1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Cong nghe 8 Chuan KTKN

51 1,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền và Biến Đổi Chuyển Động
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được tại sao phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị.- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động.. HĐ2: Tìm hiểu về các bộ t

Trang 1

- Biết được tại sao phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị.

- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ: Không

b, Bài mới: 39 phút

HĐ1: Tìm hiểu tại sao cần phải truyền chuyển động

- Mục tiêu: HS biết được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H29.1 SGK

- Cách tiến hành:

- GV treo tranh vẽ H29.1 SGK yêu cầu HS quan sát, tìm

hiểu

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Tại sao chiếc xe đạp cần truyền chuyển động quay

từ trục giữa đến trục sau?

-> TL: Vì trục giữa là trục chuyển động ban đầu và

khoảng cách từ trục giữa đến trục sau cách xa nhau

- H: Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của

-> TL: Biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ

I- Tại sao cần truyền chuyểnđộng?

Trang 2

- Các bộ phận của máy thườngđặt xa nhau và đều được dẫnđộng từ một chuyển động banđầu.

- Các bộ phận của máy thường

có tốc độ quay không giốngnhau

* Kết luận: Máy hay thiết bị cần có cơ cấu truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thường

đặt xa nhau và có tốc độ quay không giống nhau, song đều được dẫn động từ một chuyển động banđầu

HĐ2: Tìm hiểu về các bộ truyền chuyển động

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyểnđộng

- Thời gian: 27 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H29.2 và H29.3 SGK Mô hình bộ truyền động đai, truyền động bánhrăng và truyền động xích

- Cách tiến hành:

- GV nêu khái niệm về truyền động ma sát

- GV treo tranh vẽ H29.2 SGK cho HS quan sát, tìm

-> TL: Bởi vì có lực ma sát giữa dây đai và bánh đai

- H: Em hãy cho biết bánh đai thường làm bằng vật liệu

gì?

-> TL: Thép hoặc gang

- GV nêu nguyên lí làm việc của cơ cấu truyền chuyển

động ma sát

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Dựa vào hình vẽ và công thức ta thấy bánh nào có

-> HS lắng nghe, tiếp thu

II- Bộ truyền chuyển động:

2

D

D n

c, ứng dụng: SGK/100.

2 Truyền động ăn khớp:

Trang 3

- H: Em hãy nêu ứng dụng của truyền động ma sát?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV treo tranh vẽ H29.3 SGK cho HS quan sát, tìm

- H: Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau hoặc đĩa

ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố gì?

-> TL: Hai bánh răng có các răng cùng kích thước Cỡ

răng của đĩa với cỡ mắt xích phải tương ứng bằng nhau

- GV nêu tỉ số truyền và tính chất của bộ truyền ăn

khớp

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu ứng dụng của truyền động ăn khớp?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

a, Cấu tạo bộ truyền động:

- Bộ truyền động bánh răng gồm:bánh dẫn, bánh bị dẫn

- Bộ truyền động xích gồm: đĩadẫn, đĩa bị dẫn, xích

c, ứng dụng: SGK/101

* Kết luận: Thông số đặc trưng cho các bộ truyền động quay là tỉ số truyền i.

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- H: Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?

- H: Thông số nào cho ta biết đặc trưng của truyền chuyển động?

- H: Em hãy cho biết phạm vi ứng dụng của các bộ truyền chuyển động?

- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 30 SGK

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 29 - Bài 30

Biến đổi chuyển động

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được tại sao cần phải biến đổi chuyển động trong các máy và thiết bị

- Biết được cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyểnđộng

Trang 4

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ:

- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về truyền chuyển động

- Thời gian: 4 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

1 Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyển động?

2 Em hãy cho biết phạm vi ứng dụng của các bộ truyền chuyển động?

b, Bài mới: 35 phút

HĐ1: Tìm hiểu tại sao cần phải biến đổi chuyển động

- Mục tiêu: HS biết được tại sao cần phải biến đổi chuyển động trong các máy và thiết bị

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H30.1 SGK

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H30.1 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển động tịnh

tiến được?

-> TL: Nhờ biến đổi chuyển động của thanh truyền, vô

lăng dẫn và vô lăng bị dẫn

- H: Em hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh

truyền, kim máy khâu, vô lăng?

-> HS mô tả chuyển động bằng cách điền vào chỗ (…)

trong SGK

- H: Tất cả các chuyển động của thanh truyền, vô lăng,

bánh đai, kim khâu bắt nguồn từ chuyển động nào?

