Hoạt động 3 : TÌM HIỂU KHI NÀO VẬT PHÁT RA ÂM THANH Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh của một số
Trang 1TUẦN 19
Bài 37: TẠI SAO CÓ GIÓ
I MỤC TIÊU
Làm thí nghiệm để chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
Giải thích được ngyên nhân gây ra gió ?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 75, 75 SGK
Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
- Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74 SGK
- Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3, 4 / 47 (VBT)
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : CHƠI CHONG CHÓNG
Mục tiêu :
Làm thí nghiệm để chứng minh không
khí chuyển động tạo thành gió
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu nhóm trưởng kiểm tra xem
HS có đem đủ chong chóng đên lớp
không, chong chóng có quay được
không
- Các nhóm trưởng báo cáo về việcchuẩn bị các đồ dùng cho hoạt động này
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
nhóm mình chơi có tổ chức Trong quá
trình chơi, tìm hiểu xem :
+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh,
quay chậm?
Bước 2 :
- Yêu cầu HS ra sân chơi theo nhóm - HS chơi theo nhóm Nhóm trưởng điều
Trang 2GV kiểm tra bao quát hoạt động của các
nhóm
khiển các bạn chơi
Bước 3 :
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi chong chóng của bạn nào quay
nhanh và giải thích:
+ Tại sao chong chóng quay?
+ Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm?
Kết luận: Như kết luận hoạt động 1 trong SGV trang 137
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU NGUYÊN
NHÂN GÂY RA GIÓ
Mục tiêu:
HS biết giải thích tại sao có gió
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng để làm những thí nghiệm này
- Các nhóm trưởng báo cáo về việcchuẩn bị các đồ dùng để làm những thínghiệm
- Yêu cầu các em đọc các mục Thực
hành, thí nghiệm trang 74 SGK để biết
cách làm
- HS đọc các mục Thực hành, thí nghiệmtrang 74 SGK để biết cách làm
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, GV
theo dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS làm thí nghiệm và thảo luận trongnhóm theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
- GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào
để dập tắt ngọn lửa.
- Một vài HS trả lời
Trang 3 Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt
độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí Không khí chuyển động tạo thành gió.
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU NGUYÊN
NHÂN GÂY RA SỰ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA KHÔNG KHÍ TRONG TỰ NHIÊN
Mục tiêu:
Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển
thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền
thổi ra biển
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu các em quan sát, đọc thông
tin ở mục Bạn cần biết trang 75 SGK và
những kiến thức đã thu được qua hoạt
động 2 để giải thích câu hỏi : Tại sao
ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền,
ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển ?
- HS làm việc theo cặp
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền
đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ban ngày và ban đêm.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
Trang 4-Bài 38: GIÓ NHẸ, GIÓ MẠNH, PHÒNG CHỐNG BÃO
I MỤC TIÊU
N êu được một số tác hại của bảo : thiệt hại về người và của
Nêu cách phòng chống :
+ Theo dõi bản tin thời tiết
+ Cắt điện Tàu , thuyền không ra khơi
+ Đến nơi cư trú an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 76, 77 SGK
Sưu tầâm về hình vẽ, tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dôngbão gây ra
Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đếân bão
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 48 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK về
người đầu tiên nghĩ ra cách phân chí sức
gió thổi thành 13 cấp độ (kể cả cấp 0 là
khi trời lặng gió)
- 1 HS đọc
Bước 2 :
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
vẽ và đọc các thông tin trang 76 SGK và
hoàn thành bài tập trong phiếu học tập
- Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc cácthông tin trang 76 SGK
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm,
nội dung phiếu học tập như SGV trang
140
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làmviệc theo yêu cầu của phiếu họcï tập
Trang 5Bước 3 :
- GV gọi một số nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm báo cáo làm việc của nhóm mình
- GV chữa bài.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ SỰ
THIỆT HẠI CỦA BÃO VÀ CÁCH
PHÒNG CHỐNG BÃO
Mục tiêu:
Nói về những thiệt hại do dông, bão gây
ra và cách phòng chống bão
Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 và
nghiên cứu mục Bạn cần biết trang 77
SGK để trả lời các câu hỏi trong nhóm:
+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho
bão?
+ Nêu tác hại do bão gây ra và một số
cách phòng chống bão Liên hệ thực tế ở
địa phương
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm báo cáo làm việc của nhóm mình kèm theo những hình vẽ
tranh ảnh về các cấp gió, về những thiệt hại do dông bão gây ra và các bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão sưu tầm được
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI GHÉP CHỮ
VÀO HÌNH
Mục tiêu:
Củng cố hiểu biết của HS về các cấp độ
gió: gió nhẹ, gió mạnh, gió khá mạnh,
gió to, gió dữ
Cách tiến hành :
- GV phô tô hình minh họa các cấp độ - HS chơi theo hướng dẫn.
