1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức

97 2,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của cơ thể sống
Người hướng dẫn GV: Dương Xuân Sang
Trường học Trường THCS Quách Văn Phẩm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô  câu trả lời đúng nhất  Thực vật sống khắp nơi trên trái đất  Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡ

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

 Phân biệt vật sống và vật không sống

– Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống họat động của sinh vật

– Thái độ : Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

– Tranh vẽ : 1 vài nhóm sinh vật , hình vẽ 2 1 SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

Họat động của giáo viên Họat động học sinh Nội dung Họat động 1 : Nhận dạng vật sống

và vật không sống

Mục tiêu : Biết nhận dạng vật sống

và vật không sống qua biểu hiện

bên ngòai

 Yêu cầu học sinh kể tên 1 số cây

, số con , đồ vật chung quanh

– GV chia nhóm cho Học sinh thảo

luận :

 Con gà , cây đậu cần điều kiện

gì để sống ?

 Cái bàn có cần những điều kiện

giống như con gà và cây đậu để tồn

tại không ?

 Sau 1 thời gian chăm sóc đối

tượng nào tăng kích thước và đối

tượng nào không tăng kích thước ?

– Học sinh thấy được Con gà và

cây đậu được chăm sóc lớn lên còn

cái bàn không thay đổi

 Con gà cây đậu cần lấy thức ăn ,

– Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như cây nhãn , cây cải , cây đệu …con gà , con lơn

… cái bàn … – Học sinh chia nhóm :

2 bàn 1 nhóm – Nhóm 1 thảo luận – Nhóm 2

– Nhóm 3

– Các nhóm thảo luận cử đại diện lên báo cáo – Học sinh rút ra kết luận sự khác giữa con gà , cây đậu và cái bàn

– Vật sống – Vật không sống

I Nhận Dạng Vật Sống và Vật Không Sống :

Vật sống : là

vật có thể trao đổi chất , lớn lên sinh sản

– Vd: cây đậu, con gà.

Vật không sống là vật không

có sự trao đổi chất, lớn lên, sinh sản – Vd : Hòn đá , cá bàn

II Đặc điểm cơ thể sống :

– Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường

Trang 2

nước uống , lớn lên – so sánh gọi là

vật gì ?

 Cái bàn có cần giống như con gà

, cây đậu ? nên xếp chúng vào

nhóm gì ?

 Các em hãy cho 1 vài VD khác

về vật sống – vật không sống ?

Kết luận : Vật sống – không sống

Hoạt động 2 : Đặc điểm cơ thể

sống

Mục tiêu : Thấy được đặc điểm cơ

thể sống là trao đổi chất để lớn lên

– GV treo bảng SGK trang 6 lên

bảng

– GV yêu cầu học sinh họat động

độc lập

 Qua bảng so sánh hãy cho biết

đặc điểm của cơ thể sống

– Yêu cầu học sinh đọc kết luận

Kết luận : Đặc điểm cơ

thể sống là :

– TĐC với môi trường – Lớn lên - sinh sản

ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai) – Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản

Kiểm tra - đánh giá :

1 Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

2 Đành dấu X vào  cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

a)  Lớn lên

d)  Lấy các chất cần thiết

e)  Lọai bỏ các chất không cần thiết

 từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

Dặn dò :

– Học bài

– Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC”

Trang 3

Tiết 2 Ngày soạn:………

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Học sinh nhận thấy được sự đa dạng của SV : Mặt lợi , hại

 Biết được 4 nhóm SV chính : Động vật , Thực vật , Vi Khuẩn , Nấm

 Nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

Kỹ năng : Quan sát – so sánh

Thái độ : Yêu thiên nhiên và môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

– Tranh vẽ : Quan cảnh tự nhiên 1 số Động vật – thực vật

– Tranh : H2 1 SGK ( 4 nhóm SV chính )

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

 Đối tượng nghiên cứu của Sinh học ? Trong tự nhiên đối tượng có đặc điểm

gì ? Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì ?

Họat động của giáo viên Họat động học sinh Nội dung ghi Họat động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng

SV trong tự nhiên

Mục tiêu : Giới Sv đa dạng sống ở

nhiều nơi và có liên quan đến đời

sống con người

– GV treo bảng  SGK lên bảng và

yêu cầu học sinh làm :

– Qua bảng thống kê em có nhận

xét gì về thế giới SV về :

 Nơi sống

 Kích thước

 Vai trò đối với đời sống con

người

– Các nhóm thảo luận sự phong

phú về môi trường sống , kích thước,

khả năng di chuyển của SV nói lên

điều gì ?

– Yêu cầu học sinh quan sát lại

bảng thống kê

– Học sinh hòan thành bảng thống kê trang 7 SGK

– Học sinh nhận xét theo cột dọc , bổ sung và hòan chỉnh

– Học sinh thảo luận rút

ra kết luận SV đa dạng

– Học sinh xếp lọai riêng những VD thuộc ĐV hay thực vật

I Sinh vật trong tự nhiên :

1 \ Sự đa dạng của thế giới sinh vật

– Sinh vật trong tự nhiên phong phú và đa dạng

2 \ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

4 nhóm : – Thực vật – Động vật – Nấm – Vi khuẩn

Trang 4

 Thế giới SV chia thành mấy

nhóm ?

– Học sinh lúng túng : Nấm

không biết xếp nhóm nào

– Yêu cầu học sinh đọc thông

tin  SGK trang 8 và quan sát

H2.1 / SGK trang 8

 Dựa vào đặc điểm nào chia SV

thành 4 nhóm ? ( GV : gợi ý : ĐV di

chuyển , thực vật có màu xanh,

Nấm : không có màu xanh, VSV :

vô cùng nhỏ bé )

Hoạt động 2 : Nhiệm vụ của Sinh

học

– GV yêu cầu học sinh đọc mục

SGK trang 8

 Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

– Gọi 1 – 3 học sinh trả lời

– Gv cho học sinh đọc to nội dung

nhiệm vụ của thực vật học cho cả

lớp nghe

– Học sinh nghiên cứu độc lập nộng dung thông tin

Nhận xét SV trong tự nhiên chia 4 nhóm lớn : Thực vật, động vật, nấm, Vi khuẩn

– Học sinh khác nhắc lại kết luận này cả lớp cùng nhớ

Kết luận : SV trong tự

nhiên đa dạng chia thành 4 nhóm

– Học sinh đọc thông tin

 1 -2 lần tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi

– Học sinh nghe , bổ sung hay nhắt lại phần trả lời của bạn

Kết luận : Nhiệm vụ sinh

học và thực vật học ( SGK tr 8)

II Nhiệm vụ của sinh học :

– Cơ thể sống là cơt hể có đặc điểm như trao đổi chất với môi trường ngòai ( Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết ra ngòai) – Ngòai ra còn có Sự lớn lên và sinh sản

Kiểm tra - đánh giá :

3 Nêu điểm khác nhau giữa vật sống và khống sống ?

4 Đành dấu X vào  cho biết đó là dấu hiệu cơ thể sống :

a)  Lớn lên

d)  Lấy các chất cần thiết

e)  Lọai bỏ các chất không cần thiết

 từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống sống là gì ?