-> TL: Bắt nguồn từ chuyển động bập bênh của bàn đạp

- H: Vậy theo em tại sao cần phải biến đổi chuyển động?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

I- Tại sao cần biến đổi chuyểnđộng?

Từ một dạng chuyển động banđầu, muốn biến thành các dạngchuyển động khác cần phải có cơcấu biến đổi chuyển động

* Kết luận: Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ biến đổi một dạng chuyển động ban đầu

thành các dạng chuyển khác cung cấp cho các bộ phận của máy và thiết bị

HĐ2: Tìm hiểu về một số cơ cấu biến đổi chuyển động

Trang 5

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, nguyên lí hoạt động và phạm vi ứng dụng của một số cơ cấu biếnđổi chuyển động.

- Thời gian: 23 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H30.2->H30.4 SGK

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H30.2 SGK

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Khi tay quay quay đều, con trượt sẽ chuyển động

như thế nào?

-> TL: Con trượt sẽ chuyển động tịnh tiến

- H: Khi nào con trượt đổi hướng chuyển động?

-> TL: Khi con trượt đến điểm chết trên và điểm chết

dưới

- GV kết luận về nguyên lí làm việc của cơ cấu

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu ứng dụng của cơ cấu tay quay – con

trượt?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H30.3 và trả lời câu hỏi

trong SGK

-> HS quan sát và trả lời câu hỏi

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H30.4 SGK

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Khi tay quay quay một vòng thì thanh lắc chuyển

động như thế nào?

-> TL: Thanh lắc chuyển động qua lại quanh một trục

góc D nào đó

- H: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển đồng

quay được không?

II- Một số cơ cấu biến đổichuyển động:

1 Biến chuyển động quay thành

chuyển động tịnh tiến (cơ cấutay quay – con trượt):

a, Cấu tạo:

Gồm tay quay, thanh truyền,giá đỡ và con trượt

b, Nguyên lí làm việc:SGK/103

c, ứng dụng: SGK/103

2 Biến chuyển động quay thành

chuyển động lắc (cơ cấu tayquay – thanh lắc):

a, Cấu tạo:

Gồm tay quay, thanh truyền,thanh lắc và giá đỡ Chúng đượcnối với nhau bằng khớp quay

b, Nguyên lí làm việc:SGK/104

Trang 6

-> HS lắng nghe, tiếp thu.

- H: Em hãy nêu ứng dụng của cơ cấu tay quay – thanh

Truyền và biến đổi chuyển động

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt đông của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động

- Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động Biếtcách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ:

Trang 7

- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về biến đổi chuyển động.

- Thời gian: 5 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

1 Em hãy nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay – con trượt và cơ cấutay quay – thanh lắc?

2 Hãy nêu điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay – con trượt với cơ cấu bánh răng –thanh răng?

b, Bài mới: 34 phút

HĐ1: Hướng dẫn ban đầu

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt đông của một số bộ truyền và biến đổi chuyểnđộng Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng dạy học: Mô hình động cơ 4 kỳ, mô hình bộ truyền động đai, truyền động ăn khớp vàtruyền động xích

- Cách tiến hành:

+ GV nêu mục tiêu của bài thực hành và phần chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để HS nắm được

+ GV hướng dẫn HS phương pháp đo đường kính các bánh đai bằng thước lá và thước cặp, đếm sốrăng của đĩa xích và bánh răng

+ GV hướng dẫn và thực hiện mẫu cách lắp giáp các bộ truyền chuyển động và kiểm tra tỉ sốtruyền

+ GV chỉ rõ từng chi tiết trên mô hình động cơ 4 kỳ, cho HS quan sát nguyên lí hoạt động vàhướng dẫn HS thực hiện các nội dung trong mục II.3 SGK

HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo và nguyên lí hoạt đông của một số bộ truyền và biến đổi chuyểnđộng Biết cách tháo, lắp và kiểm tra tỉ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động

+ GV yêu cầu HS ngừng hoạt động, nộp lại sản phẩm, báo cáo thực hành của từng nhóm

+ GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh lớp học

+ GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- GV nhận xét về giờ thực hành của HS: sự chuẩn bị, ý thức thực hành

- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại nội dung đã học của phần cơ khí để giờ sau ôn tập

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 8

Phần ba Kỹ thuật điện

Tiết 31 - Bài 32

Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ: Không

b, Bài mới: 39 phút

HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm điện năng và sản xuất điện năng

- Mục tiêu: HS biết được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

- Thời gian: 27 phút

- Đồ dùng dạy học: Mô hình máy phát điện quay tay, tranh vẽ H32.1->H32.4 SGK

- Cách tiến hành:

- H: Theo em điện năng là gì?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Con người đã sử dụng các loại năng lượng cho các hoạt

động của mình như thế nào?