Trang 6của gió trang 76 SGK và ghi chú vào
các tấm phiếu rời Các nhóm HS thi
nhau gắn chữ vào hình cho phù hợp
Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng
cuộc.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
II Các kĩ năng sống cơ bản :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin về các hành động gây ơ nhiễm khơng khí
-Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hoạt động liên quan tới ơ nhiễm khơng khí
-Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về bảo vệ bầu khơng khí trong sạch
-Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ mơi trường khơng khí
III Các PP kĩ thuật dạy học :
-Động não (theo nhĩm)
-Quan sát và thảo luận theo nhĩm nhỏ
-Kĩ thuật hỏi - trả lời
Trang 72 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 49 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ KHÔNG
KHÍ Ô NHIỄM VÀ KHÔGN KHÍ
SẠCH
Mục tiêu :
Phân biệt không khí sạch (trong lành) và
không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các
hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra hình nào
thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình
nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
- Làm việc theo cặp
Bước 2 :
- GV gọi một số HS trình bày kết quả
làm việc theo cặp - Một số HS trình bày kết quả làm việctheo cặp
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính
chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét,
phân biệt không khí sạch và không khí
bẩn
- HS nhắc lại một số tính chất của khôngkhí
Kết luận: Như kết luận hoạt động 1 trong SGV trang 143
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN VỀ NHỮNG
NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ
Mục tiêu:
Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn
bầu không khí
Trang 8 Cách tiến hành :
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát
biểu:
- Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
nói chung và nguyên nhân làm không
khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?
- Do khí thải của các nhà máy ; khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô thải ra ; khí độc vi khuẩn,…do các rác thải sinh ra
Kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
- Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng, …)
- Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Tổ trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
( Duyệt )
Trang 9Bài 40: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I MỤC TIÊU
II Các kĩ năng sống cơ bản :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin về các hành động gây ơ nhiễm khơng khí
-Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hoạt động liên quan tới ơ nhiễm khơng khí
-Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về bảo vệ bầu khơng khí trong sạch
-Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ mơi trường khơng khí
III Các PP kĩ thuật dạy học :
-Động não (theo nhĩm)
-Quan sát và thảo luận theo nhĩm nhỏ
-Kĩ thuật hỏi - trả lời
Giấy A0 đủ cho cả nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 50 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU NHỮNG
BIỆN PHÁP BẢO VỆ BẦU KHÔNG
KHÍ TRONG SẠCH
Mục tiêu :
Nêu những việc nên và không nên làm
để bảo vệ bầu không khí trong sạch
Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
trang 80, 81 SGK và trả lời câu hỏi - HS quan sát các hình trang 80, 81 SGKvà trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu 2 HS quay lại với nhau, - 2 HS quay lại với nhau, chỉ vào từng
Trang 10chỉ vào từng hình và nêu những việc nên
làm và không nên làm để bảo vệ bầu
không khí
hình và nêu những việc nên làm vàkhông nên làm để bảo vệ bầu không khí
Bước 2 :
- GV gọi một số HS trình bày. - Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
Kết luận: Chống ô nhiễm không khí bằng cách :
- Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí
- Giảm lượng khí thải độc hại của xe có động cơ chạy bằng xăng, dầu của nhà máy, giảm khói đun bếp
- Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giúp cho bầu không khí trong lành
Hoạt động 2 : VẼ TRANH CỔ ĐỘNG
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH
Mục tiêu:
Bản thân HS cam kết bảo vệ bầu không
khí trong sạch và tuyên truyền, cổ động
người khác cùng bảo vệ bầu không khí
+ Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu
không khí trong sạch
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động mọi người cùng
bảo vệ bầu không khí trong sạch
+ Phân công từng thành viên của nhóm
vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
- Nghe GV nêu nhiệm vụ
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm thực hành, GV đi tới
các nhóm kiểm tra và giúp đỡ những
nhóm gặp khó khăn
- Các nhóm thực hành .Nhóm trưởngđiều khiển các bạn làm việc như GV đãhướng dẫn
Bước 3 :
- GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và phát biểu cam kết của
Trang 11nhóm về việc thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do nhóm vẽ
- GV đánh giá nhận xét.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
-TUẦN 21
Bài 41: ÂM THANH
I MỤC TIÊU
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 82, 83 SGK
Chuẩn bị theo nhóm :
- Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy, đài và
băng cát-xét ghi âm thanh của một số loại vật, sâm sét, máy móc,…
- Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,…
Chuẩn bị chung: đàn ghi ta
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1 / 51 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC ÂM
THANH XUNG QUANH
Trang 12 Mục tiêu :
Nhận biết được những âm thanh xung
quanh
Cách tiến hành :
- GV cho HS nêu các âm thanh mà em
- Thảo luận cả lớp: Trong số các âm
thanh kể trên, những âm thanh nào do
con người gây ra ; những âm thanh nào
thường được nghe vào sáng sớm, ban
ngày buổi tối ;…?
