1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an lop 4 Tuan 31

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 52,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a – Giôùi thieäu: Trong caùc tieát tröôùc, caùc em ñaõ hoïc caùch quan saùt caùc boä phaän cuûa con vaät vaø tìm caùc töø ngöõ mieâu taû laøm noåi baät nhöõng ñaëc ñieåm ñoù. Tieát naøu[r]

Trang 1

Tiết 31 Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2006

Môn: Đạo đức

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hômnay và mai sau Con người có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

 Biết bảo vệ, gìn giữ môi trường trong sạch

Giáo dục:

 Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II – CHUẨN BỊ

- Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc ghi nhớ bài Bảo vệ môi trường? Em đã làm

gì để góp phần bảo vệ môi trường chưa?

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, ta sẽ làm bài tập với chủ đề bảo vệ môi trường

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri”

(Bài tập 2 SGK)

GV chia nhóm HS, giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm

Các nhóm trao đổi, thảo luận bàn cách giải quyết và trình bày kết quả:a) Các loại cá, tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này

b) Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm

ô nhiễm đất và nguồn nước

c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng

nước ngầm dự trữ…

Trang 2

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

3 SGK)

Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Gọi một số HS lên trình bày ý kiến

GV cho HS tập đóng vai, mỗi nhóm

làm một tình huống

ông1

Tổ chức cho các nhóm đóng vai

GV nhận xét, tuyên dương các nhóm

có cách giải quyết hay

Hoạt động 3: Dự án “Tình nguyện

xanh”

GV chia lớp thành 3 nhóm và giao

cho mỗi nhóm

Yêu cầu HS thảo luận và trình bày

kết quả

GV nhận xét kết quả của HS

D – Củng cố – dặn dò

Gọi HS đọc ghi nhớ

Nhận xét tiết học

HS trao đổi, thảo luận và trình bày:a) Không tán thành

b) Không tán thànhc) Tán thành

d) Tán thànhe) Tán thành

Nhóm trưởng điều khiển các bạn tập đóng vai giả quyết các tình huống

Lần lựơt các nhóm lên đóng vaiCác nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình môi trường ở xóm, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề tồn tại và cách giải quyết

+ Nhóm 2: Môi trường trường học+ Nhóm 3: Môi trường lớp học

3 – 5 HS đọc phần Ghi nhớ

c) Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết

d) Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e) Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí

g) Dùng điện, dùng chất nổ để đánh

a) Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than sáng chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanh

c) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng

Trang 3

TUẦN 31

Môn: Tập đọc

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Aêng-co-vát

 Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, tình cảm kính phục,ngưỡng mộ Aêng-co-vát

 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú…Giáo dục:

 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Aêng-co-vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

II – CHUẨN BỊ

- Aûnh khu đền Aêng-co-vát

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Dòng sông mặc áo, trả lời các câu

hỏi về nội dung bài đọc

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Các bài đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế giới đã đưa các em

đi du lịch nhiều cảnh đẹp của đất nước như: Vịnh Hạ Long, sông La, Sa Pa… Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em đến thăm Ăng-co-vát uy nghi, tráng lệ, niềmtự hào của đất nước Cam-pu-chia

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A –Luyện đọc

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho HS

Gọi HS đọc phần chú giải

Cho HS luyện đọc theo cặp

Gọi HS đọc toàn bài

HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn:+ Đoạn 1: Aêng-co-vát …đầu thế kỉ XII+ Đoạn 2: Khu đền chính …gạch vỡ+ Đạon 3: Còn lại

HS đọc tìm hiểu nghĩa của từ khó

HS luyện đọc theo cặp

1 – 2 HS đọc trước lớp

Trang 4

GV đọc mẫu toàn bài

B – Tìm hiểu bài

Đoạn 1: Giới thiệu chung về khu đền

- Aêng-co-vát được xây dựng ở đâu và

từ bao giờ?

Đoạn 2: Đền Aêng-co-vát được xây

dựng rất to đẹp

- Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

- Khu đền chính được xây dựng kì

công như thế nào?

Đoạn 3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm

nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn

- Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng

hôn có gì đẹp?

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn, GV

hướng dẫn HS có giọng đọc phù hợp

GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn: “Lúc hoàng

hôn … bay toả ra từ các ngách”

Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài

GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt

D – Củng cố – dặn dò

- Nêu ý nghĩa bài văn?

