Khái niệm kinh tế du lịch Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xã hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi; phân phối, tiêu dùng các loại sả
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ DU LỊCH Câu 1 Trình bày khái niệm, đặc điểm của kinh tế du lịch
a Khái niệm kinh tế du lịch
Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xã
hội liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi; phân phối, tiêu dùng các loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người trong một xã hội với một nguồn lực có giới hạn
Kinh tế du lịch nghiên cứu hoạt động kinh doanh du lịch và mối liên hệ giữa
du lịch với tăng trưởng kinh tế
Hoạt động kinh doanh du lịch: Về bản chất, hoạt động kinh doanh du lịch
là tổng hòa mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế với kinh tế của hoạt động du lịch, hình thành trên cơ sở phát triển đầy đủ sản phẩm hàng hóa du lịch và quá trình trao đổi mua và bán hàng hóa du lịch trên thị trường
Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch
Dịch vụ du lịch bao gồm:
- Dịch vụ đặc biệt là những dịch vụ góp phần tạo điều kiện cho du khách sử dụng
hiệu quả tài nguyên du lịch
- Dịch vụ cơ bản là những dịch vụ có tác dụng làm thỏa mãn những nhu cầu thiết
yếu hằng ngày của du khách
- Dịch vụ bổ sung bao gồm bán hàng lưu niệm, cho thuê phương tiện thế thao,
giải trí, phương tiện giao thông
Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng thu nhập (hay sản lượng) được tính cho
toàn bộ nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế có thể biểu thị bằng số tuyệt đối (quy mô tăng trưởng) hoặc số tương đối (tỷ
lệ tăng trưởng) – là tỷ lệ phần trăm của sản lượng tăng thêm trong kỳ nghiên cứu so với mức sản lượng của kỳ gốc
b Nội dung
Thực hiện sự trao đổi sản phẩm du lịch giữa các vùng trong nước và quốc tế
- Trao đổi sản phẩm du lịch, cầu phải đến cung (du khách phải đến nơi có sản phẩm du lịch – các điểm du lịch, khu du lịch để tham quan, nghĩ dưỡng,…)
- Ngày nay, trong cuộc cách mạng công nghệ số, kinh doanh du lịch trực tuyến trên nền tảng ứng dụng di động, thanh toán trực tuyến, công nghiệp điện toán
Trang 2đám mây, dữ liệu lớn, công nghệ di động, mạng xã hội, kinh tế chia sẻ các ứng dụng di động gắn với địa điểm đã làm gia tăng chất lượng trải nghiệm của du khách và mang lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nắm bắt xu hướng
- Bên cạnh đó, thanh toán trực tuyến cũng có sự thay đổi mau lẹ, với công nghệ
di động, mã vùng QR, việc thanh toán trực tuyến của du khách trong nước và quốc tế đã trở nên thuận tiện chưa từng có Tăng trưởng của du lịch trực tuyến lên tới 50%, gấp đôi tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử (25%)
Cân bằng thu chi quốc tế
- Trong hệ thống tiền tệ theo cơ chế tỷ giá cố định, chính phủ các quốc gia sẽ đảm bảo sự cân bằng của cán cân thanh toán
- Nếu tổng của cán cân vãn lai và cán cân vốn lớn hơn 0, dư cầu nội tệ thì chính phủ can thiệp vào thị trường bằng cách bán nội tệ thu ngoại tệ và vàng giúp cán cân thanh toán trở lại câ bằng
- Nếu tổng của cán cân vãng lai và cán caan vốn nhỏ hơn 0, dư cung nội tệ trên thị trường thì chính phủ phải can thiệp thông qua mua nội tệ bằng ngoại tệ hoặc vàng dự trữ
- Mục đích chính của chính phủ trong việc duy trì sự cân bằng dự trữ ngoại tệ là quuan trọng để can thiệp kịp thời vào thị trường tiền tệ nhằm duy trì ổn định tỷ giá hối đoái; giữ thế ổn định cho các hoạt động kinh tế và thương mại quốc tế
- Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế: nhìn từ góc độ thu nhập quốc dân, thâm hụt cán cân vãng lai gây ảnh hưởng tiêu cực đến tổng sản phẩm quốc dân và việc làm Ngược lại thặng dư sẽ ảnh hưởng tích cực
