1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

cương Thanh toán quốc tế pot

24 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt được phát hành - Tiền tệ tự do chuyển đổi - Tiền tệ chuyển khoản b Điều kiện về địa điểm thanh toán - Tại nước người bán tại n

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TTQT

I Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế

- Nhu cầu trao đổi mua bán, giao dịch hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau

- Việc mua bán chịu HH cần đến sự trợ giúp của NH, vì đồng tiền mỗi nước khác nhau nên cần NHquy đổi theo tỷ giá khác nhau

 Kết luận:

+ Cơ sở hình thành hoạt động TTQT: hoạt động ngoại thương

+ Mục đích chính của hoạt động TTQT: hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động XNK giữa các nước diễn ra 1cách trôi chảy và hiệu quả

+ Hoạt động TTQT gắn với hoạt động NHTM

II Khái niệm TTQT:

1 Khái niệm

TTQT là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở cáchoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước kháchay giữa 1 quốc gia với 1 tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan

* TT phi mậu dịch : việc thực hiện TT cho các hoạt động ko mang tính thương mại, như chi trả chi phí

của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các nguồn tiền, quà biếu, trợ cấp của cá nhân ở nước ngoài

* TT mậu dịch: việc thực hiện TT trên cơ sở HH XNK và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước

ngoài the giá cả thị trường quốc tế

* Cơ sở tiến hành hợp đồng ngoại thương :

- Hàng hóa mua bán được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia: ngoại trừ HH mua bán giữa DN trongkhu chế xuất và DN khu chế xuất

- Đồng tiền thanh toán: đồng tiền nước người mua, người bán hay đồng tiền nước thứ 3 – rủi ro tỷ giá

- Các bên mua bán có trụ sở KD ở các nước khác nhau (trừ HĐ giữa các bên trong và ngoài khu chếxuất)

2 Vai trò của TTQT

a) TTQT đối với nền kinh tế

- Bôi trơn và thúc đẩy HĐ XNK của nền kinh tế

- Bôi trơn và thúc đẩy đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

- Thúc đẩy MR hoạt động dịch vụ (du lịch, hợp tác quốc tế)

- Tăng cường, thu hút kiều hối và các nguồn lực TC khác

- Thúc đẩy thị trường TC quốc gia hội nhập quốc tế

b) TTQT với NHTM

- Hoạt động cơ bản của NHTM

+ KD tiền tệ ( huy động và sử dụng vốn tín dụng)

+ Trung gian tín dụng

+ Trung gian thanh toán

+ Tài trợ ngoại thương

- NHTM:

+ Là cầu nối trung gian thanh toán theo y/c của KH

+ Cung cấp và lựa chọn các phương thức thanh toán quốc tế

+ Tài trợ XNK một cách chủ động và tích cực

+ Thực hiện bảo lãnh trong hoạt động ngoại thương

 TTQT trong hoạt động KD của NH:

- TTQT là 1 mắt xích chắp nối các hoạt động khác của NHTM Là khâu ko thể thiếu trong môi trườnghoạt động KD

- Làm tăng thu nhập của Nh về số lượng và tỷ trọng

- Giúp NH MR vốn

- Tạo đk đa dạng hóa các loại dịch vụ Nh và nâng cao năng lực cạnh tranh

- Nâng cao uy tín của NH trên TTTC quốc tế

Trang 2

 TTQT là hoạt động sinh lời của NHTM:

+ NHTM thu phí từ hoạt động TTQT

+ Hoạt động TTQT là nghiệp vụ căn bản làm tiền đề cho các nghiệp vụ khác phát triển

c) TTQT đối với DN và cá nhân:

- Trợ giúp hoạt động SXKD.

