Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp 1p Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp 5p - GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác đẫ su tầm đợc lên giới thiệu trớc
Trang 1` Khoa học
Sự sinh sản
I Mục tiêu:
- Sau bài học này, học sinh có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"Hình trang 4,5 SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: ( 3p) - GV giới thiệu tổng quát chơng trình môn Khoa học lớp 5 Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Trò chơi "Bé là con ai?"(12p)
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ mình
* Chuẩn bị: Mỗi học sinh vẽ một em bé và một ngời mẹ hoặc bố của em bé đó
( có những đặc điểm giống nhau)
GV thu các bức tranh của HS
*Cách tiến hành:
B
ớc1: GV phổ biến cách chơi
_Mối học sinh sẽ đợc phát một phiếu, nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé phái
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó hoặc ngợc lại
Ai tìm đợc trớc là thắng ai tìm đợc sau là thua
B
ớc 2: HS chơi nh hớng dẫn trên.
B
ớc 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
- HS trả lời, GV chốt ý: Mọi trẻ em đều có bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp.(18p)
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
B
ớc 1: GV hớng dẫn: Quan sát H1,2,3 ( trang 4,5 SGK) và đọc lời thoại.
Liên hệ gia đình mình có những ai
B
ớc 2: HS làm việc theo cặp.
B
ớc 3: HS trình bày GV cho HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể sẩy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý: Nhờ có sinh sản mà các gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau.biết” Dặn HS chuẩn bị bài sau
hoạt động5:Củng cố ,dặn dò :(2’)-GVhệ thống bài
Trang 2Nam hay nữ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p)
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
Hoạt động 2: (1p)
GV giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 3:Thảo luận (14p)
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sựkhác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quansinh dục Khi còn nhỏ bé trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hìnhngoài của cơ quan sinh dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơthể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học
Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng" (8p)
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và
ớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 5 Củng cố dặn dò: Chuẩn bị cho giờ sau.
Trang 3Khoa học
Nam hay nữ ? (Tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ: sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm này
- HS nắm chắc bài, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới
II Đồ dùng dạy – học học: Tranh SGK
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ: (3p).
Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2 Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3 : Thảo luận : một số quan niệm xã hội về nam hay nữ (12p)
* Mục tiêu: HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải
thay đổi một số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
* Cách tiến hành:
B
ớc 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
1- Bạn có đồng ý với những câu dới dây không? Tại sao?
a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2- Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai con gái có khác nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lí không?
3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa học sinh nam và học sinh nữ không? Nh vậy có hợp lí không?
4- Tại sao không nên phân biệt đối sử gia nam và nữ?
Trang 4Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết cơ thể của một con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của
mẹ và tinh trùng của bố
- Phân biệt một và giai đoạn phát triển của thai nhi
- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học: Hình 10, 11 SGK
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1 Giảng giải:
* MT: HS nhận biết đợc một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi bào thai.
* Cách tiến hành:
Bớc 1: GV đặt câu hỏi cho HS làm trắc nghiệm.
1.Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi ngời?
a Cơ quan sinh dục b.Cơ quan hô hấp
c Cơ quan tuần hoàn d Cơ quan sinh dục
2 Cơ quan sinh dục có khả năng gì?
a Tạo ra tinh trùng b Tạo ra trứng
2 Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
a Tạo ra trứng b Tạo ra tinh trùng
Bớc 2 GV kết luận
Hoạt động 2 Làm việc với SGK.
MT: Hình thành cho HS biểu tợng về sự thụ tinh và sự PT của thai nhi.
Cách tiến hành:
Bớc 1: HS làm việc cá nhân HS quan sát hình 1b,c, đọc chú thích, tìm chú thích
phù hợp với hình nào
HS trình bày, GV chốt ý
HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK
Bớc 2 HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK tìm xem hình nào ứng với chú
thích vừa đọc
HS trình bày, GV chốt ý
HS đọc lại phần bạn cần biết trong SGK
Hoạt động 3 Củng cố dặn dò: Dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
Trang 5Khoa học
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo
mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
- Xác định nhiệm vụ của bố và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II Đồ dùng dạy - học: Hình 12, 13 SGK
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3P):
Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3:Làm việc với SGK (12p)
B
ớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV yêu cầu HS làm việc với SGK theo cặp (2p)
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Hình 5: Ngời chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Hình 6: Ngòi phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ nh đang cho gà ăn; ngời chồng gánh nớc về
Hình 7: Ngời chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
B
ớc 2: GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụnữ có thai?
- HS trả lời GV chốt ý: Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi
ng-ời trong gia đình, đặc biệt là bố
Hoạt động 5: Đóng vai (10p)
B
ớc 1: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK và thực hành đóng vai
theo chủ đề " Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai"
Bớc 2: HS trình diễn trớc lớp
- HS nhận xét và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (3p) GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.
Trang 6
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi ngời
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học
- HS su tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp (5p)
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác
đẫ su tầm đợc lên giới thiệu trớc lớp theo yêu cầu:
- Em bé mấy tuổi và đẫ biết làm gì?
Hoạt động 4: Trò chơi " ai nhanh, ai đúng?(15p)
B
ớc 1: GV phổ biến cách chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào Sau đó cử một bạn viết đáp án vào bảng phụ Nhóm nào xong mang lên dán úp vào bảng
- Nhóm nào xong trớc là thắng cuộc
ớc 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15 SGK và trả
lời câu hỏi:
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi ời?
ng-B
ớc 2: Gọi một số HS trả lời
- GV chốt ý: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
ng-ời, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể là:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao, cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái có kinh nguyệt, con trai có hiện ợng xuất tinh
t Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mỗi quan hệ xã hội
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (3p)
- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
Trang 7Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:
- Nêu đợc các giai đoạn phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học:
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
- Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ngời?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)
B
ớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- Đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- GV lu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trởlênđợc kết hôn nhng theo quy định của tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành niên là
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang ngời lớn ở tuổi này có
sự phát triển mạnh mẽ về cả thể chất lẫn tinh thần và mỗi quan hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi trởng thành Tuổi trởng thành đợc đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt
sinh học và xã hội,…;
Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các
cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt động xã hội
Hoạt động 4: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?" (15p)
B
ớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3-4 hình và quan sát
B ớc 2: Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên
B ớc 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cử ngời lần lợt lên trình bày
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đòi có lợi gì?
