- Con vật giai đoạn đầu mắc bệnh thể cấp tính, nếu không chết bệnh sẽ chuyển thành thể mãn tính, với các biểu hiện: ruột viêm làm thú lúc ỉa chảy, lúc táo. bón.Viêm khớp làm thú đi lạ[r]
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3BỆNH TRÊN TRÂU BÒ BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÊN TRÂU BÒ
ĐẶC TRƯNG CỦA BỆNH
-Đây là một bệnh phổ biến ở trâu, bò ở nước ta với thể
bệnh điển hình: nhiễm trùng huyết và viêm phổi cấp Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, ở các tỉnh phía Bắc bệnh xảy ra vào mùa mưa, lũ lụt từ tháng 6-tháng 11.
Viêm phôi cấp
tính
Trang 4-Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò do vi khuẩn
pasteurella multocida thể đặc trưng là tụ
huyết và xuất huyết ở các vùng đặc biệt trêncơ thể, vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng máu, thể nặng gọi là bại xuất huyết trâu bò.
CHẤT CHỨA MẦM BỆNH
-Nguồn bệnh chính là các thú mang trùng.Vi khuẩn kí
sinh ở niêm mạc mũi, hầu,và tuyến hạnh nhân.Trên đàn thú đã từng xảy ra bệnh, có đến hơn 40% trâu bò khỏe mạnh vẫn mang trùng trong khi trâu bò không có bệnh thì tỷ lệ có đến 3.8%-5.5%, âm tính.
ĐƯỜNG LÂY LAN
-Bệnh lây chủ yếu là do thức ăn bị nhiễm mầm bệnh
hoặc qua đường hô hấp, da bị sây sát (nhất là ở nơi
mổ thịt gia súc bệnh,bán thịt,da,móng )
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Trang 5- Khi sức khỏe gia súc yếu sẽ giảm sức đề
kháng,mất thế cân bằng sinh học, thì vi
khuẩn trở nên cường độc gây bệnh hoặc bài thải ra môi trường gây bệnh cho con khác TRIỆU CHỨNG
-Thời kỳ nung bệnh từ 1-3 ngày
-Trâu bò mắc bệnh
Thể ác tính
-Trâu bò phát bệnh rất nhanh: Con vật đột
nhiên lên cơn sốt cao(410-420C) và trở nên hung dữ, điên loạn rung rẩy, chạy hoạn, ngã qụy hay đập đầu vào chuồng, có thể chết
trong vòng 24 giờ Thường rất ít triệu chứng lâm sàng.
Trang 6Thể cấp tính
-Bệnh thường ở thể cấp tính đối với trâu bò
thể hiện: không nhai lại, mệt lả, sốt cao đột ngột (41 0 -42 0 C), nước mắt, nước mũi chảy liên tục,niêm mạc mắt, mũi,mồm, tổ chức
dưới da có tụ huyết đỏ sẫm, tối xám
-Tùy nơi vi khuẩn cư trú
ở bộ phận nào của cơ thể, bệnh sẽ thể hiện triệu chứng khác
nhau
Trang 7+ Ở hạch lâm ba: nhất là ở hầu sưng rất to do vậy thú bệnh phải lè lưỡi ra,khó nuốt, thở
khó khăn Hạch lạm ba trước vai, trước đùi sưng thủy thũng làm cho con vật đi lại khó khăn
+ Ở phổi: con vật thở mạnh và khó khăn do màng phổi viêm, chảy nước mũi đặc lẫn mủ,
ho khan, ho từng cơn.
+ Ở bụng: lúc đầu con vật táo bón, sau đó
tiêu chảy dữ dội, phân có thể lẫn máu và
nhày.Bụng con vật chướng to do viêm phúc mạc và có tương dịch trong xoang bụng
-Lúc gần chết, con vật nằm liệt đái ra máu, thở rất khó khăn, xuất huyết ở các niêm mạc.
Trang 8-Bệnh tiến triển 3-5 ngày.Tỉ lệ chết cao từ 90% - 95% Nếu bệnh chuyễn sang nhiễm trùng máu thì con vật sẽ chết trong thời gian 24 – 36 giờ
Thể mãn tính.
-Con vật giai đoạn đầu mắc bệnh thể cấp tính, nếu không chết bệnh sẽ chuyển thành thể mãn tính, với các biểu hiện: ruột viêm làm thú lúc ỉa chảy, lúc táo
bón.Viêm khớp làm thú đi lại khập khiễng, khó
khăn.Viêm phế quản và phổi mãn tính(ho kéo
dài).Trong vài tuần gia súc có thể khỏi bệnh nhưng gây rạc.
