Hội hoạ: dùng đường nét, hình mảng, màu sắc và đậm nhạt để thể hiện tác phẩm.. Hình họa là loại hình nghệ thuật dùng đường nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt để diễn tả đối tượng có thật
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo chương trình mới, tài liệu này được biên soạn nhằm giúp giáo viên và sinh viên hệ cao đẳng mầm non có thêm tài liệu sát với chương trình học để nghiên cứu, học tập, phục vụ tốt hơn cho việc dạy và học theo hướng tích cực
Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở sách “Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình” tập 1 do nhà xuất bản Hà Nội xuất bản năm 1996, “Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em” tập 1 do nhà xuất bản ĐHQG
Hà Nội xuất bản năm 2005, một số tài liệu chuyên ngành, một số bài vẽ của sinh viên và kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quí thầy (cô), đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn
Chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
MỤC LỤC
Bài 1: NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG CUỘC SỐNG 1
I Khái niệm về nghệ thuật tạo hình ……… 1
II Các thể loại, ngôn ngữ của nghệ thuật tạo hình và đặc trưng truyền cảm của nó 1
III Vai trò của nghệ thuật tạo hình trong cuộc sống ……… 1
Bài 2: HÌNH HỌA 3
I Khái niệm ……… 3
II Luật xa gần ……… 3
III Các dụng cụ vẽ hình họa và cách sử dụng ……… 5
IV Phương pháp vẽ hình họa ……… 5
Bài 3: MÀU SẮC 9
I Khái niệm, nguồn gốc của màu sắc ……… 9
II Một số vấn đề cơ bản của màu sắc ……… 9
III Màu hòa sắc và cách tạo màu hòa sắc ……… 10
IV Cách sử dụng màu ……… 11
Bài 4: TRANG TRÍ 12
I Khái niệm, công dụng ……… 12
II Họa tiết trang trí ……… 12
III Bố cục trang trí ……… 13
IV Một số thể loại trang trí tiêu biểu……… 14
Bài 5: CÁCH ĐIỆU CON VẬT 21
I Phương pháp chép ……… 21
II Phương pháp cách điệu con vật ……… 21
Bài 6: GIỚI THIỆU TỈ LỆ NGƯỜI 23
I Tỉ lệ mặt người lớn, trẻ em ……… 23
II Tỉ lệ toàn thân người ……… 23
III Một vài nét biểu cảm khuôn mặt ……… 24
Bài 7: PHÓNG TRANH 27
I Khái niệm ……… 27
II Các cách phóng tranh… ……… 27
III Phương pháp tiến hành ……… 27
Bài 8: TRANH ĐỀ TÀI - TRANH MINH HOẠ 29
I Tranh đề tài ……… 29
1 Khái niệm ……… 29
2 Phương pháp vẽ tranh đề tài ……… 29
II.Tranh minh họa … ……… 29
1 Khái niệm ……… 29
2 Phương pháp vẽ tranh minh họa ……… 30
Bài 9: KẺ CẮT CHỮ 32
I Nguồn gốc chữ ……… 32
II Một số kiểu chữ cơ bản ……… 32
III Một số điều cần nắm vững khi kẻ chữ ……… 32
IV Kĩ thuật gấp cắt chữ……… 33
Trang 4Bài 10: TRANH CẮT - XÉ DÁN 38
I Khái niệm ……… ……… 38
II Dụng cụ và nguyên liệu ……… 38
III Một số kĩ năng cơ bản về xé, cắt, dán ……… 38
IV Phương pháp xé, cắt, dán ……… 39
Bài 11: TRANG TRÍ BẢNG BÉ NGOAN - TRANG TRÍ TRƯỜNG LỚP NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO 41
I Trang trí bảng bé ngoan ……… 41
1 Ý nghĩa, tác dụng …….……… 41
2 Phương pháp trang trí bảng bé ngoan ……… ……… 41
II Trang trí trường lớp nhà trẻ, mẫu giáo ……… 42
1 Mục đích, ý nghĩa …….……… 42
2 Nội dung ……….……… 42
Bài 12: NẶN 46
I Khái niệm ……… 46
II Thể loại ……… 46
III Nguyên liệu và dụng cụ nặn ……… 46
IV Các kĩ năng nặn cơ bản ……… 46