- HS trả lời, GV chốt ý:
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p):
- GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
Khoa học
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ
ở tuổi dậy thì
-Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy - học
Trang 8dậy thì.
-Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
- Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già có thể chia thành mấy giai đoạn, nêuđặc điểm nổi bật của từng giai đoạn?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p)
- ở tuổi dậy thì cơ thể có rất nhiều thay đổi, Việc vệ sinh tuổi dậy thì có vai trò
đặc biệt quan trọng Bài hôm nay sẽ giúp các em biết đợc những công việc cần thiết để thực hiện vệ sinh tuổi dậy thì
Hoạt động 3: Động não (8p)
B
ớc 1: GV giảng và nêu vấn đề:
B
ớc 2: Mỗi HS nêu một ý kiến ngắn gọn, GV ghi nhanh lên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của những việc đẫ kể trên
- HS nhận xét, GV chốt ý:
Hoạt động 4: Làm việc với phiếu học tập (8p)
B
ớc 1: GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ riêng, phát cho mỗi nhóm
- Nam nhận phiếu" Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"
Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"
B
ớc 3: Chữa bài tập theo từng nhóm
Phiếu 1: 1 - b; 2 - a,b,d; 3 - b,d
Phiếu 2: 1- b,c; 2 - a,b,d; 3 - a; 4 - a
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK
Hoạt động 5: Quan sát tranh, thảo luận (8p)
B
ớc 1: Làm việc theo nhóm Quan sát hình 4,5,6,7 trả lời các câu hỏi:
+ Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất lẫn tinh thần ở tuổi dậy thì?
B
ớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm trình bày kết quả.GV chốt ý
Hoạt động 6: Trò chơi " Tập làm diễn giả"
ớc 3: GV hỏi: Các em đã rút ra đợc gì qua phần trình bày của các bạn?
Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò (2p): Về thực hiện những việc làm đã học.
Trang 9Ngày soạn: 21 /9 /2009
Thứ năm , ngày 24 tháng 9 năm 2009 Khoa học
Thực hành: nói "Không!" đối với các chất gây nghiện
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu đợc một số tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý
-Từ chối sử dụng rợu bia thuốc lá ma tuý
- Giáo dục HS ý thức phòng tránh các chất gây nghiện
II.Đồ dùng dạy - học
- Su tầm các hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá và ma tuý
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3 Thực hành xử lí thông tin.
MT: HS lập đợc bảng tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý.
Cách tiến hành:
B
ớc 1 : HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng thông tin trong SGK.
Tác hại của thuốc lá Tác hại của rợu,
bia Tác hại của ma tuý Ngời sử
dụng Ung th phổi, Tim mạch,…; Dạ dày, ung th, viêm gan,…; Gỗy mất khả nănglao động, lây
nhiễm HIV cao…;
ớc 2 : Gọi HS trình bày, mỗi HS một ý, HS khác nhận xét.
GV kết luận: Rợu, bia, thuốc lá, ma tuý đều là những chất gây nghiện Các chất
gây nghiện đều gây hại cho sức khoẻ nời sử dung và những nời xung quanh
Hoạt động 4 Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của thuốc lá, rợu, bia, ma tuý Cách tiến hành:
B
ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn Mỗi đội một nhóm câu hỏi.
Nhóm câu hỏi về tác hại của thuốc lá
Nhóm câu hỏi về tác hại của rợu, bia
Nhóm câu hỏi về tác hại của ma tuý
B
ớc 2 : Đại diện các nhóm bốc thăm và trả lời câu hỏi GV và ban giám khảo cho
điểm độc lập và cộng lấy điểm trung bình
Tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò Về nhà chuẩn bị cho giờ sau tốt hơn.
Trang 10Thực hành : Nói Không đối với các chất gây nghiện “ ” (tiếp)
I.Mục tiêu:
- HS có khả năng xử lí thông tin về tác hại của bia, rợu, thuốc lá, ma tuý
- Từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
- Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu tác hại của rợu, bia?
Hoạt động2 Giới thiẹu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3 Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.
MT: HS nhận ra: Nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ nguy hiẻm cho bản thân
hoặc ngời khác mà vẫn có ngời làm Từ đó có ý thức tránh xa nguy hiểm
- Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
- Tại sao khi đi qua chiếc ghế, phải đi chậm để không chạm vào ghế?
- Tại sao có ngời biết chiếc ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn, làm bạn chạm vào ghế?
- Tại sao khi bị xô dẩy, có bạn cố gắng tránh để không ngã vào ghế?
- Tại sao có ngời lại tự mình tự ngã vào ghế?
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
- Việc từ chối hút thuốc lá, uống, rợu, bia, sử dụng ma tuý có dễ dàng không?
- Trong trờng hợp doạ dẫm, ép buộc, chúng ta phải làm gì?
- Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết đợc?
- Nhận thức đợc sự cần thiét phải dùng thuốc an toàn :
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuộc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lợng
Trang 11II Đồ dùng dạy - học
- Su tầm một số vỏ đựng, bảng hớng dẫn sử dụng thuốc
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Vì sao cần nói không đối với các chất gây nghiện?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (3p):
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng thuốc trong trờng hợp nào?
- Gọi một số HS lên bảng hỏi và trả lời trớc lớp
- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu sửdụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm trí có thể gây chết ngời.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong SGK (15p)
- HS làm việc cá nhân bài tập trang 24 SGK
- GV chỉ định HS nêu kết quả
Đáp án: 1 - d, 2 - c, 3 - a, 4 - b
Kết luận:
Hoạt động 4: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" (15p)
- GV giao nhiện vụ và hớng dẫn:
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một thẻ từ để trống có cán cầm
+ Cả lớp cử 2-3 HS làm trọng tài
+ Cử một HS quản ttrò để đọc từng câu hỏi
+ GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá
Câu 2: Thứ tự u tiên phòng bệnh còi xơng cho trẻ em là:
c/ Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can-xi và vi-ta-min D
b/ Uống vi-ta-min D và can-xi
Trang 12Phòng bệnh sốt rét
I Mục tiêu
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy – học học : Phiếu học tập.
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (2p):
* GV nêu vấn đề:
Trong lớp ta có bạn nào đã nghe nói về bệnh sốt rét cha?
Hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này?
Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)
- GV chia nhóm và giao nhiện vụ cho các nhóm, phát phiếu học tập
- HS quan sát và đọc lời thoại trong các hình 1,2 trang 26 SGK và trả lời câu hỏi:
1 Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
2 Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
3 Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
4 Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận (15p).