Nhận xét tiết học

Xem trước : Con chuồn chuồn nước

HS lắng nghe

HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

- Aêng-co-vát được xây dựng ở pu-chia từ đầu thế kỉ thứ 12

Cam Khu đền chính gồm 3 tầng với các ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 m Có 398 gian phòng

- Những cây tháp lớn được dựng bằngđá sáp ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vứcvà lựa ghép vào nhau

- Aùnh sáng chiếu soi vào bóng tối cửađền; Những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn; Ngôi đền cao với nhữngthềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách

3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn với giọng chậm rãi thể hiện tình cảm ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ

ngữ: tuyệt diệu, kì thú, nhẵn bóng, …

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn và toàn bài

HS nhắc lại bài học

Trang 5

Tiết 62 Môn: Tập đọc

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú chùôn chuồn nứơc, cảnh thiên nhiên tươi đẹp

 Đọc diễm cảm toàn với giọng nhẹ nhàng, êm ả, đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn của bài

Giáo dục:

 HS hiểu bài thơ ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nứơc

II – CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ bài đọc + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS đọc tiếp nối bài Aêng-co-vát, trả lời các câu hỏi về nội

dung bài đọc

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A –Luyện đọc

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho HS

Gọi HS đọc phần chú giải

Cho HS luyện đọc theo cặp

Gọi HS đọc toàn bài

GV đọc mẫu toàn bài

B – Tìm hiểu bài

1 HS đọc trước lớp

+ Đoạn 1: Ôâi chao! phân vân + Đoạn 2: Rồi đột nhiên … cao vút

HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ

HS luyện đọc theo cặp

1 – 2 HS đọc trước lớp

HS lắng nghe

Trang 6

Đoạn 1: Vẻ đẹp về hình dáng và

màu sắc của chú chuồn chuồn nước

- Chú chuồn chuồn nước được miêu

tả bằng những hình ảnh so sánh nào?

- Em thích hình ảnh so sánh nào? Tại

sao?

Đoạn 2: Tình yêu quê hương, đất

nước của tác giả

- Cách miêu tả chuồn chuồn bay có

gì hay?

- Tình yêu quê hương, đất nước của

tác giả thể hiện qua những câu văn

nào?

- Bài văn nói lên điều gì?

C –Đọc diễn cảm

Gọi HS đọc tiếp nội từng đoạn

GV hứơng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn: “Ôi chao!,…

như đang còn phân vân”

Cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài

GV nhận xét, cho điểm HS đọc tốt

D – Củng cố – dặn dò

- Nêu ý nghĩa bài văn?

Nhận xét tiết học

HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:

- Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh, thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu…

- Em thích hình ảnh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; hai con mắt long lanh như thuỷ tinh vì đó là những

hình ảnh so sánh đẹp giúp em hình dung rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn

-Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cách bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê

- Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng, luỹ tre rì rào trong gió, bờ

ao với khóm khoai nước rung rinh…

- Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chúchuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nứơc

HS đọc tiếp nối nhau bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn và toàn bài

HS nhắc lại bài học

Trang 7

Xem trước: Vương quốc vắng nụ cười

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ Nghe lời chim nói

Làm đúng bài tập chính tả l/n và thanh hỏi/ thanh ngã

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN Bị

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bảng phụ viết BT2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS đọc lại thông tin trong BT3 (tiết chính tả trước); nhớ – viết

lại tin đó trên bảng lớp, viết đúng chính tả

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ nghe và viết lại bài thơ Nghe lời chim nói và làm bài tập phân biệt l/n hoặc thanh hỏi/ thanh ngã

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 – Hướng dẫn viết chính tả

Gọi HS đọc bài thơ

- Loài chim nói về điều gì?

Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả

GV đọc từng bộ phận ngắn cho HS

viết chính tả

GV thu – chấm 7 – 10 bài

Nhận xét chúng bài viết của HS

HS đọc bài thơ Nghe lời chim nói

- Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phốhiện đại, những công trình thuỷ điện

+ lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết, …

HS nghe – viết chính tả

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Trang 8

2 – Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Chia nhóm HS và phát phiếu + bút

dạ cho từngnhóm, yêu cầu HS tìm từ

Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng

GV nhận xét, kết luận những từ đúng

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Phát phiếu cho các nhóm HS thi làm bài,

yêu cầu HS lên bảng thi làm bài

a) BĂNG TRÔI Núi băng trôi lớn nhất trôi khỏi Nam

Cực vào năm 1956 Nó chiếm một

vùng rộng 3100 km 2 Núi băng này ốn

bằng nước Bỉ

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 – Củng cố – dặn dò

Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ đã

đựơc học

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Vương quốc vắng nụ

HS đọc yêu cầu trước lớp

HS hoạt động trong nhómDán phiếu, đọc, nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu

HS lên bảng thi làm bài, cả lớp làm bài vào vở:

b) SA MẠC ĐEN

Ở nước Nga có một sa mạc màu đen Đá trên sa mạc này cũng màu đen Khi bước vào sa mạc người ta có cảm giác biến thành màu đen và cả thế giới đều màu đen

HS lắng nghe

Trừơng hợp chỉ viết với l không viết với n: là, lạch, lãi, lãnh,, lẩn, lễ, liếc,

liếm, lệch, lí, loài, loãnh, loạt, loè, lõi, lời, lợm, lớn, lợn, lúa, lũ, lún, lùn,

lủng, lụt, luyện, lưng, …

Trừơng hợp chỉ viết với n không viết với l: Này, nãy, nằm, nắm, nậm, nẫng, nấng, nẫu, nấu, néo, nêm, nếm, nệm, nến, nện, nỉ, niễng, niết, nín, nịt, nỏ,

noãn, nuống, nống, nơm, ước, nượp, …

Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi: Bải hoải, bảnh bao, chỏng chơ, dửng dưng, hẩm hiu, hổn hển, khẩn khoản, lảo đảo, lủng củng, lủi thủi, nhảy nhót, thẩn thơ, thổn thức, vẩn vơ, xỉa xói, …

Từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã: Ỡm ờ, bão bùng, dỗ dành, dữ dội,

Trang 9

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ

 Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết BT1 (phần Luyện tập)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS trả lời: Câu cảm dùng để làm gì? Nhờ dấu hiệu nào mà

em có thể nhận biết đựơc câu cảm? Đặt 2 câu cảm?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Câu có hai thành phần chính là CN và VN Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết thành phần phụ của câu là trạng ngữ

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 – Phần Nhận xét

Gọi HS đọc tiếp nới các yêu cầu

+ Em hãy đọc phần in nghiêng trong

câu?

+ Phần in nghiêng giúp em hiểu điều

gì?

+ Đặt câu cho các phần in nghiêng?

HS lần lượt đọc nội dung từng bài+ Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này

+ Nguyên nhân và xác định được thờigian vì sao I-ren trở thành nhà khoa học

- Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa

học nổi tiếng?

- Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa

học nổi tiếng?

- Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa

Trang 10

GV: Đó là thành phần trạng ngữ

+ Trạng ngữ trả lời cho những câu

hỏi nào?

+ Nhận xét về vị trí của chúng?

2 – Phần Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

3 Phần Luyện tập

Bài 1:

Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

Cho HS làm bài vào vở

Gọi HS phát biểu ý kiến

GV nhận xét, chốt lại lời giải

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài

Gọi HS đọc đoạn văn, GV chú ý sửa

lỗi dùng từ, đặt câu cho HS

Cho điểm những HS viết tốt

Uc5

3 – Củng cố – dặn dò

+ Thế nào là trạng ngữ? Đặt 1 câu có

thành phần trạng ngữ?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ

học nổi tiếng?

HS lắng nghe+ Trả lời các câu hỏi: Khi nào? Ơû đâu? Vì sao? Để làm gì?