- Tăng nhanh vòng vốn

- Tiết giảm chi phí

- Hạn chế rủi ro

- Nâng cao hiệu quả SXKD

- Tăng khả năng cạnh tranh giữa các DN

3 Điều kiện thanh toán quốc tế

a) Điều kiện về tiền tệ

- Đồng tiền tính toán: dùng để tính, biểu hiện giá cả và giá trị hợp đồng

- Đồng tiền thanh toán: dùng để thanh toán – cách thức xử lý về tỷ giá quy đổi

- Tiền tệ trong TTQT: Trước 1919 là tiền vàng ( được đúc bằng Vàng)

Sau 1919 sử dụng tiền giấy do NN phát hành

- Tiền tệ thế giới: Vàng được các quốc gia trên TG thừa nhận làm phương tiện TTQT mà ko cần phải

có sự ký kết một hiệp định quốc tế nào

- Tiền tệ quốc tế (tiền tệ hiệp định): là tiền tệ chung của một khối kinh tế quốc tế ra đời từ 1 hiệp địnhtiền tệ ký kết giữa các nước thành viên

- Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của từng quốc gia riêng biệt được phát hành

- Tiền tệ tự do chuyển đổi

- Tiền tệ chuyển khoản

b) Điều kiện về địa điểm thanh toán

- Tại nước người bán (tại nước nhà XK)

- Tại nước người mua (tại nước nhà NK)

- Tại nước thứ 3 (phát hành đồng tiền thanh toán)

- Tại biên giới

c) Điều kiện về thời hạn thanh toán

* Trả trước: người mua sẽ ứng trước tiền hàng cho người bán ngay sau khi HĐ kinh tế được ký kết.

* Trả ngay:

- Ngay sau khi nhận xong hàng

- Ngay sau khi nhận được bộ chứng từ

- Ngay sau khi giao hàng

* Trả sau:

- Sau khi giao hàng 1 thời gian nhất định

- Sau khi nhận được bộ chứng từ 1 thời gian nhất định

- Ngay sau khi nhận xong hàng

d) Điều kiện về phương thức thanh toán

- Ứng trước, ghi sổ, chuyển tiền

- Nhờ thu

- Tín dụng chứng từ

e) Điều kiện về bộ chứng từ

f) Điều kiện về NH phục vụ (NH đại lý)

- Là những NH có uy tín được NHTW cho phép thực hiện các nghiệp vụ NH quốc tế, có quan hệ vớinhiều NH ở nhiều nước trên TG (thường là những NH có chi nhánh ở nước ngoài) Các NH này thựchiện nghiệp vụ giao dịch thông qua quan hệ đại lý ủy thác hoặc quan hệ tài khoản khách hàng

- Những NH được lựa chọn để phát hành thư tín dụng, bảo lãnh thanh toán phải là:

+ NH có mạng lưới rộng ở trong nước và ngoài nước

+ NH có quan hệ đại lý với nhiều NH trên TG

+ NH có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, tham gia vào hiệp hội tài chính viễn thông liênNHQT (SWIFT)

+ MH có kinh nghiệm và có uy tín trong giao dịch quốc tế

Trang 3

g) Điều kiện về giao hàng

- Thời gian giao hàng: + Một ngày cụ thể

+ Không chậm quá một ngày nhất định+ Trong 1 khoảng thời gian nhất định

- Địa điểm giao hàng:

+ Xác định theo từng điều kiện cơ sở giao hàng

+ Quy định rõ: cảng bốc hàng,…

- Thông báo giao hàng:

+ Thông báo trước khi giao hàng, sau khi giao hàng

+ Thời hạn, phương tiện, ND thông báo

- Quy định khác: + Giao hàng từng phần

+ Chuyển tải+ Vận đơn của người thứ 3

h) Điều kiện bảo hiểm

- Công ty bảo hiểm

- Điều kiện bảo hiểm: + Đk BH chính

+ Đk BH phụ : đổ vỡ, trộm cắp, không giao hàng+ Đk bổ sung : chiến tranh, đình công,

- Số tiền BH: thông thường 110% giá CIF, CIP hàng hóa hay giá trị hóa đơn

- Phí BH

4 Các bên liên quan đến TTQT

a) Người mua, người bán và các đại lý

- Người mua (Nhà NK) người có nhu cầu HH liên hệ với người bán để đặt đơn mua hàng háo theo y/c

( số lượng, chất lượng, giá cả,…) và chuyển hàng vào trong nước

- Người bán (Nhà XK) người có HH, liên hệ với người mua để thảo thuận các điều khoản về HĐ mua

bán và chuyển HH ra nước ngoài

- Người SX hàng hóa: người trực tiếp SXHH hay làm ra HH nhưng ko phải là người XK.