- GV phát phiếu học tập, HS thảo luận theo những nội dung sau:
1 Muối a-nô-phen thờng ẩn náu và đẻ trứng ở những chố nào?
2 Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ngời?
3 Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trởng thành?
4 Bạn có thể làm gì để diệt muỗi không cho muỗ sinh sản?
5 bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu hỏi thứ nhất, nếu trả lời tốt thì cóquyền chỉ định bạn khác trả lời câu hỏi thứ hai và cứ nh vậy cho đến hết
Gợi ý câu trả lời:
1 Muỗi a-nô-phen thờng ẩn nấp ở nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm…;và để trứng ở những nơi nớc động, ao tù hoặc ở ngay trong các mảnh bát,i có chứa nớc
2 Vào buổi tối và ban đêm, muỗi thờng bay ra đốt ngời
3 Để diệt muỗi trởng thành ta thờng phun thuốc diệt muỗi; tổng vệ sinh,…;
4 Để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản có thể sử dụng các biện pháp sau:Chôn kín rác thải và dọn sạch những nơi có nớc đọng, lấp những vũng nớc,…;
5 Để ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời: Ngủ màn, mặc quần áo dài buổi tối,
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p): Hệ thống bài, chuẩn bị bài sau.
Trang 13-HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
*Tích hợp :- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt
- Có ý thức trong việc không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy - học
- Thông tin và hình trong SGK
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
+ Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong SGK (15p)
- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS đọc kĩ thông tin, sau đó làm các bài tập trang
28 SGK
- GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân
- Đáp án:
1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận (15p)
- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2,3,4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:+ Chỉ và nói về nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Gv yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết
+ Gia đình bạn thờng sử dụng biện pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?
Trang 14Phòng bệnh viêm não
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
*Tích hợp:- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không để cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II
Đồ dùng dạy - học
- Phiếu học tập,tranh sgk
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
+ Nêu những biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p).
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" (12p)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:
Mọi thành viên trong nhóm đều đọc câu hỏi và câu trả lời trang 30 SGK rồitìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp
án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu là nhóm đẫ làm xong
- Nhóm nào xong trớc và đúng là thắng cuộc
- HS làm việc theo hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận (20p)
- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1,2,3,4 trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối việc phòng tránh bệnh viên não
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
* Kết luận:
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viên não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trờng xung quanh; không để ao tù, nớc đọng; diệt muỗi, diệt bọ gậy Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày Trẻ em dói 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ
- Yêu cầu HS đọc mục “ Bạn cần biết”
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (2p):
- GV hệ thống bài Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau : Phòng bệnh viêm gan A
Trang 15Ngày soạn: 12 /10 /2009 Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2009
Khoa học
Phòng bệnh viêm gan a
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A
II Đồ dùng dạy - học
- Su tầm các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng bệnh viêm gan A
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ (3p):
+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
+ Nêu các biện pháp phòng bệnh viêm não
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p).
Hoạt động 3: Làm việc vói SGK (12p)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm và phát phiếu học tập: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 SGK trang 32 và trả lời
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viên gan A
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào?
Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận (20p)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi:+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
- GV nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A
+ Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì?
Trang 16Phòng tránh HIV / AIDS
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV / AIDS
- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV / AIDS
II Đồ dùng dạy - học
- Su tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV / AIDS
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Em hãy nêu những hiểu biết của mình về bệnh viêm gan A
+ Làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?" (12p)
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội dung nh SGK, Một tờ giấy khổ to
và băng keo Yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm đợc câu trả lời tơng ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất
- HS làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình sắp xếp mỗi câu trả lời tơng ứng với một câu hỏi và dán vào giấy khổ to Nhóm nào làm xong thì dán sản phẩm của mình lên bảng
Su tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm
- GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh
cổ động, các bài báo,…; đẫ su tầm đợc và tập trình bày trong nhóm
- GV phân chia khu vực trình bày triển lãm cho mỗi nhóm Mỗi nhóm cử 1-2 bạn
ở lại để thuyết minhkhi có bạn ở nhóm khác sang xem Các bạn khác thì đi xem triển lãm của nhóm bạn
- Sau khi các nhóm đã đi xem và nghe thuyết minh xong, các thành viên trong nhóm cùng trở về chỗ và chọn ra nhóm làm tốt dựa vào các tiêu chuẩn: Su tầm đ-
ợc các thông tin phong phú về chủng loại và trình bày đẹp
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p):
Hệ thống bài, nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau : Thái độ với ngời nhiễm HIV / AISD
Trang 17Ngày soạn: 16 /10 / 2009
Thứ năm, ngày 22 tháng 10 năm 2009
Khoa học Thái độ đối với ngời nhiễm HIV / AIDS
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối sử với ngời nhiễm HIV và gia đình của họ
- Giáo dục HS ý thức phòng tránh HIV/ aids
II Đồ dùng dạy - học
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV", bộ thẻ các hành vi
- Bảng phụ, Giấy và bút màu
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm HIV / AIDS
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p).
Hoạt động 3: Trò chơi "HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…;" (10p)
- GV chuẩn bị bộ thẻ các hành vi:
- Kẻ sẵn trên bảng phụ 2 bảng có nội dung giống nhau nh sau:
Bảng"HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…;
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm
HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
Dùng chung kim tiêm
Xăm mình chung dụng cụ,…;
Dùng chung dao cạo
Truyền máu không biết rõ nguồn gốc…;
Muỗi đốt, càm tay, khoác vai, cùng chơi bi, mặc chung quần áo, dùng chung khăn tắm, ăn cơm cùng mâm, sử dụng chung nhà vệ sinh,…;
- Tổ chức hớng dẫn lớp chơi
- HS tiến hành chơi
- Kiểm tra đánh giá kết quả
Hoạt động 4: Đóng vai "Tôi bị nhiễm HIV" (12p)
* GV tổ chức và hớng dẫn, phổ biến luật chơi
* HS đóng vai và quan sát
* Gv hớng dẫn cả lớp thảo luận các câu hỏi sau:
- Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử? Các em nghĩ ngời bị nhiễm HIV có cảm nghĩ nh thế nào trong mỗi tình huống?
