1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai soan công nghệ 8 HKII

22 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Công Nghệ 8 HKII
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền tải điện năng là truyền điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu Giáo viên đưa ra các dạng năng lượng cho học sinh tìm hiểu Giáo viên treo các sơ đồ các nhà máy điện cho học sinh qu

Trang 1

Ngày sọan : 16.01.2005 PHẦN 3 : KĨ THUẬT ĐIỆN

VAI TRÒ CỦA ĐIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT VÀĐỜI SỐNG

A: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết đwojc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng

2 Kĩ năng: Hiểu được vai trò của điện năng trong sản xuaarst và đời sống

3 Thái độ : Yêu thích, sáng tạo trong học tập, lao động

B: Kiểm tra việc chuẩn bị :

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Kiểm tra chuẩn bị:

Học sinh : Chuẩn bị nội dung bài mới

Giáo viên: Tranh các loại nhà máy điện

C: Bài mới: Điện năng có via trò rất quan trọng trong cuộc sống và trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Điện năng góp phần to lớn trong công cuộc đổi mới đất nước

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Điện năng

1 Điện năng là gì?

2 Sản xuất điện năng

a Nhà máy nhiệt điện

b Nhà máy thủy điện

c Nhà máy điện

nguyên tử

3 Truyền tải điện năng

là truyền điện năng từ

nơi sản xuất đến nơi tiêu

Giáo viên đưa ra các dạng năng lượng cho học sinh tìm hiểu

Giáo viên treo các sơ đồ các nhà máy điện cho học sinh quan sát

Học sinh mô tả các bộ phận chính của nhà máy điện như: lò hơi, tuabin khí, tuabin nước, phản ứng nguyên tử

Giáo viên tổng kết ý kiến của học sinh và ghi qui trình hoạt động của nhà máy điện

Ngoài các dạng trên có thể sản xuất điện từ các dạng khác như:

năng lượng gió, năng lượng mặt trời

Giáo viên giới thiệu các khu công nghiệp , các nhà máy điện cho học sinh quan sát và đặt câu hỏi

Học sinh cho ví dụ về con người sử dụng các dạng năng lượng phục vụ cho con người

Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi của giáo viên

Em hãy miêu tả các bộ phận chính củầnh máy điện ?

Học sinh tóm tắc các qui trình sản xuất điện năng của các loại nhà máy điện

Hiện nay nước ta có những nhà máy điện nào? Em hãy lấy ví dụ về một số nhà máy điện

Ngoài các nhà máy điện trên có thể sản xuất điện từ những nguồn nào?

Các nhà máy điện thường xây dựng ở đâu?

Trang 2

thụ Để truyền tải điện năng từ nhà

máy đến nơi tiêu thụ cần phải có dây dẫn

Để truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ người ta làm như thế nào?

Em hãy lấy ví dụ về việc truyền tải điện năng?

II Vai trò của điện

năng

Điện năng có vai trò rất

quan trọng trong sản

xuất và đời sống

Giáo viên đưa ra các câu hỏi thảo luận cho học sinh thảo luận

Học sinh thảo luận theo từng nhóm và báo cáo trước lớp, các nhóm khác theo dõi và góp ý

GV giáo dục ý thức tiết kiệm điện năng

Học sinh thảo luận về vai trò của điện năng troch các ngành kinh tế quốc dân

Trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục,

C: Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

Các loại nhà máy phát điện, và truyền tải điện năng như thế nào?.Vai trò của điện năng trong cuộc sống, nếu thiếu điện thì như thế nào?

2 Hướng dẫn:

Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa?