- Một số HS trả lời
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH CÁC CÁCH
PHÁT RA ÂM THANH
Mục tiêu:
HS biết và thực hiện được các cách khác
nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS tìm ra
cách tạo ra âm thanh với các vật cho trên
hình 2 trang 82 SGK
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm
- GV cho HS thảo luận về các cách làm
để phát ra âm thanh.
- HS thảo luận về các cách làm để phát
ra âm thanh
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU KHI NÀO VẬT
PHÁT RA ÂM THANH
Mục tiêu:
HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm
đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh của
một số vật
Cách tiến hành :
Bước 1 :
Trang 13- GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát
ra từ nhiều nguồn với những cách khác
nhau Vậy có điểm nào chung khi âm
thanh được phát ra hay không?
- GV cho HS làm thí nghiệm “gõ trống”
theo hướng dẫn ở trang 83 SGK
- HS làm thí nghiệm “gõ trống” theo nhóm theo hướng dẫn ở trang 83 SGK
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV đưa ra các câu hỏi, gợi ý giúp HS
liên hệ giữa phát ra âm thanh với rung
động của trống.
- GV cho HS quan sát một số hiệân tượng
khác về vật rung động phát ra âm thanh
như sợi dây chun, sợi dây đàn GV giúp
HS nhận ra khi dây đàn đang rung và
đang phát ra âm thanh nếu ta đặt tay lên
thì dây không rung nữa và âm thanh cũng
mất.
- HS quan sát một số hiệân tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh như sợi dây chun, sợi dây đàn
Bước 3 :
- GV cho HS để tay vào yết hầu để phát
ra sự rung động của dây thanh quản khi
nói.
- Làm việc theo cặp
Hoạt động 4 : TRÒ CHƠI TIẾNG GÌ, Ở
PHÍA NÀO THẾ?
Mục tiêu:
Phát triển thính giác (khả năng phân biệt
được các âm thanh khác nhau, định
hướng nơi phát ra âm thanh)
Cách tiến hành :
- GV chia lớp thanh 2 nhóm Mỗi nhóm
gây tiếng động một lần (khoảng nửa
phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng
- Hai nhóm chơi theo hướng dẫn của GV
Trang 14động do vật/ những vật nào gây ra và
viết vào giấy Sau đó, so sánh xem
nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Bài 42 SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I MỤC TIÊU
Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh cĩ thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 72, 73 SGK
Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ ; và vụn giấy ; 2 miếng ni lông ; dây chun ;một sợi dây mềm (bằng sợi gai hoặc bằng đồng,…) ; trống ; đồng hồ, túi nilông (để bọc đồng hồ), chậu nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 53 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ SỰ LAN
TRUYỀN ÂM THANH
Mục tiêu :
Nhận biết được tai ta nghe được âm
thanh khi rung động từ vệt phát ra âm
Trang 15thanh được lan truyền tới tai.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV hỏi: Tại sao khi gõ trống, tai ta
nghe được tiếng trống?
- GV đặt vấn đề: Để tìm hiểu, chúng ta
làm thí nghiệm như hướng dẫn ở trang 84
SGK
- HS suy nghĩ và đư ra lí giải của mình
- GV mô tả, yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 72 SGK và dự đoán điều gì xảy ra
khi gõ trống
Bước 2 :
- HS dự đoán hiện tượng Sau đó tiếnhành thí nghiệm, gõ trống và quan sátcác vụn giấy nảy
Bước 3 :
- GV cho HS thảo luận về nguyên nhân
làm cho tấm ni lông rung và giải thích
âm thanh truyền từ trống đến tai như thế
nào?