Hoạt động 5: Quan sát và thảo luận (12p) Làm việc trong nhóm
+ Nói về nội dung của từng hình
+ Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bị nhiễm HIV / AIDS và gia đình họ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
* Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” trong SGK và thảo luận câu hỏi:
+ Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV / AIDS?
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (2p): Hệ thống bài Chuẩn bị bài
Trang 18Phòng tránh bị xâm hại
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại
- Nhận biết dợc nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại
II Đồ dùng dạy - học
- Một số tình huống để đóng vai Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với ngời bị nhiễm HIV / AIDS?
Hoạt động 2: Trò chơi: " Chanh chua, cua cắp"(4p)
- GV tổ chức và hớng dẫn:
- HS thực hiện trò chơi nh hớng dẫn trên
- Kết thúc trò chơi GV hỏi: Các em rút ra đợc gì qua trò chơi?
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận (12p)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1,2,3 trong SGK và trao
đổi nội dung của từng hình
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi trang 38 SGK:
+ Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?
- Các nhóm làm việc theo hớng dẫn trên
Làm việc cả lớp: đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Các nhóm khác bổ sung GV kết luận:
Hoạt động 4: Đóng vai "ứng phó với nguy cơ bị xâm hại"(13p)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm để học sinh tập cách ứng xử
- Từng nhóm trình bày cách ứng xử trong những trờng hợp trên Các nhóm khác nhận xét, góp ý kiến
- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Trong trờng hợp bị xâm hại chúng ta cần làm gì?
* Kết luận: Trong trờng hợp bị xâm hại, tuỳ trờng hợp cụ thể các em cần lựa chọncác cách ứng xử phù hợp
Hoạt động 5: Vẽ bàn tay tin cậy (5p)
- GV hớng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân:
- Gọi một số HS nói về "bàn tay tin cậy" của mình với cả lớp
- GV kết luận nh mục bạn cần biết trang 39 SGK
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò (2p):
- Hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: Phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ
Trang 19- Su tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông.
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):
+ Nêu một số điểm cần chú ý để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p).
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận (15p)
- 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát các hình 1,2,3,4 trang 40 SGK, cùng phát hiện và chỉ ra những việc lầm sai trái của ngòi tham gia giao thông trong từng hình; đồng thòi tự đặt ra câu hỏi để nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của nhng sai phạm đó
- Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định một số bạn trong cặp khác trả lời
+ Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
+ GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông, GV ghi lại các ý kiến lên bảng và kết luận chung
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (2p)
- Hệ thống bài, nhận xét giờ học
Trang 20Ôn tập con ngời và sức khoẻ
I Mục tiêu:
Ôn tập kiến thức về:
-Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
Biết vẽ hoặc viết sơ đồ phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viên não,viêm gan A: nhiễm HIV/AIDS
Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ và bút dạ
III Hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn giao thông
+ Em có thể làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu nh bài tập 1,2,3 SGK
- GV gọi một số HS lên chữa bài
- HS, GV nhận xét, bổ sung
Đáp án: Câu1: - Tuổi vị thành niên: 10 – học 19 tuổi.
- Tuổi dậy thì ở nữ: 10 – học 15 tuổi
- Tuổi dậy thì ở nam: 13 – học17 tuổi
Câu 2: Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về thể chất lẫn tinhthần, tình cảm và mối quan hệ xã hội
Câu 3: Mang thai và cho con bú
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.(15p)
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ cách phòng tránh bệnh viên gan A trang
43 SGK
- Sau đó GV phân công cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ phòngtránh bệnh đó:
+ Nhóm 1: Vẽ sơ đồ phòng bệnh sốt rét
+ Nhóm 2: Vẽ sơ đồ phòng bệnh sốt xuất huyết.
+ Nhóm 3: Vẽ sơ đồ phòng bệnh Viêm não.
+ Nhóm 4: Vẽ sơ đồ phòng nhiễm HIV/AIDS.
- HS làm việc dới sự điều khiển của nhóm trởng
- Các nhóm teo sản phẩm của mình và cử ngời thuyết trình
- Bớc đầu biết vẽ tranh vận động
- Giáo dục HS ý thức tuyên truyền phòng tránh các bệnh lây nhiễm vàphòng tránh nhiễm HIV/AIDS
Trang 21II Đồ dùng dạy – học học:
- Giấy khổ to, bút màu
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 - 7’)
+ Nêu biện pháp phòng tránh bệnh sốt rét
+ Nêu biện pháp phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
+ Nêu biện pháp phòng tránh bệnh Viêm não
+ Nêu các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
Hoạt động3:
- Thực hành vẽ tranh vận động (30’)
- Gv yêu cầu HS quan sát các hình 2,3 trang 44 SGK, thảo luận về nộidung của từng hình và đề xuất nội dung tranh vẽ của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
Trang 22Tre, mây, song
I Mục tiêu:
- Kể được tờn một số đồ dựng làm từ mõy , tre song
- Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
-Quan sỏt, nhận biết một số đồ dùng bằng tre, mây, song v ày so cỏch bảoquản chỳng
II Đồ dùng - dạy học:
- Phiếu học tập
- Một số tranh và đồ dùng thật đợc làm từ tre, mây, song
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nêu các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15’)
- GV phát cho các nhóm phiếu học tập và yêu cầu HS đọc các thông tintrong SGK và kết hợp kinh nghiệm cá nhân để hoàn thành phiếu học tập
- HS làm việc theo nhóm: Điền và phiếu học tập:
Đặc điểm Cây mọc đứng, coa khoảng 10 -15m,thân rỗng, có nhiều đốt
Có tính đàn hồi
Cây leo, thân gỗ, dài, khôngphân nhánh, hình trụ
Có loài thân dài đến hàngtrăm mét
Công
dụng Làm nhà, đồ dùng trong gia đình. Đan lát, làm đồ mĩ nghệ, làmdây buộc bè, làm bàn ghế
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Cácnhóm khác bổ sung
Hoạt động 4: Quan sát thảo luận (15’)
- Nhóm tởng điều khiển nhóm mình quan sát H4,5,6,7 SGK và nói tên từng
đồ dùng trong mỗi hình, đồng thời xác định xem từng đồ dùng đó đợc làm từ tre,hay song mây
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Kể tên một số đồ dùng đợc làm bằng tre, mây, song mà em biết
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song
Kết luận: Tre và mây, song là những vật liệu phổ biến và thông dụng ở nớc
ta Sản phẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đồ dùng
đ-ợc làm bằng tre, mây, song thờng đđ-ợc sơn dầu để bảo quản và tránh ẩm mốc
I Mục tiêu:
- Nêu đợc nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
- Kể đợc tên một số dụng cụ, đồ dùng đợc làm từ sắt, gang, thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng băng gang, thépcó trong gia đình
Trang 23*Tớch hợp:liờn hệ bảo vệ mụi trường:Việc khai thỏc khoỏng sản cũng nhưluyện kim đem đến cho con người những vật dụng cần thiết nhưng mặt trỏi của
sự phỏt triển là sự suy thoỏi nguồn tài nguyờn và ụ nhiễm mụi trường
II Đồ dùng dạy- học:
- Su tầm tranh ảnh một số đồ dùng đợc làm từ sắt, gang, thép
III Hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Kể tên một số đồ dùng đợc làm từ tre, mây, song
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thực hành sử lí thông tin (15p)
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Gang thếp đều có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhâu ở điểm nào?