- Ảnh hưởng đến nguồn ngoại tệ và sự dụng các quỹ ngoại tệ: trong các giao dịch quốc tế thường được thể hiện bằng ngoại tệ nên thâm hụt hay thặng dư của cán cân thanh toán đều tác động đến nguồn ngoại tệ, khả năng sử dụng ngoại tệ và giao dịch quốc tế
Tăng nguồn thu ngoại tệ
Năm 2017: 12,922 triệu lượt khách quốc tế tạo nguồn thu ngoại tệ là 23 tỷ USD
Dự báo đến năm 2020 là 10 triệu lượt khách quốc tế tạo nguồn thu ngoại tệ là 35 tỷ USD
Tích lũy vốn xây dựng
- Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh,liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài để: Tái sản xuất các tài sản cố định
Trang 3nhằm để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất – kỷ thuật hiện có, đổi mới, bổ sung cơ sở vật chất – kỹ thuật mới
- Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng vốn sản xuất “ Vốn đầu tư sản xuất được chia thành 2 loại:
o Vốn đầu tư vào tài sản cố định: vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữa lớn
o Vốn đầu tư vào tài sản lưu động; tiền mặt ở ngân hàng, tiền mặt trong tay người dân, công nợ, hàng tồn kho, các tài sản sẽ được sử dụng trong 12 tháng
Cải thiện cơ cấu kinh tế vùng và quốc gia
- Cơ cấu kinh tế ngành: Các ngành được xem xét phân tích bao gồm: nông nghiệp; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ Cơ cấu kinh tế ngành thể hiện qua tỷ trọng phần trăm của 3 ngành trên trong GDP quốc gia, vùng và địa phương.\
Cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam năm 2010: công nghiệp và xây dựng (42%), dịch vụ (42%), nông nghiệp (16%)
- Cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nền kinh tế: Nội dung phân tích bao gồm cơ cấu giữa các vùng kinh tế - xã hội với nhau; giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng còn lại; giữa thành thị và nông thôn Trong du lịch thể hiện 7 vùng du lịch
- Cơ cấu thành phần kinh tế: Cơ cấu thành phần kinh tế được hiểu là cách thức kết cấu các thành phần tạo nên HT kinh tế quốc dân
+ Kinh tế nhà nước
+ Kinh tế ngoài/phi nhà nước
+ Kinh tế tập thể
+ Kinh tế cá thể
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tạo cơ hội giải quyết việc làm
Kinh tế du lịch góp phần tạo cơ hội giải quyết việc làm: năm 2015 cótổng số lao động là 2200 nghìn người trong đó lao động trực tiếp là 620 nghìn người, lao động gián tiếp 1580 nghìn người Dự báo đến năm 2020 tổng số lao động là 4000 nghìn người
Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Trang 4- Làm thay đổi cơ cấu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế
- Tăng mức thu nhập bình quân/người
GDP/ người của Việt Nam năm 2016 là 2385 USD, dự báo đến năm
2020 là 3000 USD
Hội nhập kinh tế quốc tế và phân công lao động quốc tế.
Hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự
do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu.
Phân công lao động giữa các quốc gia trên phạm vi thế giới, được hình thành khi sự phân công lao động xã hội vượt ra ngoài biên giới một quốc gia do sự phát triển của lực lượng sản xuất PCLĐQT ngày càng phát triển và bao trùm toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Điều kiện để phát triển phân công lao động quốc tế bao gồm
1) Sự khác biệt giữa các quốc gia về điều kiện tự nhiên, do đó, các quốc gia phải dựa vào những ưu thế về tài nguyên thiên nhiên để chuyên môn hóa sản xuất, phát huy lợi thế so sánh và điều kiện địa lí của mình.
2) Sự khác biệt giữa các quốc gia về trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phát triển của khoa học - kĩ thuật và công nghệ, về truyền thống sản xuất, lực lượng sản xuất.