Dặn dò :

– Học bài

– Sọan bài 2 : “NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

Trang 5

Tiết 1 Ngày soạn:………

Bài 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I / Mục tiêu :

 HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

 Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của Thực vật

Kỹ năng : rèn kỹ năng quan sát, so sánh Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm

Thái độ: Lòng yêu tự nhiên, bảo vệ thực vật

II / Đồ dùng dạy học :

 Tranh : Khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước

 HS sưu tầm tranh ảnh các laòi Thực vật

III / Hoạt động dạy và học :

Bài mới :

Thực vật trong tự nhiên như thế nào? (đa dạng ) Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú Vậy chúng sẽ có đặc điểm chung gì trong sự đa dạng đó Chúng ta sẽ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1 : Sự phong phú đa dạng của

thực vật

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú thực vật

GV yêu cầu HS quan sát tranh

H3.1,302,3.3,3.4 SGK

GV chia 4 HS  1 nhóm thảo luận câu

hỏi SGK trang 11 SGK => Chú ý cho HS

Nơi sống của thực vật

Tên thực vật

Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm

khác bổ sung

Kết luận về thực vật

Yêu cầu HS đọc thông tin về số lượng loài

thực vật

Trái đất : 250.000 – 300.000 loài

Việt Nam: 12000 loài

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực

vật

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

chung cơ bản của thực vật

GV treo bảng phụ  SGK trang 11

Yêu cầu HS làm bài tập

GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

- HS hoạt động cá nhân

- 2 nhóm thảo luận : thảo luận câu 1 –2

- 2 nhóm : câu 3 –4

- 2 nhóm: câu 5 –6 –7

- ví dụ: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú

- Cây sống trên mặt nước, rễ ngắn, thân xốp

- Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều

I/ Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng

II/ Đặc điểm chung của thực vật

Trang 6

GV đưa hiện tượng

Con chó, mèo chạy đi

Cây trồng vào chậu đặt cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về phía chỗ

sáng

Từ bảng trang 11 SGK HS nêu đặc

điểm chong của thực vật

GV giảng sơ về hiện tượng quang

hợp

Cây xanh muốn tự tạo chất hữu cơ

phài cần có gì?

dạng khác, thích nghi môi trường sống

- HS kẻ bảng trang 11 vào SGK Hoàn thành các nội dung

- Nhận xét:

- Động vật di chuyển

- Thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng

- Yêu cầu HS đọc thông tin  trang 11 SGK

- Tự tổng hợp được chất hhữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di

chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Quang hợp:

- Nước + Cacbonic

 chất hữu cơ + oxi

Kiểm tra đánh giá

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô  câu trả lời đúng nhất

 Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

 Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có khả năng di chuyển

 Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

2 Các câu hỏi SGK

3 Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn

Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước

 Cây gỗ lim

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

 Cây cau

Dặn dò:

- Học bài Soạn bài 4

- HS đem theo cây cỏ, cây dương xỉ

- Tranh cây hoa hồng, cải

Trang 7

Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA

I / Mục tiêu :

 HS biết quan sát, so sánh để phân biệt cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

 Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

Kỹ năng : Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật

II / Đồ dùng dạy học :

 Tranh : Phóng to hình

 HS sưu tầm tranh ảnh các laòi Thực vật

III / Hoạt động dạy và học :

Bài mới :

Thực vật trong tự nhiên như thế nào? (đa dạng ) Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú Vậy chúng sẽ có đặc điểm chung gì trong sự đa dạng đó Chúng ta sẽ

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi

Hoạt động 1 : Sự phong phú đa dạng của

thực vật

Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và

phong phú thực vật

GV yêu cầu HS quan sát tranh

H3.1,302,3.3,3.4 SGK

GV chia 4 HS  1 nhóm thảo luận câu

hỏi SGK trang 11 SGK => Chú ý cho HS

Nơi sống của thực vật

Tên thực vật

Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm

khác bổ sung

Kết luận về thực vật

Yêu cầu HS đọc thông tin về số lượng loài

thực vật

Trái đất : 250.000 – 300.000 loài

Việt Nam: 12000 loài

- HS hoạt động cá nhân

- 2 nhóm thảo luận : thảo luận câu 1 –2

- 2 nhóm : câu 3 –4

- 2 nhóm: câu 5 –6 –7

- ví dụ: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, sa mạc ít thực vật còn đồng bằng phong phú

- Cây sống trên mặt nước, rễ ngắn, thân xốp

I/ Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng

Trang 8

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực

vật

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

chung cơ bản của thực vật

GV treo bảng phụ  SGK trang 11

Yêu cầu HS làm bài tập

GV chữa nhanh vì nội dung đơn giản

GV đưa hiện tượng

Con chó, mèo chạy đi

Cây trồng vào chậu đặt cửa sổ 1

thời gian ngọn cong về phía chỗ

sáng

Từ bảng trang 11 SGK HS nêu đặc

điểm chong của thực vật

GV giảng sơ về hiện tượng quang

hợp

Cây xanh muốn tự tạo chất hữu cơ

phài cần có gì?

- Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác, thích nghi môi trường sống

- HS kẻ bảng trang 11 vào SGK Hoàn thành các nội dung

- Nhận xét:

- Động vật di chuyển

- Thực vật không di chuyển và có tính hướng sáng

- Yêu cầu HS đọc thông tin  trang 11 SGK

II/ Đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp được chất hhữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di

chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

- Quang hợp:

- Nước + Cacbonic

 chất hữu cơ + oxi

Kiểm tra đánh giá

4 Điểm khác nhau cơ bản giữa Thực vật và các con vật là: Em hãu đánh dấu x vào ô  câu trả lời đúng nhất

 Thực vật sống khắp nơi trên trái đất

 Thực vật có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng nuôi sống mình, phần lớn không có khả năng di chuyển

 Thực vật có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản

5 Các câu hỏi SGK

6 Đánh dấu + vào ô cây sống trên cạn

Đánh dấu – vào ô cây sống dưới nước

 Cây gỗ lim

 Cây dâm bụt

 Cây rong biển

 Cây rong đuôi chó

 Cây xấu hổ

 Cây cau

Dặn dò:

- Học bài Soạn bài 4

- HS đem theo cây cỏ, cây dương xỉ

Trang 9

- Tranh cây hoa hồng, cải

Tuần: 3

Tiế t : 5 Bài : KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nhận biết được các bộ phận của kính lúp và KHV.

