

Hoạt động 3

những ích lợi do địa hình và khoáng sản mang lại cho

n-ớc ta

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu

cầu các em cùng thảo luận để hoàn

thành phiếu

- HS chia tành các nhóm, mỗi nhómkhoảng 4 em, nhận nhiệm vụ và triểnkhai thảo luận để hoàn thành phiếusau:

phiếu học tập

Bài: Địa hình và khoáng sản

Nhóm:

Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:

1.Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bớc

Bớc 1: Điền thông tin thích hợp vaod chỗ " "

Bớc 2: Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ.

a)

ngành Nhiều loại khoáng sản

Các đồng bằng châu thổ

Phát triển ngành Cung cấp nguyên liệu cho ngành

Trang 7

2 Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng sản nh thế nào cho hợp lí? Tại sao phải làm nh vậy?

- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ

các nhóm gặp khó khăn

- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình

bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình

bày theo 1 bài tập GV theo dõi HS

báo cáo và sửa chữa hoàn thiện câu trả

và bổ sung ý kiến (nếu cần)

Đáp án:

1 a) nông nghiệp (trồng lúa)b) khai thác khoáng sản; công nghiệp

Vẽ mũi tên theo chiều 

2 Sử dụng đất phải đi đôi với việc bồi

bổ đất để đất không bị bạc màu, xóimòn

Khai thác và sử dụng khoáng sản phảitiết kiệm, có hiệu quả vì khoáng sảnkhông phải là vô tận

- GV kết luận: Đồng bằng nớc ta chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp, từ hàng

nghìn năm trớc nhân dân ta đã trồng lúa trên các đồng bằng này, tuy nhiên để đất không bạc màu thì việc sử dụng phải đi đôi với bồi bổ cho đất Nớc ta có nhiều loại khoáng sản có trữ lợng lớn cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, nh-

ng khoáng sản không phải là vô tận nên khai thác và sử dụng cần tiết kiệm và hiệu quả.

củng cố, dặn dò

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Những nhà quản lí khoáng sản tài ba"

 Chuẩn bị: Lợc đồ khoáng sản Việt Nam không có kí hiệu các loại khoáng sản (2bản); các miếng bìa nhỏ cắt, vẽ theo hình các kí hiệu của các loại khoáng sảnthan, sắt, a - pa - tít, bô - xít, dầu mỏ

 Cách chơi, luất chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 HS Phát cho mỗi HSmột số miếng bìa hình kí hiệu khoáng sản, mỗi em chỉ cầm kí hiệu của một koạikhoáng sản Yêu cầu các em trong đội tiếp nối nhau dán các kí hiệu của khoángsản lên lợc đồ Nhóm nào làm nhanh, dán đúng vị trí là nhóm thắng cuộc, đợcnhận danh hiệu "Những nhà quản lí khoán sản tài ba"

- GV tổng kết bài: Trên phần đất liền của nớc ta,

- GV dặn dò HS vè nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sảntrên lợc đồ và chuẩn bị bài sau

7

Trang 8

i.mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

 Trình bày đợc đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

 Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu nớc ta )một cách đơngiản)

 Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc

 So sánh và nêu đợc sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc - Nam

 Nhận biết đợc ảnh hởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta

ii đồ dùng dạy - học

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

 Các hình minh hoạ trong SGK

 Phiếu học tập của HS

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiêuh bài:

+ GV hỏi: Hãy kể một số đặc điểm về

khí hậu của nớc ta mà em biết

+ GV nêu: Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu

của Việt Nam và những ảnh hởng của

khí hậu đến đời sống và sản xuất

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ Trình bày đặc điểm chính của địa hìnhnớc ta

+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồngbằng trên bản đồ địa lí tự nhiên ViệtNam

+ Kể tên một số loại khoáng sản của nớc

ta và cho biết chúng có ở đâu?

+ Một số HS trả lời nhanh trớc lớp theokinh nghiệm của bản thân Ví dụ: Khíhậu nớc ta có 4 mùa, hay ma, mùa hạnóng, mùa đông lạnh, khí hậu miềnBắc khác khí hậu miền Nam,

Hoạt động 1

nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

phiếu học tập cho từng nhóm và yêu

cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

(nếu không có điều kiện in phiếu cho

từng nhóm thì GV viết sẵn nội dung

phiếu lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc,

thảo luận và ghi kết quả của nhóm

mình vào một tờ giấy)

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có

4 em, nhận nhiệm vụ và triển khaithảo luận để hoàn thành phiếu sau:

8

Trang 9

phiếu học tập

Bài: Khí hậu

Nhóm

Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:

1 Chỉ vị trí của Viêtn Nam trên quả địa cầu, sau đó đánh dấu  vào ô

trớc ý đúng

a) Việt Nam nằm trong đới khí hậu:

 Ôn đới n đới  Nhiệt đới  Hàn đớib) Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:

c) Việt Nam nằm gần hay xa biển?

d) Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ VIệt Nam không?

 Có gió mùa hoạt động  Không có gió mùa hoạt độnge) Tác động của biển và gió mùa đến khí hậu Việt Nam là:

 Có ma nhiều, gió ma thay đổi theo mùa

bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình

bày theo 1 bài tập GV theo dõi HS

báo cáo và sửa chữa hoàn thành câu

trả lời của HS

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

tuyên dơng các nhóm làm việc tốt

- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu học

tập thi trình bày đặc điểm khí hậu

nhiệt đới gió mùa của Việt Nam

- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếucó)

- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác theodõi và bổ xung ý kiến (nếu cần)

Đáp án:

1 a) Nhiệt đới b) Nóngc) Gần biển

d) Có gió mùa hoạt độnge) Có ma nhiều, gió ma thay đổi theomùa

2 (1) nối với (b)

(2) nối với (a) với (c)

- Khoảng 3 HS lần lợt thi trớc lớp, có sửdụng quả địa cầu và lợc đồ khí hậuViệt Nam trong khi trình bày HS cảlớp theo dõi, nhận xét và bổ xung ýkiến cho bạn, sau đó bình chọn bạn

9

A

Trang 10

- GV nhận xét phần trình bày của các

HS, khen ngợi HS đợc cả lớp bình

chọn

trình bày hay, đúng nhất

- GV kết luận: Nớc ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là

nóng, có nhiều ma và gió, ma thay đổi theo mùa.

Hoạt động 2

khí hậu các miền có sự khác nhau

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

đọc SGK, xem lợc đồ khí hậu Việt

Nam để thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ trên lợc đồ ranh giới khí hậu giữa

miền Bắc và miền Nam nớc ta

+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về

sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa

+ Miền Nam có những hớng gió nào

hoạt động? ảnh hởng của hớng gió

đến khí hậu miền Nam?

+ Chỉ trên lợc đồ miền khí hậu có mùa

đông lạnh và miền khí hậu có nóng

quanh năm

- GV gọi một số HS lên bảng trình bày

kết quả thảo luận theo yêu cầu: Nớc ta

có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm

chủ yếu của từng miền khí hậu?

- GV theo dõi, sửa chữa hoàn chỉnh câu

trả lời cho HS

- GV hỏi HS cả lớp: Nếu lãnh thổ nớc ta

không trải dài từ Bắc vào Nam thì khí

hậu có thay đổi theo miền không?

- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thựchiện

Kết quả làm việc tốt là:

+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã làranh giới khí hậu giữa miền Bắc vàmiền Nam nớc ta

+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của

Hà Nội thấp hơn nhiều so với củaThành phố Hồ Chí Minh

+ Nhiệt độ trung bình vào thành 7 của

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minhgần bằng nhau

+ Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc cógió mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa

đông, trời lạnh, ít ma

+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc cógió mùa đông nam tạo ra khí hậu mùahạ, trời nóng và nhiều ma

+ ở miền Nam vào khoảng tháng 1 cógió đông nam, tháng 7 có gió tâynam, khí hậu nóng quanh năm, cómột mùa ma và một mùa khô

+ Dùng que chỉ, chỉ theo đờng baoquanh của từng miền khí hậu

đổi theo miền

- GV giảng thêm: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa hai miền Nam, Bắc còn do

ảnh hởng của dãy núi Bạch Mã Dãy núi này kéo dài ra đến biển, nằm giữa haithành phố Huế và Đà Nẵng tạo thành một bức tờng chắn gió Khi gió mùa đôngbắc thổi tới đây, ít khi vợt qua đợc dãy núi này Vì vậy, phía bắc của núi (miềnBắc) có mùa đông lạnh còn phía nam của dãy Bạch Mã (miền Nam) lại nóngquanh năm Cũng vì thếdãy núi này đợc coi là ranh giới khí hậu giữa hai miềnBắc - Nam nớc ta

10

Trang 11

- GV kết luận: Khí hậu nớc ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và Miền Nam Miền

Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa ma và mùa khô rõ rệt.

Hoạt động 3

ảnh hởng của khí hậu

đến đời sống và sản xuất

- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao

đổi trả lời các câu hỏi sau:

+ Khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì cho

sự phát triển cây cối ở nớc ta

+ Tại sao nói nớc ta có thể trồng đợc

nhiều loại cây khác nhau? (Gợi ý:

Mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậu

khác nhau Khí hậu nớc ta lại thay đổi

theo mùa, theo vùng sẽ ảnh hởng thế

nào đến các loại cây?)

+ Vào mùa ma, khí hậu nớc ta thờng sảy

ra hiện tợng? Có hại gì với đời sống

và sản xuất của nhân dân?

+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản

xuất và đời sống?

- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả lời

cho HS sau mỗi lần phát biểu

- HS nghe câu hỏi của GV, suy nghĩ vàxung phong phát biểu ý kiến:

+ Khí hậu nóng, ma nhiều giúp cây cối

dễ phát triển

+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậukhác nhau nên sự thay đổi của khí hậutheo mùa và theo vùng giúp nhân dân

ta có thể trồng đợc nhiều loại cây

+ Vào mùa ma, lợng ma nhiều gây rabão, lũ lụt; gây thiệt hại về ngời vàcủa cho nhân dân

+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếu

n-ớc cho đời sống và sản xuất

- GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, ma nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt

quanh năm Sự thay đổi khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực cho việc

đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí hậu cũng gây ra những trận bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.

củng cố, dặn dò

- GV tổng kết các nội dung chính của khí hậu Việt Nam theo sơ đồ (1)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà thực hành: Trình bày khí hậu Việt Nam trên

l-ợc đồ, chuẩn bị bài sau

Trải dài từBắc vàoNam

Khí hậu nhiệt đới

gió mùa Khí hậu thay đổitheo vùng

- Cây cối xanh tốt quanh năm, trồng đợc nhiềuloại cây

- Có bão, lũ lụt, hạn hán ảnh hởng đến đời sống

và sản xuất của nhân dân

Trang 12

Bài 4 sông ngòi

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

 Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam

 Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

 Nêu đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân

 nhận biết đợc mối quan hệ địa lí khí hậu - sông ngòi (một cách đơn giản)

ii đồ dùng dạy - học

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

 Các hình minh hoạ trong SGK

 Phiếu học tập của HS

iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài: Trong bài học địa lí

hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hệ

thống sông ngòi ở Việt Nam và tác

động của nó đến đời sống và sản xuất

của nhân dân

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt

đới gió mùa ở nớc ta

+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khácnhau nh thế nào?

+ Khí hậu có ảnh hởng gì tới đời sống vàsản xuất của nhân dân ta?

Hoạt động 1

nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa

- GV treo lợc đồ sông ngòi Việt Nam và

hỏi HS: Đây là lợc đồ gì? Lợc đồ này

về mạng lới sông ngòi

- HS làm việc cá nhân, quan sát lợc đồ,

đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV.Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ xung ý kiến

+ Nớc ta có rất nhiều sông Phân bố ởkhắp đất nớc  Kết luận: Nớc ta có

hệ thống sông ngòi đà đặc và phân bố

ở khắp đất nớc

+ Các sông lớn của nớc ta là: SôngHồng, sông Đà, sông Thái Bình, ởmiền Bắc; sông Tiền, sông Hậu, sông

Đồng Nai, ở miền Nam; sông Mã,sông Cả, sông Đà Rằng, ở miềnTrung

+ Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòngsông đi xuống biển (phải chỉ theo12

Trang 13

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm

gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung có

diện tích nớc ta là đồi núi dốc, khi

có ma nhiều, ma to, đất bị bào mòn

trôi xuống lòng sông làm cho sông có

nhiều phù sa

- GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm

vừa tìm hiểu đợc về sông ngòi Việt

Nam

dòng chảy của sông, không chỉ vào 1

điểm trên sông)

+ Sông ngòi ở miền Trung thờng ngắn

và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địahình có độ dốc lớn

+ HS trả lời theo hiểu biết

Thời gian Lợng nớc ảnh hởng tới đời sống và sảnxuất

Mùa ma Nớc nhiều, dâng lên nhanh chóng Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về ng- ời và của cho nhân dân Mùa khô Nớc ít, hạ thấp, trơ lòng sông

Có thể gây ra hạn hán thiếu nớc cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thuỷ điện, giao thông đờng thuỷ gặp khó khăn

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và

giảng lại cho HS mối quan hệ này (có

- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

- HS cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến:lợng nớc trên sông ngòi phụ thuộc vàolợng ma Vào mùa ma, ma nhiều, ma

to nên nớc sông dâng lên cao; mùakhô ít ma, nớc sông dần hạ thấp, trơ ralòng sông

13

Trang 14

thể để trống một số ô thông tin, hoặc

không vẽ mũi tên để cho HS điền

thông tin thiếu, vẽ mũi tên hoàn thiện

sơ đồ - yêu cầu này chỉ nên dành cho

HS khá, giỏi)

- GV kết luận: Sự thay đổi lợng ma theo mùa của khí hậu Việt Nam đã làm chế độ

nớc của các dòng sông ở Việt Nam cũng thay đổi theo mùa Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta nh:

ảnh hởng tới giao thông đờng thuỷ, ảnh hởng tới hoạt động của các nhà máy thuỷ

điện, đe doạ mùa màng và đời sống của nhân dân ở ven sông.