3) Trong một phạm vi nhất định, chịu ảnh hưởng và sự tác động của chế độ kinh tế - xã hội của đất nước
Cùng với sự phát triển PCLĐQT, trên thế giới xuất hiện các tổ chức kinh tế khu vực và tổ chức kinh tế chuyên ngành: EU, ASEAN, AEC , G7, OPEC, vv.
c Đặc điểm của kinh tế du lịch
Ví trị vai trò của kinh tế du lịch trong nền kinh tế thế giới và nền kinh tế quốc gia
- Tỷ trọng đóng góp của du lịch trong GDP của thế giới năm 2000 là 6%; năm
2011 là 9% (6.000 tỷ USD) và dự báo đến năm 2020 đạt 10% (10.000 tỷ USD)
Trang 5- Du lịch là 1 trong 5 ngành kinh tế lớn nhất hành tinh:
- Tạo nguồn thu ngoại tệ lớn: năm 2017 thu nhập ngoại tệ từ du lịch của Việt Nam đạt 23 tỷ USD; du lịch chiếm 6,5 % trong GDP quốc gia
- Du lịch góp phần giải quyết nguồn lao động cho quốc gia, năm 2015 có 2,25 triệu lao động, chiếm 4% trong tổng số lao động của cả nước
- Du lịch là 1 trong 4 ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
Sự vận hành kinh tế du lịch lấy tiền tệ làm môi giới
Hoạt động trao đổi sản phẩm du lịch giữa du khách với nhà cung ứng Mâu thuẫn chủ yếu xảy ra theo 3 tình huống sau:
Trường hợp 1: cung > cầu
Trường hợp 2: cung < cầu
Trường hợp 3: cung = cầu
5 quốc gia có thu nhập ngoại tệ từ du lịch lớn nhất năm 2013:
- Hoa kỳ : 139,6 tỷ USD (69,8 triệu du khách quốc tế)
- Tây Ban Nha: 60,4 tỷ USD (60,7 triệu du khách quốc tế)
- Pháp : 56,1 tỷ USD (76,8 triệu du khách)
- Italia: 44 tỷ USD (47,7 triệu du khách)
- Trung Quốc: 41,9 tỷ USD (55,4 triệu du khách quốc tế)
5 quốc gia dự trữ ngoại tệ lớn của thế giới (31/12/2013)
- Trung Quốc: 3820 tỷ USD
- Nhật Bản: 1268 tỷ USD
- Liên Minh Châu Âu: 863,8 tỷ USD
- Ả rập Xê Út: 739,5 tỷ USD
- Thụy Sỹ: 531,1 tỷ USD
Quá trình vận hành kinh tế du lịch
Mua sản phẩm du lịch
Mua sản phẩm du lịch là quá trình du khách chuyển hóa tiền thành sản phẩm du lịch (chủ thể của du khách)
Khâu mua sản phẩm du lịch được chia làm 2 khâu nhỏ:
- Sự phát sinh nhu cầu mua sản phẩm du lịch là sự hình thành điều kiện mua sản phẩm du lịch của du khách
- Du khách phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 6o Có thu nhập đảm bảo sự chi tiêu cho du lịch
o Có thời gian rỗi
o Có trình độ văn hóa nhất định
- Hướng mua sản phẩm du lịch chỉ chủng loại sản phẩm du lịch mà du khách chọn mua Du khách mua tour du lịch nội địa hoặc tour du lịch quốc tế (inbound hoặc outbound)
Bán sản phẩm du lịch
- Giới thiệu thị trường du lịch thông qua công tác tuyên truyền quản cáo du lịch
- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch
- Hàng hóa và dịch vụ du lịch bao gồm:
o Hàng hóa và dịch vụ tham quan
o Hàng hóa và dịch vụ vận chuyển
o Hàng hóa và dịch vụ lưu trú
o Hàng hóa và dịch vụ ăn uống
o Hàng hóa và dịch vụ vui chơi giải trí
o Hàng hóa và dịch vụ mua sắm
o Hàng hóa và dịch vụ thông tin
Khó khăn trong việc định giá sản phẩm du lịch
- Một số sản phẩm du lịch định lượng trực tiếp được giá bán (sản phẩm hữu hình) + Hoạt động kinh doanh khách sạn nhà hàng
+ Hoạt động mua sắm hàng tiêu dùng, quà lưu niệm
+ Hoạt động kinh doanh vận chuyển
- Các sản phẩm du lịch khó định lượng được giá bán (sản phẩm vô hình)
+ Thưởng thức biểu diễn nghệ thuật
+Hoạt động tham quan các điểm, tuyến du lịch
+ Dịch vụ của cán bộ - nhân viên du lịch
Câu 2: Phân tích mối liên hệ giữa kinh tế du lịch với nền kinh tế
1 Hoạt động xuất – nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu dựa vào thu nhập ngoại tệ từ du khách quốc tế đến Việt Nam