-> TL: Để sản xuất ra điện năng

- GV nêu: Tất cả các năng lượng mà chúng ta đã biết con

người đã khai thác và biến đổi thành điện năng để phục vụ

cho mình

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H32.1 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Em hãy tóm tắt quy trình sản xuất điện năng ở nhà máy

I- Điện năng:

1 Điện năng là gì?

Điện năng là năng lượng

(công) của dòng điện

2 Sản xuất điện năng:

a, Nhà máy nhiệt điện:

Trang 9

nhiệt điện?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H32.2 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Em hãy tóm tắt quy trình sản xuất điện năng của nhà

máy thuỷ điện?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV giới thiệu quy trình sản xuất điện trong nhà máy điện

nguyên tử

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Ngoài các năng lượng trên con người còn dùng năng

lượng nào để sản xuất điện năng?

-> TL: Năng lượng mặt trời, gió, sóng biển…

- H: Các nhà máy điện thường được xây dựng ở đâu?

-> TL: Nơi có nhiều năng lượng và có đủ điều kiện để sản

xuất ra điện năng

- H: Điện năng được truyền tải đến nơi sử dụng điện bằng

phương tiện gì?

-> TL: Bằng các đường dây dẫn điện cao áp, hạ áp

- H: Cấu tạo của đường dây truyền tải gồm các phần tử gì?

->TL: Dây dẫn điện, cột điện, sứ cách điện

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

Nhiệt năng của than đốt(đun nóng nước) -> Hơinước (làm quay) -> Tua bin(làm quay) -> Máy phát điện(phát) -> Điện năng

b Nhà máy thuỷ điện:

Thủy năng của nước (làmquay) -> Tua bin (làm quay)-> Máy phát điện (phát) ->Điện năng

c, Nhà máy điện nguyên tử:

Năng lượng phóng xạ củanguyên tử (đun nóng nước)-> Hơi nước (làm quay) ->Tua bin (làm quay) -> Máyphát điện (phát) -> Điệnnăng

3 Truyền tải điện năng:

- Truyền tải điện năng dùng

hệ thống đường dây truyềntải điện

- Từ nhà máy đến khu côngnghiệp dùng đường dâytruyền tải cao áp

- Đưa điện đến khu dân cưdùng đường dây truyền tải hạáp

Trang 10

* Kết luận: Nhà máy điện có chức năng biến đổi các dạng năng lượng: nhiệt năng, thuỷ năng,

năng lượng nguyên tử… thành điện năng

HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của điện năng

- Mục tiêu: HS biết được vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành:

- GV nêu: Hiện nay điện năng có vai trò rất lớn trong nền

kinh tế quốc dân, sản xuất và đời sống

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu các ví dụ về sử dụng điện năng trong sản

xuất và đời sống?

-> HS tìm ví dụ điền vào chỗ (…) trong SGK

- H: Vậy điện năng có vai trò như thế nào

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

II- Vai trò của điện năng:

- Điện năng là nguồn động lực,nguồn năng lượng cho cácmáy, thiết bị trong sản xuất,đời sống

- Nhờ có điện năng quá trìnhsản xuất được tự động hoá,cuộc sống con người đầy đủtiện nghi, văn minh hơn

* Kết luận: Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho sản xuất, đời sống.

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- H: Chức năng của nhà máy điện, đường dây dẫn điện là gì?

- H: Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời sống?

- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 33 SGK

- Biết được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người

- Biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống

Trang 11

- Một số dụng cụ: kìm điện, tua vít, bút thử điện

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra lấy điểm kiểm tra 15 phút.

- Mục tiêu: Đánh giá kiến thức cơ bản của HS về vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất

- Thời gian: 9 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành: GV chép câu hỏi lên bảng

1 Em hãy tóm tắt quy

trình sản xuất điện năng

của nhà máy thuỷ điện?

2 Điện năng có vai trò

gì trong sản xuất và đời

sống? Hãy lấy ví dụ ở

gia đình và địa phương

em?

1 Quy trình sản xuất điện năng của nhà máy thuỷ điện:

Thủy năng của nước (làm quay) -> Tua bin (làm quay) -> Máy

b, Bài mới: 30 phút

HĐ1: Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tai nạn điện

- Mục tiêu: HS biết được nguyên nhân gây ra tai nạn điện, sự nguy hiểm của dòng điện đối với cơthể người

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H33.1->H33.3, bảng phụ bảng 33.1 SGK

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H33.1->H33.3 SGK

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

I- Vì sao xảy ra tai nạn điện?