- Gọi một số HS trình bày bài làm của mình, các HS khác góp ý
Kết luận:-Trong tự nhiên, sắt có trong các thiên thạch và trong quặng sắt.
- Sự giống nhau giữa gang và thép: Chúng đều là hợp kim của sắt và cácbon
- Sự klhác nhau giữa gang và thép:
+ Trong thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng,giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi
+ Trong thành phần của thép có ít các bon hơn gang, ngoài ra còn có thêmmột số chất khác Thép có tính chất cứng, bền, dẻo,…;Có loại thép bị gỉ trongkhông khí ẩm nhng cũng có loại thép không bị gỉ
Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận (17p)
- GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử dụng dới dạng hợp kim Hàng ràosắt, đờng sắt, đinh sắt,…; thực chất đợc làm bằng thép
- Yêu cầu HS quan sát các hình 48,49 SGk theo nhóm đôi và nói xem gang
và thép đợc sử dụng làm gì?
- HS trình bày kết quả
Đáp án: + Thép đợc dùng để làm: đờng ray tàu hỏa, lan can nhà, cầu, dao
kéo, dây thép, các dụng cụ đợc dùng để mở ốc vít
+ Gang đợc sử dụng để làm nồi
- Yêu cầu HS kể tên một số dụng cụ đợc làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn
Kết luận: - Các hợp kim của sắt đợc dụng làm các đồ dùng nồi, chảo, dao, kéo,
cày, cuốc và nhiều loại máy mọc, cầu
- Cần cẩn thận khi sử dụng các đồ dùng bằng gang vì chúng dễ vỡ
- Một số đồ dùng bằng thép nh cày, cuốc, dao, kéo,…; dễ bị gỉ, vì vậy khi
sử dụng xong phải rửa sạch và cất nơi khô ráo
Việc khai thỏc khoỏng sản v ày so phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp cú ảnhhưởng gỡ đến mụi trường?
HS trả lời, GVnhận xột kết luận
Hoạt động 5: Củng cố – học dặn dò: (2p)
- Hệ thống bài: HS đọc mục bạn cần biết
- Chuẩn bị bài sau
Trang 24Đồng và hợp kim của đồng
I Mục tiêu:
- HS quan sát và phát hiện đợc một vài tính chất của đồng
- Nêu đợc một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng
- Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng đồng hoặchợp kim của đồng
- Nêu đợc cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng
*Tớch hợp bảo vệ mụi trường
II Đồ dùng dạy - học
- Một số đoạn dây đồng
- Su tầm tranh ảnh về một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ So sánh sự khác nhau và giống nhau của gang và thép
+ nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép trong gia đình
Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p)
Hoạt động 3: Làm việc với vật thật (10p)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các đoạn dây đồng đợc đêm
đến lớp và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung
- Kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt,
dẻo,đễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt
Hoạt động 4: Làm việc với SGK (14p)
- GV phát phếu học tập cho HS yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn SGK vàghi kết quả vào phiếu học tập
- Gọi một số HS trình bày kết quả bài làm của mình
Kết luận: Đồng là kim loại.Đồng-thiếc,đồng-kẽm đều là hợp kim của đồng.
Hoạt động 5: Quan sát và thảo luận (10p)
- Yêu cầu HS kể tên các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng trong cáchình trang 50, 51 SGK
- Kể tên các đồ dùng khác đợc làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng và hợpp kim của đồngtrong gia đình.Nờu ảnh hưởng xấu của việc khai thỏc KS và sản xuất đồ đồng
- Kết luận: - Đồng đợc sử dụng làm đồ điện, dây điện một số bộ phận của
Cần cú kế hoạch khai thỏc, sản xuất hợp lớ trỏnh suy kiệt tài nguyờn thiờnnhiờn và ụ nhiễm mụi trường
I Mục tiêu:
- Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm
- Quan sát phát hiện một vài tính chất của nhôm
- Nêu đợc nguồn gốc tính chất của nhôm
Trang 25-Quan sỏt nhận một số đũ dựng làm từ nhụm Nêu đợc cách bảo quản đồdùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm trong gia đình.
II Đồ dùng dạy – học học:
- Su tầm một số đồ dùng bằng nhôm, thông tin, tranh ảnh về nhôm và một
số đồ dùng bằng nhôm
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Nêu tính chất của đồng
+ Kể tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc.(10p)
- Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong nhóm giới thiệu các thông tin, tranh
ảnh và một số đồ dùng làm từ nhôm
- Từng nhóm trình bày kết quả
- Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các dụng
cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; làm khung cửa và một số bộ phận củacác phơng tiện giao thông nhw tàu hỏa, ô tô, máy bay, tầu thủy,…;
Hoạt động 4: Làm việc với vật thật (10p)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đồ dùng bằng nhôm
và mô tả màu sắc, độ sáng, tính dẻo, tính cứng của các đồ dùng đó
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
- Kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, không cứng bằng sắt, đồng
Hoạt động 5: Làm việc với SGK (12p)
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo chỉ dẫn ở mụcthực hành và ghi kết quả vào phiếu
- Gọi một số HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung
- Kết luận: - Nhôm là kim loại.
- Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lu ýkhông nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn
Hoạt động 6: Củng cố – học dặn dò: (2p)
- Hệ thống bài
- Chuẩn bị bài sau
Trang 26Đá vôi
I Mục tiêu:
-Nờu được được một số tớnh chất của đỏ vụi và cụng dụng cả đỏ vụi
- Kể đợc tên một số vùng núi đá vôi, hang động của chúng
- Biết làm thí nghiệm dể biết đợc tính chất của đá vôi.