Hoạt động 3

vai trò của sông ngòi

- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về

vai trò của sông ngòi nh sau:

+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS Các

em trong cùng đội đứng xếp thành 1

hàng dọc hớng lên bảng

+ Phát phấn cho HS đứng đầu hàng của

mỗi đội

+ Yêu cầu mỗi HS chỉ viết 1 vai trò của

sông ngòi mà em biết vào phần bảng

của đội mình, sau đó nhanh chóng

quay về chỗ đa phấn cho bạn thứ 2 lên

viết và cứ tiếp tực nh thế cho đến hết

thời gian thi (khi HS thứ 5 viết xong

mà còn thời gian thì lại quay về bạn

- HS chơi theo hớng dẫn của GV Ví dụ

về một số vai trò của sông ngòi:

- 1 HS khá tóm tắt thay cho kết luận của

hoạt động: Sông ngòi bù đắp phù sa,

tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là đờng thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nớc, cung cấp thuỷ sản cho đời sống

Bộ do những con sông nào bồi đắp

- Một số HS thực hiện yêu cầu trớc lớp.+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sôngHồng bồi đắp nên

ít ma, khô

Nớc sôngnhiều sôngNớc

thay

đổitheomùa

Trang 15

+ Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà

máy thuỷ điện của nớc ta mà em biết

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về

nhà học bài, làm lại các bài tập thực

hành của tiết học và chuẩn bị bài sau

+ Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của haicon sông là sông Tiền và sông Hậubồi đắp nên

+Vị trí của 1 số nhà máy thuỷ điện:

 Thuỷ diện Hoà Bình trên sông Đà

 Thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai

 Nêu tên và chỉ trên bản đồ (lợc đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng

 Nêu đợc vau trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất

 Nhận biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cáchhợp lí

 HS su tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng

 GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô (kí hiệu của điểm du lịchbiển); các thẻ từ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng nh:

Trà Cổ ; Vịnh Hạ Long ; Cát Bà ; Đồ Sơn ; Sầm Sơn Cửa Lò ; Lăng Cô ; Quy Nhơn ; Mũi Né ; Vũng Tàu ;

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài: Trong bài học đầu

tiên của chơng trình, các em đã biết

n-ớc ta giáp biển Đông và có đờng bờ

biển dài Vậy vùng biển nớc ta có đặc

điểm gì? Vùng biển có vai trò nh thế

nào đối với khí hậu, đời sống và sản

xuất của nớc ta? Chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ một sốsông của nớc ta

+ Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?+ Nêu vai trò của sông ngòi

Hoạt động 1

vùng biển nớc ta

- GV treo lợc đồ khu vực biển Đông và - HS nêu: Lợc đồ khu vực biển Đông

15

Trang 16

yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng

- GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hỏi

HS: Biển Đông bao bọc ở những phía

nào của phần đất liền Việt Nam?

- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt

- 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lợc đồtrong SGK cho nhau xem, khi HS nàychỉ HS kia phải nhận xét đợc bạn chỉ

đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại chobạn Sau đó GV gọi 2 HS lần lợt lênbảng chỉ trên bản đồ, cả lớp cùng theodõi

Hoạt dộng 2

đặc điểm của vùng biển nớc ta

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

đọc mục 2 trong SGK để:

+ Tìm những đặc điểm của biển Việt

Nam

+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào

đến đời sống và sản xuất của nhân dân

ta?

- GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng

biển Việt Nam

- GV yêu cầu HS trình bày tác động của

mỗi đặc điểm trên đến đời sống và sản

xuất của nhân dân

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trên kẻ

và hoàn thành sơ đồ sau vào vở theo 2

bớc

+ Bớc 1: Điền thông tin phù hợp vào ô

trống

- HS làm việc theo cặp, đọc SGK, trao

đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc diểmcủa vùng biển Việt Nam

- 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi, bổsung ý kiến và đi đến thống nhất:Các đặc điểm của biển Việt Nam:

 Vì biển không bao giờ đóng băng nênthuận lợi cho giao thông đờng biển và

đánh bắt thuỷ hải sản trên biển

 Bão biển đã gây ra những thiệt hạilớn cho tàu thuyền và những vùng venbiển

 Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷtriều để lấy nớc làm muối và ra khơi

đánh cá

- HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện mốiquan hệ giữa đặc điểm của biển nớc ta

và tác động của chúng đến đời sống

và sản xuất của nhân dân

16

Trang 17

+ Bớc 2: Vẽ mũi tên cho thích hợp.

Hoạt động 3

vai trò của biển

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với

yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với

khí hậu, đối với đời sống và sản xuất

của nhân dân, sau đó ghi các vai trò

mà nhóm tìm đợc vào phiếu thảo luận

 Biển cung cấp cho chúng ta những

loại tài nguyên nào? Các loại tài

nguyên này đóng góp gì vào đời sống

và sản xuất của nhân dân ta?

 Biển mang lại thuận lợi gì cho giao

thông ở nớc ta?

 Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp

phần phát triển ngành kinh tế nào?

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý

kiến

- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho

HS

- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 - 6 HS nhận nhiệm vụ, sau đóthảo luận để thực hiện nhiệm vụ

- Nêu câu hỏi và nhờ GV giúp đỡ nếugặp khó khăn Có thể dựa theo các câuhỏi gợi ý của GV để nêu các vai trò củabiển:

 Biển giúp cho khí hậu nớc ta trở nên

điều hoà hơn

 Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiênlàm nhiên liệu cho ngành côngnghiệp, cung cấp muối, hải sản cho

đời sống và ngành sản xuất chế biếnhải sản

 Biển là đờng giao thông quan trọng

 Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉmát hấp dẫn, góp phần đáng kể đểphát triển ngành du lịch

- 1 nhóm trình bày ý kiến trớc lớp, cácnhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

để có câu trả lời hoàn chỉnh

- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan

trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn.

củng cố dặn dò

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Hớng dẫn viên du lịch" nh sau:

+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi theo tinh thần xung phong

Lấy nớc để làmmuối và ra khơi

đánh bắt hải sản

Trang 18

+ Phát cho mỗi HS một số miếng bìa vẽ kí hiệu của điểm du lịch biển (hình cái ô),các thẻ từ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng đã nêu (ở phần II Đồdùng dạy - học).

+ Yêu cầu lần lợt từng HS vừa giới thiệu về tên, địa chỉ của khu du lịch biển nổitiếng (nằm ở tỉnh nào), vừa dán kí hiệu và bảng tên vào đúng vị trí của nó trênbản đồ (lợc đồ) - Lu ý: Sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam cho HS dễ pháthiện vị trí các khu du lịch biển

+ Tuyên dơng HS đợc cả lớp bình chọn là giới thiệu đúng và hay nhất , tặng danhhiệu "Hớng dẫn viên du lịch giỏi" cho HS đó

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài, thực hành chỉ vị trí của các khu

du lịch biển nổi tiếng của nớc ta trên lợc đồ và chuẩn bị bài sau

 Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Lợc đồ phân bố rừng ở Việt Nam

 Các hình minh hoạ trong SGK

 HS su tầm các thông tin về thực trạng rừng ở Việt Nam

 Phiếu học tập của HS

iii các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu rừng

+ Một số HS nêu trớc lớp theo hiểu biếtcủa mình Ví dụ: Rừng quốc gia CúcPhơng, rừng ngập mặn U Minh,

18

Trang 19

thành phiếu học tập cho từng HS) Lu ý: Sơ đồ mẫu không có phần in

- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, trình

bày bằng lời về các loại đất chính ở

- HS nêu ý kiến bổ sung

- HS cả lớp theo dõi và tự sửa lại sơ đồcủa mình trong vở (nếu sai)

- 2 HS ngồi cạnh nhau trình bày chonhau nghe Sau đó 2 HS lần lợt lênbảng trình bày, HS cả lớp theo dõi vànhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

- GV kết luận: Nớc ta có nhiều loại đất nhng chiếm phần lớn là đất phe - ra - lít có

màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do các con sông bồi

đắp rất màu mỡ, tập trung ở đồng bằng.