- HS thảo luận về nguyên nhân làm chotấm ni lông rung và giải thích âm thanhtruyền từ trống đến tai như thế nào
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VỀ SỰ LAN
TRUYỀN CỦA ÂM THANH QUA CHẤT
LỎNG, CHẤT RẮN
Mục tiêu:
Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền
qua chất rắn, chất lỏng
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
như hình 2 trang 85 SGK Khi tiến
hànhthí nghiệm cần chú ý chọn chậu có
thành mỏng, cũng như vị trí đặt tai nên
gần đồng hồ để dễ phát hiện âm thanh
- HS tiến hành thí nghiệm
- Từ thí nghiệm, HS thấy rằng âm thanh
có thể truyền qua nước, qua thành chậu
Như vậy, âm thanh còn có thể truyền
qua chất lỏng và chất rắn
Bước 2 :
Trang 16-Yêu cầu HS liên hệ với kinh nghiệm,
hiểu biết đã có để tìm thêm các dẫn
chứng cho sự truyền của âm thanh của
chất rắn và chất lỏng
- HS tìm thêm các dẫn chứng cho sựtruyền của âm thanh của chất rắn và chấtlỏng
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU ÂM THANH
YẾU ĐI HAY MẠNH LÊN KHI
KHOẢNG CÁCH ĐẾN NGUỒN ÂM XA
HƠN
Mục tiêu:
Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ
âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa
nguồn âm
Cách tiến hành :
- GV gọi 2 HS lên làm thí nghiệm: Một
em gõ đều lên bàn, một em đi ra xa
dần để thấy càng ra xa nguồn âm
thanh càng yếu đi
- 2 HS lên làm thí nghiệm
Kết luận: Aâm thanh yếu đi khi lan tryền ra xa nguồn âm
Hoạt động 4 : TRÒ CHƠI NÓI CHUYỆN
QUA ĐIỆN THOẠI
Mục tiêu:
Củng cố, vâïn dụng tính chất âm thanh có
thể truyền qua vật rắn
Cách tiến hành :
- GV cho từng nhóm HS thực hành làm
điện thoại ống nối dây Phát cho mỗi
nhóm một mẩu tin ngắn ghi trên tờ giấy
Một em phải truyền tin này cho bạn
cùng nhóm ở đầu dây bên kia Em phải
nói nhỏ sao cho bạn mình nghe được
nhưng người giám sát (do nhóm khác cử)
đứng cạnh bạn đó không nghe được
Nhóm nào ghi lại đúng bản tin mà không
để lộ thì đạt yêu cầu
- Làm việc theo nhóm
- GV hỏi: Khi dùng “điện thoại” ống như
trên, âm thanh đã truyền qua những vật - Một số HS trả lời câu hỏi.
Trang 17nhận ra âm thanh có thể truyền qua sợi
dây trong trò chơi này
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 84, 85 SGK
Chuẩn bị theo nhóm :
- 5 chai hoặc cốc giống nhau ; tranh ảnh về vai trò của âm thanh thanh trong cuộc sống; tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
- Một số đĩa, băng cát- xét
Chuẩn bị chung: Đài cát-xét và băng để ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 54 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Trang 18Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ
CỦA ÂM THANH TRONG CUỘC
SỐNG
Mục tiêu :
Nêu được vai trò của âm thanh trong đời
sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát,
nghe ; dùng để làm tín hiệu (tiếng trống,
tiếng còi xe)…)
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 86
SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ
sung thêm những vai trò khác mà HS
biết
- HS quan sát các hình trang 86 SGK, ghilại vai trò của âm thanh Bổ sung thêmnhững vai trò khác mà HS biết
Bước 2 :
trước lớp
Hoạt động 2 : THỰC HÀNH CÁC CÁCH
PHÁT RA ÂM THANH
Mục tiêu:
Giúp HS diễn tả thái độ trước thế giới
xung quanh Phát triển kĩ năng đánh gía
Cách tiến hành :
- GV hỏi: Kể ra những âm thanh mà bạn
- GV ghi lên bảng thành 2 cột thích ;
không thích GV yêu cầu các em nêu lí
do thích hoặc không thích
- HS nêu lên ý kiến của mình và nêu lí
do thích hoặc không thích
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU ÍCH LỢI CỦA
VIỆC GHI LẠI ĐƯỢC ÂM THANH
Mục tiêu:
Nêu được ích lợi của việc ghi lại được
âm thanh Hiểu được ý nghĩa của nghiiên
cwus khoa học và có thái độ trân trọng
Cách tiến hành :
Trang 19Bước 1 :
- GV đặt vấn đề: Các em thích nghe bài
hát nào? Do ai trình bày? GV bật cho HS
nghe bài hát đó.
- Một số HS trả lời
- GV hỏi: Nêu các ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh?
- HS làm việc theo nhóm
Bước 2 : Thảo luận chung cả lớp.
Bước 3 :
- GV cho HS thảo luận chung về cách ghi
lại âm thanh hiện nay - HS thảo luận chung về cách ghi lại âm thanh hiện nay.
- GV cho một, hai HS lên nói, hát Ghi
âm vào băng sau đó phát lại - Một, hai HS lên nói, hát
Hoạt động 4 : TRÒ CHƠI LÀM NHẠC
CỤ
Mục tiêu:
Nhận biết được âm thanh có thể nghe
cao, thấp (bồng, trầm) khác nhau
Cách tiến hành :
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nước
vào chai từ vơi đến gần đầy GV yêu
cầu HS so sánh âm do chai phát ra khi
gõ Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn
Sau đó từng nhóm biểu diễn, các nhóm
đánh giá chung bài biểu diễn của nhóm
bạn.