II Đồ dùng dạy – học học:
- một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm
- Su tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng
nh ích lợi của đá vôi
II Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Nêu tính chất của nhôm
+ kể tên một số đồ dùng đợc làm từ nhôm và hợp kim của nhôm
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Làm việc với các thông tin và tranh ảnh su tầm đợc (15p)
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Viết tên hoặc dán tranh ảnh nhữngvùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và ích lợi của chúng vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử ngời trình bày
Kết luận:
- Nớc ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng
- Có nhiều loại đá vôi, đợc dùng vào những việc khác nhau nh lát đờng, xâynhà, nung vôi, sản xuất phấn, sản xuất xi măng, tạc tợng…;
Hoạt động 4: Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình (18p)
- HS làm việc theo nhóm: thực hành theo hớng dẫn ở mục thực hành hoặcquan sát hình 4,5 trang 55 và ghi vào bảng sau:
1 Cọ sát một hòn đá vôi
vào một hòn đá cuội. - Trên mặt đá vôi, chỗcọ sátvào đá cuội bị mài mòn
- Trên mặt đá cuội, chỗ cọsát vào đá vôi vụn ra dínhvào
- Đá vôi mềm hơn đácuội (đá cuội cứng hơn
- Đá vôi tác dụng vớigiấm (hoặc a-xít loãng)tạo thành một chấtkhác và các-bô-nic sủilên
- Đá cuội không cóphản ứng với a-xít
- Đại diện từng nhóm trình bày
Kết luận: Đá vôi không cứng lắm dới tác dụng của a-xít thì đá vôi bị sủi bọt.
Hoạt động 5:
- Hệ thống bài: Yêu cầu một HS nhắc lại xem làm thế nào để biết một hòn
đá có phải là đá vôi hay không
- Chuẩn bị bài sau
Trang 27Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói.
- Kể đợc tên 1 số đồ gốm, 1 số loại gạnh, ngói và công dụng của chúng
- Quan sỏt,nhận biết một số vật liệu xõy dựng :gạch ngúi
*Tớch hợp liờn hệ bảo vệ mụi trường
II Đồ dùng dạy – học học:
- Su tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm
- Một vài viên gạch ngói khô, chậu nớc
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Làm thế nào để biết đợc một hòn đá có phải là đá vôi hay không?
Họat động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thảo luận (10p)
- Làm việc theo nhóm: sắp xếp các thông tin và tranh ảnh su tầm đợc vềcác loại đồ gốm vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm và cử ngời lên thuyết trình
+ Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?
Kết luận: - Tất cả các loại đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét.
- Gạch, ngói hoặc nồi đất,…; ợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ đcao và không tráng mem đồ sành, sứ đều là đồ gốm đợc tráng men Đặc bệt đồ sứ
đợc làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
Hoạt động 4: Quan sát (10p)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các bài tập ở mục quan sát trang
56, 57 và ghi lại kết quả vào bảng sau:
Kết luận: Có nhiều loại gạch, ngói Gạch dùng để xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát
sàn nhà Ngói dung để lợp mái nhà
Hoạt động 5: Thực hành: (10p)
- Nhóm trởng điểu khiển nhóm mình quan sát một viên gạch hoặc ngói khôrồi nhận xét ( thấy có nhiều lỗ nhỏ li ti)
- Thực hành thả một viên gạch, ngói vào chậu nớc, nhận xét hiện tợng xảy
ra Giải thích hiện tợng đó
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết qủa
- GV nêu câu hỏi: + Điểu gì sẽ xẩy ra nêu ta đánh rơi viên gạ
+ Nêu tính chất của viên gạch, ngói
Kết luận: Gạch ngói thờng xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì
vậy cần lu ý khi vận chuyển để tránh khỏi bị vỡ
- Việc sản xuất gạch ngúi cú ảnh hưởng xấu gỡ đến mụi trường?
Hoạt động 6: - Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.
Trang 28Xi măng
I Mục tiêu:
- Kể đợc tên các vật liệu dùng để sản xuất ra xi măng
- Nêu đợc tính chất và công dụng của xi măng
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
*Tớch hợp liờn hệ bảo vệ tài nguyờn, mụi trường
II Đồ dùng dạy – học học:
- Một ít xi măng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Kể tên một số đồ gốm mà em biết?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thảo luận: (10p)
- Gv yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Tính chất của vữa xi măng: Khi mới trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô vữa
xi măng trở nên cứng, không tan, không thấm nớc Vì vậy vữa xi măng trộn xongphải dùng ngay
+ Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) trộn đều với
n-ớc Bê tông chịu nên, dùng để lát đờng
+ Bê tông cốt thép: Trộn đều xi măng, cát, sỏi (hoặc đá) với nớc rồi đổ vàokhuôn bê tông có cốt thép Bê tông cốt thép chịu đợc các lựu kéo, nén và uốn, đợcdùng để xây nàh cao tầng, cầu, đập nớc,…;
- GV yêu cầu HS trả lời: Xi măng đợc là từ những vật liệu nào?
Kết luận: Xi măng đợc dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt
thép Các sản phẩm từ xi măng đều đợc sử dụng trong xây dựng từ những côngtrình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sứckéo và sức đẩy cao nh câu, đờng, nhà cao tầng, các công trình thủy điện,…;
Hoạt động 5: (2p)
- Hệ thông bài Chuẩn bị bài sau
Trang 29- Phát hiện đợc một số tính chất và công dụng của thủy tinh thông thờng.
- Kể đợc tên các vật liệu đợc dùng để sản xuất ra thủy tinh
- Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lợng cao
*Tớch hợp bảo vệ mụi trường
II Đồ dùng dạy – học học:
Một số mẫu thủy tinh
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Xi măng có tính chất gì?