V Một số phương pháp nặn ……… 47
Trang 5DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 bài 1: Hổ (Tượng đá - Lăng Trần Thủ Độ) 2
Hình 2 bài 1: Hình rồng (Chạm gỗ - Chùa Dâu Bắc Ninh) 2
Hình 1 bài 2: Cảnh vật khi đứng nhìn từ 1 điểm nhìn nhất định 7
Hình 2 bài 2: Đường tầm mắt trên cao 7
Hình 3 bài 2: Đường tầm mắt dưới thấp 7
Hình 4 bài 2: Điểm cách xa 8
Hình 5 bài 2: Khối hộp đặt ngang, trên, dưới đường tầm mắt 8
Hình 1 bài 4: Cách chép hoa lá 18
Hình 2 bài 4: Hoa lá cách điệu (Bài vẽ của sinh viên ĐHAG) 18
Hình 3 bài 4: Đối xứng 19
Hình 4 bài 4: Phá thế 19
Hình 5 bài 4: Nhắc lại và xen kẻ 19
Hình 6 bài 4: Các bước tiến hành trang trí đường diềm 19
Hình 7 bài 4: Các bước tiến hành trang trí hình vuông 20
Hình 8 bài 4: Các bước tiến hành trang trí hình tròn 20
Hình 1 bài 5: Cách điệu theo kiểu trang trí 22
Hình 2 bài 5: Cách điệu theo kiểu nhân hóa 22
Hình 1 bài 6: Tỉ lệ đầu người lớn, trẻ em 25
Hình 2 bài 6: Tỉ lệ thân thể trẻ em 25
Hình 3 bài 6: Vài nét biểu cảm 25
Hình 4 bài 6: Tỉ lệ thân thể đàn ông 26
Hình 5 bài 6: Tỉ lệ thân thể phụ nữ 26
Hình 1 bài 7: Phóng theo cách kẻ ô vuông 28
Hình 2 bài 7: Phóng theo cách kẻ đường chéo 28
Hình 1 bài 8: Tranh đề tài 31
Hình 2 bài 8: Tranh minh họa 31
Hình 1 bài 9: Chữ nét đều 35
Hình 2 bài 9: Chữ nét thanh, nét đậm 36
Hình 3 bài 9: Gấp cắt chữ 36
Hình 4 bài 9: Gấp cắt chữ 37
Hình 1 bài 10: Gợi ý cách làm tranh cắt, xé dán 40
Hình 1 bài 11: Trang trí bảng bé ngoan 45
Hình 1 bài 12: Một số dụng cụ nặn 48
Hình 2 bài 12: Một số kĩ năng nặn cơ bản 48
Hình 3 bài 12: Nặn bằng cách ghép khối 49
Trang 6Bài 1
NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ
TRONG CUỘC SỐNG
I KHÁI NIỆM VỀ NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH
- Nghệ thuật tạo hình là môn nghệ thuật dùng ngôn ngữ đặc trưng của mình để thể hiện chủ đề nào đó mà tác giả cảm xúc Nghệ thuật tạo hình là nghệ thuật tạo ra cái đẹp dựa trên hai mục đích:
• Đưa cái đẹp vào cuộc sống
• Tạo ra các tác phẩm tạo hình nhằm làm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
- Nghệ thuật tạo hình bao gồm: Hội hoạ, điêu khắc, đồ hoạ và mĩ thuật ứng dụng
II CÁC THỂ LOẠI NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH (NTTH), NGÔN NGỮ CỦA NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH VÀ ĐẶC TRƯNG TRUYỀN CẢM CỦA NÓ
Như trên đã trình bày, NTTH bao gồm hội hoạ, điêu khắc, đồ hoạ và mĩ thuật ứng dụng Mỗi bộ môn nghệ thuật đều có ngôn ngữ riêng của mình
1 Hội hoạ: dùng đường nét, hình mảng, màu sắc và đậm nhạt để thể hiện tác phẩm
Đặc trưng truyền cảm của hội hoạ chính là ngôn ngữ của hội hoạ
2 Điêu khắc: dùng hình khối để tạo nên tác phẩm Điêu khắc có hai loại hình, đó là
tượng tròn và phù điêu (chạm nổi) (Minh họa trang 2)
• Tượng tròn: trọn vẹn về hình khối, không gian của nó là không gian ba chiều Tác phẩm tượng tròn tồn tại độc lập trong một không gian nhất định, vì vậy, người ta có thể thưởng thức tượng tròn ở bất cứ góc độ nào Tượng tròn có hai loại: tượng trong nhà và tượng ngoài trời
