Hội hoạ: dùng đường nét, hình mảng, màu sắc và đậm nhạt để thể hiện tác phẩm.. Hình họa là loại hình nghệ thuật dùng đường nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt để diễn tả đối tượng có thật
Trang 4Bài 1
NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ TRONG
CUỘC SỐNG
I KHÁI NIỆM VỀ NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH
- Nghệ thuật tạo hình là môn nghệ thuật dùng ngôn ngữ đặc trưng của mình để thể hiện chủ
đề nào đó mà tác giả cảm xúc Nghệ thuật tạo hình là nghệ thuật tạo ra cái đẹp dựa trên hai mục đích:
Đưa cái đẹp vào cuộc sống
Tạo ra các tác phẩm tạo hình nhằm làm thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
- Nghệ thuật tạo hình bao gồm: Hội hoạ, điêu khắc, đồ hoạ và mĩ thuật ứng dụng
II CÁC THỂ LOẠI NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH (NTTH), NGÔN NGỮ CỦA NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH VÀ ĐẶC TRƢNG TRUYỀN CẢM CỦA NÓ
Như trên đã trình bày, NTTH bao gồm hội hoạ, điêu khắc, đồ hoạ và mĩ thuật ứng dụng Mỗi bộ môn nghệ thuật đều có ngôn ngữ riêng của mình
1 Hội hoạ: dùng đường nét, hình mảng, màu sắc và đậm nhạt để thể hiện tác phẩm Đặc trưng
truyền cảm của hội hoạ chính là ngôn ngữ của hội hoạ
2 Điêu khắc: dùng hình khối để tạo nên tác phẩm Điêu khắc có hai loại hình, đó là tượng tròn
và phù điêu (chạm nổi) (Minh họa trang 2)
Tượng tròn: trọn vẹn về hình khối, không gian của nó là không gian ba chiều Tác phẩm tượng tròn tồn tại độc lập trong một không gian nhất định, vì vậy, người ta có thể thưởng thức tượng tròn ở bất cứ góc độ nào Tượng tròn có hai loại: tượng trong nhà và tượng ngoài trời
Phù điêu: không gian có hai chiều chính thức là chiều rộng và chiều cao, còn chiều sâu mang tính ước lệ, gợi tả Hình khối của phù điêu vẫn được thể hiện đầy đủ nhưng không trọn vẹn về chiều sâu
3 Đồ hoạ: ngôn ngữ và đặc trưng truyền cảm giống hội hoạ nhưng khác ở chỗ hội hoạ là tác
phẩm độc bản duy nhất, còn đồ hoạ có thể ấn loát mà không mất đi giá trị ban đầu
4 Mĩ thuật ứng dụng: bao gồm nhiều chuyên ngành khác nhau như tạo dáng công nghiệp, tạo
dáng đồ gốm, trang trí vải lụa thời trang, làm đồ trang sức,… Vì vậy, ngôn ngữ của nó là ngôn ngữ tổng hợp, đặc trưng truyền cảm của nó là tiện dụng và đẹp, tạo ra cho con người sự thoả mãn và hưng phấn trong cuộc sống
III VAI TRÕ CỦA NGHỆ THUẬT TẠO HÌNH TRONG CUỘC SỐNG
Nghệ thuật tạo hình luôn đi sát với đời sống, nhu cầu thẩm mĩ đã ăn sâu vào ý thức của con người Nó được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, phát triển theo sự phát triển của xã hội Nghệ thuật tạo hình gắn chặt với cuộc sống, nhằm đáp ứng nhu cầu thoả mãn sự đòi hỏi về cái đẹp của con người trong cuộc sống
Trang 5H1 Hổ (Tƣợng đá – Lăng Trần Thủ Độ)
H2 Hình Rồng (Chạm gỗ - chùa Dâu Bắc Ninh)
Trang 6Bài 2
HÌNH HOẠ
I KHÁI NIỆM