Gồm 3 nguyên nhân:

- Do trạm trực tiếp vào vậtmang điện

- Do vi phạm khoảng cách antoàn đối với lưới điện cao áp

và trạm biến áp

- Do đến gần dây dẫn có điện

bị đứt rơi xuống đất

Trang 12

- GV yêu cầu HS quan sát H33.1 SGK và điền chữ a, b, c

vào chỗ (…) cho thích hợp

-> HS làm bài tập điền vào chỗ (…) trong SGK

- GV treo bảng phụ bảng 33.1 SGK giới thiệu với HS về

Nghị định số 54/1999/ NĐ - CP qui định về khoảng cách

bảo vệ an toàn lưới điện cao áp về chiều rộng và chiều cao

-> HS lắng nghe, tiếp thu

* Kết luận: Tai nạn điện thường xảy ra do ba nguyên nhân chủ yếu.

HĐ2: Tìm hiểu về một số biện pháp an toàn điện

- Mục tiêu: HS biết được một số biện pháp an toàn điện trong sản xuất và đời sống

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H33.4 và H33.5 SGK Một số dụng cụ: kìm điện, tua vít, bút thửđiện

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh vẽ H33.4 SGK sau đó GV giải

thích hình vẽ

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV yêu cầu HS điền chữ a, b, c vào chỗ (…) cho thích

hợp

-> HS làm bài tập điền vào chỗ (…) trong SGK

- H: Em hãy cho biết nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?

-> HS trả lời các nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Em hãy cho biết nguyên tắc an toàn khi sửa chữa

điện?

-> HS trả lời các nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Có những biện pháp nào để cắt nguồn điện?

-> TL: Rút cầu chì, phích điện, cắt cầu dao hay áp tô mát

- H: Em hãy kể tên một số dụng cụ bảo vệ điện mà em

biết?

-> TL: ủng cao su, thảm cao su, kìm điện, tua vít

- GV dùng vật mẫu gồm kìm điện, bút thử điện, tua vít cho

HS quan sát và giải thích tính năng và công dụng của thiết

bị

II- Một số biện pháp an toànđiện:

1 Một số nguyên tắc an toàn

điện trong khi sử dụng điện:

- Cách điện dây dẫn điện

- Kiểm tra cách điện của các

Trang 13

- HS quan sát, lắng nghe và tiếp thu.

* Kết luận: Để phòng ngừa tai nạn điện ta phải thực hiện các nguyên tắc an toàn khi sử dụng

điện và an toàn khi sửa chữa điện

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- H: Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?

- H: Khi sử dụng và sửa chữa điện cần thực hiện những nguyên tắc an toàn nào?

- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV nhấn mạnh nội dung chính củabài

- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 34+35 SGK và chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu SGK

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 33 - Bài 34+35

Thực hành

dụng cụ bảo vệ an toàn điện - cứu người bị tai nạn điện

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện Sử dụng được một số dụng

cụ bảo vệ an toàn điện

- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúngphương pháp

- Tranh vẽ người bị điện giật và cách giải thoát

- Một số dụng cụ: bút thử điện, kìm điện, tua vít, thảm cách điện, giá cách điện và găng tay cao su

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ:

- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về an toàn điện

- Thời gian: 4 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

1 Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?

2 Khi sử dụng và sửa chữa điện cần thực hiện những nguyên tắc an toàn nào?

b, Bài mới: 35 phút

HĐ1: Hướng dẫn ban đầu

Trang 14

- Mục tiêu: HS biết được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện Sử dụngđược một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách antoàn Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp.

- Thời gian: 13 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ người bị điện giật và cách giải thoát Một số dụng cụ: bút thử điện,kìm điện, tua vít, thảm cách điện, giá cách điện và găng tay cao su

- Cách tiến hành:

+ GV nêu mục tiêu của bài thực hành và phần chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để HS nắm được.