- Các đại lý: đại diện cho người mua hay người bán để chăm sóc KH và xử lý các tình huống phát sinh

b) Các NH

* NHTW:

Thay mặt CP ký kết những Điều ước, Luật quốc tế về tiền tệ và tí dụng, đại diện cho CP tại các tổ chứctiền tệ và NH quốc tế

- Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối

- Tổ chức và theo dõi việc thực hiện các cân TTQT

- Tổ chức hệ thống thanh toán qua NH

- Quản lý và cung ứng các công cụ lưu thông tín dụng

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng và NH

* NHTM:

- Trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

- Sáng tạo các công cụ lưu thông TD thay thế cho tiền mặt ( Séc, chứng chỉ tiền gửi có thể chuyểnnhượng được, thẻ thanh toán)

- Tư vấn về những nhà XK, NK nước ngoài

- Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng XK

- Nhận tiền thanh toán, chuyển tiền thanh toán

- Tài trợ nhà NK, XK thực hiện thương mại quốc tế

- Tư vấn và bảo vệ quyền lợi của KH XNK

c) Người chuyên chở

- Người chuyên chở có thể là:

+ Công ty vận tải biển, hàng không, đường bộ, đường sắt, đường sông

+ Bưu điện, chuyển phát

- Người chuyên chở trong ngoại thương phát hành các chứng từ vận tải như: vận đơn đường biển, biênlai đường biển không chuyển nhượng, vận đơn hàng không,

Trang 4

d) Công ty BH

- Nhiệm vụ: BH hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nước này sang nước khác

- Người mua BH có thể là người XK hay NK

- Các loại rủi ro được BH là theo thỏa thuận giữa CTBH và người mua BH

- Cty BH phát hành chứng từ BH HH như: BH đơn, giấy chứng nhận BH, tờ khai BH bao

- UCP Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ ( UCP 500, UCP 600)

- URC Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522)

- ULP Luật thống nhất về hối phiếu (1930)

- ULC Luật séc thống nhất (1911)

- URR Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR 525)

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

I Định nghĩa tỷ giá hối đoái

TGHĐ là giá cả 1 đồng tiền nước này biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác

1 PP viết tỷ giá được niêm yết:

Đồng tiền yết giá Đồng tiền định giá

- Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị qua đồng tiền định giá

- Đồng tiền định giá là đồng tiền để xác định giá trị của đồng tiền yết giá

* Kí hiệu đơn vị tiền tệ: www.exchangerate.com

2 PP đọc tỷ giá:

- Các chữ số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm 2 số:

+ Hai số thập phân đầu tiên gọi là “số”

+ Hai số thập phân kế tiếp gọi là “điểm”

Trang 5

- Cách đọc điểm có thể dùng phân số: ¼ thay vì đọc 25 điểm, ¾ thay 75 điểm.

- Có thể lấy tên thủ đô của các nước CN phát triển hay tên thành phố là trung tâm TM của nước đóthay cho tên tiền tệ của nước đó ở vị trí đồng tiền định giá

VD: Đô lad Tokyo 111,9189 nghĩa là : 1USD = 111,9189 JPY

3 Tỷ giá mua, tỷ giá bán

- Số lớn là giá bán đồng tiền yết giá (USD), giá mua đồng tiền định giá (VND)

- Số nhỏ là giá mua đồng tiền yết giá (USD), giá bán đồng tiền định giá (VND)

- Tỷ giá mua phải được công bố trước, tỷ giá bán công bố sau

4 PP yết giá

* Yết giá trực tiếp (yết giá ngoại tệ)

- PP lấy ngoại tệ làm đơn vị để so sánh với đồng tiền trong nước (Yết giá kiểu Châu Âu)

- Nguyên tắc:

1 đồng ngoại tệ = x đồng bản tệ ( Ngoại tệ / bản tệ = x )

- AD ở nhiều quốc gia : Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, VN

* Yết giá gián tiếp (yết giá nội tệ - bản tệ)