Hoạt động 2

sử dụng đất một cách hợp lí

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các em thảo luận để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Từ đây em rút ra kết luận gì

về việc sử dụng và khai thác đất?

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi

bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các

tác hại gì?

+ Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất

mà em biết

- Làm việc theo nhóm, từng em trình bày

ý kiến của mình trong nhóm, cả nhómthảo luận và ghi ý kiến thống nhất vàophiếu thảo luận của nhóm mình

+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn

mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sửdụng đất phải hợp lí

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đấtthì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễmphèn, nhiễm mặn,

+ Các biện pháp bảo vệ đất:

 Bón phân hữu cơ, phân vi sinh trongtrồng trọt

 Làm ruộng bậc thang ở các vùng đồi,núi để tránh đất bị xói mòn

 Thau chu, rửa mặn ở các vùng đất bị

19

các loại đất chính ở việt nam

Vùng

phân bố:

đồi núi

Vùngphân bố:

đồng bằng

Đặc điểm:

- Màu đổ hoặc vàng

- Thờng nghèo mùn nếu hình thành trên

đá ba dan thì tơi, xốp và phì nhiêu

Đặc điểm:

- Do sông ngòi bồi

đắp

- Màu mỡ

Trang 20

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả

Hoạt động 3

các loại rừng ở nớc ta

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

với yêu cầu nh sau:

Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS để

có câu trả lời hoàn chỉnh

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau dựa

vào sơ đồ để giới thiệu về các loại

rừng ở Việt Nam, sau đó gọi 2 HS lần

Lu ý: sơ đồ mẫu không có phần innghiêng

- HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp đỡ nếucần

- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng giới thiệucho nhau nghe

- 2 HS lên chỉ và giới thiệu về rừng VN

- KL: Nớc ta có nhiều loại rừng, nhng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ven biển.

Hoạt động 4: Vai trò của rừng

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu các vai trò của rừng đối với

đời sống và sản xuất của con ngời?

- HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm

4 HS cùng trao đổi trả lời câu hỏi, sau đóghi kết quả vào phiếu bài tập

+ các vai trò của rừng đối với đời sống

vùng đất ven biển

có thuỷ triều lên hàng năm

Đặc điểm:

Nhiều loại cây, rừng nhiều tầng,có tầng cao, có tầng thấp

Đặc điểm:

Chủ yếu là cây

sú vẹt

- Cây mọc vợt lên mặt nớc

Trang 21

+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai

- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo

kết quả thảo luận

 Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ

 Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu

 Rừng giữ cho đất không bị xói mòn

 rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt

 Rừng ven biển chống bão , cát, bảo

vệ đời sống các vùng ven biển+ Tài nguyên rừng là có hạn, không đợc

sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạnkiệt nguồn tài nguyên này

Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hởngxấu đến môi trờng, tăng lũ lụt , bão + HS trình bày các thộng tin đã su tầm

đợc :

 Những vùng rừng bị bị phá nhiều vànguyên nhân gây ra

và hỗ trợ nhân dân trồng rừng

+ Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏcác biện pháp canh tác lạc hậu nh phárừng làm nơng rẫy

+ HS nêu theo các thông tin thu nhập

đ-ợc ở địa phơng

- Mỗi nhóm HS trình bày về một trongcác vấn đề nêu trên, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung cho nhóm bạn

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS, sau đó phận tích thêm: Rừng n ớc ta bị tànphá nhiều Tình trạng mất rừng do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng,

đã và đang là mối đe loạ lớn với cả nớc, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hởngkhông nhỏ đến môi trờng sống của con ngời Do đó, trồng rừng và bảo vệ rừng lànhiệm vụ cấp bách của Nhà nớc và mỗi ngời dân

củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS, nhóm HS tích cực hoạt động, su tầm

đ-ợc nhiều thông tin để xây dựng bài

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết ôn tập

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:

Xác định và nêu đợc vị trí địa lý của nớc ta trên bản đồ

Nêu tên và chỉ đợc vị trí của một số đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ (lợc

Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

Các hình minh hoạ trong SGK

Phiếu học tập của HS

21

Trang 22

III các hoạt động dạy học chủ yếu

Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài: Trong giờ học hôm

nay chúng ta sẽ ôn tập về các yếu tố

địa lí tự nhiên của Việt Nam mà các

em đã đợc học trong 6 bài đầu của

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với

đời sống của nhân dân ta

Nội dung bài tập thực hành là:

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành mộtcặp, lần lợt từng HS làm thực hành,

HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai vàsửa cho bạn nếu bạn sai

(GV viết sẵn đề bài thực hành lên bảng cho HS theo dõi hoặc viết vào phiếu học tập

để phát cho từng cặp HS, nếu có điều kiện)

1 Quan sát Lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á, chỉ trên lợc đồ và mô tả:

+ Vị trí và giới hạn của nớc ta

+ Vùng biển của nớc ta

+ Một số đảo và quần đảo của nớc ta: quần đảo Trờng Sa, quần đảo Hoàng Sa, các

đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

2 Quan sát Lợc đồ địa hình Việt Nam:

+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn, các dãy núi hìhcánh cung

+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta

+ Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông ĐàRằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu

- GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi "Xì điện" Cách chơi nh sau:

+ GV treo lên bảng Lợc đồ Việt Nam trong khu vực trong khu vực Đông Nam á,Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Chọn 2 đội chơi mỗi đội từ 10 đến 12 HS Hai đội đứng xếp thành 2 hàng dọc haibên bảng

+ GV châm ngòi:

 Hô to một câu hỏi Ví dụ: Việt Nam nằm ở đâu?

 Chỉ và xì điện một HS bất kỳ của một trong hai điện Ví dụ chỉ vào HS tên Hơng

và nói to "Xì Hơng"

 HS có tên là Hơng nhanh chóng chạy về phía lợc đồ Việt Nam trong khu vực

Đông Nam á, chỉ và nêu vị trí của Việt Nam

 Nếu đúng, HS Hơng đợc tiếp tục châm ngòi bằng cách nêu 1 câu hỏi có nộidung trong bài thực hành trên và điện 1 bạn bất kì của đội chơi kia

 Nêu sai, HS Hơng bị loại khỏi cuộc chơi, GV châm ngòi lại

 Chơi nh thế cho đến hết các yêu cầu của bài thực hành

+ Cách tính điểm: Sau khi kết thúc trò chơi, đội nào còn nhiều thành viên hơn là

đội thắng cuộc

22

Trang 23

- GV nhận xét trò chơi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc.

các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp

mỏ, trong đó than là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nớc ta.

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và ma thay đổi theo

mùa.

Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc Miền Bắc có mùa đông lạnh, ma phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa mùa ma và mùa khô rõ rệt.