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các dụng cụ bảo vệ an toàn điện về: đặc điểm cấu tạo, vật liệu,cách sử dụng

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách sử dụng của bút thử điện

+ GV cho HS làm quen với hai tình huống được đề cập trong SGK khi cứu người bị tai nạn điện + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để chọn cách xử lý đúng nhất

+ GV hướng dẫn HS cách thực hiện hai phương pháp sơ cứu qua H35.3 và 35.4 SGK

HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên

- Mục tiêu: HS biết được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện Sử dụngđược một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách antoàn Sơ cứu nạn nhân kịp thời và đúng phương pháp

- Thời gian: 18 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ người bị điện giật và cách giải thoát Một số dụng cụ: bút thử điện,kìm điện, tua vít, thảm cách điện, giá cách điện và găng tay cao su

- Cách tiến hành:

+ GV phân chia HS theo nhóm và nêu nhiệm vụ của từng nhóm

+ GV chú ý HS làm việc phải theo qui trình, giữ vệ sinh nơi thực hành góp phần bảo vệ môitrường xung quanh

+ GV cho HS thực hành theo nội dung đã hướng dẫn GV theo dõi, hướng dẫn và duy trì kỷ luậtlao động lớp học

- GV nhận xét về giờ thực hành của HS: sự chuẩn bị, ý thức thực hành

- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học

- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại kiến thức chương V và VI để giờ sau ôn tập

Trang 15

+ GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung kiến thức chính của chương V và VI.

Truyền và biến đổi chuyển động

Truyền chuyển động Biến đổi chuyển động

Truyền động ma sát Biến chuyển động quay thành Biến chuyển động quay Truyền động ăn khớp chuyển động tinh tiến thành chuyển động lắc

An toàn điện

An toàn điện Dụng cụ bảo vệ an toàn điện Cứu người bị tai nạn điện

+ GV nêu những nội dung chính của từng chương

HĐ2: Trả lời các câu hỏi và bài tập

- Mục tiêu: HS biết trả lời các câu hỏi và bài tập đã học

- Thời gian: 20 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành:

+ GV giao câu hỏi cho HS thảo luận nhóm, phân HS về từng nhóm để thảo luận

1 Tại sao trong các máy và thiết bị cần phải truyền và biến đổi chuyển động?

2 Cần truyền chuyển động quay từ trục 1 với tốc độ là n1 (vòng/phút) tới trục 3 có tốc độ n3 <

n1

- Chọn phương án và biểu diễn cơ cấu truyền động?

- Nêu ứng dụng của các cơ cấu này trong thực tế?

3 Hãy kể tên các cơ cấu biến đổi chuyển động được ứng dụng trong các dụng cụ gia đình?

Trang 16

4 Nêu điểm giống nhau và khác nhau của cơ cấu tay quay- con trượt và cơ cấu bánh răng –thanh răng?

5 Nêu cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ? Khi tay quay quay một vòng thì píttôngchuyển động ra sao?

6 Điện năng là gì? Nêu các nhà máy sản xuất ra điện năng? Vai trò của điện năng? Cho ví dụminh hoạ?

7 Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện? Muốn cứu nạn nhân ra khỏi nguồn điện ta làm thếnào? Nêu các phương pháp để sơ cứu nạn nhân bị tai nạn điện?

8 Kể tên các dụng cụ bảo vệ an toàn điện? Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bútthử điện?

+ Cuối buổi GV tập chung toàn lớp, đề nghị các nhóm trình bày đáp án trả lời GV nhận xét, uốnnắn và bổ sung

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- GV nhận xét giờ ôn tập

- GV nhấn mạnh nội dung kiến thức chính cơ bản của chương V và VI

- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại nội dung kiến thức của chương V và VI để giờ sau kiểm tra thựchành 1 tiết

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra: GV chép đề kiểm tra lên bảng.

Câu 1 Dùng thước cặp đo

kích thước của các khối hình

- Thao tác sử dụng thước đúng: 1 điểm

- Đo đúng kích thước: 2 điểm

Câu 2(7đ)

- Thực hiện lắp bộ truyền động đúng qui trình: 1 điểm

- Tính đúng các tỉ số truyền: 6 điểm

Trang 17

sau đó tính tỉ số truyền lí

thuyết và thực tế? Trong quá trình HS thực hành, GV theo dõi, ghi chép từngHS về thao tác sử dụng thước cặp, cách lắp các bộ truyền

động

b, Tổng kết, HDVN: 5 phút

- Hết giờ GV yêu cầu HS dừng lại, thu dọn, vệ sinh nơi thực hành và nộp bài kiểm tra

- GV nhận xét giờ kiểm tra về: sự chuẩn bị, ý thức và kết quả

- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 36+37 SGK

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chương VII Đồ dùng điện gia đình

Tiết 36 - Bài 36+37

Vật liệu kĩ thuật điện

Phân loại và số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ Nêu được đặc tính và công dụngcủa mỗi loại vật liệu

- Biết được nguyên lí biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện

- Biết được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ: Không

b, Bài mới: 39 phút

HĐ1: Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ

- Mục tiêu: HS biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ Nêu được đặc tính

và công dụng của mỗi loại vật liệu

- Thời gian: 16 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H36.1 và H36.2 SGK

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H36.1 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

I- Vật liệu dẫn điện, vật liệucách điện và vật liệu dẫn từ:

1 Vật liệu dẫn điện:

Trang 18

- H: Em hãy nêu tên các phần tử dẫn điện?