1 Khái niệm về hình hoạ
- Hình hoạ (còn gọi là vẽ theo mẫu, vẽ tả thực) là môn cơ bản của nghệ thuật tạo hình Hình họa là loại hình nghệ thuật dùng đường nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt để diễn tả đối tượng có thật trong không gian ba chiều lên giấy vẽ dựa trên cảm xúc của người vẽ
- Vẽ hình hoạ là vẽ một đối tượng có thực trước mặt theo đúng đặc điểm của mẫu về đường nét, tỉ lệ, đậm nhạt,… và theo cảm nhận của người vẽ
- Rèn luyện hình hoạ là rèn luyện cách nhìn về bố cục, về cảm nhận cái đẹp trước thực tế và
kĩ năng thể hiện đối tượng
2 Khái niệm về nét, hình, mảng, khối, đậm nhạt
a Nét: Là những ký hiệu, là phương tiện cơ bản để biểu hiện hình dạng của đồ vật Nét là
đường viền bao xung quanh một hình vẽ Nét có những loại cơ bản sau:
- Nét thẳng: gồm có nét đứng và nét ngang
- Nét cong: gồm có nét cong, nét lượn sóng và nét cong khép kín
- Nét xiên: gồm có nét xiên trái, xiên phải Các nét xiên vẽ nối đuôi nhau tạo thành nét gấp
khúc
b Mảng: Là 1 phần bề mặt của vật thể Mảng có mảng to, mảng nhỏ, mảng đậm, mảng
nhạt
c Hình: Hình và mảng luôn gắn bó với nhau bởi mảng tạo nên hình, song hình lại có hình
tổng thể và hình chi tiết (hình tổng thể là hình trọn vẹn của đường bao xung quanh vật thể, hình chi tiết là hình của từng bộ phận trên vật thể)
d Khối: Là toàn bộ các chiều của sự vật Khối muốn nổi lên được phải nhờ tác động của
ánh sáng tạo ra các mảng sáng tối khác nhau
e Đậm nhạt: Do tác động của ánh sáng chiếu vào vật tạo nên các độ đậm nhạt khác nhau,
nhờ vậy mà mọi vật thể trong thiên nhiên mới được nổi lên một cách rõ rệt
II LUẬT XA GẦN
1 Khái niệm và tác dụng của luật xa gần (LXG)
- LXG là một khoa học giải thích, trình bày diễn biến của sự vật về hình thể, đường nét từ gần đến xa khi ta nhìn tự nhiên từ một điểm nhìn nhất định
- Giải quyết mọi tương quan về đường nét của những vật thể cùng loại, cùng kích thước ở những vị trí xa, gần khác nhau trong không gian
- Nếu không nắm vững LXG thì hình vẽ dễ bị méo mó, xộc xệch, không tạo được cảm giác
xa, gần như trong không gian thực
2 Những đường, điểm chính trong luật xa gần
Muốn tạo được không gian có xa, gần như không gian thực trên giấy vẽ, cần phải nắm được những đường và điểm chính cấu thành LXG
Trang 7a Đường tầm mắt (đường chân trời)
- Là giới hạn xa nhất của mặt bằng mà mắt ta có thể nhìn thấy được
- Là đường ta thấy nằm ngang giữa bầu trời và mặt biển hay mặt đất
- Là đường thẳng nằm ngang dưới chân khung cắt cảnh
- Khoảng cách giữa ĐTM và đường chân cảnh phụ thuộc vào vị trí nơi ta đứng vẽ
- Khi ta đứng trên cao thì ĐTM ở trên cao, khoảng cách giữa ĐTM và đường chân cảnh lớn,
ta sẽ thấy cảnh rộng Khi đứng thấp thì ngược lại
c Điểm trông chính
- Là giao điểm giữa tia nhìn chính và ĐTM
- Thay đổi theo vị trí đứng nhìn và làm phối cảnh thay đổi theo