Sông ngòi Nớc ta có mạng lới sông ngòi dạy đặc những ít sông lớn.

Sông có lợng nớc thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

Đất Nớc ta có hai loại đất chính:

Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi.

Đất phù sa màu mỡ tập trung ở đồng bằng.

Rừng Nớc ta có nhiều loại rừng nhng chủ yếu có hai loại chính:

Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng nhiệt đới.

Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.

Củng cố, dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập ôn tập về các yếu tố

địa lý tự nhiên Việt Nam vừa làm

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau, su tầm các thông tin về sự phát triển dân số ở ViệtNam, các hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh

Biết và nêu đợc: nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

Nhớ và nêu đợc số liệu dân số của nớc ta ở thời điểm gần nhất (đợc cung cấp)

23

Trang 24

Nêu đợc một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.

Nhận biết đợc sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình (sinh ít con)

II Đồ dùng dạy - học

Bảng số liệu về dân số các nớc Đông Nam á năm 2004 (phóng to)

Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to)

GV và HS su tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số

II các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài: Trong các bài học tiếp

theo của môn Địa lí, các em sẽ lần lợt

tìm hiểu các yếu tố địa lí xã hội Việt

Nam Bài 8, chúng ta cùng tìm hiểu về

+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng

số liệu này có tác dụng gì?

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lý

các số liệu và trả lời các câu hỏi sau (GV

có thể ghi các câu hỏi lên bảng phụ để

HS dễ theo dõi)

- GV gọi HS trình bày kết quả trớc lớp

- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho

- HS đọc bảng số liệu

- HS nêu:

+ Bảng số liệu về số dân các nớc ĐôngNam á Dựa vào đó ta có thể nhận xét

về dân số của các nớc Đông Nam á.+ Các số liệu dân số đợc thống kê vàonăm 2004

+ Nớc ta có dân số đứng hàng thứ 3trong các nớc Đông Nam á sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

Trang 25

- GV kết luận: Năm 2004, nớc ta có số dân khoảng 82 triệu ngời Nớc ta có số dân

đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nớc đông dân trên thế giới (theo tạp trí Dân số và Phát triển, năm 2004 Việt Nam là nớc đông dân thứ 14 trên thế giới).

Hoạt động 2

gia tăng dân số ở việt nam

- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam qua

các năm nh SGK lên bảng và yêu cầu HS

đọc

- GV hỏi để hớng dẫn HS cách làm việc

với biểu đồ:

+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?

+ Nêu giá trị đợc biểu hiện ở trục ngang

và trục dọc của biểu đồ

+ Nh vậy số ghi trên đầu của mỗi cột

biểu hiện cho giá trị nào?

- GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ

này để nhận xét tình hình gia tăng dân

số ở Việt Nam

- GV nêu yêu cầu: Hai em ngồi cạnh

nhau hãy cùng xem biểu đồ và trả lời các

câu hỏi sau (GV ghi câu hỏi vào phiếu

học tập để phát cho HS, hoặc ghi trên

bảng phụ cho cả lớp cùng theo dõi)

- Biểu đồ thể hiện dân số của nớc ta

những năm nào? Cho biết số dân nớc ta

từng năm

+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số

n-ớc ta tăng bao nhiêu ngời?

+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số

n-ớc ta tăng them bao nhiêu ngời?

+ Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi

- GV chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho

HS (nếu cần), sau đó mời 1 HS khá có

khả năng trình bày lu loát nêu lại trớc

lớp về sự gia tăng dân số ở Việt Nam

- HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm)

- HS đọc tên biểu đồ và nêu: Đây là biểu

đồ dân số Việt Nam qua các năm, dựavào biểu đồ có thể nhận xét sự phát triểncủa dân số Việt Nam qua các năm

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện cácnăm, trục dọc biểu hiện số dân đợc tính

bằng đơn vị triệu ngời.

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện

số dân của một năm, tính bằng đơn vịtriệu ngời

- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnhnhau cùng trao đổi, sau đó thống nhất ýkiến và ghi vào phiếu học tập

+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau

20 năm, ớc tính dân số nớc ta tăng lên1,5 lần

+ Dân số nớc ta tăng nhanh

- 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăngdân số Việt Nam theo các câu hỏi trên,cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ýkiến (nếu cần)

- 1 HS khá trình bày trớc lớp, HS cả lớptheo dõi

- GV có thể giảng thêm: Tốc độ gia tăng dân số của nớc ta là rất nhanh Theo ớctính thì mỗi năm nớc ta tăng thêm hơn 1 triệu ngời Số ngời này bằng số dân củamột tỉnh có số dân trung bình nh: Hng Yên, Vĩnh Phúc, Bình Thuận, Vĩnh Long, ;

25

Trang 26

gần gấp đôi số dân của một tỉnh nh Cao Bằng, Ninh Thuận, gấp 3 lần số dân ởmột tỉnh miền núi nh Lai Châu, Đắk Lăk,

Hoạt động 3

hậu quả của dân số tăng nhanh

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

HS làm việc theo nhóm để hoàn thành

phiếu học tập có nội dung về hậu quả

- GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nớc ta đã giảm dần doNhà nớc tích cực vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình; mặtkhác ngời dân cũng bớc đầu ý thức đợc sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiệnnuôi dạy, chăm sóc con cái tôt hơn và nâng cao chất lợng cuộc sống

* Nếu HS có trình độ khá và còn nhiều thời gian, GV có thể cho HS làm sơ đồ sau thay cho sơ đồ trong bài tập 1:

26

Phiếu học tập

Bài: Dân số nớc ta

Các em hãy cùng thảo luận để thực hiện các bài tập sau:

1 Hoàn thành sơ đồ về hậu quả của dân số tăng quá nhanh

- Bớc 1: Điền thông tin còn thiếu vào ô trống

- Bớc 2: Vẽ mũi tên theo chiều thích hợp

2 Viết, dán các tranh ảnh, bài báo, câu chuyện em su tầm đợc xuống phía

dới để minh hoạ cho hậu quả của việc dân số tăng nhanh

Trang 27

(Các mũi tên và các chữ in nghiêng là HS điền).

củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình tăng dân số ở địa phơngmình và tác động của nó đến đời sống nhân dân?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS, nhóm JS tích cực hoạt động

- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

 Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nớc Châu á (phóng to)

 Lợc đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to)

 Các hình minh hoạ trang SGK

 Phiếu học tập của HS

 GV và HS su tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núicủa Việt Nam

 Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít ngời

trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam (xem Hoạt động 1).

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài:

+ Hỏi HS: Hãy nêu những điều em biết

về các dân tộc trên đất nớc Việt Nam

+ Nêu: Việt Nam là một quốc gia có

nhiều dân tộc sinh sống Hôm nay chúng

ớc Đông Nam á?