-> TL: Hai lõi dây dẫn, hai lỗ lấy điện, hai chốt phích điện

- H: Đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện là gì?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV nêu: Vật liệu dẫn điện thường ở ba thể: rắn (kim

loại), lỏng (nước, dung dịch điện phân), khí (hơi thuỷ

ngân)

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV treo tranh vẽ và vật mẫu chỉ rõ các phần tử cách điện

để rút ra khái niệm về vật liệu cách điện

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV đưa ra ví dụ: Vỏ dây điện dùng để cách li hai lõi dây

dẫn với nhau và bên ngoài Thân phích điện dùng để cách

li hai chốt của phích điện và bên ngoài

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Hãy nêu đặc tính và công dụng của vật liệu cách điện?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H36.2 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Ngoài tác dụng làm lõi để quấn dây dẫn điện, lõi thép

còn có tác dụng gì?

-> TL: Dùng để dẫn từ

- GV kết luận về đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn từ

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- Vật liệu cho dòng điện chạyqua gọi là vật liệu dẫn điện

- Đặc tính: dẫn điện tốt

- Công dụng: dùng làm cácthiết bị điện và dây dẫn điện

3 Vật liệu dẫn từ:

- Đặc tính: dẫn từ tốt

- Công dụng: SGK/129

* Kết luận: Vật liệu dẫn điện có điện trở suất nhỏ, vật liệu cách điện có điện trở suất lớn, vật

liệu dẫn từ dùng để chế tạo lõi dẫn từ của các thiết bị điện

HĐ2: Tìm hiểu về cách phân loại đồ dùng điện gia đình

- Mục tiêu: HS biết được nguyên lí biến đổi năng lượng và chức năng của mỗi nhóm đồ dùng điện

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H37.1 SGK

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H37.1 SGK

Trang 19

-> TL: Đầu vào là điện năng và đầu ra là nhiệt năng, quang

năng hoặc cơ năng

- GV nhấn mạnh: Đó chính là cách phân loại đồ dùng điện

và yêu cầu HS làm bài tập điền vào bảng 37.1 SGK

-> HS làm bài tập điền vào bảng trong SGK

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép Gồm 3 loại:

- Đồ dùng loại điện quang

- Đồ dùng loại điện nhiệt

- Đồ dùng loại điện cơ

* Kết luận: Đồ dùng điện được phân thành ba nhóm: điện quang, điện nhiệt và điện cơ.

HĐ3: Tìm hiểu về các số liệu kĩ thuật và ý nghĩa của chúng

- Mục tiêu: HS biết được các số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

- Thời gian: 13 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát một số nhãn của đồ dùng điện

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Các số liệu kĩ thuật có ý nghĩa như thế nào khi mua và

sử dụng đồ điện?

-> TL: Giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng

đúng yêu cầu kĩ thuật

- GV hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK

-> HS làm bài tập

- H: Vì sao phải sử dụng đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật?

-> TL: Để đảm bảo an toàn và tránh hỏng đồ dùng điện

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

III- Các số liệu kĩ thuật:

1 Các đại lượng điện địnhmức:

- H: Em hãy nêu đặc tính và công dụng của vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện và vật liệu dẫn từ?

- H: Đồ dùng điện gia đình được phân loại như thế nào? Nêu các số liệu của đồ dùng điện?

- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 38+39 SGK

Ngày soạn: 01/02/2010

Ngày giảng: 02/02/2010

Tiết 37 - Bài 38+39

Đồ dùng loại điện quang, Đèn sợi đốt, Đèn huỳnh quang

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

Trang 20

1 Kiến thức:

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang

- Biết được ưu điểm, nhược điểm của mỗi loại đèn để biết lựa chọn hợp lý đèn chiếu sáng

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ: Không

b, Bài mới: 40 phút

HĐ1: Tìm hiểu về cách phân loại đèn điện

- Mục tiêu: HS biết được cách phân loại đèn điện

- Thời gian: 5 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H38.1 SGK

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H38.1 SGK

- H: Em hãy kể tên các loại đèn điện mà em biết?