- PP lấy đồng bản tệ làm đơn vị để so sánh với đồng tiền nước ngoài Những nước có đồng tiềnmạnh sức mua cao thường yết giá theo PP gián tiếp

a) Xđ tỷ giá theo hàm lượng vàng

- Tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền A & B

Tỷ giá A / B = Hàm lượng vàng của đồng tiền A

Hàm lượng vàng của đồng tiền B

- Ưu điểm: đơn giản, chính xác (đồng tiền vàng)

- Nhược điểm: ko AD đối với những đồng tiền ko có tiêu chuẩn giá cả (hàm lượng Vàng đại diệncho đơn vị đo lường của đồng tiền đó)

b) Xđ tỷ giá dựa vào ngang giá sức mua PPP

- Những hàng hóa giống hệt nhau trên các thị trường các quốc gia khác nhau được biểu thị bằng cácđồng tiền khác nhau sẽ có 1 giá trị như nhau

A / B = Ep =  Pi B

( i = 1,n )

 Pi A

Ep : Ngang giá sức mua

A / B : Tỷ giá giữa đồng tiền A và đồng tiền B

 Pi A : Tổng giá cả nhóm i hàng hóa theo đồng tiền nước A

 Pi B : Tổng giá cả nhóm i hàng hóa theo đồng tiền nước B

- Ưu điểm: Xđ tương đối chính xác sức mua của đồng tiền Nhóm HH lựa chọn càng lớn thì độ

chính xác càng cao

- Nhược điểm:

+ Khó tìm được nhóm HH giống hệt nhau của 2 thị trường

+ Khó loại trừ tuyệt đối các yếu tố bên ngoài tác động vào tỷ giá mua như: thuế, đầu cơ, quota, + Tốn nhiều công sức

c) Xác định tỷ giá chéo ( Xđ qua đồng tiền thứ 3)

Trang 6

- Khái niệm :

Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa 2 đồng tiền bất kỳ được xác định thông qua đồng tiền thứ 3 (hay còngọi là đồng tiền trung gian)

- Thực tế: Trên FX, tất cả các đồng tiền đều được yết giá với USD nên USD đóng vai trò là đồng tiền

thứ 3  Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa 2 đồng tiền không phải là USD được xác định thông qua USD

- Nguyên tắc xác định: Nguyên lý cơ bản:

Tỷ giá đồng tiền định giá mới

Tỷ giá đồng tiền yết giá mới

Tỷ giá bán của 2 đồng tiền định giá = Tỷ giá bán

Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền yết giá = Tỷ giá đồng tiền yết giá mới

Tỷ giá đồng tiền định giá mới

Trang 7

Có tỷ giá A / B & B / C

- Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền ở 2 vị trí khác nhau = Tỷ giá đã công bố của đồng tiền A * Tỷ giá đã công bố của đồng tiền C

A / C = A / B * B / C

- Tỷ giá mua = Bid A / B * Bid B / C

- Tỷ giá bán = AsK A / B * Ask B / C

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến TGHĐ

* Cung cầu về ngoại tệ

- Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ → tỷ giá giảm

- Nếu cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ → tỷ giá tăng

- Nếu cung ngoại tệ = cầu ngoại tệ → tỷ giá không thay đổi

Cán cân thanh toán ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ, và ảnh hưởng đến TGHĐ

- Cán cân vãng lai bội thu (thặng dư) cung ngoại tệ > cầu

- Cán cân vãng lai bội chi (thâm hụt) cung ngoại tệ < cầu

- Cán cân vãng lai thăng bằng, cung cầu ngoại tệ cân bằng

* Tình hình lưu thông tiền tệ trong nước và lạm phát

- Lưu thông tiền tệ trong nước ổn định, lạm phát ko có đk bùng phát → TGHĐ ít biến động

- Lưu thông tiền tệ diễn biến xấu, lạm phát gia tăng → sức mua đồng tiền trong nước giảm, TGHĐđồng ngoại tệ tăng

* Lãi suất của 2 đồng tiền, TLT với TGHĐ.