+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn gìtrong việc nâng cao đời sống nhân dân?Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả củaviệc tăng dân số nhanh ở địa phơng em.+ Một số HS nêu trớc lớp theo hiểu biếtcủa bản thân mình

Hoạt động 1

54 dân tộc anh em trên đất nớc việt nam

- GV yêu cầu HS đọc SGk, nhớ lại kiến

bàn sinh sống của họ? (GV gợi HS nhớ

- HS suy nghĩ và trả lời, mỗi câu hỏi1HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến:

+ Nớc ta có 54 dân tộc+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đôngnhất, sống tập trung ở các vùng đồngbằng, các vùng ven biển Các dân tộc ítngời sống chủ yếu ở các vùng núi và caonguyên

+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái,

27

Trang 28

lại kiến thức lớp 4 bài Một số dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn, một số dân tộc ở Tây

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi

giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất

nớc Việt Nam

+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi

+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên

+ Các dân tộc ít ngời sống chủ yếu ởvùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-

na, Xơ-đăng, Tà-ôi,

+ Các dân tộc Việt Nam là anh em mộtnhà

- HS chơi theo hớng dẫn của GV:

+ 3 HS lần lợt thực hiện bài thi

- GV giảng: Để biết mật độ dân số ngời

ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của

một vùng, hay một quốc gia chia cho

diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc

gia đó

Ví dụ: Dân số của huyện A là 52000

ng-ời, diện tích tự nhiên là 250km2 Mật độ

dân số của huyện A là bao nhiêu ngời

- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độdân số của một số nớc châu á

- HS so sánh và nêu:

+ Mật độ dân số nớc ta lớn hơn gần 6 lầnmật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật

độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn 10lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần mật

độ dân số của Trung Quốc

+ Mật độ dân số của Việt Nam rất cao

- GVkết luận: Mật độ dân số nớc ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung

Quốc, nớc đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của thế giới.

28

Trang 29

- GVyêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng

xem lợc đồ và thực hiện các nhiệm vụ

+ Trả lời các câu hỏi:

 Qua phần phân tích trên hãy cho biết:

Dân c nớc ta tập trung đông ở vùng

nào? Vùng nào dân c sống tha thớt?

 Việc dân c tập trung đông đúc ở vùng

đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức

ép gì cho dân c các vùng này? (Gợi ý:

dân c có đủ việc làm hay không?)

 Việc dân c sống tha thớt ở cùng núi

gây khó khăn gì cho việc phát triển

kinh tế của vùng này? (Gợi ý họ có

đủ lao động để tham gia sản xuất

- GV theo dõi và nhận xét, chỉnh sửa sau

mỗi lần HS phát biểu ý kiến

- HS đọc tên: Lợc đồ mật độ dân số ViệtNam Lợc đồ cho ta thấy sự phân bố dân

c của nớc ta

+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn

hơn 1000 ngời /km2 là các thành phố lớn

nh Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố HồChí Minh và một số thành phố khác venbiển

+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằngBắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ một số nơi

ở đồng bằng ven biển miền Trung

+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ,một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồngbằng ven biển Miền Trung, cao nguyên

Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung.+ Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân sốdới 100ngời/km2

+ Dân c nớc ta tập trung đông ở đồngbằng, các đô thị lớn, tha thớt ở vùng núi,nông thôn

+ Việc dân c tập trung đông ở vùng đồngbằng làm vùng này thiếu việc làm

+ Việc dân c sống tha thớt ở vùng núidẫn đến thiếu lao động cho sản xuất,phát triển kinh tế của vùng này

 Tạo việc làm tại chỗ Thực hiệnchuyển dân từ các vùng đồng bằnglên vùng núi xây dựng vùng kinh tếmới

- Một HS lên bảng chỉ các vùng dân ctheo mật độ, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét

- 3 HS lần lợt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, bổ sung ý kiến

29

Trang 30

- GV nhận xét, chữa bài cho HS (nếu HS

 Nêu đợc đặc điểm của cây trồng nớc ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo

là cây đợc trồng nhiều nhất

II đồ dùng dạy - học

 Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

 Các hình minh hoạ trong SGK

 Phiếu học tập của HS

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

+ GV hỏi: Trong bài học trớc, các em đã

30

Vùng núiNhiều tài nguyên Dân c tha thớt

Thiếu lao động

Thừa lao động

Đồng bằng, ven biển

Trang 31

+ GV nêu: trong bài học địa lí hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu về đặc điểm và

vai trò của ngành nông nghiệp nớc ta

Hoạt động 1

vai trò của ngành trồng trọt

- GV treo lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lợc

đồ

- GV hỏi:

+ Nhìn trên lợc đồ em thấy số kí hiệu

của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí

hiệu con vật chiếm nhiều hơn?

- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của

ngành trồng trọt trong sản xuất nông

nghiệp?

- HS nêu: Lợc đồ nông nghiệp Việt Namgiúp ta nhận xét về đặc điểm của ngànhnông nghiệp

- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HSkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Kí hiệu cây trồng chiếm có số lợngnhiều hơn kí hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp

- GV nêu kết luận: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nền nông nghiệp nớc

ta Trồng trọt nớc ta phát triển mạnh hơn chăn nuôi, chăn nuôi đang đợc chú ý phát triển.

Hoạt động 2

các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành

phiếu thảo luận dới đây

- Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK,xem lợc đồ và hoàn thành phiếu

- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp

khó khăn

- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu

Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,

2 Cây đợc trồng nhiều nhất là: Đáp án: Lúa gạo

3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho

Nóng

Thay đổi thao mùa, theo miền

Trồn

g trọt

Trồng cây xứ nóng

Trồng nhiều loại cây

Trang 32

GV kết luận: Do ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nớc ta trồng đợc

nhiều loại cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là loại cây đợc trồng nhiều nhất ở nớc ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang đợc chú ý phát triển.

Hoạt động 2

giá trị của lúa gạo và các cây công nghiệp lâu năm

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về

các vấn đề sau:

+ Loại cây nào đợc trồng chủ yếu ở vùng

đồng bằng?

+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa

gạo của nớc ta?

+ GV nêu: Nớc ta đợc xếp vào các nớc

xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới

(thờng xuyên đứng thứ 2, năm 2005

đứng thứ 2 sau Thai Lan)

+ GV hỏi: Vì sao nớc ta trồng nhiều cây

lúa gạo nhất và trở thành nớc xuất khẩu

nhiều nhất trên thế giới? (Nhắc HS nhớ

lại kiến thức đã học về các vùng đồng

bằng nớc ta trong chơng trình lớp 4)

+ Khi HS trả lời, GV có thể vẽ lên bảng

thành sơ đồ các điều kiện để Việt Nam

trở thành sơ đồ các điều kiện để Việt

Nam trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứ

+ Việt Nam có thể trồng nhiều lúa gạo

và trở thành nớc xuất khẩu goạ lớn hứ 2trên thế giới vì:

 Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, NamBộ)

 Đất phù sa màu mỡ

 Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trồnglúa

 Có nguồn nớc dồi dào

+ Loại cây nào đợc trồng chủ yếu ở vùng

núi, cao nguyên?

+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của

những loại cây này?