3 Các qui luật thay đổi về đường nét, hình khối trong không gian
- Những đường thẳng song song không song song với đường tầm mắt (ĐTM) càng vào sâu trong không gian, càng có xu hướng xích lại gần nhau và gặp nhau tại điểm tụ nằm ở ĐTM
- Những đường thẳng song song không song song ĐTM nếu nằm bên trên ĐTM thì có xu hướng đi xuống ĐTM
- Những đường thẳng song song không song song ĐTM nếu nằm bên dưới ĐTM thì có xu hướng đi lên ĐTM
- Những đoạn thẳng đứng song song và những đoạn thẳng nằm ngang song song ĐTM thì không gặp nhau mà càng vào sâu trong không gian, chúng có xu hướng thu hẹp khoảng cách, chiều cao và độ dài nhưng chúng không thay đổi về hướng
- Những vật ở gần ta nhìn thấy rõ chi tiết hơn những vật ở xa
- Cùng một màu nhưng vật nhìn gần bao giờ cũng thấy rực rỡ, tươi tắn hơn nhìn ở xa
GẦN XA
Trang 8to
rõ (có chi tiết) tươi, rực rỡ nóng
nhỏ
mờ (không rõ chi tiết) tái, kém rực rỡ lạnh
III CÁC DỤNG CỤ VẼ HÌNH HOẠ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
- Giá vẽ
- Bảng vẽ
- Bút chì mềm, tẩy
- Que đo, dây dọi
(Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng)
IV PHƯƠNG PHÁP VẼ HÌNH HOẠ
- Dựa vào các phần đã phân chia, phác hình của vật mẫu bằng các nét thẳng
- So sánh tỉ lệ giữa các mẫu hay các phần của mẫu, đối chiếu hình vẽ với mẫu thật để điều chỉnh cho đúng, chỉnh hình cho giống mẫu
- Cần thường xuyên lùi ra xa để quan sát hình vẽ xem đã sát mẫu chưa Có thể dùng que đo, dây dọi để kiểm tra lại hình
4 Đánh bóng:
- Xác định hướng ánh sáng chiếu vào mẫu
- Phân chia các vùng sáng tối trên hình vẽ
- Vẽ bóng theo đặc điểm mẫu
- Chú ý nét gạc bóng, không di bóng
* Khi đánh bóng cần chú ý:
- Phải luôn so sánh toàn bộ, không quá chú ý vào chi tiết nào
- Nên dim mắt khi quan sát để ánh sáng đơn giản bớt
- Khi đi bóng chỗ nào, phải so sánh với tương quan chung của cả bài vẽ
- Trong lúc đánh bóng nếu phát hiện những chỗ sai về hình thì vừa chỉnh hình, vừa đánh bóng Tuỳ theo những chỗ ánh sáng sắc cạnh, khúc chiếc hay nhạt nhoà mà nhấn nét nhẹ nhàng cho thích hợp
Trang 9Bố cục đẹp, hình vững, ánh sáng trong trẻo là những yêu cầu cơ bản của một bài hình hoạ tốt
CÂU HỎI
1 Thế nào là vẽ hình hoạ?
2 Nêu những đường, điểm chính trong LXG
3 Khi áp dụng LXG vào bài vẽ cần lưu ý những điểm gì?
4 Nêu cách tiến hành một bài vẽ theo mẫu Minh hoạ trình tự đó
5 Yêu cầu cơ bản của một bài hình hoạ đẹp là gì?
6 Khi vẽ bóng cần lưu ý những điều gì?
Trang 11Bài 3
MÀU SẮC
I KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC CỦA MÀU SẮC
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MÀU SẮC
Trong bảy màu trên, trừ màu chàm không có bản sắc rõ ràng, còn ba màu cơ bản là đỏ, lam, vàng và ba màu tím, cam, xanh lá cây là kết quả pha trộn từng cặp của ba màu cơ bản mà ra
1 Màu cơ bản (màu gốc, màu nguyên chất)