* Yếu tố tâm lý và tình hình kinh tế chính trị

CHƯƠNG 3: HỐI PHIẾU VÀ KỲ PHIỀU

Chứng từ trong TM và TTQT

Chứng từ thương mại Chứng từ TC bằng phương tiện TT

- Đến TK 10, hối phiếu đòi nợ ( gọi là hối phiếu) được dùng phổ biến

- Với sự phát triển của nền kinh tế, thương mại và công nghệ của NH, hối phiếu trở thành công cụthanh toán lưu thông chủ yếu trong thanh toán nội địa và quốc tế

2 Các nguồn luật điều chỉnh lưu thông hối phiếu

- Luật mang tính chất quốc gia

+ Luật hối phiếu của Anh 1982 – BEA : AD nước Anh và các nước thuộc địa Anh

+ Luật thương mại thống nhất Mỹ 1962 – UCC : AD phạm vi nước Mỹ và các nước Châu Mỹ Latinh

- Luật mang tính chất khu vực

Công ước Geneve 1930 về Luật thống nhất Hối phiếu UBB, có hiệu lực tại các nước Châu Âu ( trừAnh)

- Luật mang tính chất quốc tế

Trang 8

Luật hối phiếu và kỳ phiếu quốc tế 1982 do UB Luật TMQT LHQ, kì họp thứ 15 tại NewYork banhành

- Đối với VN

+ 24/12/1999, UBTV Quốc hội ban hành “ Pháp lệnh về thương phiếu”, hiệu lực 1/7/2000

+ 29/11/2005, QH khóa 11 ban hành “ Luật các công cụ chuyển nhượng”, hiệu lực 1/7/2006

3 Khái niệm Hối phiếu

- Luật hối phiếu của Anh 1982:

Hối phiếu là 1 mệnh lệnh dưới dạng viết của người bán phát ra đòi tiền người mua y/c ngườimua khi đến hạn quy định của lệnh phải trả 1 số tiền nhất định cho người bán, hay theo lệnh của ngườibán trả cho 1 người khác tại 1 địa điểm nhất định

- Luật thống nhất Hối phiếu (UBB)

Hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người kí phát cho 1 người khác, y/c ngườinày khi thấy HP hoặc đến 1 ngày cụ thể nhất định hay đến 1 ngày có thể xác định được trong tương laiphải trả 1 số tiền nhất định cho 1 ng nào đó hay theo lệnh người này trả cho người khác hoặc trả chongười cầm phiếu

- Luật các công cụ chuyển nhượng

Hối phiếu đòi nợ là GTCG do người kí phát lập y/c người bị kí phát thanh toán ko điều kiện 1

số tiền xác định khi có y/c hoặc vào 1 thời điểm nhất định trong tương laic ho người thụ hưởng

4 Các bên liên quan trong HP

* Người kí phát HP (Drawer) : người lập và kí phát hành HP

- Thường là người bán ( Nhà XK)

- 2 quyền lợi của người kí phát : + Được quyền kí phát HP cho bất kì ai

+ Là người hưởng lợi đầu tiên của HP

- 2 nghĩa vụ của người kí phát:

 Cam kết rằng HP sẽ được chấp nhận và được trả tiền khi xuất trình

 Khi HP bị từ chối trả tiền, người kí phát phải có trách nhiệm hoàn trả tiền

* Người bị kí phát HP (Drawee) : người trả tiền

- Là người mua hàng (Người NK)

- Hay là người thứ 3 được người trả tiền chỉ định, có thể là:

+ Người chấp nhận trả tiền (accepter)

+ Người bảo lãnh (avanter)

+ NH mở L/C (inssuing bank)

* Người hưởng lợi / Người thụ hưởng: người có quyền được nhận thanh toán số tiền ghi trên HP

- Là người kí phát ( người bán)

- Người thứ 3 được người bán chỉ định

+ HP đích danh: Người hưởng lợi ghi trên mặt trước của HP

+ HP vô danh: người nào cầm phiếu đều sẽ trở thành người hưởng lợi

+ HP theo lệnh

* Người chuyển nhượng_ người kí hậu HP: là người chuyển quyền hưởng lợi HP đó cho người khác

bằng cách trao tay hoặc thủ tục kí hậu

* Người chấp nhận HP: thường là NH

* Người bảo lãnh: bất cứ người nào kí tên vào HP, ngoại trừ người kí phát và người bị kí phát, nhưng

thường là NH nổi tiếng

- Trách nhiệm: Thanh toán cho người hưởng lợi nếu HP đến hạn mà ko được chập nhận thanh toán