• Phù điêu: không gian có hai chiều chính thức là chiều rộng và chiều cao, còn chiều sâu mang tính ước lệ, gợi tả Hình khối của phù điêu vẫn được thể hiện đầy đủ nhưng không trọn vẹn về chiều sâu
3 Đồ hoạ: ngôn ngữ và đặc trưng truyền cảm giống hội hoạ nhưng khác ở chỗ hội
hoạ là tác phẩm độc bản duy nhất, còn đồ hoạ có thể ấn loát mà không mất đi giá trị ban đầu
4 Mĩ thuật ứng dụng: bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau như tạo dáng công
nghiệp, tạo dáng đồ gốm, trang trí vải lụa thời trang, làm đồ trang sức,… Vì vậy, ngôn ngữ của nó là ngôn ngữ tổng hợp, đặc trưng truyền cảm của nó là tiện dụng và đẹp, tạo
ra cho con người sự thoả mãn và hưng phấn trong cuộc sống
III VAI TRÒ CỦA NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH TRONG CUỘC SỐNG
Nghệ thuật tạo hình luôn đi sát với đời sống, nhu cầu thẩm mĩ đã ăn sâu vào ý thức của con người Nó được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, phát triển theo sự phát triển của xã hội Nghệ thuật tạo hình gắn chặt với cuộc sống, nhằm đáp ứng nhu cầu thoả mãn sự đòi hỏi về cái đẹp của con người trong cuộc sống
Trang 7H1 Hổ (Tượng đá – Lăng Trần Thủ Độ)
H2 Hình Rồng (Chạm gỗ - chùa Dâu Bắc Ninh)
Trang 8Bài 2
HÌNH HOẠ
I KHÁI NIỆM
1 Khái niệm về hình hoạ
- Hình hoạ (còn gọi là vẽ theo mẫu, vẽ tả thực) là môn cơ bản của nghệ thuật tạo hình Hình họa là loại hình nghệ thuật dùng đường nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt
để diễn tả đối tượng có thật trong không gian ba chiều lên giấy vẽ dựa trên cảm xúc của người vẽ
- Vẽ hình hoạ là vẽ một đối tượng có thực trước mặt theo đúng đặc điểm của mẫu về đường nét, tỉ lệ, đậm nhạt,… và theo cảm nhận của người vẽ
- Rèn luyện hình hoạ là rèn luyện cách nhìn về bố cục, về cảm nhận cái đẹp trước thực tế và kĩ năng thể hiện đối tượng
2 Khái niệm về nét, hình, mảng, khối, đậm nhạt
a Nét: Là những ký hiệu, là phương tiện cơ bản để biểu hiện hình dạng của đồ
vật Nét là đường viền bao xung quanh một hình vẽ Nét có những loại cơ bản sau:
- Nét thẳng: gồm có nét đứng và nét ngang
- Nét cong: gồm có nét cong, nét lượn sóng và nét cong khép kín
- Nét xiên: gồm có nét xiên trái, xiên phải Các nét xiên vẽ nối đuôi nhau tạo
thành nét gấp khúc
b Mảng: Là 1 phần bề mặt của vật thể Mảng có mảng to, mảng nhỏ, mảng
đậm, mảng nhạt
c Hình: Hình và mảng luôn gắn bó với nhau bởi mảng tạo nên hình, song hình
lại có hình tổng thể và hình chi tiết (hình tổng thể là hình trọn vẹn của đường bao xung quanh vật thể, hình chi tiết là hình của từng bộ phận trên vật thể)
d Khối: Là toàn bộ các chiều của sự vật Khối muốn nổi lên được phải nhờ tác
động của ánh sáng tạo ra các mảng sáng tối khác nhau
e Đậm nhạt: Do tác động của ánh sáng chiếu vào vật tạo nên các độ đậm nhạt
khác nhau, nhờ vậy mà mọi vật thể trong thiên nhiên mới được nổi lên một cách rõ rệt
II LUẬT XA GẦN
1 Khái niệm và tác dụng của luật xa gần (LXG) (Minh họa trang 7)
- LXG là một khoa học giải thích, trình bày diễn biến của sự vật về hình thể, đường nét từ gần đến xa khi ta nhìn tự nhiên từ một điểm nhìn nhất định
- Giải quyết mọi tương quan về đường nét của những vật thể cùng loại, cùng kích thước ở những vị trí xa, gần khác nhau trong không gian