- Các nhóm chơi theo hướng dẫn của GV
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
Trang 20- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Bài 44: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tiếp)
- Thực hiện các quy định khơng gây ồn nơi cơng cộng
- Biết cách phịng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quáto,đĩng cửa để ngăn cách tiếng ồn,…
II Các kĩ năng sống cơ bản
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin về nguyên nhân, giải pháp chống ơ nhiễm tiếng ồn
III Các PP kĩ thuật dạy học
-Thảo luận theo nhĩm nhỏ
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 88, 89 SGK
Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và cách phòng chống
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 55 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU NGUỒN
GÂY TIẾNG ỒN
Mục tiêu :
Nhận biết được một số loại tiếng ồn
Cách tiến hành :
- GV đặt vấn đề: Có những âm thanh
chúng ta ưa thích và muốn ghi lại để
thưởng thức Tuy nhiên, có những âm
thanh chúng ta không ưa thích và cần tìm
Trang 21cách phòng tránh.
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 88
SGK HS bổ sung thêm các loại tiếng ồn
ở trường và nơi sinh sống
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
cả lớp, GV giúp HS phân loại những
tiếng ồn chính và để nhận thấy hầu hết
những tiếng ồn đều do con người gây ra
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luậnnhóm
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
89 SGK
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VỀ TÁC HẠI
CỦA TIẾNG ỒN VÀ CÁC BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG
Mục tiêu:
Nêu được một số tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- HS đọc và quan sát các hình trang 88
SGK và ranh ảnh do các em sưu tầm
Thảo luận theo nhóm về tác hại và cách
phòng chống tiếng ồn Trả lời câu hỏi
trong SGK
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Các nhóm trình bày trước lớp GV ghi
lại trên bảng giúp HS ghi nhận một số
biệnpháp phòng chống tiếng ồn
- Đại diện trình bày trước lớp
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
89 SGK
Hoạt động 3 : NÓI VỀ CÁC VIỆC NÊN /
KHÔNG NÊN LÀM ĐỂ PHÒNG
CHỐNG TIẾNG ỒN CHO BẢN THÂN
VÀ NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
Mục tiêu:
Có ý thức và thực hiện được một số hoạt
động đơn giản góp phần chống ô nhiễm
Trang 22tiếng ồn cho bản thân và những người
xung quanh
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV cho HS thảo luận về những việc em
nên / không nên làm để góp phần chống
ô nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và nơi
công cộng
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
- Các nhóm trình bày trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Trang 23+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cho ánh sángtruyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín ; tấm kính ; nhựa trong ; tấâm kính mờ ; tấmván ;…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 3, 4 / 55 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ
CỦA ÂM THANH TRONG CUỘC
SỐNG
Mục tiêu :
Phâân biệt được các vật tự phát sáng và
các vật được chiếu sáng
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2
trang 90 SGK, vật nào tự phát sáng? Vật
nào được chiếu sáng?
- Làm việc theo nhóm
Bước 2 :
trước lớp
Kết luận: Hình 1 : Ban ngày
- Vật tự phát sáng: Mặt Trời
- Vật được chiếu sáng: giường, bàn ghế,
…
Hình 2 : Ban đêm
- Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện
- Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng sánglà do được Mặt Trời chiếu sáng, cáigương, bàn ghế, …được đèn chiếu sáng
Trang 24và được cả ánh sáng phản chiếu từ MặtTrời chiếu sáng
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU VỀ ĐƯỜNG
TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG
Mục tiêu:
Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng
tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi Dự đoán đường truyền
của ánh sáng
- GV cho 3 - 4 HS đứng trước lớp ở các
vị trí khác nhau GV hướng đèn tới một
trong các HS đó (chưa bật, không hướng
vào mắt) GV yêu cầu HS dự đoán ánh
sáng sẽ đi tới đâu Sau đó bật đèn và
quan sát
- HS theo dõi và đưa ra giải thích cuảmình vì sao lại có kết quả như vậy
Bước 2 : Làm thí nghiệm trang 90 SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và dự
đoán đường truyền của ánh sáng qua
khe Sau đó bật đèn và quan sát để so
sánh với kết quả dự đoán
- HS quan sát hình 3 và dự đoán đườngtruyền của ánh sáng qua khe
- Gọi các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày kết quả
Kết luận: Ánh sáng truyền qua đường
thẳng
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU SỰ TRUYỀN
CỦA ÁNH SÁNG QUA CÁC VẬT
Mục tiêu:
Biết làm thí nghiệm để xác định các vật
cho ánh sáng truyền qua hoăïc không
truyền qua
Cách tiến hành :
- HS tiến hành thí nghiệm 2 trang 91
SGK Chú ý che tối phòng học trong khi
làm thí nghiệm Ghi lại kết quả vào bảng
sau:
- HS tiến hành thí nghiệm 2 trang 91 SGK theo nhóm
Trang 25Các vật cho gần như toàn
bộ ánh sáng đi qua
Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua
Các vật không cho ánh sáng đi qua