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa CN và VN

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGKVD: Sáng nay, bố em đưa em đi học

HS đọc yêu cầu bài tập

HS suy nghĩ và làm bài vào vở

HS lần lựơt phát biểu ý kiến

HS đọc yêu cầu bài tập

HS tự viết bài và đổi bài sửa lỗi cho nhau

3 - 5 HS đọc đoạn văn của mình trướclớp

HS lắng nghe

HS nhắc lại bài học

a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng

b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng Làng cô cách làng

Mĩ Lí hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai ba

lượt

VD: Mùa hè năm ngoái, em được bố mẹ cho đi Sa Pa Ở đây phong cảnh thật đẹp, khí hậu mát mẻ Sáng sớm, sương trắng viền quanh núi, bà con dân bản đi chợ rất đông vui với đủ màu sắc sặc sỡ của trang phục

Trang 11

nơi chốn cho câu

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Hiểu ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

 Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn

 Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết nội dung BT1

- Giấy khổ to và bút dạ

III – CÁC hoạt động dạy học

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng:

+ 1 HS đặt 2 câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa của trạng ngữ?+ 1 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần em đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ?

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Giờ học trước, các em đã hiểu ý nghĩa của từng trạng ngữ Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 – Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

Gọi HS đọc nội dung bài tập

Yêu cầu HS làm bài theo cặp: dùng

bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng

ngữ

Gọi HS phát biểu

HS lần lượt đọc nội dung từng bàia) Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng

bừng

b)Trên các lê phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu vẫn nở, vẫn

vương vãi khắp thủ đô

Trang 12

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2

+ Đặt câu hỏi với các bộ phận trạng

ngự tìm được?

2 – Phần Ghi nhớ

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

3 Phần Luyện tập

Bài tập 1:

Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài

Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét, chốt lại lời giải

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài

Gọi HS đọc câu đã hoàn thiện

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

+ Bộ phận cần điền để hoàn thiện

các câu văn là bộ phận nào?

Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Ung2

3 – Củng cố – dặn dò

+ Đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

Nhận xét tiết học

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn

+ Ở đâu mấy cây hoa giấy nở tưng

bừng?

+ Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi

ở đâu?

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK

HS lên bảng làm bài:

+ Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ … + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội + Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn …

HS đọc yêu cầu bài tập

HS tự làm bài và đọc trước lớp:

a) Ở nhà, em giúp bố mẹ em làm những công việc gia đình

b) Ở lớp, em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểuc) Ngoài vườn, hoa đã nở

+ Đó là thành phần chính: CN, VN trong câu

Các nhóm trao đổi, thảo luận làm bàiCác nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS nhắc lại bài học

a Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập

b Trong nhà, mọi người đang nói chuyện sôi nổi

c Trên đừơng đến trường, em nhặt được một cây bút máy

d Ở bên kia sườn núi, Đàn bò thung dung gặm cỏ

Trang 13

Xem trước bài: Thêm trạng ngữ chỉ

thời gian cho câu

Tiết 61

Môn: Tập làm văn

CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật

 Biết sử dụng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Tranh, ảnh một số con vật

- Giấy khổ to và bút dạ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng con vật và đoạn văn miêu

tả hoạt động của con vật

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Trong tiết học trước các em đã tập quan sát hình dáng và hoạtđộng của một con chó hoặc con mèo Muốn có bài văn hay các em cần dùng những từngữ miêu tả, những hình ảnh so sánh để làm nổi bật con vật

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 1, 2

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

Yêu cầu HS gạch chân dưới những từ

ngữ miêu tả những bộ phận của con

vật

GV viết lên bảng 2 cột: các bộ phận

HS đọc yêu cầu trước lớp

HS tự làm bài

Trang 14

và từ ngữ miêu tả

Gọi HS nêu những bộ phận và những

từ ngữ miêu tả bộ phận đó

GV ghi lên bảng

]

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm

vào phiếu khổ to

Gợi ý HS dùng dàn ý quan sát của

tiết trước để miêu tả Chú ý sử dụng

những màu sắc thật đặc trưng để

phân biệt con vật này với con vật

khác Đầu tiên em hãy lập dàn ý như

trên bảng, sau đó viết lại thành đoạn

văn

Gọi 2 HS dán phiếu lên bảng

Gọi HS đọc bài làm của mình

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

3 – Củng cố – dặn dò

Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

7 HS tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HSchỉe nêu một bộ phận

3 – 5 HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc yêu cầu bài tập

HS quan sát

Hs tự làm vào vở

HS lắng nghe

3 – 5 HS đọc đoạn văn

HS nhắc lại bài học

HS lắng nghe

- Hai tai

- Hai lỗ mũi

- Hai hàm răng

Khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái

Chị mướp nhà em rất xinh đẹp, chị co cái đầu tròn vo như trái bóng con, đôi tai bẹt, nhẵn thín luôn dựng đứng Đôi mắt chị long lanh như thuỷ tinh Bộ ria mép dài nhỏ như sợi tóc thỉnh thoảng động đậy Cái mũi nhỏ lúc nào cũng ươn ướt mà lại rất thính Cái cổ ngắn của chị được nối với thân hình dài thon Chị khoác trên mình chiếc áo choàng màu tro mịn

màng, óng mượt Cái đuôi dài như con lươn thỉnh thoảng lại ngoe nguẩy, uốn cong lên