- Nếu không nắm vững LXG thì hình vẽ dễ bị méo mó, xộc xệch, không tạo được cảm giác xa, gần như trong không gian thực
Trang 9
2 Những đường, điểm chính trong luật xa gần
Muốn tạo được không gian có xa, gần như không gian thực trên giấy vẽ, cần phải nắm được những đường và điểm chính cấu thành LXG
a Đường tầm mắt (đường chân trời)
- Là giới hạn xa nhất của mặt bằng mà mắt ta có thể nhìn thấy được
- Là đường ta thấy nằm ngang giữa bầu trời và mặt biển hay mặt đất
- Là đường thẳng nằm ngang dưới chân khung cắt cảnh
- Khoảng cách giữa ĐTM và đường chân cảnh phụ thuộc vào vị trí nơi ta đứng
vẽ
- Khi ta đứng trên cao thì ĐTM ở trên cao, khoảng cách giữa ĐTM và đường chân cảnh lớn, ta sẽ thấy cảnh rộng Khi đứng thấp thì ngược lại (Minh họa trang 7)
c Điểm trông chính
- Là giao điểm giữa tia nhìn chính và ĐTM
- Thay đổi theo vị trí đứng nhìn và làm phối cảnh thay đổi theo
3 Các qui luật thay đổi về đường nét, hình khối trong không gian
- Những đường thẳng song song không song song với đường tầm mắt (ĐTM) càng vào sâu trong không gian, càng có xu hướng xích lại gần nhau và gặp nhau tại điểm tụ nằm ở ĐTM
- Những đường thẳng song song không song song ĐTM nếu nằm bên trên ĐTM thì có xu hướng đi xuống ĐTM
- Những đường thẳng song song không song song ĐTM nếu nằm bên dưới ĐTM thì có xu hướng đi lên ĐTM (Minh họa trang 8)
- Những đoạn thẳng đứng song song và những đoạn thẳng nằm ngang song song ĐTM thì không gặp nhau mà càng vào sâu trong không gian, chúng có xu hướng thu hẹp khoảng cách, chiều cao và độ dài nhưng chúng không thay đổi về hướng
Trang 10- Những vật ở gần ta nhìn thấy rõ chi tiết hơn những vật ở xa
- Cùng một màu nhưng vật nhìn gần bao giờ cũng thấy rực rỡ, tươi tắn hơn nhìn
ở xa
to
rõ (có chi tiết) tươi, rực rỡ nóng
nhỏ
mờ (không rõ chi tiết) tái, kém rực rỡ lạnh
III CÁC DỤNG CỤ VẼ HÌNH HOẠ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
- Giá vẽ
- Bảng vẽ
- Bút chì mềm, tẩy
- Que đo, dây dọi
(Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng)
IV PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH HOẠ
- Dựa vào các phần đã phân chia, phác hình của vật mẫu bằng các nét thẳng
- So sánh tỉ lệ giữa các mẫu hay các phần của mẫu, đối chiếu hình vẽ với mẫu thật để điều chỉnh cho đúng, chỉnh hình cho giống mẫu
- Cần thường xuyên lùi ra xa để quan sát hình vẽ xem đã sát mẫu chưa Có thể dùng que đo, dây dọi để kiểm tra lại hình
4 Đánh bóng:
- Xác định hướng ánh sáng chiếu vào mẫu
- Phân chia các vùng sáng tối trên hình vẽ
- Vẽ bóng theo đặc điểm mẫu
- Chú ý nét gạc bóng, không di bóng
* Khi đánh bóng cần chú ý:
Trang 11- Phải luôn so sánh toàn bộ, không quá chú ý vào chi tiết nào
- Nên dim mắt khi quan sát để ánh sáng đơn giản bớt
- Khi đi bóng chỗ nào, phải so sánh với tương quan chung của cả bài vẽ
- Trong lúc đánh bóng nếu phát hiện những chỗ sai về hình thì vừa chỉnh hình, vừa đánh bóng Tuỳ theo những chỗ ánh sáng sắc cạnh, khúc chiếc hay nhạt nhoà mà nhấn nét nhẹ nhàng cho thích hợp
Bố cục đẹp, hình vững, ánh sáng trong trẻo là những yêu cầu cơ bản của một bài hình hoạ tốt