Hoạt động 4 : TÌM HIỂU MẮT NHÌN
THẤY VẬT KHI NÀO
Mục tiêu:
Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng
tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật đó đi tới mắt
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV đặt vấn đề: Mắt ta nhìn thấy vật
khi nào?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm,
hiểu biết sẵn có để đưa ra các dự
đoán Sau đó tiến hành thí nghiệm như
trang 91 SGK để kiểm tra dự đoán.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khí
có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
ta.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
Trang 26- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
KHOA HOC: Bài 46: BÓNG TỐI
I MỤC TIÊU
- Nêu được bĩng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bĩng của vật thay đổi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 92, 92 SGK
Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tờ giấy to hoặêc tấm vải ; kéo, bìa, một sốthanh tre nhỏ, ô tô đồ chơi,…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’) : GV cho HS quan sát hình 1 trang 92 SGK, HS dựa vào kinh
nghiệm để trả lời câu hỏi ở trang 92 SGK Tiếp đó cho HS làm thí nghiệm : chiếuđèn pin Yêu cầu HS đoán trước đứng ở vị trí nào thì có bóng trưên tường rồi bậtđèn kiểm tra
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VỀ BÓNG
TỐI
Mục tiêu :
Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật
cản sáng khi được chiếu sáng.Dự đoán
được ví trí, hình dạng bóng tối trong một
số trường hợp đơn giản.Biết bóng của
một vật thay đổi về hình dạng kích thước
khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật
đó thay đổi
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV gọi ý cho HS cách bố trí, thực hiện
thí nghiệm trang 93 SGK Tổ chức cho
HS dự đoán, sau đó trình bày dự đoán
của mình GV yêu cầu HS giải thích :
Tại sao em đưa ra dự đoán như vậy?
- HS thực hiện thí nghiệm , sau đó trìnhbày dự đoán của mình Giải thích : Tạisao em đưa ra dự đoán như vậy
Bước 2 :
Trang 27- Các nhóm thảo luận các câu hỏi trang
93 SGK để tìm hiểu về bóng tối
- Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Bóng
tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
- Bóng tối xuất hiện phía sau vật cảnsáng khi vật này được chiếu sáng
- GV cho HS làm thí nghiệm để trả lời
câu hỏi : Làm thế nào để bóng của vật to
hơn? Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa vật dịch
lên trên gần vật chiếu ? Bóng của vật
thay đổi khi nào?…
- Làm thí nghiệm theo nhóm
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
Cách tiến hành :
- Đóng kín cửa làm tối phòng học Căng
một tấm vải hoặc tờ giấy to (làm phông),
sử dụng ngọn đèn chiếu Cắt bìa giấy
làm các hình nhân vật để biểu diễn
(chọn một câu chuyện ngắn nào đó mà
các em đã học)
- HS chơi theo nhóm
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Trang 28TUẦN 24
Bài 47: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU
- Nêu được thực vật cần sáng để duy trì sự sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 94, 94 SGK
Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 57 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của
ánh sáng đối với sự sống của thực vật
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời
câu hỏi trang 94, 95 SGK - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát các hình và trả lời câu hỏi trang 94,
95 SGK
Bước 2 :
- Yêu cầu các nhóm thực hành GV theo
dõi và giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- HS làm việc theo yêu cầu của GV Thư
kí ghi lại ý kiến của nhóm
Bước 3 :
thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
95 SGK
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU NHU CẦU VỀ
ÁNH SÁNG CỦA THỰC VẬT
Mục tiêu:
Trang 29tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng
khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó
trong trồng trọt
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV đặt vấn đề: Cây xanh
không thể sống thiếu ánh sáng mặt trời
nhưng có phải mọi loài cây đều cần một
thời gian chiếu sáng như nhau và đều có
nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu
như nhau không?
Bước 2 :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng…được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được ở trong rừng
rậm, trong hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng ?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt
- HS thảo luận theo nhóm
thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể thựchiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ chothu hoạch cao
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Trang 30Bài 48: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tiếp)
I MỤC TIÊU
Nêu được vai trị của ánh sáng
- D0ối với đời sống của con người: cĩ thức ăn, sưởi ấm, sức khỏe
- Đối với động vật: di chuyển, kiến ăn, tránh kẻ thù
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 96, 97 SGK
Phiếu học tập
Một khăn tay sạch có thể bịt mắt
Các tấm phiếu bằng bìa có kích thước bằng một nửa hoặc 1/3 khổ giấy A4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (2’) :
- GV cho HS chơi trò Bịt mắt bắt dê.