- Biết cách sử dụng kính lúp và KHV.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng thực hành.

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, KHV.

II Phương pháp:

- Thảo luận nhóm.

- Trực quan.

III Thiết bị dạy học:

- GV: kính lúp cầm tay, KHV, mẫu: 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.

- HS: 1 đám rêu, rễ hành.

IV Hoạt động dạy học:

Mở bài:

Trong thế giới chúng ta có những vật mà ta có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, nhưng những vật bé xíu như vi khuẩn hay 1 tế bào thì làm thế nào có thể quan sát được? Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ quan sát bài 5.

4 Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng.

Mục tiêu : Biết sử dụng kính lúp cầm tay.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: cho HS đọc thông tin SGK/17.

_ Đặt câu hỏi: Mô tả cấu tạo của kính lúp?

_ GV: cho hs đọc cách sử dụng kính lúp + quan

sát H5.2, gọi 1 hs trình bàycách sử dụng kính

lúp.

_ GV cho hs dùng kính lúp để quan sát các mẫu

vật đã mang theo Quan sát tư thế sử dụng kính

lúp của hs để diều chỉnh cho đúng.

_ Kiểm tra hình vẽ lá rêu.

_ HS đọc nội dung thông tin.

_ Tìm câu trả lời trong thông tin đã đọc.

_ HS trình bày cách sử dụng kính lúp.

_ Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đã mang theo, tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy, quan sát và vẽ lại trên giấy.

Tiểu kết: Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé.

Cách sử dụng: Để mặt kính sát mẫu vật, từ từ đưa kính lên cho đền khi nhìn rõ vật.

5 Hoạt động 2 : KHV và cách sử dụng.

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và sử dụng KHV.

Trang 10

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Tìm hiểu cấu tạo KHV:

_ GV: yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, cho

hs đọc thông tin SGK/18.

_ Gọi đại diện nhóm trình bày cách sử dụng

KHV.

_ GV nhận xét lại 1 lần nữa, nhấn mạnh để

hs ghi nhớ.

_ Đặt câu hỏi: Bộ phận nào của KHV là

quan trọng nhất, vì sao?

 GV trả lời: đó là thấu kính vì nó có ống kính

để phóng to các vật.

b Cách sử dụng KHV :

_ GV vừa làm thao tác sử dụng KHV, vừa

hướng dẫn hs các thao tác để cả lớp cùng

_ Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung  kết luận.

_ HS trả lời cá nhân.

_ Đọc mục SGK/19, quan sát sự hướng dẫn của

GV để biết cách sử dụng kính.

_ Thao tác đúng dể nhìn thấy mẫu trên KHV.

Tiểu kết: KHV giúp ta nhìn thấy những gì mắt thường không thấy được.

Cách sử dụng kính:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

+ Điều chỉnh ánh sánh bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.

V Củng cố toàn bài:

- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và KHV.

- Trình bày các bước sử dụng KHV.

- Đọc mục “Em có biết?”

VI Dặn dò:

Trang 11

- Có kỹ năng sử dụng KHV.

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên KHV.

8 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.

- Trung thực chỉ vẽ những gì quan sát được.

II Phương pháp:

- Quan sát.

- Thực hành thí nghiệm.

III Thiết bị dạy học:

- GV: + Biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín.

+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

- HS: Học kỹ bài cách sử dụng KHV

IV Hoạt động dạy học:

Mở bài:

9 Hoạt động 1: Quan sát tế bào dưới KHV.

Mục tiêu : HS quan sát được 2 loại tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: hướng dẫn hs cách lấy mẫu và làm tiêu

bảng để quan sát trên kính.

_ GV: kết hợp bằng hình vẽ 6.1 cho hs quan sát.

_ GV: chú ý nhắc nhở hs khi lấy vảy hành sao

cho thật mỏng  dễ quan sát được các tế bào.

_ GV đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở, giải

đáp thắc mắc của hs.

_ Yêu cầu hs vẽ những gì quan sát được.

_ HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và thực hiện theo để có tiêu bản quan sát.

_ HS quan sát tranh và tiến hành theo các bước tranh vẽ.

_ HS quan sát và vẽ tranh.

10 Hoạt động 2: Vẽ hình đã quan sát được dưới kính.

Mục tiêu: HS tái hiện lại được những gì dã quan sát được bằng hình vẽ.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

_ GV: treo tranh phóng to để giới thiệu với hs

hình vẽ.

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành.

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua.

_ GV: hướng dẫn hs phân biệt được các vách

ngăn tế bào.

_ Hướng dẫn hs cách vừa quan sát vừa vẽ hình.

_ HS quan sát tranh, so sánh với hình vẽ của nhóm.

_ Phân biệt các vách ngăn tế bào.

_ Vẽ hình quan sát vào vở.

V Củng cố toàn bài:

- HS tự nhận xét trong nhóm về cách làm tiêu bảng, kỹ năng sử dụng KHV và kết quả của việc thực hành.

- GV đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhận xét ý thức của từng thành viên trong tổ trong tiết thực hành.

- Cho điểm khuyến khích các nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tích cực  yêu cầu cố gắng trong bài sau.

Vệ sinh phòng thực hành:

- GV hướng dẫn hs cách lau chùi và bảo quan KHV.

- Hướng dẫn cách sắp xếp các dụng cụ vào hộp.

- Làm vệ sinh phòng học thí nghiệm.

VI Dặn dò:

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật.

- Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2 SGK/22.

- Xem trước bài “ Cấu tạo tế bào thực vật”.

Trang 13

Tuần: 4

Tiết: 7 Bài : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh xác định được:

- Các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào.

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào.

- Khái niệm về mô.

1. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát.

- Nhận biết kiến thức.

2. Thái độ:

- Củng cố thêm lòng yêu thích môn học cho học sinh.

II Thiết bị dạy học:

II.Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK

III.Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật.

III Hoạt động dạy học:

Mở bài:

Trong tiết thực hành hôm trước các em đã được quan sát đặc điểm của tế bào vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín Vậy có phải tất cả các cơ quan khác của thực vật đều có cấu tạo như vậy không? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

1. Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào.

Mục tiêu: Nắm được cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào có nhiều hình dạng.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV treo các tranh 7.1, 7.2, 7.3 choc học sinh

quan sát.

_ Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập, tìm ra cầu

trả lời cho lệnh  SGK/23.

_ H: +Các cơ quan của thực vật được cấu tạo

bằng gì?

+Các tế bào có hình dạng giống nhau ko?

_ GV: nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ sung

cho hoàn chỉnh.