Là màu tự bản thân nó đã có mà không cần pha trộn, gồm ba màu: đỏ, lam, vàng
2 Màu nhị hợp (màu trung gian)
Là màu pha trộn từ hai màu gốc Có ba màu nhị hợp chính:
Vàng cạnh lam, ta thấy vàng và lam rực rỡ hơn
Đen cạnh trắng thấy đen hơn và trắng hơn
Nóng cạnh lạnh thấy nóng hơn và lạnh hơn
- Màu tương phản, màu bổ túc thường được dùng trong vẽ pa-nô, áp-phích, tạo hiệu quả mạnh đập vào mắt người qua lại
- Thổ cẩm của dân tộc thiểu số cũng thường dùng màu tương phản
Trang 125 Màu nóng, lạnh, đậm, nhạt
- Màu sắc tạo cảm giác nóng, lạnh khác nhau
- Màu tạo cảm giác nóng, ấm: gồm những màu nghiêng về đỏ, vàng, cam,…
- Màu tạo cảm giác lạnh: gồm những màu nghiêng về xanh lam, lục, tím,…
- Màu đậm tạo cảm giác nặng Màu nhạt tạo cảm giác nhẹ
III MÀU HOÀ SẮC VÀ CÁCH TẠO MÀU HOÀ SẮC
- Màu hoà sắc là những màu khi đặt cạnh nhau tạo được sự hài hoà, dễ chịu
- Sự hài hoà đối lập với loè loẹt, sặc sỡ Sặc sỡ khác với rực rỡ
Dùng nâu vẽ từ nâu nhạt đến nâu đậm, nâu ngã sang vàng đất, nâu sẫm,…
Dùng một loại màu xanh để vẽ phong cảnh từ xanh nhạt đến xanh đậm, xanh ngã vàng, ngã sang lam … cốt để được đậm nhạt của cảnh vật có nhiều sắc độ
- Dùng đậm nhạt cùng sắc tạo nên một hoà sắc dễ nhìn, luôn có một màu chủ đạo để lôi cuốn mắt người xem, đây cũng là cách làm dễ nhất
- Màu nóng hay lạnh còn phụ thuộc vào không gian, thời gian
Ba cách tạo hoà sắc trên là cơ bản, phổ biến trong khi tìm hoà sắc, là đầu mối để ta tìm những hoà sắc khác
Đặt được những màu đẹp mắt cạnh nhau, tạo được những hoà sắc êm dịu, tươi mát hay mạnh mẽ là do luyện được mắt quan sát, nhận thức được các sắc độ điển hình của màu dân tộc thường dùng, được ưa thích
IV CÁCH SỬ DỤNG MÀU
1 Bột màu
- Là màu ở dạng bột, khi sử dụng trộn bột màu với keo và nước (keo da trâu hay keo dán) để giữ độ bám của màu theo tỉ lệ 1/10 so với nước pha màu (cũng có thể dùng hồ nếp quậy loãng giữ được rất bền)
Trang 13- Khi lấy màu vào cọ để tô không nên lấy quá nhiều, cần lấy màu sao cho có độ đặc vừa phải Tô kín hình vẽ từ màu nhạt đến màu đậm
- Bước đầu dùng màu bột nên có một số màu sau: trắng, đen, vàng chanh, vàng nghệ, vàng đất, đỏ cam, đỏ tía, đỏ tươi, lam da trời, xanh dương, xanh lá cây, nâu đất
2 Màu nước
- Là màu đã được nghiền kỹ với keo đựng trong ống kẽm hoặc trong các ngăn hộp, lọ, khi
vẽ dùng cọ mềm để vẽ cho nhẹ nhàng, không làm giấy lầy lên, mất vẻ trong trẻo của màu nước
- Màu nước được pha loãng với nước sạch trên pallete không hút nước Không nên chồng màu nhiều lần, màu dễ bị khô, xỉn
- Cọ vẽ và nước rửa cọ phải luôn sạch Nên có ít nhất hai cây cọ tròn: một để vẽ màu sáng, một để vẽ các màu đậm
3 Bút chì màu
- Không nên vót nhọn, dễ bị gẫy
- Khi tô, cầm bút hơi nghiêng, gạch các nét đều nhau liên tiếp từ thưa đến dày, từ nhạt đến đậm Không nên tô chỗ dày, chỗ mỏng, không tô chờm ra ngoài hình vẽ
CÂU HỎI:
1 Thế nào là màu cơ bản? Gồm những màu gì? Thế nào là màu bổ túc? Có mấy cặp màu bổ túc chính?
2 Thế nào là màu nóng, màu lạnh? Thế nào là màu tương phản? Màu đồng sắc?
3 Thế nào là màu hoà sắc? Phân biệt sự khác nhau giữa màu sặc sỡ và màu rực rỡ?
4 Có mấy cách tạo màu hoà sắc cơ bản? Lấy ví dụ cho từng cách?
Bài 4
TRANG TRÍ
I KHÁI NIỆM, CÔNG DỤNG
- Trang trí là bộ môn nghệ thuật làm đẹp cho đời sống (sắp xếp các vật dụng cho đẹp mắt, dùng màu sắc, chất liệu tạo ra những kiểu vật dụng đẹp, cần thiết cho đời sống hàng ngày)
- Trang trí tham gia vào mọi lĩnh vực của đời sống, từ những vật dụng nhỏ nhất đến những công trình thế kỷ đều song song tồn tại hai giá trị là giá trị sử dụng và giá trị thẩm mỹ Trang trí làm cho cuộc sống thêm tươi vui, khích lệ con người thêm yêu lao động, yêu cuộc sống
Ở trường mầm non, việc trang trí đẹp, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của trẻ thơ sẽ làm trẻ thích đến trường, yêu trường, có tác dụng bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ, hình thành tình yêu đối với
đồ vật và thế giới xung quanh ở trẻ
II HOẠ TIẾT TRANG TRÍ
1 Khái niệm
Trang 14Hoạ tiết trang trí là những hình vẽ hoa lá, chim thú, con người,… được đơn giản, cách điệu, làm cho đẹp hơn nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng
2 Phương pháp xây dựng hoạ tiết trang trí hoa lá
a Chép hoa lá
- Chọn hoa lá: chọn hoa lá đẹp, đơn giản, rõ ràng
- Chọn hướng vẽ: quan sát nhiều hướng, nhiều góc độ, chọn góc độ đẹp nhất của hoa lá để
chép
- Cách vẽ: quan sát, nhận xét hình dáng, đặc điểm, tỉ lệ, xác định và phác khung hình chung
của hoa lá Vẽ phác các bộ phận của hoa lá và đường chu vi bằng nét thẳng (phác nhẹ tay để dễ tẩy xoá) Sửa hình, vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hoa lá
* Chú ý: + Kích thước hình chép to vừa phải, đủ thể hiện chi tiết, đặc điểm
+ Không viền nét đậm đều
b Đơn giản và cách điệu hoa lá
Từ hoa lá thật muốn trở thành hoạ tiết cần phải đơn giản,cách điệu
- Đơn giản: Lược bỏ những nét không đặc trưng, các chi tiết không đẹp, giữ lại đặc điểm
riêng, nét đẹp của hoa lá Sắp xếp lại, tạo cho hoa lá có hình dáng cân đối, nhịp nhàng
- Cách điệu: Sắp xếp lại các chi tiết đẹp cho phù hợp Có thể hư cấu, nâng cao (thêm vào
hoặc bớt đi) để hình vẽ đẹp hơn mà vẫn giữ được đặc điểm của hoa lá
3 Cách sử dụng hoạ tiết trong trang trí
- Khi đã phân bố được hình mảng đậm nhạt, cần chọn những hoạ tiết đã được cách điệu sao cho phù hợp với nội dung và bố cục
- Khi vẽ hoạ tiết cần chú ý đến nét Nét có tác dụng liên kết các mảng tạo sự nhịp nhàng, cần
có nét cong, nhọn, nét gẫy khúc … tạo nhịp điệu cho bố cục
III BỐ CỤC TRANG TRÍ
1 Khái niệm về bố cục trang trí
Bố cục trang trí là một nghệ thuật sắp xếp các hình mảng, hoạ tiết, đường nét, màu sắc và đậm nhạt sao cho hài hoà trong một hình hay một tổng thể được trang trí
2 Những yêu cầu cơ bản về bố cục trang trí
Nếu phải bố cục trang trí trong một hình lớn cần nhiều hoạ tiết thì phải chọn hoạ tiết phù hợp rồi sắp xếp các nhóm hoạ tiết thành mảng Khi tạo ra các mảng trang trí, phải tạo được sự phong phú của mảng, sự chuyển tiếp của các mảng phải tạo sự nhịp nhàng, thuận mắt, giải quyết được cái chính, cái phụ, làm nổi bật được cái chính Tương quan đậm nhạt và tương quan màu sắc phải hài hoà, thuận mắt
3 Một số nguyên tắc
a Đăng đối
- Là sự đối xứng qua một trục hoặc một mảng trọng tâm