- Kết thúc trò chơi GV hỏi: + Những bạn đóng vai người bịt mắt cảm thấy thế nào?
+ Các bạn bị bịt mắt có dễ dàng bắt được “dê” không?Tại sao?
- GV giới thiệu bài học mới
2 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của
ánh sáng đối với đời sống của con
người
Mục tiêu :
Nêu ví dụ chứng tỏ vai trò của ánh sáng
đối với sự sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS cả lớp mỗi người tìm ra
một ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với
sự sống của con người
- HS viết ý kiến của mình vào một tấmbìa hoặc vào một nửa tờ giấy A4 khiviết xong dùng băng keo dán lại
Bước 2 :
- Sau khi thu thập được các ý kiến của
HS cả lớp, GV gọi một vài HS lên đọc,
sắp xếp các ý kiến vào các nhóm
- HS phân loại các ý kiến
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
96 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của
Trang 31ánh sáng đối với đới sống của động vật
Mục tiêu:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời
sống động vật
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loại động vật
có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng
dụng của kiến thức đó trong chăn nuôi
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu ghi các câu hỏi thảo
Câu hỏi thảo luận nhóm :
1 Kể tên một số động vật mà bạn
biết Những con vật đó cần ánh
sáng để làm gì?
2 Kể tên một số động vật kiếm ăn
vào ban đêm, một số động vật kiếm
ăn vào ban ngày?
3 Bạn có nhận xét gì về nhu cầu ánh
sáng của các động vật đó?
4 Trong chăn nuôi người ta đã làm
gì để kích thích cho gà ăn nhiều,
chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng?
Thư kí ghi lại ý kiến của các nhóm
Bước 3 :
thảo luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉtrả lời một câu hỏi Các nhóm khác bổsung
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
97 SGK
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
Trang 32- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
II Các kĩ năng sống cơ bản
Kĩ năng trình bày về cá việc nên, khơng nên làm để bảo vệ mắt
-Kĩ năng bình luận về cá quan diểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sang
III Các PP kĩ thuật dạy học :
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 60 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng qua mạnh không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu :
Nhận biết và biết phòng tránh những
trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại
cho mắt
Trang 33Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 và
trả lời câu hỏi trang 98 SGK
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát các hình và trả lời câu hỏi trang98SGK
Bước 2 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình 3, 4 và
trả lời câu hỏi : Để tránh tác hịa do ánh
sáng quá mạnh gây ra, ta nên và không
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về một số việc
nên / không nên làm để đản bảo đủ ánh
sáng khi đọc, viết
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức về sự tạo thành
bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua
một phần, vật cản sáng,…để bảo vệ đôi
mắt Biết tránh không đọc, viết ở nơi có
ánh sáng quá yếu
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả
lời câu hỏi trang 99 SGK - Làm việc theo nhóm Yêu cầu HS nêulí do cho lựa chọn của mình
Bước 2 :
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: - HS thảo luận theo nhóm
+ Tại sao khi viết bằng tay phải, không
nên đạt đèn chiếu sáng ở phái tay phải?
thảo luận của nhóm mình
- GV cho một số HS thực hành về vị trí
chiếu sáng (ngồi đọc, viết sử dụng đèn
bàn để chiếu sáng)
- HS thực hành
Bước 3 :
- GV cho HS làm việc theo phiếu Nội
dung phiếu học tập như SGV trang 170
- HS làm việc cá nhân
Trang 34- GV giải thích : Khi đọc viết, tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sáchgiữ ở cự li khoảng 30 cm Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếuhoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm, đang
đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc sách bằng tay phải, ánh sáng phảiđược chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tayphải
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 99 SGK
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định được nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ khơng khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 100, 101 SGK
Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, ba chiếc cốc
Chuẩn bị chung : Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 60 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Trang 35Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền
nhiệt
Mục tiêu :
Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ
cao, thấp Biết sử dụng từ “nhiệt độ”
trong diễn tả sự nóng lạnh
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS kể tên một số vật nóng
và vật lạnh thường gặp hằng ngày
- HS kể tên một số vật nóng và vật lạnhthường gặp hằng ngày
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả
lời câu hỏi trang 100 SGK
- Một vài HS trả lời
Bước 3 :
GV : Người ta dùng khái niệm nhiệt độ
để diễn tả mức độ nóng lạnh của các vật
GV yêu cầu HS tìm và nêu các ví dụ về
nhiệt độ bằng nhau ; vật này co nhiệt độ
cao hơn vạt kia ; vật có nhiệt độ cao nhất
trong các vật…
Hoạt động 2 : Thực hành sử dụng nhiệt
kế
Mục tiêu:
HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ
trong những trường hợp đơn giản
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt
kế GV mô tả sơ lược cấu tạo nhiệt kế và
hướng dẫn cách đọc nhiệt kế
- Một vài HS lên thực hành đọc nhiệt kế
Bước 2 :
- GV cho HS thực hành sử dụng nhiệt kế
đo nhiệt độ của cốc nước ; sử dụng nhiệt
kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể
- HS thực hành đo nhiệt độ
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
101 SGK
Trang 36Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
Trang 37TUẦN 26
Bài 51: NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ( tt )
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vậtlạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trang 102, 103 SGK
Chuẩn bị chung : phích nước sôi
Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thủy tinh (nhưhình 2a trang 103 SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 62 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng qua mạnh không được
nhìn trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu :
HS biết nêu được ví dụ về các vật có
nhiệt độ cao truyền nhiệt cho các vật có
nhiệt độ thấp ; các vật thu nhiệt sẽ nóng
lên ; các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 102
SGK Yêu cầu HS dự đoán trước khi làm
thí nghiệm Sau khi làm thí nghiệm hãy
so sánh kết quả với dự đoán
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
Bước 2 :
- Gọi các nhóm trình bày GV hướng dẫn
HS giải thích như SGK - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thínghiệm của nhóm mình
- GV nhắc HS lưu ý : sau một thời gian
đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ
bằng nhau Tuy nhiên, không cần giải
Trang 38thích sâu về điều này.