Lấy ví dụ về các loại nhà máy điện có ở trong nước

Đọc phần đọc thêm trong sách giáo khoa

E Kiểm tra

Trang 3

Ngày sọan : CHƯƠNG VII: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

VẬT LIỆU KĨ THUẬT ĐIỆN

A: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ

2 Kĩ năng: Hiểu được đặt tính và công dụng của vật liệu kĩ thuật điện

3 Thái độ : Yêu thích, sáng tạo trong học tập, lao động

II Chuẩn bị

Giáo viên: Chuẩn bị bộ mẫu vật vật liệu kĩ thuật điện

Học sinh : Chuẩn bị nội dung bài mới

III Hoạt động dạy và học

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Học sinh nêu một số phương pháp cứu nạn nhân bị tai nạn điện

+ Nêu cách thức sơ cứu người bị tai nạn điện

3.: Bài mới: Các thiết bị điện có rất nhiều các bộ phận khác nhau, mõi bộ phận có chức năng và công dụng riêng nên cần có những vật liệu khác nhau

I Vật liệu dẫn điện

1 Tính chất

Dẫn điện tốt

Điện trở suất nhỏ

2 công dụng

Dùng để chế tạo các

phần tử dẫn điện của

các thiết bị điện

Sử dụng sơ đồ hướng dẫn học sinh ghi vào vở

Tính chất công dụng

Quan sát sơ đồ theo gợi ý của giáo viên

Vật liệu dẫn điện là vật liệu như thế nào?

Tính chất của vật liệu dẫn điện?

Công dụng của vật liệu dẫn điện là gì?

HS tìm một số ví dụ về vật liệu dẫn điện

II Vật liệu cách điện

1 tính chất

- cách điện tốt

Sử dụng sơ đồ để cho học tìm hiểu và ghi vào vở

HS cho biết vật liệu cách điện là vật liệu như thế nào

Vật liệu dẫn

Dẫn điện tốt Điện trở xuất nhỏ

Dùng làm các

vi mạch

Dùng làm dây dẫn điệnDùng làm dây điện trở

Trang 4

- điện trở suất lớn

2 công dụng

dùng để chế tạo các

phần tử cách điện của

các thiệt bị điện

Giấy cách điện, nhựa, gỗ khô, cao su, amian, dầy cách điện

Ngoài ra còn có sứ, gốm

HS nêu tính chất chung của vật liệu cách điện

Công dụng chung của vật liệu cách điện

Lấy một số ví dụ về vật liệu cách điện mà em biết

III vật liệu dẫn từ

1 tính chất

Dẫn từ tốt

2 Công dụng

Dùng để chế tạo các

phần tử dẫn từ của thiết

bị điện

GV cho học sinh quan sát các mẫu vật của vật liệu dẫn từ

Gồm có : thép kĩ thuật điện

Pherrit, anico, picmalot

Học sinh cho biết một số đồ dùng điện sử dụng vật liệu dẫn từ

Nam châm điện, lõi động có điện

IV : Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

Vai trò của các loại vật liệu kĩ thuật điện trong ngành điện

2 Hướng dẫn:

a Bài vừa học

Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa?

Lấy ví dụ về các loại nhà đồ dùng điện sử dụng vật liệu dẫn từ

b Bài sắp học

ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG – ĐÈN SỢI ĐỐT

Như thế nào là đồ dùng loại điện quang

Bóng đèn như thế nào gọi là đèn sợi đốt

V Kiểm tra

Vật liệu cách điện

Trang 5

Ngày sọan : PHÂN LOẠI VÀ SỐ LIỆU KĨ THUẬT CỦA ĐỒ DÙNG ĐIỆN

A: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu được nguyên lý biến đổi năng lượng và chức năng của đồ dùng điện

2 Kĩ năng: Hiểu được số liệu kĩ thuật của đồ dùng điện và ý nghĩa của chúng

3 Thái độ : có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kĩ thuật

B Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên: Một số loại thiết bị điện

2.Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu chức năng các loại thiết bị điện

B: Hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy kể tên những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện mà em biết?

+ Vì sao thép kĩ thuật điện dùng làm lõi từ của các thiết bị điện

3: Bài mới: trong đời sống hàng ngày, chúng ta sử dụng nhiều loại thiết bị điện với công dụng khác nhau nhưng điều giống nhau ở chỗ điều sử dụng điện năng Vậy có mấy nhóm đồ

dùng điện? Mỗi nhóm có những đại lượng đặt trưng gì?