CÂU HỎI
1 Thế nào là vẽ hình hoạ?
2 Nêu những đường, điểm chính trong LXG
3 Khi áp dụng LXG vào bài vẽ cần lưu ý những điểm gì?
4 Nêu cách tiến hành một bài vẽ theo mẫu Minh hoạ trình tự đó
5 Yêu cầu cơ bản của một bài hình hoạ đẹp là gì?
6 Khi vẽ bóng cần lưu ý những điều gì?
BÀI TẬP
Thực hành vẽ theo mẫu bằng chì, hai đến ba bài: mẫu vẽ là những quả và đồ vật đơn giản, vẽ trên giấy vẽ khổ A 4
Trang 13H4 Điểm cách xa
H5 Khối hộp đặt ngang, trên, dưới đường tầm mắt
Trang 14Bài 3
MÀU SẮC
I KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC CỦA MÀU SẮC
• Màu: Chỉ những màu nguyên chất chưa pha trộn hay diễn biến do ánh sáng
làm chuyển đi: đỏ, xanh, vàng …
• Sắc: Chỉ những màu đã diễn biến theo ánh sáng hay đã pha trộn những sắc
thái khác nhau
- Xung quanh ta, mọi vật đều có màu sắc Ở đâu có ánh sáng, ở đó có màu sắc, ánh sáng càng mạnh thì màu sắc càng rực rỡ
- Theo định luật tán sắc của Niu Tơn khi phân tích ánh sáng trắng qua lăng kính,
ta được một vùng quang phổ bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím Người ta cho
đó là cơ sở của màu sắc có trong thiên nhiên và từ đó đúc kết thành qui luật của màu sắc
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MÀU SẮC
Trong bảy màu trên, trừ màu chàm không có bản sắc rõ ràng, còn ba màu cơ bản
là đỏ, lam, vàng và ba màu tím, cam, xanh lá cây là kết quả pha trộn từng cặp của ba màu cơ bản mà ra
1 Màu cơ bản (màu gốc, màu nguyên chất)
Là màu tự bản thân nó đã có mà không cần pha trộn, gồm ba màu: đỏ, lam, vàng
2 Màu nhị hợp (màu trung gian)
Là màu pha trộn từ hai màu gốc Có ba màu nhị hợp chính:
Trang 15• Đen cạnh trắng thấy đen hơn và trắng hơn
• Nóng cạnh lạnh thấy nóng hơn và lạnh hơn
- Màu tương phản, màu bổ túc thường được dùng trong vẽ pa-nô, áp-phích, tạo hiệu quả mạnh đập vào mắt người qua lại
- Thổ cẩm của dân tộc thiểu số cũng thường dùng màu tương phản
5 Màu nóng, lạnh, đậm, nhạt
- Màu sắc tạo cảm giác nóng, lạnh khác nhau
- Màu tạo cảm giác nóng, ấm: gồm những màu nghiêng về đỏ, vàng, cam,…
- Màu tạo cảm giác lạnh: gồm những màu nghiêng về xanh lam, lục, tím,…
- Màu đậm tạo cảm giác nặng Màu nhạt tạo cảm giác nhẹ
III MÀU HOÀ SẮC VÀ CÁCH TẠO MÀU HOÀ SẮC
- Màu hoà sắc là những màu khi đặt cạnh nhau tạo được sự hài hoà, dễ chịu