_ Học sinh quan sát tranh.

_ Học sinh tìm câu trả lời thông qua quan sát tranh, so sánh.

_ Học sinh trả lời.

_ Học sinh nhận xét va đưa ra kết luận: tế bào có nhiều hình dạng.

Trang 14

_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin trong

SGK/23.

_ GV: cung cấp thêm 1 số tế bào có kích thước

nhỏ (mô phân sinh ngọn), tế bào sợi gai dài

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và rút ra nhận xét về kích thước của tế bào thực vật.

Tiểu kết:

_ Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào.

_ Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hoạt đọâng 2: Cấu tạo tế bào.

Mục tiêu: Nắm được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào và nhân.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin 

SGK/24 Treo tranh 7.4/ SGK và cho học sinh

quan sát.

_ H: Tế bào thực vật bao gồm những thành phần

nào?

_ GV: xác định vị trí các thành phần đó trên

tranh vẽ, gọi 1 học sinh lên xác định lại.

_ GV mở rộng: Lục lạp trong chất tế bào có diệp

lục làm cho các cây đều có màu xanh và đảm

nhiệm quá trình quang hợp.

_ GV cho 1 học sinh nhắc lại các thành phần của

1 tế bào.

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và quan sát tranh vẽ.

_ Tìm ra câu trả lời.

_ Quan sát, lên xác định lại.

_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ.

Tiểu kết: Tế bào gồm:

_ Vách tế bào

_ Màng sinh chất

_ Chất tế bào

_ Nhân

2.Hoạt động 3: Mô

Mục tiêu: Nắm được khái niệm mô.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: Treo tranh 7.5 SGK/25 yêu cầu học sinh

quan sát.

_ H: +Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của

cùng 1 loại mô? Của các loại mô khác nhau?

+Mô là gì?

_ GV bổ sung: chức năng của các tế bào trong 1

mô, nhất là mô phân sinh làm cho các cơ quan

lớn lên

_ HS quan sát tranh, đưa ra câu trả lời.

_ 1 đến 2 học sinh trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết: Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.

Trang 15

IV Củng cố toàn bài:

IV.Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25.

V.Trình bày các thành phần cấu tạo nên tế bào.

VI.TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?

VII.Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe.

V Dặn dò:

VIII.Học bài.

IX.Xem trước nội dung bài “Sự lớn lên và phân chia tế bào”.

Tiết: 8 Bài : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Học sinh trả lời được câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?

- HS hiểu được ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.

2. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, tìm tòi kiến thức.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

II Phương pháp:

- Phương pháp trực quan.

- Phương pháp quan sát tìm tòi

III Thiết bị dạy học:

- GV: tranh phong to hình 8.1, 8.2 SGK/27.

- HS: ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh.

IV Hoạt động dạy học:

Mở bài: Chúng ta đa biết thực vật được cấu tạo bới các tế bào Vậy: thực vật làm thế nào để lớn lên? Sự lớn lên đó nhờ vào quá trình nào? Ta cùng tìm hiểu trong bài mới.

4. Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.

Mục tiêu: Thấy được sự lớn lên của tế bào là nhờ TĐC

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: yêu cầu học sinh hoạt động độc lập độc

lập, nghiên cứu nội dung thông tin  SGK/29.

_ Đặt câu hỏi:

+Tế bào lớn lên như thế nào?

+Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

_ GV treo tranh hình 8.1, phóng to cho học sinh

quan sát.

_ GV đặt câu hỏi:

+Quan sát hình các em thấy khi tế bào lớn lên

tòi thì những bộ phận nào có sự gia tăng kích

thước, số lượng và những bộ phận nào ko gia

_ HS đọc thông tin và tìm câu trả lời.

_ HS trả lời, các HS khác nhận xét.

_ HS quan sát tranh và tìm câu trả lời.

_ HS phải thấy được:

+Vách tế bào lớn lên.

+Chất tế bào nhiều lên.

+Không bào to ra.

Trang 16

_ GV sửa câu hỏi và đưa ra kết luận +Nhân tế bào giữ nguyên kích thước. _ HS trả lời, các học sinh khác bổ sung.

Tiểu kết:

Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ

quá trình trao dổi chất.

5. Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.

Mục tiêu: Nắm được quá trình phân chia của tế bào, tế bào mô phân sinh mới phân chia.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình 8.2

phóng to.

_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần nội dung

thông tin trong SGK/28.

_ Thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+Mô tả quá trình phân chia tế bào?

+Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân

chia?

+Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá…

lớn lên bằng cách nào?

_ GV trình bày quá trình lớn lên và phân chia

tế bào theo sơ đồ:

TB non TB trưởng thành TB non

mới.

_ GV tổng kết nội dung 3 câu trả lời của phần 

SGK/28.

_ DG: Đây là quá trình sinh lý phức tạp.

_ Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia tế bào có

ý nghĩa gì đối với thực vật?

_ HS nghiên cứu nội dung thông tin và quan sát hình.

_ HS tìm câu trả lời.

_ Các HS khác bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.

_ HS trả lời tìm ra ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào Đọc phần KL chung/ SGK.

+Chất TB phân chia.

+Vách TB hình thành ngăn TB cũ thành 2 TB con.

_ TB ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

_ Sự phân chia và lớn lên của TB giúp cây sinh trưởng, phát triển.

V Củng cố toàn bài:

- TB ở bộ phận nào cùa cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB?

VI Dặn dò:

- Học bài, vẽ hình 8.2 SGK/27.

Trang 17

- Đọc trước bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”.

Tuần: V Ngày soạn: 08/ 10/ 2007

Bài : CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ

Mục tiêu:

6. Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm.

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.

7. Kĩ năng:

- Quan sát, so sánh.

- Hoạt động nhóm.

8. Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.

Phương pháp:

- Phương pháp trực quan.

- Phương pháp quan sát.

Chuẩn bị:

- GV: + 1 số cây có rễ: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành.

+ Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3/ SGK.

+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu.

Tiến Trình Lên Lớp:

1 Oån định lớp: Ktra sĩ số

2 Kiểm tra bài củ: TB ở bộ phận nào có khả năng phân chia?

Sự lớn lên và phan chia tế bào có ý nghĩa gì?

3 Giảng bài mới:

Mở bài: Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Có phải mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giống nhau ko? Ta vào bài mới.

9 Hoạt động 1: Các loại rễ.

Mục tiêu: Tìm hiểu các loại rễ và phân loại rễ, nhận biết các loại rễ qua tranh vẽ.

Cách thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 18

_ GV: kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu học

sinh vẽ vào vở.

Đặt tên rễ _ Yêu cầu học sinh chia mẫu vật rễ cây thành 2

nhóm, hoàn thành câu trả lời 1 trong lệnh  đầu

tiên.