I Phân loại đồ dùng

Điện ( chuyển động ) điện cơ

Theo nguyên lý họat động được chia làm

3 loại : điện quang, điện nhiệt, điện cơ

HS quan sát hình và trảo lời câu hỏi

Em hãy gọi tên và nêu công dụng từng thiết bị

Từ các đồ dùng trên em hãy cho biết năng lượng đầu vào và năng lượng đầu ra

Từ n lý trên em hãy phân loại đồ dùng điện trên

II Các số liệu kĩ thuật

Là các đại lượng điện

định mức và các đại

lượng đặt trưng cho chức

năng của đồ dùng điện

Khi sử dụng đồ dùng

điện cần phải đúng với

GV cho học quan sát bóng đèn tròn Học sinh quan sát và đọc số liệu kĩ

thuật

Học sinh cho biết số liệu kĩ thuật là gì

?

220 Vđiện quang77w

Trang 6

số liệu kĩ thuật của

chúng Số liệu kĩ thuật do nhà sản xuất qui định

Giúp chúng ta chọn đồ dùng đúng với nhu cầu sử dụng

VD: Với nguồn 220 v thì sử dụng bóng đèn loại nào?

Khi dòng điện vượt quá định mức thì đồ dùng điện có ảnh hưởng gì?

Số liệu kĩ thuật do ai qui định?

Số liệu kĩ thuật có ý nghĩa gì?

Để sử dụng hiệu quả đồ dùng điện cần chú ý những gì?

Khi sử dụng đò dùng điện cần chú ý : + Không sử dụng quá điện áp định mức

+ Công suất lớn hơn định mức.

+ Dòng điện lớn hơn định mức.

C: Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

Để tránh hư hỏng đồ dùng điện cần chú ý những gì?

Đại lượng định mức ghi trên nhãn đồ dùng điện có ý nghĩa gì?

2 Hướng dẫn:

ĐÒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN QUANG

ĐÈN SỢI ĐỐTTrả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa?

Bài mới: đèn sợi đốt được sử dụng trong những trường hợp nào?

Khi sử dụng đèn sợi đốt cần chú ý những gì?

E Kiểm tra

Trang 7

Ngày sọan : ĐÒ DÙNG ĐIỆN LOẠI ĐIỆN QUANG

ĐÈN SỢI ĐỐT

I: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt

2 Kĩ năng: hiểu được các đặt điểm của đèn

3 Thái độ : Yêu thích, sáng tạo trong học tập, lao động

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: các loại bóng đèn điện sợi đốt :

2 Học sinh : Chuẩn bị nội dung bài mới

III Hoạt động dạy và học

1.Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

1 em hãy kể te những bộ phận làm bằng vật liệu dẫn điện mà em biết

2 Vì sao thép kĩ thuật điện được dùng để chế tạo lõi thép

3: Bài mới: Hiện nay có rất nhiều loại đèn nhưng đèn sợi đốt vẫn đưowjc sử dụng nhiều trong cuộc sống Đèn sợi đốt được phát minh rất sớm từ một nhà bác học người Mỹ

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Phân loại đèn điện

Có 3 loại :

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Đèn phóng điện

Giới thiệu về sự phát triển của đèn điện

Đèn điện được Thomas Edison phát minh vào năm 1879 tại Mỹ và cho đến nay đèn sợi đốt đã phát triển nhiều dựa trên cấu tạo ban đầu mới phát minh

Học sinh dựa vào hình vẽ để phân loại đèn sợi đốt theo cấu tạo bên ngoài

II Đèn sợi đốt

1 Cấu tạo Gồm 3 bộ

phận chính

a Dây đốt ( dây tóc )

làm bằng kim loại

Wonfram

b Bóng thủy tinh

Làm bằng thủy tinh

chịu nhiệt và hút hết

không khí và bơm khí

trơ vào bên trong

GV treo tranh vẽ đèn sợi đốt

Có 3 bộ phận chính : sợi đốt, bóng thủy tinh, đuôi đèn

Sợi đốt làm bằng dây Wonfram là và vật liệu Wonfram chịu được nhiệt độ cao, bền chắc

Phải hút hết không khí trong bóng đèn và bơm khí trơ vào bóng để dây tóc bóng đèn không bị Oxi hóa

HS quan sát đèn sợi đốt và trả lời

Các bộ phận chính của đèn sợi đốt là gì ?

Vì sao sợi đốt làm bằng vật liệu Wonfram?

Vì sao phải hút hết không khí trong bóng đèn và bơm khí trơ vào bóng?

