10- c H.dẫn đọc diễn cảm : - 2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn 11’ -Y/cầu 2 hs - GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc : Toàn bài - Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đọc giọng nhẹ nhàng,thể h[r]
Trang 1TẬP ĐỌC : ĂNG – CO VÁT
(Theo Những kì quan thế giới)
I.Mục tiêu:
- KT : Hiểu ND, ý nghĩa :Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia.(Trả lời được các CH sgk)
- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục
-TĐ : Yêu môn học,thích khám phá thế giới
II.Đồ dùng:Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc ngắt nghỉ, luyện đọc diễn cảm
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
9-10’
9-10’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài + ghi đề
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 hs
-Nh.xét,nêu cách đọc,phân 3đoạn +y/cầu
-H.dẫn L.đọc từ khó:Ăng-co Vát,
Cam-pu-chia,thế kỉ XII, tuyệt diệu, xòa tán …
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải sgk
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
-H.dẫn nh.xét
-Nh.xét,biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài
+Đoạn 1:
Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao
giờ
+Đoạn 2:
* Khu đền chính đồ sộ như thế nào ? với
những ngọn tháp lớn
* Khu đền chính được xây dựng kì công
như thế nào ?
-2 em đọc thuộc lòng bài : Dòng sông mặc
áo + trả lời câu hỏi - Lớp th.dõi, nh.xét -Quan sát tranh+Lắng nghe
-1HS đọc bài- lớp thầm -3 HS đọc lượt 1- lớp thầm -Luyện đọc từ khó: Ăng-co Vát, Cam-pu-chia,thế kỉ XII, tuyệt diệu, xòa tán …
-3 HS đọc nối tiếp lượt 2
- Vài hs đọc chú giải sgk -HS luyện đọc theo cặp(1’) -Vài cặp thi đọc
-Lớp th.dõi,nh.xét -Th.dõi, biểu dương -Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương -HS đọc thầm đoạn 1+trả lời
* Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai
-HS đọc thầm đoạn 2+trả lời
-Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500 mét, có 398 phòng
* Những cây tháp lớn được xây dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây
Trang 210-11’
2-3’
+Đoạn 3: Phong Cảnh khu đền vào lúc
hoàng hôn có gì đẹp ?
-Chốt: Ăng-coVát là một công trình kiến
trúc tuyệt diệu của đất nước Cam-pu- chia,
chúng ta cần có ý thức bảo vệ các danh
lam thắng cảnh
- ND và ý nghĩa của bài?
c) H.dẫn đọc diễn cảm :
-Y/cầu 3 hs
- GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc : Toàn
bài đọc giọng rõ ràng, chậm rãi,thể hiện
tình cảm ngưỡng mộ Ăng-coVát; nhấn
giọng từ ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét,
398 gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, lấn
khít …
-Ngắt nghỉ đúng câu :Những ngọn nến
cao vút ở …,lấp loáng xoà tán tròn / vượt
lên …cổ kính
-Đính bảng phụ đoạn : “Lúc hoàng hôn,
Ăng-coVát thật huy hoàng…các ngách ”
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
-H.dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi vài cặp thi đọc diễn cảm
-H.dẫn nh.xét, bình chọn
-Nh.xét, điểm
Củng cố : Hỏi + chốt ý nghĩa của bài
-Liên hệ + giáo dục: Muốn tìm hiểu, khám
phá thế giới ngay từ bây giờ em cần rèn
luyệ những đức tính gì?
-Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài “
Con chuồn chuồn nước”.sgk- trang 127
- Nhận xét tiết học, biểu dương
gạch vữa
-HS đọc thầm đoạn 3+trả lời -Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng
… từ các ngách
-HS lắng nghe
-Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn
- Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đoạn
- Quan sát ,thầm-Theo dõi
–L.đọc cặp (2’) đoạn : Lúc hoàng hôn,
Ăng-coVát thật huy hoàng.Mặt trời lặn,ánh sáng
chiếu soi vào bóng tối cửa đền.Những ngọn
tháp cao vút ở phía trên,lấp loáng giữa
những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn / vượt lên hẳn những hàng muỗm già cổ kính.Ngôi
đề cao với những thềm đá rêu phong, uy
nghi kì lạ,càng cao càng thâm nghiêm dưới
ánh trời vàng, khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách
- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn -Th.dõi,biểu dương
-Th.dõi, trả lời
- Liên hệ ,trả lời ; Ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn,
-Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 3TẬP ĐỌC : CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
(Nguyễn Thế Hội )
I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu ND Ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương.(Trả lời được các CH sgk)
- KN : Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm bài văn, với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
-TĐ : Yêu môn học, yêu cảnh đẹp của quê hương; thích khám phá thế giới
II.Đồ dùng: Tranh trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs luyện đọc ngắt nghỉ, luyện đọc diễn cảm
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
9-10’
9-10’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài + ghi đề
2 H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 hs
-Nh.xét, nêu cách đọc:giọng nhẹ nhàng, hơi
ngạc nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi
chao,đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh …,
-Phân2 đoạn +yêu cầu
-H.dẫn L.đọc từ khó: chuồn chuồn, tuyệt đẹp,
lướt, rộng mênh mông,lặng sóng,…
-Gọi HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ : lộc vừng,…
-Kết hợp cho HS quan sát tranh
- H.dẫn HS luyện đọc theo cặp
-Gọi vài cặp thi đọc
-H.dẫn nh.xét
-Nh.xét,biểu dương
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: Y/cầu hs
-Nh.xét,chốt + ghi bảng 1 số từ NDbài
Đoạn 1
* Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những
hình ảnh so sánh nào ?
-2 em đọc bài : Ăng-co Vát” và trả lời câu hỏi - Lớp th.dõi, nh.xét
-Quan sát tranh+Lắng nghe
-1HS đọc bài- lớp thầm -Th.dõi cách đọc
-2 HS đọc lượt 1- lớp thầm -Luyện đọc từ khó: chuồn chuồn, tuyệt đẹp, lướt, rộng mênh mông,lặng sóng,… -2 HS đọc nối tiếp lượt 2
-Giải nghĩa :lộc vừng,…
Quan sát tranh,th.dõi -HS luyện đọc theo cặp(1’) -Vài cặp thi đọc
-Lớp th.dõi,nh.xét -Th.dõi, biểu dương -Th.dõi, thầm sgk -Đọc thầm đoạn,bài ,th.luận cặp + trả lời -Lớp th.dõi,nh.xét, bổ sung +biểu dương -HS đọc thầm đoạn 1
-Các hình ảnh so sánh là:
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng
+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh +Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân
Trang 410-11’
2-3’
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao?
Đoạn 2:
* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì
hay ?
* Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào ?
- ND và ý nghĩa của bài?
c) H.dẫn đọc diễn cảm :
-Y/cầu 2 hs
- GV h.dẫn HS tìm đúng giọng đọc : Toàn bài
đọc giọng nhẹ nhàng,thể hiện sự ngạcnhiên,đổi
giọng linh hoạt phù hợp với ND từng đoạn
,nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của chú
chuồn chuồn nước, cảnh đẹp thiên nhiên đất
nước (đẹp làm sao, lấp lánh,long lanh, mênh
mông, lặng sóng luỹ tre xanh tuyệt đẹp, )
-Đọc đúng câu cảm :Ôi chao! Chú …làm sao.
-Đính bảng phụ đoạn 1: “Ôi chao! Chú chuồn
chuồn nước mới đẹp làm sao! phân vân ”
- H.dẫn cách đọc diễn cảm + đọc mẫu
-H.dẫn HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi vài cặp thi đọc diễn cảm
-H.dẫn nh.xét, bình chọn
-Nh.xét, điểm
Củng cố : Hỏi + chốt lại bài
-Liên hệ + giáo dục hs yêu cảnh đẹp của quê
hương; thích khám phá thế giới
-Dặn dò: Về nhà học bài,ghi lại các hình ảnh
so sánh đẹp trong bài văn+ chuẩn bị bài
“Vương quốc vắng nụ cười”.sgk- trang 132
- Nhận xét tiết học, biểu dương
-HS phát biểu tự do
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2
* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn nước Tác giả
tả cánh bay của chú cuồn chuồn qua đó tả được một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê
* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút.”
-Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quê hương
- 2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn
- Lớp th.dõi +xác định giọng đọc từng đoạn
- Quan sát ,thầm-Theo dõi
–L.đọc cặp (2’) đoạn 1: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm
sao!Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa
thu.Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ.Bốn cánh khẽ rung
rung như đang còn phân vân
- Vài cặp thi đọc diễn cảm -Lớp th.dõi+Nh.xét,bình chọn -Th.dõi,biểu dương
-Th.dõi, trả lời
- Liên hệ ,trả lời -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG : ……….
Trang 5ĐẠO ĐỨC : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)
I.Mục tiêu:( -Như tiết 1 )
* GDBVMT: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và
mai sau.Giáo dục hs tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng Đồng tình, ủng hộ những hành vi BVMT
II.Đồ dùng: Thẻ màu, bảng phụ,-Phiếu giao việc.
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3-5’
1’
6-7’
6-7’
6-7’
9-10’
3’
A.Kiểm tra: Em phải làm gì để bảo vệ môi
trường - N/xét, biểu dương
B Bài mới:
1.Giới thiệu- ghi đầu bài
2.HĐ 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (BT2)
-Nêu yêu cầu,giao nhiệm vụ,th.gian
- Nêu lần lượt tình huống +y.cầu
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và
đưa ra đáp án đúng
3.HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em (BT3)
-Nêu yêu cầu,giao nhiệm vụ,th.gian
- Nêu lần lượt tình huống +y.cầu
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, đánh giá +Chốt lại
4.HĐ3:Xử lí tình huống (BT4 )
-Nêu yêu cầu,giao nhiệm vụ,th.gian
- Nêu lần lượt tình huống +y.cầu
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét,đánh giá kết quả làm việc các nhóm
và đưa ra đáp án đúng
5.HĐ 4: Dự án “Tình nguyện xanh”
-GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm như sau:
*Nhóm1:Tìm hiểu về tình hình môi trường,
ở xóm,những hoạt động bảo vệ môi trường,
những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết
*Nhóm2 :Tg tự đối với môi trường trường
*Nhóm 3 :Tg tự đối với môi trường lớp học
-Nh.xét kết quả làm việc của từng nhóm
-Củng cố : gọi 1 vài hs đọclại phần Ghi nhớ
- Dặn dò: Học bài +Tích cực tham gia các
hoạt động BVMT tại trường,địa phương
-Vài hs trả lời
-Th.dõi, nh.xét, biểu dương
-Th.dõi,lắng nghe -Đọc ND bài tập + th.luận nhóm 4 (5’)đọc các tình huống và trả lời
-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
-Đọc ND bài tập-Lớp thầm -Th.luận cặp (5’)
- Nghe -bày tỏ ý kiến +giải thích -Lớp nh.xét, bổ sung
-Th.dõi,lắng nghe -Đọc ND bài tập + th.luận nhóm 4 (5’)đọc các tình huống và trả lời
-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
-Th.dõi,lắng nghe -Đọclại các nhiệmvụ -Th.luận nhóm 4 (5’)và trả lời vào phiếu -Từng nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
- Vài hs đọc lại ghi nhớ -Th.dõi, thực hiện -Th.dõi, biểu dương PHẦN BỔ SUNG :………
Trang 6Soạn :11 / 4 / 2010 Dạy:
Chính tả ( Nghe - Viết ): Nghe lời chim nói
I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu ND bài chính tả, bài tập
- KN: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ 5 chữ ; không mắc quá 5 lỗi trong bài Làm đúng BTchính tả phương ngữ (2)a/b, hoặc (3) a/b
-TĐ: Có tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết của mình.
II.Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2b, 3b.