- GV yêu cầu mỗi em đưa ra 4 ví dụ về
các vật nóng lên hoặc lạnh đi, và cho
biết sự nóng lên, lạnh đi có ích hay
không
- HS làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4
ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi,và cho biết sự nóng lên, lạnh đi có íchhay không
Bước 3 :
- GV giúp HS rút ra nhận xét : các vật ở
gần vật nóng thì thu nhiệt sẽ nóng lên
Các vâät ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt
sẽ lạnh đi
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang
102 SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn của
nước khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu:
Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi HS giải thích được
một số hiện tượng đơn giản liên quan
đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất
lỏng Giải thích được nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS : quan sát cột chất
lỏng trong ống ; nhúng bầu nhiệt kế vào
nước ấm để thấy cột chất lỏng dâng lên
- HS quan sát nhiệït kế theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK - Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh
khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở rahay co lại khác nhau lên mực chất lỏngtrong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vậtcàng nóng, mực chất lỏng trong ốngnhiệt càng cao Dựa vào mực chất lỏngnày, ta có thể biết được nhiệt độ của vật
Bước 3 :
- GV hỏi: Tại sao khi đun nước, không - HS vận dụng sự nở vì nhiệt của chất
Trang 39nên đổ đầy nước vào ấm? lỏng để trả lời câu hỏi.
Kết luận: Như mục Bạn cần biết trang 103 SGK
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn
cần biết.
- 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm
bài tập ở VBT và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
Bài 52: VẬT DẪN NHIỆT VÀ CÁCH NHIỆT
I MỤC TIÊU
- Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém:
+ Các kim loại ( đồng, nhơm … ) dẫn nhiệt tốt
+ Khơng khí, các vật xốp như bơng, len … dẫn nhiệt kém
II.Các kĩ năng sống cơ bản
-Kĩ năng lựa chọn giải pháp cho các tình huống dẫn nhiệt / cách nhiệt tốt
-Kĩ năng giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách điện
III Các PP kĩ thuật dạy học :
-Thí nghiệm theo nhĩm nhỏ
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vẽ trang 104, 105 SGK
Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa
Chuẩn bị chung : phích nước nóng ; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 62 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30’)
Trang 40Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật nào dẫn
nhiệt tốt, vẫn nào dẫn nhiệt kém
Mục tiêu :
HS biết được có những vật dẫn nhiệt tốt
(kim loại : đồng, nhôm,…) và những vật
dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, len, bông, ),
và đưa ra đươc ví dụ chứng tỏ điều này
Giải thích được một số hiện tượng đơn
giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật
liệu
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả
- GV hỏi:
+Tại sao vào những hôm trời rét, chạm
tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh?
+ Những hôm trời rét, khi chạm tay vàoghế sắt tay đã truyền nhiệt cho ghế dođó tay ta có cảm giác lạnh
+ Tại sao khi chạm tay vào ghế gỗ tay ta
không có cảm giác lạnh bằng khi chạm
tay vào ghế sắt?
+ 1 HS giải thích
Kết luận: Các kim loại (đồng, nhôm) dẫn nhiệt tốt còn được gọi đơn giản là vậtdẫn nhiệt, gỗ nhựa dẫn nhiệt kém còn được gọi là vật cách nhiệt
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm về tính
cách nhiệt của không khí
- GV gọi HS đọc phần đối thoại của 2
HS ở hình 3 trang 105 SGK GV dặt vấn
đề; Chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm sau
để tìm hiểu rõ hơn
-1 HS đọc