-> HS kể tên các loại đèn điện

- H: Vậy đèn điện được phân loại như thế nào?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

I- Phân loại đèn điện:

Có 3 loại đèn điện:

- Đèn sợi đốt

- Đèn huỳnh quang

- Đèn phóng điện

* Kết luận: Đèn điện được phân làm ba loại: đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang và đèn phóng điện.

HĐ2: Tìm hiểu chung về đèn sợi đốt

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H38.2 SGK

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H38.2 SGK II- Đèn sợi đốt: 1 Cấu tạo:

Trang 21

-> HS quan sát, tìm hiểu.

- H: Em hãy nêu cấu tạo của đèn sợi đốt?

-> HS dựa vào hình vẽ trả lời

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Em hãy mô tả cấu tạo của sợi đốt?

-> TL: Sợi đốt là dây kim loại có dạng lò xo xoắn, thường

làm bằng vônfram

- H: Vì sao sợi đốt làm bằng vônfram?

-> TL: Vì chịu được đốt nóng ở nhiệt độ cao

- GV khẳng định: Sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn, ở

đó điện năng được biến đổi thành quang năng

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy mô tả cấu tạo của bóng thuỷ tinh?

-> HS dựa vào SGK trả lời

- GV mở rộng: Có nhiều loại bóng (bóng trong, bóng mờ)

và kích thước bóng tương thích với công suất của bóng

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu cấu tạo của đuôi đèn?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu tác dụng phát quang của dòng điện?

-> HS dựa vào SGK trả lời

- GV kết luận về nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Đèn sợi đốt có những đặc điểm gì?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Trên đèn sợi đốt thường ghi các thông số kĩ thuật nào?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV nêu cách sử dụng đèn sợi đốt trong thực tế

-> HS lắng nghe, tiếp thu

Gồm 3 bộ phận chính: sợiđốt, bóng thuỷ tinh và đuôiđèn

* Kết luận: Sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng sẽ không tiết kiệm điện năng.

HĐ3: Tìm hiểu chung về đèn ống huỳnh quang và đèn compac huỳnh quang

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc điểm của đèn ống huỳnh quang, đèncompac huỳnh quang

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H39.1 và H39.2 SGK

Trang 22

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H39.1 SGK

-> HS quan sát, tìm hiểu

- H: Em hãy nêu cấu tạo của đèn ống huỳnh quang?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- GV nêu: ống thuỷ tinh có nhiều loại, trên thực tế thường

dùng hai loại 0,6m và 1,2m Ngoài ra còn có các loại có

chiều dài khác nhau như 1,5m hay 2,4m

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Lớp bột huỳnh quang trong ống thuỷ tinh có tác dụng

gì?

-> TL: Có tác dụng với tia tử ngoại sinh ra ở hai đầu bóng

khi đèn sáng để phát ra ánh sáng

- GV giải thích thêm: Trong bóng người ta hút hết không

khi sau đó bơm vào một ít khí trơ, hơi thuỷ ngân làm tăng

tuổi thọ bóng đèn

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu cấu tạo của điện cực?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Hãy nêu nguyên lý làm việc của đèn ống huỳnh

quang?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- H: Em hãy nêu đặc điểm của đèn ống huỳnh quang?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Hãy nêu các số liệu kĩ thuật của đèn ống huỳnh

quang?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét và kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu

- GV hướng dẫn HS cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

-> HS lắng nghe, tiếp thu

III- Đèn ống huỳnh quang:

1 Cấu tạo:

Gồm 2 bộ phận: ống thuỷtinh và điện cực

2 Nguyên lý làm việc:

SGK/137

3 Đặc điểm của đèn ốnghuỳnh quang:

- Hiện tượng nhấp nháy

- Hiệu suất phát quang cao

Trang 23

- GV giới thiệu cho HS về cấu tạo và nguyên lí làm việc

của đèn compac huỳnh quang

-> HS lắng nghe, tiếp thu

* Kết luận: Người ta thường dùng đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng trong nhà.

HĐ4: Tìm hiểu về ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang

- Mục tiêu: HS biết được ưu điểm, nhược điểm của mỗi loại đèn để lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng

- Thời gian: 5 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ 2 phút so sánh ưu, nhược

điểm của đèn sợi đốt và đèn ống huỳnh quang?

-> HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

- Hết giờ, GV yêu cầu đại diện một nhóm trả lời, các nhóm

* Kết luận: Hiệu suất phát quang và tuổi thọ của đèn ống huỳnh quang cao hơn đèn sợi đốt.