_ Sau khi HS quan sát tranh yêu cầu HS thực hiện

BT2 SGK.

_ GV nhận xét.

_ GV yêu cầu HS cho 1 số ví dụ về rễ cọc, rễ

chùm; hoàn thành câu hỏi cuối BT3.

_ H: rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì? Cho HS

hoàn thành 2 SGK/29.

_ GV: yêu cầu HS quan sát kĩ mẫu vật và tranh

vẽ H9.2/ SGK 30.

_ Yêu cầu HS làm BT SGK/30.

_ Sau khi HS hoàn thành câu trả lời, GV treo

phiếu chuẩn KT cho HS quan sát, sửa sai.

_ GV nhận xét câu trả lời.

_ HS kẻ phiếu học tập vào vở Đặt mẫu vật lên bàn.

_ Quan sát H9.1/ 20.

_ Tìm những rễ cây giống nhau đặt vào 1 nhóm, ghi tên cây vào phiếu.

_ HS hoàn thành lệnh 2 SGK.

_ Từng HS lên trình bày, các HS khác bổ sung.

_ HS đọc lớn phầnn BT đã hoàn thành, các HS khác nhận xét, bổ sung.

_ HS hoạt động độc lập theo từng cá nhân Quan sát tranh vẽ, quan sát rễ cây và thực hiện lệnh như GV yêu cầu.

_ HS đưa ra câu trả lời, , các HS khác nhận xét _Quan sát phiếu chuẩn, KT và sửa sai.

1 Tên cây Cây đậu, cây cải, cây mít,… Cây hành, cỏ dại, cây ngô.

2 Đặc điểm chung

của rễ đất và có nhiều rễ con mọc xiên, từ Có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống

rễ con có nhiều rễ nhỏ hơn.

Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra từ gốc thân thành

1 chùm.

10 Hoạt đọâng 2: Các miền của rễ.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: cho HS tự đọc thông tin trang 30 SGK.

_ Treo tranh 9.3: Các miền của rễ lên bảng.

_ H: +Rễ có bao nhiêu miền? Kể tên?

+Chức năng của từng miền?

_ GV cho HS điền các miền của rễ lên tranh vẽ.

_ GV nhận xét.

_ HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh.

_ HS lên chú thích các miền của rễ trên tranh vẽ (4 miền).

_ HS trả lời.

Tiểu kết: Rễ có 4 miền:

Trang 19

+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền.

+ Miền hút: hấp thụ nước và ánh sáng.

+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.

+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.

X Củng cố toàn bài:

- HS đọc phần kết luận chung SGK/ 31.

- Làm bài tập/ SBT 16, 17.

XI Dặn dò:

- Đọc mục “Em có biết?”.

- Học bài.

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của rễ”.

Trang 20

Tuần: V Ngày soạn:………

Bài : CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.

- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc diểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng.

- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tếcó liên quan đến rễ cây

- Cấu tạo chức năng của các bộ phận miền hút.

Thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ H 10.1, 10.2, /SGK.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: SGK/32.

2. Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ.

Mục tiêu: Cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV treo tranh phóng to H 10.1 (tranh câm)

giới thiệu.

_ Chỉ cho HS thấy phần giới hạn của mmiền

hút (vỏ và trụ giữa).

_ Yêu cầu HS quan sát và lên chú thích các

bộ phận của vỏ và trụ giữa trên tranh câm.

_ GV kiểm tra bằng cách cho HS nhắc lại các

Trang 21

_ GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK 22 và quan

sát tranh vẽ 10.2.

_ H: Vì sao mỗi lông hút là 1 tế bào?

_ GV nhận xét.

_ HS nghiên cứu độc lập, trả lời.

Tiểu kết: Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Hoạt đọâng 2: Chức năng của miền hút.

Mục tiêu: Hs thấy được sự phù hợp của từng bộ phận miền hút với chức năng

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp với

quan sát hình vẽ 10.1, 7.4.

_ Hỏi:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện qua những điểm nào?

+ Lông hút có thể tồn tại mãi ko?

+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

TBTV và TB lông hút?

_ GV gợi ý:

+ TB lông hút có ko bào lớn, kéo dài để

tìm nguồn thức ăn.

+ Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu, lan

rộng và nhiều rễ con.

 Hãy giải thích tại sao?

_ GV nhận xét và rút ra KL.

_ HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với việc quan sát hình vẽ 10.1.

_ Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêu cầu của GV.

_ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.

-Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

-Mạch gỗ: vận chuyển nước, muối khoáng.

3 Ruột: chứa chất dự trữ.

Củng cố toàn bài:

- Hs đọc phần kết luận.

- Có phải các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?

- Xác định trên tranh các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng.

- Làm bt2/ SBT.

Dặn dò:

- Học bài, học chú thích hình vẽ 10.1.

Trang 22

- Đọc trước bài: “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ”.

- Chuẩn bị mẫu vật.

- Làm bt/ SGK33.

Tuần: VI Ngày soạn:………

Bài 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (T1)

Mục tiêu:

3. Kiến thức:

- Biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khóang chính đối với cây.

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan.

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những kiều kiện nào.

- Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây.

Thiết bị dạy học:

- Mẫu vật: chậu cây đã tiến hành thí nghiệm, trang 11.1 SGK.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: SGK( 35/SGK)

6 Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường rễ cây hút nước và muối khoáng

Mục tiêu: Thấy được rễ cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút.

nghiên cứu nội dung thí nghiệm 1.

-> Hs tìm câu trả lời hoàn thành 1 SGK/ 35 ->

Ký Duyệt

Trang 23

quan sát hs nghiên cứu tìm câu trả lời.

khi hs trình bày câu trả lời -> GV cho các

nhóm khác bổ sung -> GV nhận xét đưa ra câu

trả lời đúng I.

cho hs các nhóm báo cáo kết qủa TN đã chuẩn

bị sẵn ở nhà.

cầu hs nghiên cứu nội dung trong SGK (35),

thảo luận tìm câu trả lời cho 2 SGK/35.

nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết luận

lưu ý: Cho hs phân biệt nơi sống của cây cần

nhiều nước và cây cần ít nước, tránh nhầm cây

ở nước cần nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước

các hs khác bổ sung hoàn chỉnh.

nghiên cứu SGK, thực hiện 2 SGK -> Đưa ra

ý kiến thống nhất.

7 Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu các loại muối khoáng cây cần

Mục tiêu: Hs thấy được cây cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali

Trang 24

- Rễ cây chi hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính là: Đạm, lân, kali.

- Nhu cầu nước và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, từng thời kì trong chu kì sống của cây.

Củng cố toàn bài:(3’)

- Nêu vai trò của nước và muối khoáng?