Trang 7Ví dụ: năm 2014: lượt khách quốc tế đến Việt nam là 7,874 triệu, trong đó có đến 95,09% lưu trú qua đêm; 4,91% du lịch trong ngày Tổng chi tiêu của du khách quốc tế là 8,39 tỷ USD
Cơ cấu chi tiêu của du khách quốc tế lưu trú qua đêm
- Thuê phòng: 33,14%
- Ăn uống: 23,74%
- Vận chuyển; 13,35%
- Mua hàng hóa và quà lưu niệm: 18, 34%
- Hướng dẫn và tham quan: 4,08%
- Vui chơi giải trí: 3,56%
- Chi phí khác: 3,79%
Nhập khẩu du lịch
Nếu phần nhập khẩu từ nước ngoài càng lớn thì lợi tức thoát ra nước ngoài càng nhiều
Sản phẩm nhập khẩu cho tiêu dùng trực tiếp của du khách (thức ăn, đồ uống) Sản phẩm và dịch vụ du lịch nhập vào các khu vực sản xuất cung ứng cho du lịch
Trả tiền cho các yếu tố sản xuất của nước ngoài về du lịch
Chi phí quảng cáo và tuyên truyền du lịch ở nước ngoài
Nhập các loại vốn tài chính và kĩ thuật cho công nghiệp du lịch
2 Hiệu quả việc làm
Về mặt số lượng: năm 2010 tổng số lao động trực tiếp và gián tiếp trong ngành du lịch là 1,4 triệu người; số người trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 43,8 triệu người; lao động du lịch chiếm 3.2% trong tổng số lao động của cả nước
Lao động du lịch của Malaysia (25%) gấp 8 lần so với Việt Nam; của thế giới (11%) gấp 3,4 lần
3 Đầu tư đất đai
Đầu tư đất đai trong phát triển du lịch hệ số lợi nhuận đạt được rất cao Trong quy hoạch phát triển du lịch đất đai là tài sản cố định để xây dựng cơ
sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, quy hoạch các khu du lịch,…
Ví dụ: sau khi vui chơi giải trí Disneyland đi vào hoạt động ở Hoa Kỳ, vùng đất đai phụ cận tăng giá bán gấp 5 lần
Trang 84 Tác động đến qui hoạch các vùng, môi trường nông thôn và phân bố mạng lưới dân cư
Để tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch đạt hiệu quả đòi hỏi phải tiến hành phân vùng du lịch và hoạch định chiến lược phát triển du lịch vùng;
Việt Nam được phân chia thành 7 vùng du lịch:
- Vùng du lịch trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng du lịch Đồng Bằng sông Hồng và duyen hải Đông Bắc
- Vùng du lịch Bắc Trung Bộ
- Vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng du lịch Tây Nguyên
- Vùng du lịch Đông Nam Bộ
- Vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long
Quy hoạch môi trường nông thôn
Trong quy hoạch phát triển du lịch, loại hình du lịch nông nghiệp, nông thôn;
du lịch sinh thái miệt vườn; du lịch homestay được tham quan đầu tư, làm phong phú thêm loại hình du lịch và sản phẩm du lich
Ví dụ: loại hình du lịch homestay được phát triển mạnh mẽ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
5 Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch
Sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ưu tài nguyên du lịch và môi trường du lịch trở thành vấn đế cấp thiết của các vùng quốc gia Do vậy cần phải thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
- Phân loại tài nguyên du lịch và môi trường du lịch đúng, xác định chính xác giá trị sử dụng về mặt quy mô (sô lượng và chất lượng) của từng loại tài nguyên để
có hướng khai thác và bảo vệ hợp lý
- Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn Môi trường du lịch bao gồm môi trường du lịch tự nhiên, môi trường
du lịch nhân văn và môi trường kinh tế xã hội
- Đầu tư cơ sở vật chât – kỷ thuật và nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Đào tào nguồn nhân lực du lịch có chuyên môn nghiệp vụ sâu về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
Trang 9Phân vùng chức năng để xác định các khu vực bảo vệ đặc biệt (vườn quôc sgia, khu bảo tồn thiên nhiên, các danh thắng)
