GDBVMT bộ phận: HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ môi trường tài nguyên đất.. Kĩ năng sống: - Kĩ năng lựa chọn, xử lí thơng tin để biết được một trong các nguyên nhân dẫn đ
Trang 1TIẾT: 48 BÀI: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện
Kĩ năng:
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
Thái độ:
- Giáo dục học sinh biêt cách giữ an toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng ứng phĩ, xử lí tình huống đặt ra (khi cĩ người bị điện giật/khi dây điện đứt/…).
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về sử dụng điện (tiết kiệm, tránh lãng phí).
- Kĩ năng ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm về việc sử dụng điện tiết kiệm.
II Chuẩn bị
- Giáo viên: - Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi,…pin (một số pin tiểu và pin trung)
- Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm
điện và an toàn
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Động não theo nhĩm.
- Chúng em biết 3.
- Thực hành Trình bày 1 phút.
- Xử lí tình huống về các việc trên, khơng nên làm để sử dụng an tồn, tránh lãng phí năng lượng điện.
- Điều tra, tìm hiểu về việc sử dụng điện ở gia đình.
- Thực hành lắp mạch điện đơn giản; tìm hiểu về vật dẫn điện, cách điện.
- Học sinh : - Cầu chì, SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2).
- Học sinh tự đặt câu hỏi, học sinh khác trả lời
Giáo viên nhận xét sản phẩm lắp của các nhóm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: An toàn và tránh lãng phí khi
sử dụng điện
Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp
phòng tránh bị điện giật
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì để
tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và cho
những người khác
Giáo viên bổ sung thêm: cầm phích cắm điện bị
ẩm ướt cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật,
không nên chơi nghịch ổ lấy điện dây dẫn điện,
bẻ, xoắn dây điện,…
Hoạt động nhóm.
Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng điện giật (sử dụng các tranh vẽ, áp phích sưu tầm được và SGK)
Các nhóm trình bày kết quả
Trang 2 Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Thực hành, thảo luận.
Cho học sinh quan sát một vài dụng cụ, thiết bị
điện (có ghi số vôn) và giải thích phải chọn nguồn
điện thích hợp
Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị điện và nguồn
điện thích hợp (bao nhiêu vôn) cho thiết bị đó
Hướng dẫn cho cả lớp về cách lắp pin cho các vật
sử dụng điện
Trình bày lí do cần lắp cầu chì và hoạt động của
cầu chì?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Cho một số học sinh trình bày về việc sử dụng
điện an toàn và tránh lãng phí
Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng hết bao
nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền điện?
Tìm hiểu xem ở nhà bạn có những thiết bị, máy
móc gì sử dụng điện?
Có thể để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng
điện ở nhà bạn?
Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
Học sinh thực hành theo nhóm: tìm hiểu số vôn quy định của một số dụng cụ, thiết bị điện ghi trên đó, lắp pin cho môt số đồ dùng, máy móc sử dung điện
Các nhóm giới thiệu kết quả
Đọc SGK để tìm hiểu lí do cần lắp cầu chì và hoạt động của cầu chì
Khi dây chì bị chảy, thay cầu chì khác, không được thay dây chì bằng dây sắt hay dây đồng
Học sinh đọc mục 91/ SGK và thảo luận
Làm thế nào để người ta biết được mỗi hộ gia đình đã dùng hết bao nhiêu điện trong một tháng?
Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm?
- Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
5 Dặn dò: Xem lại bài.
Chuẩn bị: “Ôn tập vật chất – năng lượng”
Trang 3TIẾT: 64 BÀI: VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức – Kĩ năng:
-Nêu được ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động vào mơi trường những gì.
- Kĩ năng tư duy tổng hợp, hệ thống từ các thơng tin và kinh nghiệm bản thân để thấy con người đã nhận
từ mơi trường các tài nguyên mơi trường và thải ra mơi trường các chất thải độc hại trong quá trình sống.
II Chuẩn bị
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 120, 121
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Quan sát.
- Làm việc nhĩm.
- Trị chơi.