- Theo em trong gđ nào cây cần nước và muối khoáng?

Dặn dò:(1’)

- Học bài.

- Xem trước: II Sự hút nước và muối khoáng của rễ.

Tuần: 7 Ngày soạn: 19/ 10/ 2007

Bài : BIẾN DẠNG CỦA RỄ

Mục tiêu:

8. Kiến thức:

Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thou, giác mút.

Hiểu được đặc điễm của từng loại rễ biêan dạng phù hộp với chức năng của

+ Bảng phụ: đặc điểm các loại cây biến dạng.

+ Tranh 1 số loại cây có rễ biến dạng.

+ Mẫu: cũ cải, cây tiêu va tầm gữi.

Tiến Trình Lên Lớp

Trang 25

11.Ổn định lớp: Kiểm Tra SS

12.Kiểm Tra Bài Cũ :

Vì sao phải bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc.

13.Giảng bài mới

Vào bài: SGK

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm rễ biến dạng.

nhóm.

Màu sắc, hình dạng, chức

năng của rễ biến dạng.

Rễ Giác Nút: Tầm gửi,

tơ hồng

14.Hoạt đọâng 2: Tìm hiểu đặc điểm và chức năng của rễ biến dạng.

Mục tiêu: Thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng.

Cách thực hiện:

đặc điểm các loại rễ biến

dạng -> quan sát tranh vẽ

+ thông tin trong SGK.

lời các câu hỏi:

+ Có mấy loại rễ biến

dạng?

+ Chức năng của rễ

biến dạng đối với cây là gỉ?

- Rễ cũ chứa chất dự trử cho cây dùng khi tạo ho tạo quả.

- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên.

Rễ thou giúp cây hô uấp

Trang 26

Hs trình bày câu trả lời ->

Hs khác bổ sung.

Tại sao phải thu hoạch các cây rễ cũ trước khi ra hoa?

Cho hs thực hiện bài tập trong SGK.

* Dặn Dò

Học bài.

Làm bt trong sách bt.

Chuẩn bị bài “ Cấu tạo ngoài của thân”.

+ Đọc trước và quan sát tranh.

+ Chuẫn bị mẩu vật: mổi nhóm đem 1 cành bất kì có đủ chồi ngọn, chồi nách

VI: Rút Kinh nghiệm

Chương: THÂN Bài : CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

Mục tiêu:

15. Kiến thức:

Biết các bộ phân ngòi của thân gồm; thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

Phân biệt được 2 loại chồi nách: cồi lá và chồi hoa.

+ Tranh câm 1 đoạn thân cây.

+ Tranh cấu tạo chồi lá và chồi hoa.

+ Mẫu: cây đậu, day mồng tơi, day bìm bìm, cỏ mần trâu.

Học sinh: chuẩn bị các việc đã dặn ở tiết trước.

Tiến Trình Lên Lớp

Trang 27

1 Ổn định lớp: Kiểm Tra SS

2.Kiểm Tra Bài Cũ:

+ Cấu tạo và chức năng của các loại rễ biến dạng?

3 Giảng Bài Mới

Mở bài: Quan sát hàng ngày xung quanh ta, chúng ta thấy thân cây có đa dạng hay ko? Thế thì tại sao có sự đa dạng đó và cấu tạo thân như thế nào? Ta vào bài mới.

18 Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài của thân.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội Dung

y/c q/s cành cây có đủ chồi,

ngọn và cành.

43hướng dẫn hs qs

-> Tiểu kết các phần bộ

phận của cây.

chồi hoa - y/c hs quan sát kỹ

mẫu chồi lá, chồi hoa trên

cành bí đỏ bổ dọc.

hơ5p quan sát trang câm

trên bảng -> ghi nhớ -> lên

19 Hoạt đọâng 2: Các loại thân

Mục tiêu: Biết cách phân biệt thân theo vị trí của thân trên mặt đất, theo độ cứng, mềm

nhân biết 1 số loại trong thiên nhiên

phải bám vào vật khác

để leo cao? Leo bằng

Trang 28

vào vở bài tập.

Xác định trên mẫu và hình vẽ các bộ phận và các dạng thân.

Làm bt 2 trong SGK -> đánh giá cho điểm.

* Dặn Dò

Học bài và làm bài tập trong SGK.

Chuẩn bị bài “ Thân dài ra do đâu?” -> các nhóm kiểm tra lại việc gieo hạt và độ cao của thân cây đã mọc được

V Rút Kinh Nghiêm.

Bài : THÂN DÀI RA DO ĐÂU?

Mục tiêu:

Kiến thức:

Qua TN hs tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn.

Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tiả cành để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế sản xuất.

- GV + Tranh vẽ: thân dài ra do ngọn.

+ 1 đoạn thân cây.

Hs: Mẫu TN và kết quả TN.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: (12’) Kiểm tra TN của hs.

Hoạt động 1: (18’) Sự dài ra của thân

Mục tiêu: Qua TN thấy được thân dài ra do phần ngọn.

 Cách thực hiện:

Ký Duyệt

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

treo tranh 13.1 và giải thích tại sao bấm ngọn

cây ko cao chồi lá, chồi hoa lại phát triển ->

khi nào thì tiến hành tỉa cành.

Tiểu kết: Thân cây dài ra do phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.

Hoạt đọâng 2: (17’) Giải thích những hiện tượng thực tế.

Mục tiêu: Hiểu được tại sao đối với 1 số cây người ta lại bấm ngọn và 1 số cây tỉa cành.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm.

_ Giáo viên nghe phần trả lời, bổ sung của các

nhóm.

_ Hỏi: + Những loại cây nào thường bấm ngọn?

+ Những loại cây nào thường tỉa cành?

_ Thảo luận nhóm -> thực hiên SGK/ 47 -> tìm

Tỉa cành đối với những cây lấy: gỗ và sợi.

Củng cố toàn bài:(3’)

Hs đọc kết luận khung hồng.

Giải ô chữ cuối bài.

Làm bài tập trang 47/ SGK.

Gv nhận xét và cho điểm những em trả lời đúng.

Dặn dò:(2’)

II Học bài.

III Chuẩn bị trước bài “ Cấu tạo trong của thân non”

+ Đọc trước bài và quan sát hình.

+ Ôn lại bài “ Cấu tạo miền hút của rể”.

Trang 30

+ So sánh với cấu tạo trong của thân

Tiết: 16 Bài : CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Hs nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non -> so sánh với cấu tạo trong của rễ.

Nêu đặc điểm cấu tạo của trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng.

Trang 31

Giáo viên: + Tranh cấu tạo trong của thân non.