- Sự hài hoà đối lập với loè loẹt, sặc sỡ Sặc sỡ khác với rực rỡ
• Sặc sỡ: dùng nhiều màu tươi, chói chang nhưng không hài hoà, tạo cảm giác
khó chịu
• Rực rỡ: dùng nhiều màu tươi nhưng hoà hợp được với nhau, tạo cảm giác dễ
chịu, ưa nhìn, tươi tắn
Dưới đây là ba cách tạo màu hoà sắc cơ bản
1 Đậm nhạt cùng sắc (màu đồng sắc)
- Là dùng đậm nhạt của một màu ở nhiều độ khác nhau
- Ví dụ
• Dùng nâu vẽ từ nâu nhạt đến nâu đậm, nâu ngã sang vàng đất, nâu sẫm,…
• Dùng một loại màu xanh để vẽ phong cảnh từ xanh nhạt đến xanh đậm, xanh ngã vàng, ngã sang lam … cốt để được đậm nhạt của cảnh vật có nhiều sắc độ
- Dùng đậm nhạt cùng sắc tạo nên một hoà sắc dễ nhìn, luôn có một màu chủ đạo để lôi cuốn mắt người xem, đây cũng là cách làm dễ nhất
Trang 16Ba cách tạo hoà sắc trên là cơ bản, phổ biến trong khi tìm hoà sắc, là đầu mối để
ta tìm những hoà sắc khác
Đặt được những màu đẹp mắt cạnh nhau, tạo được những hoà sắc êm dịu, tươi mát hay mạnh mẽ là do luyện được mắt quan sát, nhận thức được các sắc độ điển hình của màu dân tộc thường dùng, được ưa thích
IV CÁCH SỬ DỤNG MÀU
1 Bột màu
- Là màu ở dạng bột, khi sử dụng trộn bột màu với keo và nước (keo da trâu hay keo dán) để giữ độ bám của màu theo tỉ lệ 1/10 so với nước pha màu (cũng có thể dùng
hồ nếp quậy loãng giữ được rất bền)
- Khi lấy màu vào cọ để tô không nên lấy quá nhiều, cần lấy màu sao cho có độ đặc vừa phải Tô kín hình vẽ từ màu nhạt đến màu đậm
- Bước đầu dùng màu bột nên có một số màu sau: trắng, đen, vàng chanh, vàng nghệ, vàng đất, đỏ cam, đỏ tía, đỏ tươi, lam da trời, xanh dương, xanh lá cây, nâu đất
2 Màu nước
- Là màu đã được nghiền kỹ với keo đựng trong ống kẽm hoặc trong các ngăn hộp, lọ, khi vẽ dùng cọ mềm để vẽ cho nhẹ nhàng, không làm giấy lầy lên, mất vẻ trong trẻo của màu nước
- Màu nước được pha loãng với nước sạch trên pallete không hút nước Không nên chồng màu nhiều lần, màu dễ bị khô, xỉn
- Cọ vẽ và nước rửa cọ phải luôn sạch Nên có ít nhất hai cây cọ tròn: một để vẽ màu sáng, một để vẽ các màu đậm
3 Bút chì màu
- Không nên vót nhọn, dễ bị gẫy
- Khi tô, cầm bút hơi nghiêng, gạch các nét đều nhau liên tiếp từ thưa đến dày,
từ nhạt đến đậm Không nên tô chỗ dày, chỗ mỏng, không tô chờm ra ngoài hình vẽ
CÂU HỎI:
1 Thế nào là màu cơ bản? Gồm những màu gì? Thế nào là màu bổ túc? Có mấy cặp màu bổ túc chính?
2 Thế nào là màu nóng, màu lạnh? Thế nào là màu tương phản? Màu đồng sắc?
3 Thế nào là màu hoà sắc? Phân biệt sự khác nhau giữa màu sặc sỡ và màu rực rỡ?
4 Có mấy cách tạo màu hoà sắc cơ bản? Lấy ví dụ cho từng cách?
Trang 17Bài 4
TRANG TRÍ
I KHÁI NIỆM, CÔNG DỤNG
- Trang trí là bộ môn nghệ thuật làm đẹp cho đời sống (sắp xếp các vật dụng cho đẹp mắt, dùng màu sắc, chất liệu tạo ra những kiểu vật dụng đẹp, cần thiết cho đời sống hàng ngày)
- Trang trí tham gia vào mọi lĩnh vực của đời sống, từ những vật dụng nhỏ nhất đến những công trình thế kỷ đều song song tồn tại hai giá trị là giá trị sử dụng và giá trị thẩm mỹ Trang trí làm cho cuộc sống thêm tươi vui, khích lệ con người thêm yêu lao động, yêu cuộc sống
Ở trường mầm non, việc trang trí đẹp, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thơ
sẽ làm trẻ thích đến trường, yêu trường, có tác dụng bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ, hình thành tình yêu đối với đồ vật và thế giới xung quanh ở trẻ
II HOẠ TIẾT TRANG TRÍ
- Chọn hoa lá: chọn hoa lá đẹp, đơn giản, rõ ràng
- Chọn hướng vẽ: quan sát nhiều hướng, nhiều góc độ, chọn góc độ đẹp nhất của
hoa lá để chép
- Cách vẽ: quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm, tỉ lệ, xác định và phác khung
hình chung của hoa lá Vẽ phác các bộ phận của hoa lá và đường chu vi bằng nét thẳng (phác nhẹ tay để dễ tẩy xoá) Sửa hình, vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hoa lá (Minh họa trang 18)
* Chú ý: + Kích thước hình chép to vừa phải, đủ thể hiện chi tiết, đặc điểm
+ Không viền nét đậm đều
b Đơn giản và cách điệu hoa lá (Minh họa trang 18)
Từ hoa lá thật muốn trở thành hoạ tiết cần phải đơn giản,cách điệu
- Đơn giản: Lược bỏ những nét không đặc trưng, các chi tiết không đẹp, giữ lại
đặc điểm riêng, nét đẹp của hoa lá Sắp xếp lại, tạo cho hoa lá có hình dáng cân đối, nhịp nhàng
- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiết đẹp cho phù hợp Có thể hư cấu, nâng cao
(thêm vào hoặc bớt đi) để hình vẽ đẹp hơn mà vẫn giữ được đặc điểm của hoa lá
3 Cách sử dụng hoạ tiết trong trang trí
- Khi đã phân bố được hình mảng đậm nhạt, cần chọn những hoạ tiết đã được cách điệu sao cho phù hợp với nội dung và bố cục
Trang 18- Khi vẽ hoạ tiết cần chú ý đến nét Nét có tác dụng liên kết các mảng tạo sự nhịp nhàng, cần có nét cong, nhọn, nét gẫy khúc … tạo nhịp điệu cho bố cục
III BỐ CỤC TRANG TRÍ
1 Khái niệm về bố cục trang trí
Bố cục trang trí là một nghệ thuật sắp xếp các hình mảng, hoạ tiết, đường nét, màu sắc và đậm nhạt sao cho hài hoà trong một hình hay một tổng thể được trang trí
2 Những yêu cầu cơ bản về bố cục trang trí
Nếu phải bố cục trang trí trong một hình lớn cần nhiều hoạ tiết thì phải chọn hoạ tiết phù hợp rồi sắp xếp các nhóm hoạ tiết thành mảng Khi tạo ra các mảng trang trí, phải tạo được sự phong phú của mảng, sự chuyển tiếp của các mảng phải tạo sự nhịp nhàng, thuận mắt, giải quyết được cái chính, cái phụ, làm nổi bật được cái chính Tương quan đậm nhạt và tương quan màu sắc phải hài hoà, thuận mắt
3 Một số nguyên tắc (Minh họa trang 19)
a Đăng đối
- Là sự đối xứng qua một trục hoặc một mảng trọng tâm
- Đặt hoạ tiết theo lối đăng đối để tạo sự hài hoà, đẹp mắt
- Dùng hai hay nhiều hoạ tiết khác nhau đặt xen kẻ theo một thứ tự nhất định
- Thể thức này tạo sự phong phú về hoạ tiết
d Phá thế
- Là sự sắp xếp hình mảng, đậm nhạt, màu sắc, đường nét khác nhau, tạo sự tương phản Tuy không đều, không giống nhau nhưng vẫn tạo sự thăng bằng, cân xứng, không lấn át nhau