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
21-22’
9-10’
2’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài + ghi đề
2.H.dẫn học sinh nghe - viết :
-Nêu yêu cầu của bài +Ycầu hs
-H.dẫn tìm hiểu bài viết, cách trình bày
-HD luyện viết từ khó :ngăn sông,điện
tràn,mắt lá,thanh khiết, không gian,thiết
tha,
- Nhắc hs cách trình bày, tư thế ngồi,
- Đọc lần lượt+ quán xuyến lớp
-Ycầu hs
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét chung
3.H dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2b,3b: Gọi hs
-Yêu cầu +h.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét +chốt lời giải đúng
-Yêu cầu + chốt lại
Dặn dò về nhà chữa lại những lỗi sai
trong bài, nhớ những mẫu tin đã học
-XemBCB:Vươngquốcvắng nụ
-Nh.xét tiết học, biểu dương
-2hs lên bảng (Nhớ – viết lại tin ) BT2a,3a -Lớp th.dõi, nh.xét
-Th.dõi, lắng nghe
-Vài hs đọc th.lòng đoạn viết - Lớp thầm sgk -Th.dõi, trả lời
-Viết từ khó : ngăn sông,điện trànmắt lá,thanh khiết, không gian,thiết tha,
-Th.dõi, lắng nghe -Nghe- viết + Soát bài -Đổi vở + tự soát lỗi – ghi lỗi ra lề
-Th.dõi ,biểu dương
-HS đọc ND yêu cầu BT+nêu cách làm -Vài hs làm bảng- Lớp vở + nh xét,bổ sung
2b,Vài từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi :
bả lả,bỏm bẻm,bủn rủn, lủng củng, lảm nhảm, -Vài từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh ngã: bão bùng, bẽ bàng, bỡ ngỡ, cãi cọ, chễm chệ,
mỡ màng, sững sờ,lững thững, dữ dằn,…
3b,( Sa mạc đen ):
Ở nước Nga có một sa mạc màu đen.Đá trên
sa mạc này cũng màu đen.Khi bước vào sa mạc,người ta có cảm giác biến thành màu đen
và cả thế giới đều màu đen.
-Vài hs đọc lại bài làm -Th.dõi,thực hiện
-Th.dõi,biểu dương PHẦN BỔ SUNG :………
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I.Mục tiêu:
-KT: Hiểu được thế nào là trạng ngữ( ND ghi mhớ )
- KN : Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu ( BT1,mục III) Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ.
-TĐ : Yêu môn học,tích cực; có thói quen sử dụng câu có trạng ngữ
II.Đồ dùng: Bảng phụ., bảng nhóm.
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
10-11’
2’
6-7’
11-12’
2’
A.Bài cũ : Nêu yêu cầu , gọi hs
- Nhận xét, điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài ,ghi đề
2 Phần nhận xét:
Bài 1,2,3 : Yêu cầu hs -Gọi hs trình
bày -H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, chốt lại
3.Ghi nhớ : Yêu cầu hs
- Gv chốt lại phần cần ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu hs
Để tìm trạng ngữ trong câu ta phải tìm
bộ phận nào trả lời cho các câu hỏi:
Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?
-Gọi hs trình bày
-H.dẫn nh.xét, bổ sung -Nh.xét, chốt
Bài 2: Y/cầu hs +nhắc yêu cầu của bài
-Gọi hs trình bày +h.dẫn nh.xét, bổ
sung -Nh.xét, chốt
-Củng cố :Hỏi +chốt lại bài
-Dặn dò xem lại bài, ch.bị bài
sau-sgk,trang 126
- Nh.xét tiết học, biểu dương
-Vài hs làm lại BT2,3tiết trước
- Lớp th.dõi, nh.xét -Th.dõi, lắng nghe
- Hs đọc cầu, th.luận cặp (2’)+ lần lượt phát biểu
ý kiến,-Lớp nhận xét, bổ sung
Câu a và câu b có sự khác nhau: câu b có thêm
2 bộ phận được in nghiêng Đó là: “Nhờ tinh thần ham học hỏi,” “ sau này”
Vì sao ( Nhờ đâu/Khi nào)I-ren trở thành một
nhà bác học nổi tiếng?-Tác dụng của phần in
nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra sự việc ở CN và VN.
-Vài hs đọc ghi nhớ sgk- Lớp thầm -Vài hs đọc thuộc lòng -Nh.xét, biểu duơng
-Đọc y.cầu, th.luận cặp (2’) vài cặp làm bảng nhóm -Lớp nhận xét, bổsung
a,Ngày xưa,rùa có một cía mai láng bóng.
b,Trong vườn,muôn loài hoa đua nở.
c,Từ tờ mờsáng,côThảođã dậy… đi về làngLàng cô…cây số.Vì vậy, mỗi năm……hai ba lượt
-Đọc y.cầu +thực hành viết đoạn văn ngắn
- Vài hs đọc bài làm-Lớp nh.xét, bổ sung
Ví dụ: Tối thứ sáu tuần trước ,mẹ bảo :Sáng mai,cả nhà mình về quê thăm ông bà.Đúng 6 giờ sáng mai, cả nhà em đã lên đường.