- Đặt hoạ tiết theo lối đăng đối để tạo sự hài hoà, đẹp mắt
b Nhắc lại
- Đặt hai hay nhiều hoạ tiết giống nhau trên cùng một hình trang trí gọi là nhắc lại
- Thể thức này dễ tạo cảm giác vui mắt
c Xen kẻ
Trang 15- Dùng hai hay nhiều hoạ tiết khác nhau đặt xen kẻ theo một thứ tự nhất định
- Thể thức này tạo sự phong phú về hoạ tiết
d Phá thế
- Là sự sắp xếp hình mảng, đậm nhạt, màu sắc, đường nét khác nhau, tạo sự tương phản Tuy không đều, không giống nhau nhưng vẫn tạo sự thăng bằng, cân xứng, không lấn át nhau
e Cân đối
- Là sự hài hoà, không lấn át của các mảng, các hoạ tiết trong cùng một hình trang trí
- Nên có mảng lớn, mảng nhỏ để tránh sự đều nhau gây buồn tẻ Lớn nhỏ mà hài hoà, dễ chịu, không lấn át nhau mới tạo cảm giác vui mắt
4 Phương pháp vẽ một bài trang trí
Muốn thể hiện một bài trang trí, ta phải chia ra thành từng bước như sau:
- Nghiên cứu chủ đề và chọn hoạ tiết trang trí
- Chia khoảng bề mặt và vẽ hình trang trí
- Tìm đậm nhạt
- Phác thảo màu và thể hiện
IV MỘT SỐ THỂ LOẠI TRANG TRÍ TIÊU BIỂU
A.TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
1 Khái niệm và công dụng của đường diềm
a Khái niệm
Thông thường đường diềm là một hình thức trang trí theo chiều ngang kéo dài nhưng cũng
có khi trang trí theo chiều dọc hoặc khép kín
Đường diềm được bố trí và đánh giá trong một tổng thể trang trí nhằm làm đẹp hơn, phong phú hơn và có ý nghĩa tổng thể trang trí đó
b Công dụng
Đường diềm được sử dụng trang trí trên nhiều đồ dùng hàng ngày cũng như trên các công trình kiến trúc như trang trí trên áo, váy phụ nữ, trẻ em, trên báo tường, câu lạc bộ, lớp mẫu giáo, … làm tăng sự duyên dáng, hấp dẫn, làm đẹp thêm cho công trình, đồ vật
2 Một số yêu cầu trong trang trí đường diềm
a Bố cục
Ngoài những yêu cầu chung về bố cục, khi trang trí đường diềm cần chú ý sắp xếp hình mảng, đậm nhạt, hoạ tiết, màu sắc theo thể thức xen kẻ, nhắc lại (có thể đặt hoạ tiết đảo ngược) và phải tạo được nhịp điệu nhịp nhàng liên tục (đường lượn)
b Hoạ tiết
Có thể là hoa lá, chim muông, loài vật,… được lựa chọn phù hợp với nội dung và bố cục
c Màu sắc
Nên chọn màu nhẹ nhàng, trang nhã, êm dịu, hài hoà
3 Phương pháp tiến hành một bài trang trí đường diềm
a Nghiên cứu nội dung
Trang 16Nghiên cứu nội dung để chọn hoạ tiết, màu sắc phù hợp (trang trí đường diềm cho nhà trẻ, mẫu giáo khác trang trí đường diềm ở câu lạc bộ thanh niên…)
b Tìm bố cục
+ Tìm phác thảo đen trắng:
- Vẽ hai đường thẳng nằm ngang song song
- Phân chia các khoảng, tìm hình mảng và phân bố đậm nhạt tạo được nhịp điệu cho đường diềm
- Phóng hình lên giấy bằng khuôn khổ đường diềm định vẽ, sửa hình vẽ cho gọn gàng
- Can hình vào giấy định thể hiện
- Tô màu theo đúng tinh thần phác thảo đã chọn
- Đặc điểm của hình vuông có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
- Đặc điểm của hình tròn có điểm trung tâm chính là tâm của hình tròn
- Đặc điểm của hình chữ nhật có hai cạnh đối diện bằng nhau và bốn góc vuông
Sử dụng các nguyên tắc đăng đối, xen kẻ, phá thế … để sắp xếp các hình mảng
b Hoạ tiết
Trang 17Chọn những hoạ tiết phù hợp với các mảng hình, có hoạ tiết cho mảng chính và các mảng phụ
c Màu sắc
Chọn màu sắc phù hợp với đậm nhạt của các mảng hình, làm nổi rõ trọng tâm, thu hút mắt người xem và thể hiện được đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn Có thể dùng các màu mạnh hay trầm để tạo cảm giác vui nhộn, rực rỡ hay thanh nhã, sâu lắng
3 Phương pháp tiến hành