- Quyền: truy đòi bất kì người nào đã kí tên vào HP kể cả người kí phát

5 ND bắt buộc của HP:

(1) Phải có chữ HP ghi trên chứng từ ( theo ULB)

(2) Lệnh thanh toán hay chấp nhận thanh toán vô điều kiện 1 số tiền nhất định

(3) Tên và địa chỉ người bị kí phát

(4) Thời hạn thanh toán HP

(5) Địa điểm thanh toán HP

Trang 9

(6) Tên và địa chỉ người hưởng lợi

(7) Ngày, tháng, nơi phát hành HP

(8) Tên, địa chỉ và chữ kí người kí phát HP

* Một số ND khác:

- Số bản của HP:

+ HP có thể được kí phát thành nhiều bản, có giá trị pháp lý như nhau

+ Mỗi bản HP có đánh STT 1, 2, 3, … để ghi nhớ, ko phân biệt bản chính bản phụ

* Lưu ý:

- Việc điền ND thực hiện bằng đánh máy hay viết tay bằng mực ko phai, không dung mực đỏ.

- Ngôn ngữ điền vào chỗ trống phải thống nhất với ngôn ngữ mẫu in sẵn (ngoại trừ tên các bên, địadanh, có thể phiên âm hay phiên dịch được)

- Đối với HP trả chậm để thực hiện thủ tục chấp nhận thường ở góc trái, bề mặt trước của HP

6 Các đặc điểm và tính chất của HP

* Đặc điểm của HP:

- HP hình thành từ các hợp đồng giao dịch cơ sở

+ HP thương mại - HĐ thương mại

+ HP ngân hàng – HĐ cung ứng dịch vụ chuyển tiền

- HP là 1 TSTC, tồn tại dưới 2 hình thức: chứng từ truyền thống và chứng từ điện tử

- HP là 1 công cụ trong TTQT, do người kí phát lập nhằm y/c người bị kí phát thực hiện nghĩa vụ dânsụ

- Người kí phát ủy thác cho NH thu tiền

* Tính chất của HP

- Tính trừu tượng của HP (Tính độc lập của khoản nợ ghi trên HP)

+ HP trở thành 1 nghĩa vụ trả tiền độc lập, ko phụ thuộc vào HĐTM (ko cần nêu nguyên nhân lập HP)+ Hiệu lực pháp lý của HP ko phụ thuộc và nguyên nhân sinh ra HP

+ HP có thể bị lạm dụng phát hành dưới dạng HP khống (phát hành HP ko dựa trên 1 HĐ mua bánthực tế nào, ko có HH làm cơ sở cho HP)

- Tính bắt buộc trả tiền của HP:

Người trả tiền bắt buộc phải trả tiền Hp mà ko được từ chối hoặc trì hoãn việc trả tiền vì bất cứ lý do gì

- Tính lưu thông của HP ( quan trọng )

+ HP là 1 chứng từ có giá tuân thủ chặt chẽ ND theo quy định của PL, thực hiện nqh tín dụng được PLthừa nhận và bảo trợ

+ HP có thể dùng 1 hay nhiều lần trong các giao dịch sau:

 Thanh toán tiền hàng hay trả 1 khoản nợ vay bất kì

 Chuyển nhượng HP cho người khác

 Cầm cố, thế chấp để vay vốn NH

 Chiết khấu tại NHTM và tái chiết khấu tại NHTW

+ HP do NH chấp nhận sẽ có tính lưu thông cao hơn HP do DN chấp nhận

- Trạng thái chấp nhận: HP chưa được kí chấp nhận

HP đã được người trả tiền kí chấp nhận

Trang 10

8 Các nghiệp vụ liên quan đến lưu thông HP

- Phát hành HP - Cầm cố, nhờ thu

- Chấp nhận HP - Chiết khấu HP

- Chuyển nhượng HP - Kháng nghị việc ko trả tiền HP

- Bảo lãnh HP - Giải trái HP (trả xong nợ HP)