+ Với những loại cây có thế mạnh nh

+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giátrị sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 3

sự phân bố cây trồng ở nớc ta

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,

quan sát lợc đồ nông nghiệp Việt Nam

và tập trình bày sự phân bố các loại cây

trồng của Việt Nam

Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu

và chỉ vùng phân bố của cây đó trên lợc

đồ; có thể giải thích lí do vì sao cây đợc

- HS cùng cặp cùng quan sát lợc đồ vàtập trình bày, khi HS này trình bày thì

HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến chobạn

32

Có các đồng bằng lớn

Đất phù sa màu mỡ

Nguồn nớc dồi dào

Ngời dân có nhiều kinh

nghiệm trồng lúa

Trồng nhiềulúa gạo

N ớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới

Trang 33

trồng nhiều ở vùng đó

- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự

phân bố các loại cây trồng ở nớc ta (có

thể yêu cầu HS trình bày các loại cây

chính hoặc chỉ nêu về một cây)

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng HS

đợc cả lớp bình chọn khen ngợi cả 3 HS

đã tham gia cuộc thi

- 3 HS lần lợt trả lời trớc lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến, sau

đó bình chọn bạn trình bày đúng và haynhất

- GV kết luận:

+ Cây lúa đợc trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Câu chè trồng nhiều ở miền núiphía Bắc Cây cà phê đợc trồng nhiều ở Tây Nguyên

+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, miền núi phíaBắc

Hoạt động 4

ngành chăn nuôi ở nớc ta

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp

để giải quyết các câu hỏi sau:

- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó

giảng lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ

các điều kiện để ngành chăn nuôi phát

 ngành chăn nuôi sẽ phát triển bềnvững

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ sung ý kiến

củng cố, dặn dò

- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vàolợc đồ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

33

Nguồn thức ăn đảm bảo

Nhu cầu sử dụng thịt, trứng,

sữa của ngời dân tăng

Phòng chống dịch bệnh cho

gia súc, gia cầm

Nuôi đợc nhiều trâu,

bò, lợn, gà,vịt và các loại gia súc, gia cầm khác

Ngành chăn nuôi phát triển ổn định, vững chắc

Trang 34

 Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp vàngành thuỷ sản:

 Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

 Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK

 Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

 Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi và yêu cầu HS trả lời nhanh: Rừng

và biển có vai trò thế nào trong đời sống

và sản xuất của nhân dân ta?

+ Nêu: Bài học Lâm nghiệp và thuỷ sản

hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về

vai trò của rừng và biển trong đời sống

và sản xuất của nhân dân ta

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi:

+ Kể một số loại cây trồng ở nớc ta.+ Vì sao nớc ta có thể trở thành nớc xuấtkhẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?

+ Những điều kiện nào giúp cho ngànhchăn nuôi phát triển ổn định và vữngchắc?

- Một số HS nêu trớc lớp, mỗi HS chỉcần nêu 1 ý

Hoạt động 1

các hoạt động của lâm nghiệp

- GV hỏi HS cả lớp: Theo em, ngành lâm

nghiệp có những hoạt động gì?

- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của

lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ

để nêu các hoạt động chính của lâm

- HS nối tiếp nhau nêu: Các việc củahoạt động trồng và bảo vệ rừng là: Ươmcây giống, chăm sóc cây rừng, ngănchặn các hoạt động phá hoại rừng,

- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khácphải hợp lí, tiết kiệm không khai thácbừa bãi, phá hoại rừng

- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng;

khai thác gỗ và các lâm sản khác.

Hoạt động 2

sự thay đổi về diện tích của rừng nớc ta

- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng

của nớc ta và hỏi HS: - HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảngthống kê diện tích rừng của nớc ta qua

các năm Dựa vào đây có thể nhận xét về34

Trang 35

Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa

vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Bảng thống kê diện tích rừng nớc ta

vào những năm nào?

+ Nêu diện tích rừng của năm đó?

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích

rừng nớc ta tăng hay giảm bao nhiêu

triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn

đến tình trạng đó?

+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích

rừng của nớc ta thay đổi nh thế nào?

Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi

đó?

- Gọi HS trình bày ý kiến trớc lớp

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu

cần)

- GV hỏi thêm:

+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác

rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào?

+ Điều này gây khó khăn gì cho công

ta trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đếnnăm 2004

+ Bảng thống kê diện tích rừng vào cácnăm 1980, 1995, 2004

 Năm 1980: 10,6 triệu ha

 Năm 1995: 9,3 triệu ha

 Năm 2004: 12,2 triệu ha

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tíchrừng nớc ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyênnhân chính là do hoạt động khai thácrừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệrừng lại cha đợc chú ý đúng mức

+ Từ năm 195 đến năm 2004, diện tíchrừng nớc ta tăng thêm đợc 2,9 triệu ha.Trong 10 năm này diện tích rừng tănglên đáng kể là do công tác trồng rừng,bảo vệ rừng đợc Nhà nớc và nhân dân vànhân dân thực hiện tốt

- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến

- Các hoạt động trồng rừng, khai thácrừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, mộtphần ven biển

+ Vùng núi là vùng dân c tha thớt vì vậy:

 Hoạt động khai thác rừng bừa bãi,trộm gỗ và lâm sản cũng khó pháthiện

 Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừngthiếu nhân công lao động

- GV kết luận: Trớc kia nớc ta có diện tích rừng rất lớn Trong khoảng thời gian từ

1980 đến 1985, hơn 1 triệu ha rừng đã bị biến thành đất trồng, đồi trọc do bị khai thác bừa bãi Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong trồng rừng và bảo vệ rừng nhng trong những năm gần đây Nhà nớc đã thi hành nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích rừng trồng, chống việc khai thác rừng bừa bãi Kết quả là từ năm 1995 đến năm 2004, diện tích rừng của nớc ta đã tăng đợc 2,9 triệu ha.

Hoạt động 3

ngành khai thác thuỷ sản

- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu

hỏi giúp HS nắm đợc các yếu tố của biểu

đồ:

+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều

+ Trục dọc của biều đồ thể hiện sản lợng

thuỷ sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn.

+ Các cột màu đỏ thể hiện sản lợng thuỷsản khai thác đợc

35

Trang 36

a) 1856 nghìn tấn b) 1003 nghìn tấn c) 2859 nghìn tấn.

4) Sản lợng thuỷ sản của nớc ta đang ngày càng:

5) So với sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đợc thì sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc luôn:

a) ít hơn b) Bằng nhau c) Nhiều hơn

6) Tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đợc:

a) Nhanh hơn tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc

b) Chậm hơn tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc

c) Bằng tốc độ tăng của sản lợng thuỷ sản đánh bắt đợc

Bài 3: Chọn các ý cho sẵn dới đây điền vào ô trống thích hợp trong sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các điều kiện phát triển của ngành thuỷ sản.

a) Ngời dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản

b) Nhu cầu về hải sản tăng

Trang 37

Đáp án:

Bài 1: Các loại thuỷ sản đang đợc nuôi nhiều: các loại cá nớc ngọt nh cá ba sa, cá

tra, cá trôi, cá trắm, cá mè, ; các loại cá nớc lợ và nớc mặn: cá song, cá tai tợng, cáchình, ; các loại tôm nh tôm sú, tôm hùm, trai, ốc;

Bài 2: 1 - c; 2 - c; 3 - c; 4 - a; 5 - c; 6 - a

Bài 3: Điền các ý a, b, e, g vào 1, 2, 3, 4 (không cần đúng thứ tự)

Điền c vào ô 5; điền d vào ô 6

- GV cho HS trình bày ý kiến trớc lớp

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu

cần)

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu

bài tập trình bày đặc điểm của ngành

thuỷ sản nớc ta

- Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câuhỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổsung ý kiến

- GV kết luận: Ngành thuỷ sản nớc ta có nhiều thế mạnh để phát triển Nhất là ở

các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam bộ đều

có ngành thuỷ sản phát triển mạnh nh Kiên Giang, An giang, Cà Mau, Vũng Tàu, ngoài ra ở miền Trung có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, phía Bắc có Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định.

củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

 Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

 Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

 Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp

 Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ côngnghiệp

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏisau:

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt độnggì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

Trang 38

- GV giới thiệu bài:

+ GV cho HS xem một số tranh ảnh về

sản xuất công nghiệp và hỏi: Các hoạt

động sản xuất đợc chụp trong hình là

hoạt động của ngành nào?