a Chọn chủ đề
Có thể chọn một chủ đề nào đó theo yêu cầu bài học để tìm hoạ tiết, màu sắc phù hợp
Ví dụ:
- Chủ đề mùa xuân: có thể vẽ hoa lá, chim muông, chọn gam màu tươi tắn
- Chủ đề thể thao: có thể chọn các dáng đẹp trong thể thao và các dụng cụ thể thao có tính trang trí để tạo hoạ tiết
b Tìm bố cục
+ Tìm phác thảo đen trắng:
Đây là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả bài trang trí, do đó cần tìm nhiều phác thảo để chọn Tìm phác thảo chủ yếu là tìm vị trí, hình dáng các hình mảng và đậm nhạt của chúng, chưa vội đi vào chi tiết
* Hình vuông, hình chữ nhật:
- Vẽ khung hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Từ điểm trung tâm (giao điểm hai đường chéo) có thể chia khung hình làm bốn hay làm tám phần và xếp hình mảng theo các nguyên tắc đăng đối, xen kẻ
- Mảng trọng tâm nằm giữa hình, có tỉ lệ cân đối với hình và các mảng phụ
- Các mảng hình bốn góc bằng nhau, đăng đối nhau qua hai đường chéo
- Căn cứ vào hình mảng, đậm nhạt của phác thảo đen trắng mà chọn màu sắc cho phù hợp
- Cần tìm nhiều phác thảo màu để chọn một phác thảo đẹp nhất
+ Tìm hoạ tiết:
- Dựa vào phác thảo đen trắng và phác thảo màu tìm hoạ tiết cho phù hợp
- Cần chú ý không làm thay đổi hình dạng và tỉ lệ các hình mảng đó
Trang 18c Thể hiện
- Phóng hình: có thể vẽ kỹ hoạ tiết một góc của hình sau đó can sang các góc còn lại
- Can hình lên giấy vẽ (không can đậm quá)
- Vẽ màu theo đúng tinh thần phác thảo đã chọn
CÂU HỎI
1 Việc trang trí phù hợp ở trường mầm non đem lại lợi ích gì?
2 Thế nào là hoạ tiết trang trí? Nêu cách sử dụng hoạ tiết trong trang trí
3 Để có hoạ tiết trang trí cần phải làm gì?
4 Thế nào là đơn giản hoa lá? Thế nào là cách điệu hoa lá?
Trang 19H2 Hoa, lá cách điệu (Bài vẽ của sinh viên cao đẳng mầm non ĐHAG)
Trang 20H6 Các bước tiến hành trang trí đường diềm
H7 Các bước tiến hành trang trí hình vuông
Trang 21Tương tự như hoa lá, muốn cách điệu con vật cần phải có hình con vật Có thể chép từ thực
tế, phim ảnh, sách báo, tài liệu …
Trước khi chép cần chọn con vật, chọn hướng vẽ và nắm phương pháp vẽ thì hình chép mới đạt
- Sửa hình, hoàn chỉnh con vật
II CÁCH ĐIỆU CON VẬT
Trang 22Từ hình con vật thật muốn dùng để trang trí hoặc vẽ tranh minh hoạ, tranh truyện, cần phải đơn giản, cách điệu
1 Nêu mục đích của việc cách điệu con vật?
2 Khi cách điệu con vật cần lưu ý điều gì?
BÀI TẬP
Thực hành cách điệu một vài con vật quen thuộc trên khổ giấy A.4
H1 Cách điệu theo kiểu trang trí
Trang 23H2 Cách điệu theo kiểu nhân hóa
- Nếu chia đầu người từ cằm đến trán (chân tóc) thành ba phần đều nhau ta có:
Từ trán (chân tóc) đến đầu lông mày
Từ lông mày đến chân mũi
Từ chân mũi đến cằm
- Nếu chia mặt theo chiều dọc thành năm phần đều nhau thì phần ở giữa là khoảng cách của hai mắt, mắt ở phần thứ hai và thứ tư
- Từ mắt đến lông mày bằng bề cao mắt khi mở to
- Vị trí hai tai từ ngang lông mày đến ngang chân mũi
- Từ hai đầu mắt buông dây dọi xuống thường chạm hai cánh mũi và hai góc cằm
- Từ hai đuôi mắt buông dây dọi xuống thường gần chạm hai thành cổ
- Nếu chia ngang đầu ra hai phần bằng nhau thì mắt nằm ngay giữa
2 Tỉ lệ mặt trẻ em
- Khuôn mặt trẻ em thường ngắn hơn khuôn mặt người trưởng thành, phần sọ lớn Nếu chia đầu ra làm hai phần bằng nhau thì đường ngang giữa chạy ngang qua đầu lông mày trẻ em
- Mắt mũi miệng gần nhau hơn
- Khoảng cách giữa hai mắt cách hơi xa nhau so với người trưởng thành