Trang 15

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Luyện tập xây dựng

đoạn văn miêu tả con vật

Môn: Tập làm văn

TẢ CON VẬT

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Ôn lại kiến thức về đoạn văn

 Thực hành viết đoạn văn miêu tả các bộ phận con vật (con gà trống) Yêu cầu các từ ngữ, hình ảnh chân thực, sinh động

Giáo dục:

 Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác

II – CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết các câu văn của BT2

- Giấy khổ to + bút dạ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc lại những ghi chép sau khi quan sát các bộ phận của

con vật mình yêu thích

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Trong các tiết trước, các em đã học cách quan sát các bộ phận của con vật và tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm đó Tiết nàu, các em sẽ học cách xây dựng đoạn văn trongbài văn miêu tả con vật

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 1

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và đọc

lại bài Con chuồn chuồn nước, xác

định các đoạn văn trong bài và tìm ý

chính của từng đoạn

Gọi HS phát biểu ý kiến

HS đọc yêu cầu bài ậtp lần lượt thực hiện từng yêu cầu:

+ Đoạn 1 (từ đầu …như đang còn phân vân): Tả ngoại hình của chú chuồn

chuồn nước lúc đậu một chỗ

Trang 16

GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

ung1

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầuvà nội dung bài

Yêu cầu HS làm bài theo cặp

Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh,

yêu cầu HS khác nhận xét

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu và phần gợi ý

Yêu cầu HS tự viết bài

GV nhắc HS: Đoạn văn đã có câu mở

đầu là Chú gà nhà em đã ra dáng một

chú gà trống đẹp Các em viết tiếp

các câu sau bằng cách miêu tả các bộ

phận của gà trống: bộ lông, mào,…

Gọi HS đọc bài viết của mình

GV nhận xét, cho điểm HS viết tốt

3 – Củng cố – dặn dò

Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

Đoạn 2 (Còn lạ)i: Tả chú chuồn chuồn nước lúc tung cánh bày, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh bay của chuồn chuồn

HS đọc yêu cầu bài tập

HS ngồi cung bàn trao đổi, thảo luận,làm văn

HS đọc đoạn văn

HS đọc thành tiếng trước lớp

2 HS viết vào giấy lhổ to

HS lắng nghe

3 – 5 HS đọc đoạn vănCả lớp theo dõi, nhận xét

HS lắng nghe+ Quan sát ngoại hình và hoạt động

Con chim gáy hiền lành, béo nục Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lành biêng biếc Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càngdài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp

Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp Cái mào đỏ dày và đỏchót như đoá hoa dâm bụt lúc nào cũng nghênh nghênh, trông chú ta oai vệ lắm Cái mỏ vàng ươm, nhọn và hơi khoằm Đôi mắt như hai hạt đậu đen, tròn sáng và tinh nhanh đưa đi đưa lại như có nước Chú khoác trên mình tấm áo choàng rực rỡ, đủ màu sắc Lông cổ đỏ lửa pha xanh biếc Lông thân và cánh màu đen pha nâu Mấy cái lông đuôi cong vút màu mận chín pha xanh Cặp giò chắc nịch với cái cẳng cao và đôi cựa dài, cứng Đây là vũ khí tự vệ của chú đấy

Trang 17

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Luyện tập xây dựng

đoạn văn miêu tả con vật

của con vật mình yêu thích

Tiết 31

Môn: Kể chuyện

THAM GIA

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Kể được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

 Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện

 Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

 Lời kể tự nhiên, chân tực, sáng tạo, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

 Biết đánh giá, nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

Giáo dục:

 HS rèn luyện thói quen đọc sách

II – CHUẨN BỊ

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi 1 HS kể lại một câu chuyện đã được nghe và được đọc về du

lịch hay thám hiểm

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Các em đã được nghe và được đọc về du lịch hay thám hiểm Hôm nay, các em sẽ kể về một lần đựơc đi du lịch hay cắm trại em đã được tham gia mà em nhớ nhất

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

Gọi 1 HS đọc đề bài 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

Trang 18

GV gạch chân dưới những từ ngữ

trung tâm trong đề bài

Gọi HS đọc gợi ý SGK

GV hỏi HS:

+ Nội dung câu chuyện là gì ?