4 Phương pháp vẽ một bài trang trí
Muốn thể hiện một bài trang trí, ta phải chia ra thành từng bước như sau:
- Nghiên cứu chủ đề và chọn hoạ tiết trang trí
- Chia khoảng bề mặt và vẽ hình trang trí
- Tìm đậm nhạt
- Phác thảo màu và thể hiện
Trang 19IV MỘT SỐ THỂ LOẠI TRANG TRÍ TIÊU BIỂU
b Hoạ tiết
Có thể là hoa lá, chim muông, loài vật,… được lựa chọn phù hợp với nội dung
và bố cục
c Màu sắc
Nên chọn màu nhẹ nhàng, trang nhã, êm dịu, hài hoà
3 Phương pháp tiến hành một bài trang trí đường diềm
a Nghiên cứu nội dung
Nghiên cứu nội dung để chọn hoạ tiết, màu sắc phù hợp (trang trí đường diềm cho nhà trẻ, mẫu giáo khác trang trí đường diềm ở câu lạc bộ thanh niên…)
b Tìm bố cục (Minh họa trang 19)
+ Tìm phác thảo đen trắng:
- Vẽ hai đường thẳng nằm ngang song song
- Phân chia các khoảng, tìm hình mảng và phân bố đậm nhạt tạo được nhịp điệu cho đường diềm
Trang 20- Can hình vào giấy định thể hiện
- Tô màu theo đúng tinh thần phác thảo đã chọn
- Đặc điểm của hình vuông có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
- Đặc điểm của hình tròn có điểm trung tâm chính là tâm của hình tròn
- Đặc điểm của hình chữ nhật có hai cạnh đối diện bằng nhau và bốn góc vuông
3 Phương pháp tiến hành
a Chọn chủ đề
Có thể chọn một chủ đề nào đó theo yêu cầu bài học để tìm hoạ tiết, màu sắc phù hợp
Trang 21Ví dụ:
- Chủ đề mùa xuân: có thể vẽ hoa lá, chim muông, chọn gam màu tươi tắn
- Chủ đề thể thao: có thể chọn các dáng đẹp trong thể thao và các dụng cụ thể thao có tính trang trí để tạo hoạ tiết
b Tìm bố cục (Minh họa trang 20)
+ Tìm phác thảo đen trắng:
Đây là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả bài trang trí, do đó cần tìm nhiều phác thảo để chọn Tìm phác thảo chủ yếu là tìm vị trí, hình dáng các hình mảng và đậm nhạt của chúng, chưa vội đi vào chi tiết
* Hình vuông, hình chữ nhật:
- Vẽ khung hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Từ điểm trung tâm (giao điểm hai đường chéo) có thể chia khung hình làm bốn hay làm tám phần và xếp hình mảng theo các nguyên tắc đăng đối, xen kẻ
- Mảng trọng tâm nằm giữa hình, có tỉ lệ cân đối với hình và các mảng phụ
- Các mảng hình bốn góc bằng nhau, đăng đối nhau qua hai đường chéo
- Dựa vào phác thảo đen trắng và phác thảo màu tìm hoạ tiết cho phù hợp
- Cần chú ý không làm thay đổi hình dạng và tỉ lệ các hình mảng đó
c Thể hiện
- Phóng hình: có thể vẽ kỹ hoạ tiết một góc của hình sau đó can sang các góc còn lại
- Can hình lên giấy vẽ (không can đậm quá)
- Vẽ màu theo đúng tinh thần phác thảo đã chọn
Trang 22CÂU HỎI
1 Việc trang trí phù hợp ở trường mầm non đem lại lợi ích gì?
2 Thế nào là hoạ tiết trang trí? Nêu cách sử dụng hoạ tiết trong trang trí
3 Để có hoạ tiết trang trí cần phải làm gì?
4 Thế nào là đơn giản hoa lá? Thế nào là cách điệu hoa lá?
Trang 23H1 Cách chép hoa, lá
H2 Hoa, lá cách điệu (Bài vẽ của sinh viên cao đẳng mầm non ĐHAG)
Trang 24
H3 Đối xứng H4 Phá thế
H5 Nhắc lại và xen kẻ
H6 Các bước tiến hành trang trí đường diềm
Trang 25H7 Các bước tiến hành trang trí hình vuông
H8 Các bước tiến hành trang trí hình tròn
Trang 26- Sửa hình, hoàn chỉnh con vật
II CÁCH ĐIỆU CON VẬT
Từ hình con vật thật muốn dùng để trang trí hoặc vẽ tranh minh hoạ, tranh truyện, cần phải đơn giản, cách điệu
1 Nêu mục đích của việc cách điệu con vật?
2 Khi cách điệu con vật cần lưu ý điều gì?
Trang 27BÀI TẬP
Thực hành cách điệu một vài con vật quen thuộc trên khổ giấy A.4
H1 Cách điệu theo kiểu trang trí
H2 Cách điệu theo kiểu nhân hóa