- Người kí phát phải đảm bảo cho HP tuân thủ chặt chẽ hình thức và ND

- Người kí phát ko được miễn trừ nghĩa vụ thanh toán HP khi người trả tiền từ chối thanh toán

b) Chấp nhận HP

- Kí chấp nhận HP là cần thiết đối với HP có kì hạn và chỉ khi HP đã được chấp nhận trả tiền mới có

sự tin cậy trong lưu thông

- Chấp nhận HP là hành vi của người bị kí phát cam kết thanh toán HP khi đến hạn

c) Chuyển nhượng HP

- HP thông thường là chuyển nhượng được trừ khi trên HP ghi rõ “ Cấm chuyển nhượng” hoặc chỉ trả

tiền cho 1 người đích danh

- 2 phương thức chuyển nhượng:

+ Trao tay: AD đối với HP vô danh bao gồm: theo lệnh để trống, cho người cầm để trống, kí

hậu cho người cầm, kí hậu để trống, kí hậu theo lệnh để trống

+ Kí hậu : là việc người thụ hưởng kí vào mặt sau (gọi là kí hậu) của tờ HP, rồi chuyển giao HP

cho người được chuyển nhượng

Kí hậu bắt buộc đối với HP đích danh (ko cấm chuyển nhượng), HP ch’nhượng theo lệnh đích danh

Kí hậu HP là thủ tục chuyển giao QSH HP từ người này sang người khác

- Ý nghĩa hành vi:

+ Thừa nhận sự chuyển quyền hưởng lợi cho 1 người khác

+ Việc kí hậu mang tính trừu tượng và vô đk

+ Xđ trách nhiệm của người kí hậu về việc trả tiền HP đối với những người hưởng lợi kế tiếp

- CKHP là việc trả tiền trước cho HP chưa đến hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ

- Đk thực hiện CKHP: + HP chưa đến hạn thanh toán

+ Phải chuyển nhượng HP cho NH

- Thực hiện CK:

+ NH khấu trừ ngay 1 số tiền bao gồm tiền lãi CK, tiền hoa hồng, lệ phí CK

+ Người xin CKHP sẽ nhận ngay số tiền còn lại của HP sau khi tiến hành thủ tục HP cho NH

Sơ đồ quá trình lưu thông HP

(6)

(5) (4) (3)

(2) (1)

Người kí phát HP(Drawer)

Người hưởng lợi(Beneficiary)

Người trả tiền HP(Drawee)

Người được chuyển nhượng 1

Người được chuyển nhượng 2,3

Trang 11

II Kỳ phiếu

1 Khái niệm:

Kỳ phiếu là 1 cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu kí phát, hứa trả 1 số tiền nhấtđịnh cho 1 người khác hoặc trả theo lệnh của người này hoặc trả cho người cầm phiếu

- Tên gọi khác của KP: HP nhận nợ, Kỳ phiếu, Lệnh phiếu, Hứa phiếu

- Về quy tắc lưu thông, HP và KP giống nhau

- So với HP, KP ít được sử dụng trong TMQT hơn

2 Đặc điểm của KP

- KP là một công cụ hứa trả tiền

- Người lập phiếu là người có nghĩa vụ trả tiền cho người thụ hưởng ghi trên KP

- 1 KP có thể do 1 hay nhiều người kí phát để thanh toán cho 1 hay nhiều người hưởng lợi

- Kì hạn của KP được quy định rõ trên KP

- Thông thường, KP có sự bảo lãnh của NH nhằm đảm bảo khả năng thanh toán

- KP chỉ có 1 bản chính do con nợ phát ra để chuyển cho người hưởng lợi

- HP được chuyển nhượng

- Là giấy nhận nợ, giấy hẹn trả tiền

- Do người mua kí phát để cam kết với người bán

- Chữ kí của người kí phát đồng thời là chữ kíngười trả tiền

- LP ko được chuyển nhượng

CHƯƠNG 4: SÉC VÀ THẺ NGÂN HÀNG

1 Quá trình hình thành và phát triển

- Séc được sử dụng phổ biến trên TG từ thế kỉ 18 khi hệ thống NH phát triển mạnh Người có TK tại