Hs quan sát đuôi đèn và trả lời

Trang 8

c Đuôi đèn.

Gồm đuôi xoáy và

đuôi gạnh

2 Nguyên lý làm việc

3 Đặc điểm của đèn sợi

đốt

a Phát sáng liên tục

b Hiệu suất phát

quang thấp

c Tuổi thọ thấp

4 Số liệu kĩ thuật

5 Sử dụng

và bị đứt

GV cho học sinh quan sát bóng đèn thật và phát biểu nguyên lý làm việc của đèn

Hiệu suất của đèn khoảng 4 – 5%

Tuổi thọ khoảng 1000 giờĐiện áp định mức : 100v; 127v;

Đèn sợi đốt có những đặc điểm gì?

Phần lớn năng lượng điện được chuyển hóa thành năng lượng giừ?

Bóng đèn sợi đốt hoạt động được khoảng bao nhiêu ngày

C: Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

Vì sao hiện nay đèn sợi đốt vẫn được sử dụng nhiều trong thực tế.Đèn sợi đốt thường được sử dụng trong những nơi nào

2 Hướng dẫn:

a Bài vừa học

Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa?

Lấy ví dụ về các loại tên đèn sợi đốt mà em biết

b Bài sắp học ĐÈN HUỲNH QUANQ

Đèn huỳnh quang khác với đèn sợi đốt như thế nàoMuốn cho đèn huỳnh quang sáng thì phải cân có thêm nhứng bộ phận nào?

E Kiểm tra

Trang 9

Ngày sọan : ĐỀN HUỲNH QUANG

I: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

2 Kĩ năng: hiểu được các đặt điểm của đèn

3 Thái độ : Biết được ưu, nhược điểm của mỗi loại đèn huỳnh quang

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bộ đèn ống Huỳnh Quang

2 Chuẩn bị của học sinh Soan bài và trả lời câu hỏiIII Hoạt động dạy và học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

+ Nêu các đặt điểm của đèn sợi đốt

3: Bài mới:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đèn ống huỳnh quang

1 Cấu tạo:

a Oáng thủy tinh

b Điện cực

2 Nguyên lý làm việc

3 Đặc điểm của đèn

ống huỳnh quang

4 các số liệu kĩ thuật

Khi có hiện tượng phóng điện xảy

ra giữa hai điện cực, phóng ra tia tử ngoại, lớp huỳnh quang biến tia tử ngoại thành ánh sáng thấy được

Hiệu suất phát quang cao, khoảng

20 – 25% Tuổi thọ của đèn khoảng 8000 giờ

Đèn ống huỳnh quang được sử dụng nhiều ở trong gia đình,, công sở

Đèn huỳnh quang có câu tạo như thế nào?

Lớp bột huỳnh quang có tác dụng gì?

Bóng đèn huỳnh quang co bao nhiêu điện cực

HS nêu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang có những đặc điểm gì?

Hiệu suất phát quang của đèn như thế nào so với đèn sợi đốt?

Tuổi thọ của đèn khoản bao nhiêu giờ?

Trang 10

II ĐÈN COMPAC

HUỲNH QUANG

Nguyên lý làm việc của

đèn compac huỳnh

quang giống với đèn

huỳnh quang

III SO SÁNH ĐÈN SỢI

ĐỐT VÀ ĐÈN HUỲNH

Không cần chấn lưu.

Tiết kiệm điện năng.

Tuổi thọ cao.

Aùnh sáng liên lục.

Hs quan sát bóng đèn và nêu nguyên lý hoạt động của chúng?

Hiện nay đèn compac huỳnh quang được sử dụng như thế nào?

Cần chấn lưu

Không tiết kiệm điện năng

Tuổi thọ thấp

Aùnh sáng liên tục

IV: Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

Vì sao hiện nay đèn sợi đốt được sử dụng theo hướng phổ biến

Đèn huỳnh quang được sử dụng những nơi nào?

2 Hướng dẫn:

a Bài vừa học

Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa?

Đọc bài đọc đọc thêm, tham khảo các loại đèn huỳnh quang có trong thực tế

b Bài sắp học THỰC HÀNH :ĐÈN ỐNG HUYÈNH QUANG

Quan sát bộ bóng đèn huỳnh quang

Để hoạt động được đèn huỳnh quang cần những gì?