+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô

như thế nào ?

+ Giới thiệu với các bạn câu chuyện

em sẽ kể ?

2 Kể trong nhóm

Cho HS kể chuyện theo nhóm

3 Kể trước lớp

Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

lớp

GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn về phong cảnh, những đặc

sản, hoạt động vui chơi giải trí, cảm

nghĩ của bạn sau chuyến đi

Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

3 – Củng cố – dặn dò

+ chứng kiến / tham gia

HS lần lượt đọc các gợi ý

HS lắng nghe:

+ Nội dung câu chuyện là kể về một chuyến du lịch hay cắm trại mà em được tham gia

+ Dùng từ xưng hô : tôi , mình

HS nối tiếp nhau giới thiệu trước lớp :+ Em muốn kể cho các bạn nghe chuyến du lịch Sa Pa của gia đình emvào mùa hè năm ngoái

+ Em muốn kể cho các bạn nghe buổicắm trại của lớp ở đền Gióng

HS lắng nghe

Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về cuộc du lịch hay cắm trại của mình

HS tham gia thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi lần kể, trao đổi với cả lớp vềấn tượng của cuộc du lịch hay cắm trại đó

HS kể trao đổi với các bạn

HS nhận xét nhanh về nội dung câu chuyện, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ

HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hấp dẫn nhất

Trang 19

+ Qua các câu chuyện bạn kể, em rút

ra điều gì cho bản thân?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Khát vọng sống

HS phát biểu cá nhân, tự rút ra bài học cho bản hân

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Kể ra những gì thực vật thừơng xuyên phải lấy từ môi trường và phải thải ra môi trường trong quá trình sống

 Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

Giáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 122, 123 SGK

- Giấy A0, bút vẽ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

- Trình bày sự trao đổi khí của thực vật trong quá trình quang hợpvà hô hấp?

- Nêu một số ứng dụng thực tế về nhu cầu không khí của thực vật?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Thực vật phải lấy gì từ môi trường và những gì phải thải ra môi trường trong quá trình sống? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu

hiện bên ngoài của trao đổi chất ở

thực vật

GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang

122 SGK:

- Kể tên những gì có trong hình?

HS quan sát hình SGk, trả lời:

- Cây xanh, Mặt trời, đất đai, nguồn

Trang 20

- Những yếu tố nào đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của cây xanh

có trong hình?

- Những yếu tố còn thiếu không có

trong hình?

GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Gọi HS trả lời các câu hỏi:

- Kể tên những yếu tố cây xanh

thường xuyên phải lấy từ môi trường

và thải ra môi trường trong quá trình

sống?

- Quá trình trên được gọi là gì?

GV nhận xét, chốt lại nội dung bài

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ

trao đổi chất ở thực vật

GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ

cho các nhóm HS

Yêu cầu các nhóm cùng tham gia vẽ

sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn

ở thực vật

Tổ chức cho các nhóm trưng bày sản

phẩm và trình bày sơ đồ trứơc lớp

GV nhận xét, khen thưởng các nhóm

vẽ đẹp và đúng nội dung

3 – Củng cố – dặn dò

- Thực vật thừơng xuyên phải lấy từ

môi trường những gì và thải ra môi

trường những gì?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Động vật cần gì để

nước, động vật, …

- Aùnh sáng, nước, chất khoáng trong đất

- Khí các-bô-níc, khí ô-xi

HS trả lời:

- Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hôi nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác

- Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường

Các nhóm nhận giấy và bút vẽ

HS làm việc theo nhóm cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sở đồ trong nhómCác nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

HS lắng nghe

HS nhắc lại bài học

Trang 21

Môn: Khoa học

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật

 Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thườngGiáo dục:

 HS ham thích khám phá khoa học

II – CHUẨN BỊ

- Hình trang 124, 125 SGK

- Phiếu học tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

- Thực vật thừơng xuyên phải lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Để duy trì sự tồn tại của mình, thực vật cần rất nhiều thứ: ánhsáng, không khí, thức ăn, nước, … Còn động vật thì sao? Động vật cần gì để sống? chúng ta vào bài học hôm nay

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Cách tiến hành thí

nghiệm động vật cần gì để sống

Yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm + Ta cho cây sống thiếu từng yếu tố,

Trang 22

chứng minh cây cần gì để sống

Trong thí nghiệm đó ta có thể chia

thành 2 nhóm:

+ 4 cây được dùng làm thí nghiệm

+ 1 cây được dùng để đối chứng

GV: Ta sẽ sử dụng kiến thức đó để

chứng minh và tìm ra cách làm thí

nghiệm: Động vật cần gìø để sống?V

chia nhóm HS, yêu cầu điền các

thông tin vào bảng sau:

Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí

nghiệm

GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Con chuột trong hộp nào sẽ chết

trước? Tại sao?

+ Những con chuột còn lại sẽ như thế

nào?

+ Kể ra những yếu tố để một con vật

sống và phát triển bình thường?

GV nhận xét, chốt lại nội dung bài

3 – Củng cố – dặn dò

- Điều kiện cần để động vật sống và

riêng cây đối chứng đảm bảo đựơc cung cấp tất cả mọi yêu 1tố cần cho cây sống

+ Con chuột ở hình 2 sẽ chết sau con chuột hình 4

+ Con chuột ở hộp 3 sẽ sống bình thường

+ Con chuột ở hộp số 5 sẽ sống không khoẻ mạnh

+ Aùnh sáng, nước, không khí, thức ăn

HS lắng nghe

HS nhắc lại bài học

2 Aùnh sáng, không khí, thức ăn Nước

3 Aùnh sáng, nước, không khí, thức ăn

Trang 23

phát triển bình thường?

Nhận xét tiết học

Xem trước bài: Động vật ăn gì để

sống?

I – MỤC TIÊU

Kiến thức và kĩ năng:

 Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào, kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn

 Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ rất hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

- Nêu những chính sách về kinh tế và văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung? Những chính sách đó có tác dụng gì?

GV nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới:

a – Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thời nhà Nguyễn Nhà Nguyễn được ra đời trong hoàn cảnh nào? Kinh đô ở đâu? Chính sách cai trị như thế nào? Chúng ta vào bài học hôm nay

b – Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

GV tổ chức cho HS thảo luận:

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

- Sau khi vua Quang Trung mất, lợi

Trang 24

GV nói về sự tàn sát của Nguyễn

Aùnh đối với những ngừơi tham gia

khởi nghĩa Tây Sơn

GV giới thiệu: Nguyễn Aùnh lên ngôi

Hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long,

chọn Huế là kinh đô Từ năm 1802

đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các

đời vua: Gia Long, Minh Mạng,

Thiệu Trị, Tự Đức

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

GV cung cấp cho HS một số điểm

trong Bộ luật Gia Long, yêu cầu HS

nêu dẫn chứng cho lời nhận xét:

- Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính

sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng

của nhà vua?

Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

GV nhận xét, kết luận: Các vua nhà

Nguyễn đã thực hiện nhiều chính

sách để tập trung quyền hành trong

tay và bảo vệ ngai vàng của mình

3 – Củng cố – dặn dò

+ Qua bài học, hiểu biết của em về

dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn Aùnh đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Các nhóm đọc SGK, lắng nghe, chọn dẫn chứng minh hoạ về chính sách hàkhắc của nhà vua Nguyễn và trình bày:

- Không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, mọi việc từ trung ương đến địa phương đều do vua quyết định, …

- Quân đội gồm nhiều thứ quân Ở kinh đô cũng như các nơi đều xây dựng thành trì vững chắc

- Xây dựng các trạm ngựa nối liền cực Bắc đến cực Nam để kịp thời chuyển tin tức

- Ban hành Luật Gia Long bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, đềcao địa vị của quan lại, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

HS lắng nghe

HS nhắc lại bài học

Ngày đăng: 18/04/2021, 04:01

w