+ Kể tên các chất dùng để chế tạo xi măng?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận (15p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 60 SGK và dựa vào câu hỏi trong SGK để hỏi
và trả lời theo cặp
- Một số HS trình bày kết quả trớc lớp
Kết luận: Thủy tinh trong suốt, cứng nhng giòn, dễ vỡ Chúng thờng đợc dùng đế
sản xuất chai lọ Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng,…;
tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,…;
3 Cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh: Trong khi sử dụng hoặclau rửa cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh
Kết luận:
Thủy tinh đợc chế tạo từ cát trắng và một số loại chất khác Loại thủy tinhchất lợng cao đợc dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ dừng trong phòng y tế,phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lợng cao
- Biết làm thực hành để nhận ra tính chất đặc trng của cao su
- Kể đợc tên các vật liệu để chế ra cao su
- Nêu tính chất công dụng và cách bảo quản đồ dùng bằng cao su
*Tớch hợp bảo vệ mụi trường
Trang 30- Su tậm một số đồ dùng bằng cao su.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p)
- Thủy tinh có tính chất gì ?
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thực hành: (15p)
- Các nhóm thực hành theo chỉ dẫn SGK trang 63
- Đại diện một số nhóm báo cao kết quả
Kết luận: Cao su có tính đàn hồi.
Hoạt động 4: Thảo luận (18p)
- HS đọc nội dung mục “Bạn cần biết” và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Gọi một số HS lần lợt trả lời các câu hỏi:
+ Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
+ Ngoài tính đàn hồi tốt, cao su cón có tính chất gì?
+ Cao su đợc sử dụng để làm gì?
+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao su?
- HS nhận xét, bổ sung
Kết luận:
- Có hai loại cao su: Cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
- Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biển đổi khi gặp nóng, lạnh; cách nhiệt,cách điện, không tan trong nớc, tân trong một số chất lỏng khác
- Cao su đợc làm săm lốp xe, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nờu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Biết bảo quản và giữ gìn chất dẻo
- Giáo dục HS ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học:
- Một vài đồ dùng thông thờng bằng nhựa
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Nêu tính chất và công dụng của cao su
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Trang 31Hoạt động 3: Quan sát: (15p)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát một số đồ dùng bằng nhựa
đợc đem đến lớp, kết hợp SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng làm bằngchất dẻo
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế (18p)
- HS đọc thông tin để trả lời các câu hỏi SGK trang 65
- Gọi một số HS lần lợt trả lời từng câu hỏi
Kết luận:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đợc làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Chất dẻo có tính chất các điện, cách nhiệt, nhẹ, bên, khó vỡ
+ Các đồ dùng bằng chất dẻo dùng xong cần đợc lau chùi cho hợp vệ sinh.+ Ngày nay các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm băng gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc
- Nhận biết một số tớnh chất của tơ sợi
- Nờu một số cụng dụng , cỏch bảo quản cỏc đồ dựng bằng tơ sợi
- Biết làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
I Đồ dùng dạy - học:
- Một số loại tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo hoặc sản phẩm làm ra từ cácloại tơ sợi đó; bật lởa hoặc bao diêm Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Chất dẻo có tính chất gì?
+ Kể tên một số đồ dùng đợc làm ra từ chất dẻo
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận (10p)
- Nhóm trởng điểu khiển nhóm QS và trả lời câu hỏi trong SGK trang 66
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả (mỗi nhóm trình bày một hình)
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay.
+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông.
+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm.
+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: sợi bông, sợi lanh, sợi đay, sợi gai.+ Các sợi có nguồn gốc từ động vật: tơ tằm
- GV giảng: + Các sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật đợc gọi là tơ sợi
tự nhiên
+ Tơ sợi đợc làm ra từ chất dẻo nh các loại sợi ni lông đợc gọi là tơ sợinhân tạo
Hoạt động 4: Thực hành: (10p)
Trang 32- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm thực h nh của nhóm mình.GVklày soHoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập
- Làm việc cá nhân: GV phát cho mỗi HS một phiếu học tập, yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin trang 67 SGK để hoàn thành bài tập: - Đại diện HS trình bày kết quả HS khác bổ sung
Sợi ni lông - Vải ni lông khô nhanh, không thấm nớc, dai, bền vàkhông nhàu
Hoạt động 6: Củng cố – học dặn dò: (3p)- Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.
- Rèn cho HS thói quen thờng xuyên ôn tập
II Đồ dùng dạy – học học :
- Phiếu học tập.
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Nêu đặc điểm chính của tơ sợi tự nhiên, tơ sợi nhân tạo
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập (15p)
- HS làm việc theo nhóm: Làm các bài tập trang 68 SGK
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
Câu 1: Bệnh AIDS lây qua đờng sinh sản và đờng máu.
Do muỗi đốt ngời bệnh hoặc
động vật mang bệnh rồi truyềnsang ngời lành và truyền vi rútgây bệnh sang ngời lành
đã đun sôi để nguội - Viêm gan A- Giun
- Các bệnh đờng tiêu hóakhác (ỉa chảy, tả, lị,…;)
Nớc lã chứa nhiều mần bệnh,trứng giun và các bệnh đờngtiêu hóa khác Vì vây cần uốngnớc đã đun sôi
Trang 33Hoạt động 4: Thực hành (15p)
- Chia 4 nhóm mỗi nhóm nêu tính chất,công dụng của 3 loại vật liệu
+ Nhóm 1: Tre; sắt, các hợp kim của sắt; thủy tinh.
+ Nhóm 2: Đồng, đá vôi, tơ sợi.
+ Nhóm 3: Nhôm, gạch, ngói, chất dẻo.
+ Nhóm 4: Mây, song, xi măng, cao su.
Hoạt động 5: Củng cố – học dặn dò (2p): - Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.
Khoa học
Kiểm tra học kì I
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố đợc một số kiến thức về chủ đề “Con ngời và sức khỏe”
- Học sinh nắm chắc kiến thức để vận dụng làm bài thành thạo
- Giáo dục HS ý thức thờng xuyên ôn tập
II Đồ dùng dạy – học học:
Học sinh ôn tập
III Hoạt động dạy - học:
Đề chung toàn khối
Trang 34Thứ năm, ngày 24 thỏng 12 năm 2009
Khoa học
Sự chuyển thể của chất
I Mục tiêu:
- Phân biệt đợc ba thể của chất
- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Trả bài kiểm tra, nhận xét
Hoạt đông 2: Giới thiệu bài: trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức: “Phân biệt ba thể của chất”(7p)
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 5 – học6 em than gia chơi GV hớngdẫn cách chơi
- HS tiến hành chơi
- Kiểm tra kết quả, đánh giá thi đua
Hoạt động 4: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng?”(7p)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận rồi ghi kết quả vào bảng Nhóm nào
có tín hiệu trớc thì đợc quyền trả lời trớc
Đáp án: 1 – học b; 2 – học c; 3 – học a.