- Vài hs nhắc lại ghi nhớ -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương
PHẦN BỔ SUNG :………
Trang 8Soạn :11 / 4 / 2010 Dạy:
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu NDchính của câu chuyện( đoạn truyện) đã chứng kiến hoặc tham gia nói về một cuộc du lịch hay cắm trại, đi chơi xa
-KN :Chọn được một câu chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia nói về một cuộc
du lịch hay cắm trại, đi chơi xa Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- TĐ : Yêu môn học, thích du lịch hay cắm trại, đi chơi xa
II.Đồ dùng: Bảng lớp viết sẵn đề bài, gợi ý 2.
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
4-5’
24-25’
3-4’
A Bài cũ: Nêu y/cầu, gọi hs
- Nh.xét, điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài ,ghi đề lên bảng
2 H.dẫn hs hiểu y/c của đề bài
-GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề: Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc
cắm trại mà em đã được tham gia.
- Dán phiếu ghi dàn ý bài kể chuyện lên
bảng -Y/c hs đọc dàn ý,gợi ý
-Nhắc HS: Những em đã được đi du lịch
hoặc đi cắm trại thì kể về những chuyến
đi của mình Những em chưa được đi có
thể kể về chuyện mình đi thăm ông bà,
cô bác …
-Cho HS nói tên c/chuyện mình chọn kể
3.H dẫn hs tập kể:
-Y.cầu hs kể theo cặp
-GV đến từng nhóm nghe, hướng dẫn,
góp ý, giúp đỡ- Dán tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện - Gọi vài hs kể trước lớp
-Mỗi hs kể xong, cho hs thảo luận về ý
nghĩa câu chuyện
- Liên hệ + giáo dục yêu thích du lịch,
hay cắm trại, đi chơi xa
-Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Ch.bị bài tiết sau : Khát
vọng sống - Tuần 32
-Nhận xét giờ học, biểu dương
- 1,2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hoặc thám hiểm- Lớp th.dõi, nh.xét
-Th.dõi, lắng nghe
- Một học sinh đọc đề bài
- 2 hs tiếp nối nhau đọc dàn ý, gợi ý
- Lớp theo dõi+ thầm
-HS lần lượt nói tên câu chuyện
- Một hs đọc lại dàn ý
- Từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp
- Tiếp nối nhau thi kể – Lớp bình chọn bạn kể hay nhất, bạn kể hấp đẫn nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
-Liên hệ + trả lời -Th.dõi, thực hiện
-Th.dõi, biểu dương PHẦN BỔ SUNG : ………
Trang 9TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
I.Mục tiêu:
-KT: Luyện tập về quan sát các bộ phận của con vật
-KN : Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn(BT1,2) Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3)
-TĐ : Yêu quý, chăm sóc bảo về vật nuôi
II.Đồ dùng: Tranh, ảnh một số con vật.Bảng nhóm,
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
11-12’
18-19’
3’
A Bài cũ: Nêu yêu cầu +gọi hs
- Nh.xét,điểm
B Bài mới:
1.G.thiệu bài+ Nêu mục tiêu tiết học
2.Hướng dẫn học sinh quansát và
chọn lọc chi tiết miêu tả:
Bài 1,2: Yêu cầu hs
-Đính bài : Con ngựa
-HD hs xác định tên các bộ phận của
con ngựa được miêu tả ;các từ ngữ
miêu tả các bộ phận đó -Gọi hs trình
bày bài làm
- Nhận xét bổ sung+Chốt lại
Bài 3 : Yêu cầu hs
- Treo tranh ảnh 1số con vật lên
bảng Nhắc hs chú ý trình tự thực
hiện bài tập
-Yêu cầu vài hs đọc bài làm
-H.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nh.xét, b/dương hs có sự q/sát tốt
.Củng cố : Hỏi+ chốt lại ND bài
Dặndò:Hoànchỉnh +viếtvàovở đoạn
vănQ.sát các b.phận của con vật BT3