V Kiểm tra

Trang 11

Ngày sọan : 15.01.2007 THỰC HÀNH :ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

A: Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được cấu tạo đèn ống huỳnh quang và chấn lưu, tắc te

2 Kĩ năng: Hiểu được nguyên lý làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang

3 Thái độ : Có ý thức tuân thủ các qui định về an toàn điện

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: 7 bộ đèn ống huỳnh quang, đèn compac

2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung thực hành,III Hoạt động dạy và học

1 Oån định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Phát biểu nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang

+ Vì sao trong các nhà máy, trường học, xưởng sản xuất người ta thường sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng

3: Bài mới:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV ổn định lớp, chia lớp thành các nhóm nhỏ 4 – 5 học sinh

GV hướng dẫn chung cho học sinh thư tự các bước thực hành, nội qui

an toàn trong tiết thực hành

Các nhóm kiểm tra dụng cụ, số lượng các thiết bị

HS nhắc lại các qui định an toàn trong thực hành điện

I Tìm hiểu đèn ống

huỳnh quang GV yêu cầu học sinh đọc và giải

thích ý nghĩa các số liệu kĩ thuật ghi trên ống huỳnh quang và ghi vào mục 1 báo cáo thực hành

Giáo viên hướng dẫn học sinh quang sát và tìm hiểu cấu tạo của bộ bộ đèn ống huỳnh quang

Học sinh quang sát bộ đèn huỳnh quang và trả lời câu hỏi

Chức năng các bộ phận trên đèn ống huỳnh quang như thế nào?

Các số liệu ghi trên các bộ phận của đèn có ý nghĩa ghì

II Tìm hiểu sơ đồ mạch

điện của bộ đèn ống

Trang 12

như thế nào?

Kết quả ghi vào mục 2 báo cáo thực hành

III quan sát sự mồi

phóng điện GV hướng dẫn học sinh quan sát sự mồi phóng điện trong tắc te HS quan sát sự mồi phóng điện.

Tại sao có sự mồi phóng điện?

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Số liệu kĩ thuật đọc được trên đèn ống huỳnh quang

2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các bộ phận

IV: Củng cố – hướng dẫn

1 Củng cố: Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần, thái độ

Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành,Thu báo cáo thực hành

2 Hướng dẫn:

a Bài vừa học

Đọc bài đọc đọc thêm, tham khảo các loại đèn huỳnh quang có trong thực tế

b Bài sắp học

Chuẩn bị các nội dung cho bài học tiếp theo

V Kiểm tra

Ngày đăng: 18/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV cho học sinh quan sát hình 37.1 và trả lời câu hỏi - bai soan công nghệ 8 HKII
cho học sinh quan sát hình 37.1 và trả lời câu hỏi (Trang 5)
Học sinh dựa vào hình vẽ để phân loại đèn sợi đốt theo cấu tạo  bên ngoài.  - bai soan công nghệ 8 HKII
c sinh dựa vào hình vẽ để phân loại đèn sợi đốt theo cấu tạo bên ngoài. (Trang 7)
HS đọc và ghi vào bảng 1 báo cao thực hành và giải thích ý nghĩa các  số liệu đó. - bai soan công nghệ 8 HKII
c và ghi vào bảng 1 báo cao thực hành và giải thích ý nghĩa các số liệu đó (Trang 15)
1. Giáo viên: 7 mô hình máy biến áp và một máy biếp áp trong thực tế đang hoạt động. - bai soan công nghệ 8 HKII
1. Giáo viên: 7 mô hình máy biến áp và một máy biếp áp trong thực tế đang hoạt động (Trang 17)
GV cho học sinh quan sát hình50.2 kết hợp với câu hỏi. - bai soan công nghệ 8 HKII
cho học sinh quan sát hình50.2 kết hợp với câu hỏi (Trang 20)
Học sinh dựa vào hình dáng để phân biệt các loại cầu chì có trong  hình. - bai soan công nghệ 8 HKII
c sinh dựa vào hình dáng để phân biệt các loại cầu chì có trong hình (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w