+ Tranh cấu tạo của miền hút

Hs: ôn lại KT cấu tạo miền hút và sách BT

Hoạt động dạy học:

Mở bài:

4. Hoạt động 1: (18’) Cấu tạo trong của thân non

Mục tiêu: Thấy được thân non gồm có 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

treo tranh cấu tạo trong của thân non, giải

thích và hướng dẫn hs quan sát tranh + quan

sát trong sách -> Ghi nhớ.

2 hs lên chú thích cho 2 tranh trên + nghiên

cứu bảng xanh.

+ Cấu tạo trong của thân gồm mấy phần

chính? ( Vỏ và trụ giữa).

+ Vỏ gồm những phần nào? Chức năng từng

Tiểu kết: Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:

Biểu bì -> bảo vệ bộ phận bên trong.

1 Vỏ:

Thịt vỏ: dự trữ và tham gia quang hợp.

Mạch rây: vc chất hc.

2 Trụ giữa: Bó mạch:

Mạch gỗ: vc chất dinh dưỡng

Ruột: chứa chất hữu cơ

5. Hoạt đọâng 2: (16’) So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.

Mục tiêu: Thấy được điểm giống và khác nhau trong cấu tạo giữa thân non và miền hút.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 32

Gợi ý: + Thân và rễ được tạo bằng gì?

+ Vị trí các bó mạch?

+ Chức năng của các phân?

các điểm giống và khác nhau.

Củng cố toàn bài:

Hs đọc nội dung phần KL khung hồng và mục” Em có biết?”.

Thân non có mấy phần? Mỗi phần có ý nghĩa gì? Phân biệt các phần trên tranh?

Dặn dò:

IV Học bài.

V Làm bài tập trong SGK.

VI Chuẩn bị bài” Thân to ra do đâu?”.

VII Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đoạn thân cây ngắn (thân già đã hoá gỗ).

Tuần: IX Ngày soạn:03/11/ 2007

Bài 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?

Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Hs trả lời câu hỏi: “thân to ra do đâu”.

Phân biệt được giác và ròng: tập xác đính.

Trang 33

Trực quan giảng dạy.

Thảo luận theo nhóm.

Thiết bị dạy học:

+ Tranh sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành.

+ Đoạn thân gỗ già, thớt gỗ to.

HS: Thớt gỗ me, thớt gỗ tròn, cành cây ổi.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: (1’)

4. Hoạt động 1: Tầng phát sinh.

Mục tiêu: Phân biệt được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

ớng dẫn hs quan sát 2 tầng phát sinh trên mẫu

vật đã treo.

+ Cạo lớp vỏ màu nâu trên thân ( cành)

sẽ thấy lộ lớp vỏ màu xanh -> tầng phát sinh vỏ.

+ Tách lớp vỏ xanh ra sờ lên tầng gỗ thấy

nhớt -> tầng sinh trụ.

->1 hs lên bảng chỉ tranh.

và đặc điểm 2 tầng phát sinh.

-> Kết luận.

Tiểu kết: Thân cây to ra do sự phân chia của các tế bào mô phát sinh ở

tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ.

5. Hoạt đọâng 2: Vòng gỗ hàng năm.

Mục tiêu: Biết đếm vòng của cây gỗ, xác định tuổi của cây.

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 34

yêu cầu hs đọc mục  SGK và phần em có biết.

o tranh và yêu cầu hs quan sát thảo luận theo

câu hỏi:

+ Vòng gỗ là gì? Tại sao có vòng gỗ có

màu trắng? Có vòng gỗ có màu sậm?

+ Làm thế nào để đếm được tuội của cây?

-> Gv theo dõi, quan sát, nhận xét và cho điểm

nhận xét bổ sung.

Tiểu kết: Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuối của cây.

6. Hoạt động 3: Dác và ròng.

Mục tiêu: Phân biệt được giác và ròng.

ng thực tế việc sd gỗ trong xd, làm trụ

cầu, tà vẹt đường người ta sẽ sử dụng

phần nào của gỗ?

giáo dục ý thức bảo vệ r72ng cho hs -> nhận

xét câu trả lời.

Tiểu kết : Cây gỗ lâu năm có giác và ròng.

Củng cố toàn bài:

Đọc phần kết luận trong khung hồng.

Xđ vị trí của tầng sing vỏ và tầng sinh trụ? Thân to ra nhờ đâu?

Xđ tuổi của cầy bằng cách nào? Tìm sự khác nhau giữa giác và ròng?

Dặn dò:

VIII Xem trứơc bài” Sự vận chuyển các chất trong thân”.

IX Huớng dẫn hs làm TN chuẩn dị cho bài sau.

X Tìm 1 đoạn cây chiết sẳn ( ổi, nghuyệt huế).

Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần: IX Ngày soạn: 03/ 11/ 2007

Bài17 : VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Hs biết tự tiến hành TN để CM: nước và muối khoáng từ rễ lên thân hờ mạch gỗ, các chất

hữu cơ trong thân cây được vận chuyển nhờ mạch cây

Thiết bị dạy học:

+ TN trên 1 số mẫu: hồng, cúc, huệ.

+ Cành chiết: nguyệt quế.

+ Kính hiển vi, dao cắt, giấy thấm.

2 Hs: kết quả TN đã hướng dẫn ở ti61t trước.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: (1’)

Kiểm tra việc thực hiện các nhóm, yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN đã làm.

2. Hoạt động 1 17’) Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan.

Mục tiêu : Hs biết được nước và muối khoáng vc qua các mạch gỗ.

Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

cầu các nhóm để vật TN lên bàn -> Trình bày

cách làm TN và kết quả của nhóm.

o hs xem TN trên cành hoa và lá cùng đổi màu

-> CM có sự vận chuyển cúa chất trong thân

lên hoa và lá.

ớng dẫn hs cắt những lát mỏng qua qua cành

-> Làm tiêu bản đưa lên kính hiển vi quan sát.

hướng dẫn hs bóc vỏ cành cây TN xác định bộ

phận bị nhọm màu và phần gân lá bị nhọm.

cho 1 vài nhóm quan sát trên KHV -> xác định

chổ nhộm màu và trình bày cho cả lớp teo dổi.

Trang 36

nhận xét.

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

mở rộng: chất HC do lá tạo ra v2 vận chuyển

trong mạch rây bị ứ lại lâu ngày -> mếp trên

phì to -> người dân lợi dụng hiện tượng này để

giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh, ko lấy dây

thép buột vào thân cây, ko tướt vỏ cây.

trả lời các hs khác nhận xét > liên hệ thực tế

-> hình thành ý thức bảo vệ cây xanh.

-> Kết luận.

Tiểu kết : Các chất HC trong thân cây được vận chuyển nhờ mạch rây.

Củng cố toàn bài (4’)

Đọc phần kết luận.