-Ch bị tiết sau :Q/sát con gà trống
-Nh.xét tiết học, biểu dương
- Vài HS đọc lại bài làm điền vào: Phiếu khai tạm trú, tạm vắng -Lớp th.dõi, nh.xét
-HS lắng nghe
- Đọc y/cầu BT1,2+ đoạn Con ngựa -Th.luận cặp(4’) - Trả lời câu hỏi 2 /sgk
- Ghi vắn tắt vào nháp kết quả th.luận -Đại diện trả lời-Lớp nh.xét, bổ sung
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
+ Hai tai : to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp + Hai lỗ mũi : ươn ướt, động đậy hoài
+ Hai hàm răng: trắng muốt +Bờm : được cắt rất phẳng +Ngực: nở
+Bốn chân: khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất +Cái đuôi :dài,ve vẩy hết sang phải lại sang trái -Đọc yêu cầu-thầm
-HS lần lượt nói tên con vật chọn để quan sát -HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làm bài (viết thành 2 cột như ở BT2)
-Một số HS đọc kết quả bài làm
-Lớp th.dõi,nhận xét,bổ sung -Th.dõi, bình chọn+ biểu dương -Th.dõi, trả lời
-Th.dõi,thực hiện -Th.dõi,biểu dương PHẦN BỔ SUNG :………
Trang 10Soạn :11 / 4 / 2010 Dạy:
TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I.Mục tiêu:
-KT: Luyện tập về xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
- KN: Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước (BT1) Biết sắp xếp các câu cho trước thành một đoạn văn (BT2) Bước đầu viết được một đoạn văn có câu mở đầu cho sẵn (BT3)
-TĐ : Yêu quý, chăm sóc bảo về vật nuôi
II.Đồ dùng: Bảng phụ viết các câu văn ở BT2.
III.Hoạt động dạy- học chủ yếu :
3-5’
1’
8-9’
10-11’
10-11’
3’
A Bài cũ: Nêu yêu cầu +gọi hs
- Nh.xét,điểm
B Bài mới:
1.G.thiệu bài+ Nêu mục tiêu tiết học
2.H.dân hs luyện tập :
Bài tập 1:Gọi HS đọc yêu cầu BT1.
-Giao việc: Tìm xem bài văn có mấy đoạn ?
Ý chính của mỗi đoạn ?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:Gọi HS đọc yêu cầu BT.
-Đính bảng phụ đã viết 3 câu văn của BT2
-Yêu cầu +h.dẫn nh.xét, bổ sung
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a – b - c
Bài tập 3:Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Đính bảng tranh, ảnh gà trống +h.dẫn HS
quan sát- H.dẫn hs làm bài
-Gọi HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và khen những HS viết đúng
yêu cầu, viết hay
Củng cố: Hỏi +chốt lại bài
-Dặn dò HS về nhà sửa lại đoạn văn và viết
vào vở,q/sát ngoại hình và hành động của
con vật mà mình yêu thích chuẩn bị cho tiết
TLV tuần sau
-Nh.xét tiết học, biểu dương
-2 HS đọc những ghi chép sau khi quan sát các bộ phận của con vật mình yêu thích
-Lớp th.dõi, nh.xét -HS lắng nghe
-1 HS đọc y/cầu, lớp lắng nghe
-Đọcbài Con chuồn chuồn nước -sgk/127
-Vài hs trả lời-Lớp nhận xét, bổ sung
.Đoạn1(Từ đầu …đến phân vân )-Ý chính :
Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước lúc
đậu 1 chỗ Đoạn2(còn lại)-)-Ýchính:Tả chú
chuồn chuồn nước lúc tung cánh bay lên, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên nhiên theo cánh chú chuồn chuồn
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài cá nhân
-Một HS lên bảng làm bài
-Lớp nhận xét Vài hs đọc đoạn văn sau khi
đã sắp xếp đúng
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS viết đoạn văn với câu mở đoạn cho trước dựa trên gợi ý trong SGK
-Một số HS lần lượt đọc đoạn văn
-Lớp nhận xét,bình chọn,biểu dương
-Th.dõi, trả lời -Th.dõi,thực hiện
-Th.dõi,biểu dương PHẦN BỔ SUNG :………