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường
Thực thi luật bảo vệ môi trường
Ngân sách đầu tư và kỹ thuật và công nghiệp bảo vệ môi trường
6 Đào tạo nghề nghiệp
Tính đến năm 2010 cả nước ta có: 62 trường đại học, 80 trường cao đẳng và 117 trường trung cấp nghề tham gia đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Mỗi năm cả nước tuyển sinh khoảng 22.000 học sinh, sinh viên du lịch, trong đó
có 1.770 sinh viên đại học, 2.100 sinh viên cao đẳng và 18.190 học sinh trung cấp nghề
7 Sự đóng góp của du lịch vào GDP
Sự đóng góp của du lịch vào GDP quốc gia tăng qua các năm
Doanh thu từ du khách quốc tế năm 2017 là 510.000 tỷ đồng Tỷ trọng đóng góp của du lịch trong GDP của Việt Nam là 7,5% Dự báo đến năm 2020 là 10%
8 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được biểu hiện bởi một tiền tệ khác
Ví dụ, một tỷ giá hối đoái liên ngân hàng Việt Nam VND so với đô la Hoa
Kỳ USD là 22.000 VND có nghĩa là 22.000VND sẽ được trao đổi cho mỗi 1 USD
Tỷ giá hối đoái là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnh hưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa trên thị trường quốc tế Khi tỷ giá của đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả của hàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng xuất khẩu lại trở nên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài
Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tăng lên sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu sẽ có lợi thế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên
Trang 10Ví dụ, một bộ ấm chén sứ Hải Dương có giá 70.000 VND và một bộ ấm chén tương đương của Trung Quốc có giá 33 CNY (Nhân dân tệ) Với tỷ giá hối đoái 3.500 VND = 1 CNY thì bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán ở mức giá 66.000 VND trong khi bộ ấm chén tương đương của Việt Nam là 115.000 VND Trong trường hợp này ấm chén nhập khẩu từ Trung Quốc có lợi thế cạnh tranh hơn Nếu VND mất giá vàtỷ giá hối đoái thay đổi thành 3800 VND = 1 CNY thì lúc này bộ ấm chén Trung Quốc sẽ được bán với giá 125.400 VND và kém lợi thế cạnh tranh hơn so với ấm chén sản xuất tại VN.
9 Chu chuyển tư bản
- Giai đoạn thứ nhất – giai đoạn lưu thông
Trong giai đoạn này, tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản tiền tệ thực hiện chức năng là phương tiện mua hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động và sau khi mua xong, tư bản tiền tệ biến thành tư bản sản xuất
- Giai đoạn thứ hai – giai đoạn sản xuất
Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì
nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Giai đoạn thứ ba – giai đoạn lưu thông
Hàng hoá được tạo ra trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa mang hình thái tư bản hàng hoá (H), trong đó chứa đựng không chỉ có giá trị tư bản ứng trước mà còn
có giá trị thặng dư Trong giai đoạn này, tư bản hàng hoá có chức năng thực hiện giá trị hàng hoá trong đó có giá trị thặng dư hay chức năng chuyển hoá tư bản hàng hoá thành tư bản tiền tệ
Sự vận động qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn: từ hình thái tiền tệ ban đầu của vòng tuần hoàn rồi quay về dưới hình thái tiền tệ cuối của vòng tuần hoàn; quá trình đó tiếp tục và lặp lại không ngừng Như vậy, sự vận động liên tiếp qua ba giai đoạn, trong mỗi giai đoạn, tư bản mang một hình thái nhất định và có một chức năng nhất định được gọi là tuần hoàn tư bản.
10 Cán cân thương mại