Viêm phổi xuất huyết
Trang 9BỆNH TÍCH
Bệnh tích chung
-Tổ chức liên kết dưới
da, niêm mạc, bắp thịt lấm tấm xuất huyết.
-Hạch lâm ba viêm, hạch lâm ba và mạch nhiều
nước -Mặt cắt thịt ướt
Viêm phổi xuất huyết
Bệnh tích đặc biệt
màu đỏ xuất huyết, vùng xung quanh hạch
lâm ba bị thủy thũng.
Trang 10-Bệnh khu trú ở ngực: thủy thũng lòng ngực, màng phổi xuất huyết lấm tấm, phổi viêm.Viêm ngoại tâm mạc bao tim tích nước vàng, cơ tim viêm có chấm xuất huyết.
- Bệnh khu trú ở bụng: Viêm phúc mạc, làm phúc mạc dày hơn có nước vàng, xuất huyết ở các phủ tạng hạch ruột.
CHUẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Chuẩn đoán lâm sàng
-căn cứ vào các điều kiện phát sinh và
phát triển của bệnh và các biểu hiện
đặc trưng về triệu chứng, về bệnh tích
để chuẩn đoán như:
Trang 11+Sốt cao, có biểu hiện
Chuẩn đoán vi khuẩn
học Khuẩn lạc Pasteurella nuôi cấy trên môi trường thạch
Trang 12-Kiểm tra qua kính hiển vi
Trang 13• Thường xuyên tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
• Định kỳ tiêm phòng hàng năm.
+ Khi có dịch : Áp dụng nghiêm nghặt các biện pháp phòng trừ dịch bệnh
• Xác chết phải được chôn sâu nơi
khô ráo,không bị ngập nước.
Trang 14– Tiêu độc triệt để
phân, rác, dụng cụ chăn nuôi.
– Tiêm phòng cho gia súc khỏe.
– Tiêm phòng vaccin: Hiện nay người ta dùng 1 trong 3 loại vaccin phòng bệnh
tụ huyết trùng
Trang 15+ Vaccin pha fomol và keo phèn : là
vaccin chết chế từ môi trường nuôi cấy
vi khuẩn xử lý bằng formol, có chất bổ trợ là keo phèn
Liều dùng: 3-5 ml/con Sau khi tiêm 14
ngày, trâu bò có miễn dịch và miễn
dịch kéo dài 5-6 tháng
khuẩn đã xử lý, pha thêm chất bổ trợ
bằng dầu thực vật hoặc dầu
khoáng(Monotanide, Oleic, Parafin)
Trang 16+ Vaccin nhược độc : đó là
vi khuẩn tụ huyết trùng gậy bệnh đã được làm yếu đi bằng các yếu tố vật lý, hóa học, không gây ra bệnh cho trâu bò, nhưng vẫn tạo ra miễn dịch chống bệnh Liệu dùng 1-2 ml/con
Sau khi tiêm 7 ngày có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 4-6 tháng
Trang 17+Tetracylin: tiêm 10mg/ kg thể trọng
trên ngày Uống thì dùng 20 mg/ kg thể trọng/ ngày Sử dụng liên tục 4-5 ngày.
Trang 18• + Sulfamerazin: tiêm tĩnh mạch dạng dung dịch 6% với liều 0,13g/ kg thể
trọng/ ngày Nếu uống thì dùng liều 0,2-0,25g/ kg thể trọng/ ngày Sử dụng liên tục trên 5 ngày.
• Cần phối hợp với các
loại thuốc chữa triệu trứng khác như: thuốc trợ tim mạch(cafein,Sparein), Vitamin B1, Vitamin C và chăm sóc nuôi dưỡng tốt con vật bệnh.
Trang 19MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÊN TRÂU BÒ
Tụ máu, xuất huyết lắm tắm ở Viêm phổi cấp tính
Trang 20Viêm màng phổi Viêm phổi dày lên và
dính vào thành ngực
Trang 21Tài liệu tham khảo:
- BỆNH TRUYỀN NHIỄM-NỘI KHOA GIA SÚC GIA CẦM-LÊ THỊ THÚY HẰNG(biên soạn)
-Google/bệnh tụ huyết trùng trên
“trâu bò”/ BỆNH TỤ HUYẾT
TRÙNG(PASTEURELLOS
IS )/
http://www.anova.com vn/contents/article
.asp?id=297&detail=1 6&ucat=43
Viêm phổi hóa gan
đỏ