+ GV nêu: Trong giờ học này các em sẽ

cùng tìm hiểu về ngành công nghiệp của

nớc ta

+ Nớc ta có những điều kiện nào để pháttriển ngành thuỷ sản?

+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tênmột số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển

- HS nêu: Ngành công nghiệp

Hoạt động 1

một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng

- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết

quả su tầm về các tranh ảnh chụp hoạt

động sản xuất công nghiệp hoặc sản

- GV hỏi HS: Ngành công nghiệp giúp gì

cho đời sống của nhân dân?

- HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kếtquả Cách báo cáo nh sau:

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên hình (tên sảm phẩm)

+ Nói tên các sản phẩm của ngành đó(hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó).+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có đ-

ợc xuất khẩu ra nớc ngoài không

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

- Một số HS nêu ý kiến:

+ Tạo ra các đồ dùng câng thiết chocuộc sống nh vải vóc, quần áo, xàphòng, kem đánh răng,

+ Tạo ra các máy móc giúp cuộc sốngthoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máygiặt, điều hoà, tủ lạnh,

+ Tạo ra các máy móc giúp con ngờinâng cao năng suất lao động, làm việctốt hơn,

Bảng thống kê về các ngành công nghiệp

Khai thác khoáng sản Than, dầu mỏ, quặng sắt,

sửa chữa) Các loại máy móc, phơngtiện giao thông,

Hoá chất Phân bón, thuốc trừ sâu,

xà phòng,

Dệt, may mặc Các loại vải, quần áo, Các loại vải, quần áo

Chế biến lơng thực, thực

Chế biến thuỷ, hải sản Thịt hộp, cá hộp, tôm, Thịp hộp, cá hộp,

Sản xuất hàng thiêu dùng Dụng cụ y tế, đồ dùng gia

đình,

- GV kết luận: Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công

nghiệp, trong đó có mặt hàng có giá trị xuất khẩu Các sản phẩm của ngành công

38

Trang 39

nghiệp giúp đời sống con ngời thoải mái, hiện đại hơn Nhà nớc ta đang đầu t để phát triển công nghiệp thành ngành sản xuất hiện đại, theo kịp các nớc công nghiệp trên thế giới.

Hoạt động 2

trò chơi "đối đáp vòng tròn?"

- GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi

nhóm 1 HS làm giám khảo

- GV nêu cách chơi: Lần lợt mội đội đa

câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng

tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 3, đội 3

đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi nh vậy 3

vòng Các câu hỏi phải hỏi về các ngành

sản xuất công nghiệp, hoặc các sản

phẩm của ngành này Mỗi câu hỏi đúng

tính 10 điểm, mỗi câu trả lời đúng đợc

10 điểm Nếu đặt câu hỏi sai bị trừ 2

điểm, nếu trả lời sai bị trừ 2 điểm

Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều

điểm nhất là đội thắng cuộc

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng

nhóm thắng cuộc

- HS chia nhóm chơi

- HS chơi theo hớng dẫn của GV

Ví dụ về một số câu hỏi, câu trả lời:

1 Ngành khai thác khoáng sản nớc takhai thác đợc loại khoáng sản nào nhiềunhất (than)

2 Kể một số sản phẩm của ngành luyệnkim (gang, thép, )

3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩm củangành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản)

+ Giơ hình cho các bạn xem

+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩmthủ công

+ Nếu xem nghề thủ công đó tạo ranhững sản phẩm nào (nếu là ảnh chụpnghề thủ công); nói sản phẩm thủ công

đó là của nghề nào (nếu là ảnh chụp sảnphẩm)

+ Nói xem sản phẩm của nghề thủ công

đó đợc làm từ gì và có đợc xuất khẩu ranớc ngoài không?

- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét

- Một số HS nêu ý kiến

Ví dụ về một phiếu của HS

39

Trang 40

Tranh ảnh

(nếu có) thủ công Tên nghề Các sản phẩm Vật liệu Địa phơng có nghề

Gốm sứ Bình hoa, lọ hoa,

chậu cảnh, lọ lụcbình,

Đất sét Bát tràng (Hà Nội),

Biên Hoà (Đồng Nai)Cói Chiếu cói, làn cói,

hòm cói, tranhcói,

Sợi dây cói Nga Sơn (Thanh

Hoá); Kim Sơn (NinhBình)

đổi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ

+ Nghề thủ công tạo công ăn việc làmcho nhiều lao độg

+ Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễkiếm trong dân gian

+ Các sản phẩm có giá trị cao trong xuấtkhẩu

- GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận: Nớc ta có nhiều nghề thủ công nổi tiếng,

các sản phẩm thủ công có giá trị xuất khẩu cao, nghề thủ công lại tạo nhiều việc làm cho nhân dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ trong nớc Chính vì thế mà Nhà nớc đang có nhiều chính sách khuyến khích phát triển các làng nghề thủ công truyền thống.

củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắcnhở các em còn cha cố gắng

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

i mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

 Chỉ trên lợc đồ và nêu sự phân bố của một số ngành công nghiệp nớc ta

 Nêu đợc tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp

 Xác định đợc trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh, BàRịa - Vũng Tàu, Đồng Nai

 Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

ii đồ dùng dạy - học

 Bản đồ kinh tế Việt Nam

 Lợc đồ công nghiệp Việt Nam (2 bản không có các kí hiệu của các ngànhcông nghiệp)

 Sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm côngnghiệp lớn nhất cả nớc

40

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - bai soan lich su lop 5
Sơ đồ 1 (Trang 11)
Sơ đồ - yêu cầu này chỉ nên dành cho - bai soan lich su lop 5
y êu cầu này chỉ nên dành cho (Trang 14)
Sơ đồ bạn đã làm. - bai soan lich su lop 5
Sơ đồ b ạn đã làm (Trang 19)
Bảng và trình bày. - bai soan lich su lop 5
Bảng v à trình bày (Trang 23)
Sơ đồ về tác động của sự phân bố dân c đến các vùng lãnh thổ. - bai soan lich su lop 5
Sơ đồ v ề tác động của sự phân bố dân c đến các vùng lãnh thổ (Trang 30)
Bảng thống kê về các ngành công nghiệp - bai soan lich su lop 5
Bảng th ống kê về các ngành công nghiệp (Trang 38)
Bảng để HS ghi nhớ nội dung này. - bai soan lich su lop 5
ng để HS ghi nhớ nội dung này (Trang 49)
Bảng thống kê Khu vùc Đồng bằng , núi, sông lớn cảnh thiên nhiên tiêu biểu - bai soan lich su lop 5
Bảng th ống kê Khu vùc Đồng bằng , núi, sông lớn cảnh thiên nhiên tiêu biểu (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w