HS: Xem trước bài
- Phiếu học tập
Hình Môi trường tự nhiên
Cung cấp cho con người Nhận từ hoạt động của con người
2 Môi trường để xây dựng nhà ở, khu vui
chơi giải trí (bể bơi) Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọtchăn nuôi
3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và
động vật khác
4 Nước uống
5 Môi trường để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của các phương tiện
giao thông,…
6 Thức ăn
HSø: - SGK
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Tài nguyên thiên nhiên.
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài mới: Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người
Hoạt động 1: Quan sát
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 122,
123 SGK để phát hiện
Trang 4Nêu ví dụ về những gì môi trường cung cấp cho
con người và những gì con người thải ra môi
trường?
Giáo viên kết luận:
Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc,
nơi vui chơi giải trí,…
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu
Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong
sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động khác của
con người
Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”
Phương pháp: Trò chơi.
Giáo viên yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào
giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ
các hoạt động sống và sản xuất của con người
Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
cuối bài ở trang 123 SGK
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra
môi trường nhiều chất độc hại?
Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học
- Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì?
Đại diện trình bày
Các nhóm khác bổ sung
Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm.
Học sinh viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận từ con người
+ Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết, môi trường sẽ bị ô nhiễm,…
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau “Tác động của con người đến môi trường sống”.
Trang 5TIẾT: 65 BÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
GDBVMT (bộ phận): HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng.
Kĩ năng:
GDBVMT (bộ phận): Vận động được mọi người cùng tham gia bảo vệ tài nguyên rừng.
Thái độ:
GDBVMT (bộ phận): Không đồng ý với các hành vi gây hại cho rừng.
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây ra hậu quả với mơi trường rừng.
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy mơi trường rừng bị hủy hoại.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo
vệ mơi trường rừng.
II Chuẩn bị
GV: Hình SGK/134,135
- Sưu tầm những thông tin, tư liệu ở địa phương về rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Quan sát và thảo luận.
- Thảo luận và liên hệ thực tế.
- Đĩng vai xử lí tình huống.
HS: Xem trước bài
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: -Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì ?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại ?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn
đến rừng bị tàn phá
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
-Nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá ?
-HS lắng nghe
-Các nhóm quan sát hình SGK/134, 135
+Để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp (hình 1)
+Phá rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt than ) (hình 2)
+Lấy gỗ xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác (hình 3)
Trang 6-Nếu nhóm nào sưu tầm được tranh ảnh hay bài
báo nói về nạn phá rừng thì trình bày trứơc lớp
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá:
đốt rừng làm nương rẫy, lấy củi đốt than, lấy gỗ
làm nhà, đóng đồ dùng gia đình ; phá rừng để
lấy đất làm nhà, làm đường
*Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá
rừng
*Cách tiến hành:
-Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ?
Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
+Khí hậu thay đổi; lũ, lụt, hạn hán thường xuyên
xảy ra
+Đất xói mòn trở nên bạc màu
+Động thực vật quý hiếm trở giảm dần, một số
loài bị tuyệt chủng và có một số loài có nguy cơ bị
tuyệt chủng
+ Hãy nêu những việc nên và không nên làm để
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng.
- GV tổng kết các ý đúng sai và nêu nhận định các
hành vi một cách chuẩn xác
-Do con người khai thác, rừng còn
bị tàn phá do cháy rừng
-Từng nhóm báo cáo kết quả
-Cá nhân làm việc
-HS trả lời
- HS hỏi, đáp nội dung bài cũ
+ HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7TIẾT: 66 BÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái
GDBVMT (bộ phận): HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ môi trường tài nguyên đất.
Kĩ năng:
GDBVMT (bộ phận): Vận động được mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường tài nguyên đất.
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
GDBVMT (bộ phận): Không đồng ý với các hành vi gây hại cho môi trường đất.
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng lựa chọn, xử lí thơng tin để biết được một trong các nguyên nhân dẫn đến đất trồng ngày càng
bị thu hẹp là do đáp ứng những nhu cầu phục vụ con người do những hành khơng tốt của con người để lại hậu quả xấu với mơi trường đất.
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên nhiều nhĩm để hồn thành nhiệm vụ của đội “chuyên gia”.