Trình bày TN chứng minh mạch gỗ vc nước và MK?

Mạch rây có chức năng gì?

Làm bài tập SGK -> gv nhận xét đánh gía cho điểm.

Dặn do ø(2’)

XI Học bài.

XII Hoàn thành bài tập còn lại.

XIII Chuẩn bị bài “ Biến dạng của thân’ Mỏi nhóm mang theo 1 củ khoai tây đã lên mầm, củ

su hào có rễ, củ rừng còn lá ở trên, củ dong và 1 cánh vương rồng.

Trang 37

Tuần: IX Ngày soạn: 09/ 11/ 2007

Tiết: 19 Bài : BIẾN DẠNG CỦA THÂN

Quan sát, nhận biết kiến thức qua so sánh.

Thiết bị dạy học:

+ Tranh hình 18.1, 18.2 SGK.

HS: Mang các mẫu vật đã dặn ở các tiết trước.

Hoạt động dạy học:

Mở bài: SGK

3. Hoạt động 1:( 14’) Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan

Mục tiêu : Hs biết được nước và muối khoáng được vc qua mạch

hs qs các loại củ đem theo -> Tìm những đặc

điểm nào chứng tỏ đó là thân.

Trang 38

phân chia các loại củ thành nhóm dựa trên

những vị trí so với mặt đất và hình dạng củ,

chức năng -> Tìm điển giống nhau và khác

nhau giữa các loại củ.

bóc vỏ củ dong -> Thấy các mắt nhỏ là chồi

nách, vỏ hình vẩy -> lá.

và bổ sung hoàn chỉnh phần trình bày của

các nhóm.

o Giống: chồi, lá -> thân

phình to, chúa chất dự trữ.

o Khác: thân rễ: hình rễ.

Thân củ: dạng h2nh tròn.

xương rồng:

qs tìm những điểm thích nghi với đk sống.

cẩn thận khi đâm que nhọn vào cây xương

rồng, dùng khăn lạnh rửa sạch nhựa cây để

không dính vào tay không dây lê bàn.

g que nhọn đâm vào thân cây xương rồng ->

qs hiện tượng -> thảo luận nhóm theo .

diện nhóm báo cáo phần thảo luận trước lớp

-> nhận xét, bổ sung.

 SGK -> KL chung.

Tiểu kết : Một số thân biến dạng làm các chức năng khác của cây như: thân

củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thân mọng nước dự trữ nước, thường thấy ở các cây sống khô hạn.

4. Hoạt đọâng 2: Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.

Mục tiêu: Hs tự rút ra đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến dạng.

i 1 số hs lên hoàn thành bảng phụ; Gv quan

sát, nhận xét, sửa chửa, đánh giá cho điểm.

Trang 39

Củng cố toàn bài:

Hs đọc phần kết luận chung SGK.

Cây chuối có phải là thân biến dạng?

Kể tên 1 số loại cây có thân mọng nước?

Thân hành, tỏi có phải là thân cây biến dạng?

Làm bài tập SGK.

Dặn dò:

XIV Học bài.

XV Đọc mục” Em có biết?”.

XVI Chuẩn bị bài” Ôn tập”.

_ Ôn lại các KT đã học từ tuần 1->9.

1 Mục tiêu:

Giúp hs hệ thống kiến thức đã học, nắm vững trọng tâm chương trình.

2 Thiết bị dạy học:

Gv: + Tranh vẽ: ◦ Các cơ quan của cây cải.

◦ Sơ đồ cấu tạo tế bào TV.

◦ Sơ đồ sự lớn lên và phân chia của tế bào.

◦ Rễ cọc và rễ chùm.

◦ Các miền của rễ.

◦ Lát cắt ngang miền hút của rễ.

◦ Cấu tạo trong của thân non.

+ Bảng phụ

Hs: ôn lại tất cả các KT đã học từ bài 1 -> bài 9.

3 Hoạt động dạy học:

1 Đặc điểm cơ thể sống:

Trang 40

Sự khác biệt giữa vật sống và vật

ko sống.

Đặc điểm cơ thể sống :

Trao đổi chất với môi trường.

Lớn lên và sinh sản.

2 Nhiệm vụ của sinh học:

Sv trong TN đa dạng chia làm 4

nhóm.

Nhiệm vụ sinh học.

Nhiệm vụ của TV học.

3 Đặc điểm chung của TV:

TV sống ở khắp nơi.

TV có khả năng tạo chất HC, ko

có khả năng di chuyển.

4 Có phải TV đều có hoa?

Chương II: TẾ BÀO THỰC VẬT.

Quan sát tế bào TV.

Cấu tạo tế bào TV.

Hình dạng: đa dạng.

Kích thước: rất nhỏ bé

Vách tế bào

Màng sinh chất

Cấu tạo Chất tế bào

nhiệm vụ SH và TV học

Yêu cầu 2 hs xđ trên tranh và điền vào sơ đồ ->

đánh giá cho điểm.

Yêu cầu hs nhắc lại các bước làm tiêu bản.

Treo tranh “ ct TBTV” gọi 2 hs lên trình bày trên tranh và viết sơ đồ.

TBTV có CT như thế nào?

Tại sao cơ thể TV lớn lên được?

Treo tranh 8.1, 8.2.

Treo tranh rễ cọc, rễ chùm -> phân biệt 2 loại

Hs trình bày theo y/c của giáo viên -> Hs khác nhận xét, bổ sung.

Qua các VD thực tế -> nhận xét về thế giới TV.

Nêu được nhiệm vụ của SH – TVH.

Qua các VD thực tế -> nx về TGSV

Nêu 1 số hiện tượng.

Xđ cây xanh có hoa và ko có hoa.

Xđ trên trang các cq của cây xanh và nêu chức năng.

Hs điền vào sơ đồ.

Trả lời nhanh các bước TN.

Quan sát tranh.

Trình bày sự lớn lên của TBTV trên tranh.

-> phân biệt rễ cọc rễ chùm.

Ngày đăng: 23/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê . - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Bảng th ống kê (Trang 3)
Hình veõ. - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Hình ve õ (Trang 12)
Hình dạng: đa dạng. - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Hình d ạng: đa dạng (Trang 40)
Hình 20.4 - > Thảo luận nhóm trả lời các - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Hình 20.4 > Thảo luận nhóm trả lời các (Trang 44)
Bảng sau: - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Bảng sau (Trang 63)
Hình 30.1 sách giáo khoa trang 99. - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Hình 30.1 sách giáo khoa trang 99 (Trang 77)
Hình 31.1 , xem kĩ các chú thích. - Bài soạn Giáo án Sinh học 6 chuẩn kiến thức
Hình 31.1 xem kĩ các chú thích (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w