Hoạt động 5: Quan sát và thảo luận: (10p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nớc
Đáp án:
+ Hình 1: Nớc ở thể lỏng
+ Hình 2: Nớc đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độbình thờng
+ Hình 3: Nớc bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao
- Yêu cầu HS tự tìm thêm các ví dụ khác về sự chuyển thể của một số chất
- Cho HS đọc mục “Bạn cần biết”
Hoạt động 5: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng?”(8p)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu trắng
- Trong cùng một thời gian, nhóm nào viết đợc nhiều tên các chất ở 3 thểkhác nhau hoặc viết đợc nhiều tên các chất có thể chuyển từ thể này sang thểkhác là thắng cuộc
Trang 35Khoa học Hỗn Hợp
+ Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, chén nhỏ, thìa nhỏ
+ Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hòa tan trong nớc
+ hỗn hợp chứa chất lỏng không hòa tan vào nhau
+ Gạo có lẫn sạn, rá vo, chậu nớc
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Kể một số công dụng của sắt, đồng, nhôm
Hoạt động2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thực hành “tạo một hỗn hợp gia vị”
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các nhiệm vụ sau:
a Tạo ra một gia vị gồm muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột Công thức pha
do từng nhóm quyết định và ghi vào bảng theo mẫu báo cáo SGK
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất nào?
+ Hỗn hợp là gì?
- Đại diện mỗi nhóm nêu công thức trộn gia vị và phát biểu định nghĩa vềhỗn hợp
Kết luận: - Muốn tạo ra một hỗn hợp, ít nhất cần phải có hai chất trở lên và các
chất đó phải đợc trộn lẫn vào nhau
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau có thể tạo thành một hỗn hợp Tronghỗn hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó
Hoạt động 4: Thảo luận (p)
- Yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhóm mình trả lời câu hỏi trong SGK:+ Theo bạn khônga khí là một chất hay một hỗn hợp?
+ Kể tên một số hỗn hợp khác mà bạn biết
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
Kết luận: Trong thực tế ta thờng gặp một số hỗn hợp nh: Gạo lẫn trấu; cám lẫn
gạo; đờng lẫn cát, muối lẫn cát; không khí, nớc và các chất rắn không tan;…;
Hoạt động 5: Trò chơi “ Tách các chất ra khỏi hỗn hợp”
- GV hớng dẫn cách chơi
- GV đọc câu hỏi ứng với mỗi hình Các nhóm thảo luận rồi ghi nhanh đáp
án và bảng rồi lắc chuông trả lời Nhóm nào trả lời nhành và đúng là thắng cuộc
- Đáp án: Hình 1: Làm lắng Hình 2: Sảy
Hình 3: Lọc
Hoạt động 6: Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Nhóm trởng điều khiển các nhóm mình thực hiện theo các bớc theo yêucầu Th kí ghi lại kết quả ( chuẩn bị, cách tiến hành)
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
Trang 36- Mỗi nhóm chuẩn bị một ít đờng, muối, nớc sôi để nguội, cốc, thìa.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Thế nào là hỗn hợp, lấy ví dụ về hỗn hợp?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thực hành tạo ra một dung dịch (15p)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm nh hớng dẫn ở SGK
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
+ Dung dịch là gì?
+ Kể tên một số dung dịch mà bạn biết?
- Kết luận:
+ Muốn tạo ra một dung dịch ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải
có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hòa tan đợc vào trong chất lỏng đó
+ Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân bố đều hoặc hỗn hợpchất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau đợc gọi là dung dịch
Hoạt động 4: Thực hành (18p)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các công việc sau:
+ Đọc mục hớng dẫn thực hành trong SGK trang 77 và thảo luận, đa ra dự
đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
+ Tiếp theo cùng làmg thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóngkhoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
+ Các thành viên trong nhóm nếm thử những giọt nớc đọng trên đĩa rồi rút
ra nhận xét So sánh với kết quả dự đoán ban đầu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV yêu cầu học sinh thảo luận về cách tách các chất trong dung dịch
Kết luận:
- Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dungcho ngàng y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò: (3p)
- Cho HS chơi trò chơi đố bạn,chuẩn bị bài sau
Trang 37
Khoa học
Sự biến đổi hóa học
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học của các chất
- Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệttrong biến đổi hóa học
II Đồ dùng dạy - học:
- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, phiếu học tập
- Một ít đờng, giấy nháp
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3p)
+ Thế nào là dung dịch, Lấy vị dụ về dung dịch?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp (1p)
Hoạt động 3: Thí nghiệm (15p)
- Yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm thí nghiệm và thảo luậncác hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm theo yêu cầu ở trang 77 SGK sau đó ghi vàophiếu học tập
Thí nghiệm Mô tả thí nghiệm Giải thích hiện tợng
Thí nghiệm 1: Đốt
một tờ giấy Tờ giấy bị cháy thành than Tờ giấy đã bị biến đổi thànhmột chất khác, không còn giữ
đợc tính chất ban đầu
Thí nghiệm 2:
Ch-ng đờCh-ng trên Ch-ngọn
lửa
- Đờng từ màu trắngchuyển sang màu vàng rồinâu thẫm, có vị đắng Nếutiếp tục đun nữa, nó sẽcháy thành than
- Trong quá trình đun đờng
có khói bốc lên
Dới tác dụng của nhiệt, đờng
đã không giữ đợc tính chất của
nó nữa, nó đã bị biến đổi thànhmột chất khác
- HS trình bày kết quả
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Hiện tợng chất này bị biển đổi thành chất khác tợng tự nh hai thí nghiệmtrên gọi là gì?
+ Sự biến đổi hóa học gọi là gì?
Kết luận: Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác nh hai thí nghiệm
kể trên gọi là sự biến đổi hóa học Nói cách khác, sự biến đoỉi hóa học là sự biến
đổi từ chất này sang chất khác
Hoạt động 4: Thảo luận (18p)
- Yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 79SGK và thảo luận các câu hỏi:
+ Trờng hợp nào có sự biến đổi hóa học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?+ Trờng hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
Kết luận: Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự biến đổi hóa học.
Hoạt động 5: Củng cố – học dặn dò: (2p)- Hệ thống bài- Dặn HS không đếngần các hố vôi đang tôi, vì nó có thể gây bỏng