- Kĩ năng giao tiếp, tự tin với ơng/ bà, bố/ mẹ,… để thu nhập thơng tin, hồn thiện phiếu điều tra về mơi trường đất nơi em sinh sống.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng (bài viết, hình ảnh,…) để tuyên truyền bảo vệ mơi trường đất nơi đang sinh sống.
II Chuẩn bị
- Hình SGK/136,137
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Động não.
- Làm việc nhĩm hỏi ý kiến chuyên gia.
- Làm phiếu bài tập.
- Điều tra mơi trường đất nơi đang sinh sống.
HS: Xem trước bài
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: -Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì ?
-Nêu các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá
3 Bài mới:
+Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn
đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Dựa vào hình 1, 2 cho biết con người sử dụng đất
vào những việc gì ?
-Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi về việc
-HS lắng nghe
-Các nhóm quan sát hình 1,2 SGK
-Trên cùng một địa điểm, trước kia con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay, phần đồng ruộng hai bên bờ sông đã được sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc san sát
-Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi là do dân số ngày một tăng, cần phải mở rộng môi trường
Trang 8nhu cầu của việc sử dụng đó ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích
đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân số tăng
nhanh, con người cần nhiều diện tích đất ở hơn
Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát triển, đời sống
con người nâng cao cũng cần diện tích đất vào
những việc khác như thành lập các khu vui chơi,
giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông
*Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS biết phân tích những nguyên
nhân dẫn đến môi trường đất trồng ngày càng
suy thoái
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu đến môi trường đất ?
-Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm cho đất
trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái:
+Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu
lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp Vì vậy người
ta phải tìm cách tăng năng suất cây trồng trong đó
có biện pháp bón phân hoá học, sử dụng thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ Những việc làm đó khiến môi
trường đất, nước bị ô nhiễm
+Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác
thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường đất
+ Hãy nêu một vài biện pháp bảo vệ (khắc phục)
môi trường tài nguyên đất.
đất ở, vì vậy, diện tích đất trồng thu hẹp lại
-Các nhóm trình bày kết quả
-Thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS hỏi, đáp nội dung bài cũ
+ HS nêu cá nhân, lớp bổ sung.
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.
Trang 9TIẾT: 67 BÀI: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
GDBVMT (bộ phận): HS nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ môi trường không khí và nước.
Kĩ năng:
GDBVMT (bộ phận): Vận động được mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường không khí và nước.
Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em
GDBVMT (bộ phận): Không đồng ý với các hành vi gây hại cho không khí và nước.
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng phân tích, xử lí các thơng tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra những nguyên nhân dẫn đến mơi trường khơng khí và nước bị ơ nhiễm.
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống mơi trường khơng khí và nước bị hủy hoại.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng cĩ những hành
vi ứng xử phù hợp với mơi trường đất rừng, khơng khí và nước
II Chuẩn bị
- Hình SGK/138,139
- PTDH: PP/KT dạy học tích cực: Quan sát và thảo luận.
- Thảo luận và liên hệ thực tế.
- Đĩng vai xử lí tình huống.
HS: Xem trước bài
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: -Con người sử dụng đất trồng vào những việc gì ?
-Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó ?
3 Bài mới:
+Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp.
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn
đến việc môi trường không khí và nứơc bị ô
nhiễm
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm môi
trường không khí và nước ?
-HS lắng nghe
-Thảo luận
-Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của các nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra
-Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:
+Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học
Trang 10-Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những
đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ?
-Tại sao một số cây trong hình 5/139 bị trụi lá ?
Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường
không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
môi trường không khí và nước, trong đó phải kể
đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai
thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất
*Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường nước và không khí ở địa
phương.
-Nêu được tác hại của việc ô nhiễm không khí và
nước.
*Cách tiến hành:
-Liên hệ những việc làm của người dân ở địa
phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường
không khí và nước ?
-Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm không khí và
nước ?
chảy ra sông biển
+Sự đi lại của các tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt
-Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng bị
ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển
-Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước, khiến cho cây cối những vùng đó bị trụi lá và chết
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác bổ sung
-Cả lớp thảo luận
- HS hỏi, đáp nội dung bài cũ
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Có ý thức giữ gìn môi trường sống trong lành quanh em.