NH phát hành séc để ra lệnh cho NH trích từ TK của họ 1 khoản tiền để trả cho 1 người khác

- Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện thanh toán

- Séc là phương tiện chi trả phô biến trong các giao dịch nội địa, quốc tế về HH, cung ứng lao vụ, dulịch và các khoản chi trả phi mậu dịch khác

2 Khái niệm

- Séc là 1 tờ mệnh lệnh vô đk do 1 người ( chủ TK) ra lệnh cho NH trích từ TK của mình 1 số tiền nhấtđịnh để trả cho người được chỉ định trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho ngườicầm séc

- Luât HP của Anh: Séc là 1 HP được lập ra đối với NH và được thanh toán khi có y/c

3 Các bên liên quan đến Séc

- Người kí phát: là người chủ TKTG tại NH, là người kí tên, đóng dấu khi phát hành Séc và là người

phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tờ Séc mà họ phát hành ra

+ Trong hoạt động TM, người kí phát séc là người mua, người nhận cung ứng, người trả tiền

+ Số tiền ghi trên tờ Séc ko vượt quá số dư trên TK phát hành Séc, trừ khi người kí phát được NH chovay theo thể thức thấu chi

- NH thanh toán: là NH thực hiện trích tiền từ TK của người phát hành séc để trả cho người thụ

hưởng séc bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt

- Người trả tiền: chấp hành lệnh vô điều kiện

Trang 12

- Người thụ hưởng: là người được NH thanh toán số tiền và tờ séc Là người bán, người cung cấp dịch

vụ

- Người chuyển nhượng séc: là người chuyển nhượng quyền thụ hưởng của mình cho người khác theo

luật định

4 Những ND bắt buộc của Séc

- Tiêu đề của séc được in sẵn

- Tên, địa chỉ NH thanh toán

- Số hiệu của séc, Số hiệu của séc được in sẵn

- Tên, địa chỉ người thụ hưởng tại NH

- Số tiền (ghi bằng số và bằng chữ phải khớp nhau)

- Tên, địa chỉ của người phát hành séc

- Số hiệu TK của người phát hành séc tại NH

- Ngày, tháng ,năm phát hành séc

- Ngày, tháng ,năm và tên NH bảo chi séc

- Chữ kí, con dấu của người phát hành

- Các đối tượng liên quan khác (người chuyển nhượng, người nhận tiền,…)

5 Đk thành lập và thanh toán Séc

- Séc phải có tiền bảo chứng : Tại thời điểm phát hành

Tại thời điểm thanh toán

- Điền vào chỗ trống của tờ Séc những ND thích hợp

- Đảm bảo thời hạn xuất trình và thời hạn hiệu lực của Séc

+ Thời hạn xuất trình: khoảng thời gian tờ séc phải được nộp vào NH Trong thời hạn xuất trình này,

người kí phát phải đảm bảo TK có đủ số dư thanh toán

+ Thời hạn hiệu lực: Thời hạn tờ séc có giá trị

ULC

8 ngày (Séc lưu thông phạm vi quốc gia)

30 ngày (Séc lưu thông giữa các nước cùng lục địa)

70 ngày (Séc lưu thông giữa các nước khác lục địa)

1 năm từ ngày kí phátLuật CCCCN 30 ngày từ ngày kí phát 6 tháng từ ngày kí phát

6 Phân loại Séc

- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: Séc kí danh, séc vô danh, séc theo lệnh

- Căn cứ vào đặc điểm sử dụng: Séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc du lịch

7 Lưu thông Séc qua NH

1 Khái niệm

- Thẻ NH là phương tiện thanh toán ko dùng tiền mặt ra đời từ phương thức mua bán chịu HH bán lẻ

và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học

4 Chủ thể tham gia hoạt động thẻ

- Chủ thẻ: người sở hữu thẻ, sử dụng thẻ để thanh toán tiền HH,DV hoặc rút tiền tại các ATM.

- NH phát hành thẻ:

- NH thanh toán thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ

Ngày đăng: 11/08/2014, 04:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình lưu thông HP - cương Thanh toán quốc tế pot
Sơ đồ qu á trình lưu thông HP (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w