3 Tổng kết, HDVN: 4 phút

- H: Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của đèn sơi đốt và đèn ống huỳnh quang?

- H: Vì sao người ta thường dùng đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng?

- GV yêu cầu HS về tìm hiểu trước bài 40 và chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu SGK/142

- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te

- Biết được nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Thiết bị: 1 đèn ống huỳnh quang và 1 bộ máng đèn 220V loại 0,6m và 1 chấn lưu, 1 tắc te

- Vật liệu: 1 cuộn băng cách điện, 2m dây dẫn điện 2 lõi

- Dụng cụ: kìm cắt dây, kìm tuốt dây, tua vít, nguồn điện 220V lấy từ ổ điện

Trang 24

1 ổn định tổ chức: 1 phút

2 Các hoạt động dạy học:

a, Kiểm tra đầu giờ:

- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức cơ bản của HS về đồ dùng điện quang, đèn sợi đốt và đèn ốnghuỳnh quang

- Thời gian: 4 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi

1 Em hãy so sánh ưu, nhược điểm của đèn sơi đốt và đèn ống huỳnh quang?

2 Vì sao người ta thường dùng đèn ống huỳnh quang để chiếu sáng?

b, Bài mới: 35 phút

HĐ1: Hướng dẫn ban đầu

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te Biết được nguyên lílàm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

+ GV cho HS quan sát sơ đồ mạch điện đã mắc sẵn H40.1 SGK và yêu cầu HS ghi nhớ và vẽ lại sơ

đồ mạch điện đó vào báo cáo thực hành

+ GV đóng điện, chỉ dẫn HS quan sát hiện tượng phóng điện trong tắc te và hướng dẫn HS quansát quá trình diễn ra cho đến khi đèn sáng

HĐ2: Hướng dẫn thường xuyên

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te Biết được nguyên lílàm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: 1 đèn ống huỳnh quang, 1 bộ máng đèn 220V loại 0,6m và 1 chấn lưu, 1 tắc te

- Cách tiến hành:

+ GV phân nhóm và cho HS thực hiện nội dung bài thực hành theo trình tự đã hướng dẫn

+ GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai và chú ý an toàn cho HS

+ GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, vật liệu, thiết bị và vệ sinh khu vực thực hành, lớp học

+ GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

3 Tổng kết, HDVN: 5 phút

- GV thu báo cáo thực hành về nhà chấm

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ, đánh giá kết quả thực hành của HS

- GV yêu cầu HS về đọc và tìm hiểu trước bài 41+42 SGK

Trang 25

I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:

1 Kiến thức:

- Biết được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt

- Biết được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện

2 Các hoạt động dạy học:

a, Giới thiệu bài: 1 phút

Đồ dùng điện loại điện nhiệt đã trở thành dụng cụ không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày

của chúng ta Từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nóng, bàn là điện Vậy chúng có cấu

tạo và nguyên lý làm việc như thế nào? Ta vào bài ngày hôm nay: “Đồ dùng loại điện nhiệt Bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện”.

b, Bài mới: 38 phút

HĐ1: Tìm hiểu về nguyên lí biến đổi năng lượng của đồ dùng loại điện nhiệt

- Mục tiêu: HS biết được nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện nhiệt

- Thời gian: 8 phút

- Đồ dùng dạy học: Không

- Cách tiến hành:

- H: Theo em nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện

nhiệt là gì?

-> HS trả lời cá nhân

- GV nhận xét, kết luận

-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- H: Năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra của đồ

dùng loại điện nhiệt là gì?

-> TL: Đầu vào là điện năng, đầu ra là nhiệt năng

- GV nói thêm: Dây đốt nóng của đồ dùng loại điện nhiệt

được làm bằng dây điện trở

-> HS lắng nghe, tiếp thu

I- Đồ dùng loại điện nhiệt:

1 Nguyên lý làm việc:

Dựa vào tác dụng nhiệt củadòng điện chạy trong dây đốtnóng, biến đổi điện năng thànhnhiệt năng

* Kết luận: Nguyên lí của đồ dùng loại điện nhiệt dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy

trong dây đốt nóng

HĐ2: Tìm hiểu về các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng

Ngày đăng: 28/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H33.1-&gt;H33.3, bảng phụ bảng 33.1 SGK. - Bài soạn Cong nghe 8 Chuan KTKN
d ùng dạy học: Tranh vẽ H33.1-&gt;H33.3, bảng phụ bảng 33.1 SGK (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w