- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ - Nguyên tắc và phương pháp điều chế KL kiềm thổ.. - Nước cứng là gì.[r]
Trang 1Bài 25 KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KM LOẠI KIỀM
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
HS biết
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của KL kiềm
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của KL kiềm
- Nguyên tắc và phương pháp điều chế KL kiềm
HS hiểu: Nguyên nhân của tính khử mạnh của KL kiềm
2- Kĩ năng
- Làm một số thí nghiệm đơn giản về KL kiềm
- Giải bài tập về KL kiềm
B- CHUẨN BỊ
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng phụ ghi mộtsố tính chất vật lí của KL kiềm
- Dụng cụ, hóa chất: Na kim loại, bình O2, Cl2, lọ đựng NaOH rắn, cốt thủy tinh, nước, dao, muối sắt
C- LÊN LỚP.
1- Ổn định lớp
2- Kiểm tra
3- Giảng bài mới
Hoạt động 1: Vị trí trong BTH, cấu hình electron ngtử
- Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào BTH hãy
+ Cho biết vị trí của KL
+ Kiềm trong BTH, KL kiềm gồm những KL gì?
+ Cấu hình electron ntn?
- Học sinh: Dựa vào BTH để trả lời các câu hỏi
của GV
A- KIM LOẠI KIỀM I- VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Kim loại kiềm nằn ở nhóm IA gồm Li, Na, K,
Rb, Cs và Fr (Fr là nguyên tố phóng xạ, không có đồng vị bền)
- Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
- Giáo viên: Treo bảng phụ ghi các thông tin về
tính chất vật lí của các KL kiềm và yêu cầu
+ Cho biết KL kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao
hay thấp, biến đổi ntn?
+ Nguyên nhân gây nên những biến đổi đó
- Học sinh: Thảo, luận nhóm để trả lời câu hỏi
của GV
II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Các KL kiềm có màu trắng bạc và anh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp
Họat động 3: Tính chất hóa học
- Giáo viên: Dựa vào cấu hình e của các KL
kiềm hãy cho biết tính chất hóa học của KL kiềm
là gì? Tại sao? Tính chất đó biến đổi ntn đi từ Li
đến Cs?
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các nguyên tử KL kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ, vì vậy KL kiềm có tính khử mạnh, tính khử tăng dần từ Li đến Cs
M → Mn+ + 1e
Tuaàn: 21
Tieát: 41- 42
Trang 2- Giáo viên: Yêu cầu HS viết pt chứng minh
cho tính chất hóa học của KL kiềm
- Học sinh: Viết pt chứng minh
- Giáo viên: Khi nào thì tác dụng với oxi tạo
Na2Ovà Na2O2
- Học sinh: Na cháy trong oxi khô → natri
peoxit (Na2O2)
2Na + O2 → Na2O2
Na cháy trong không khí khô → Na2O
4Na + O2 → 2Na2O
- Giáo viên: Làm Thí nghiệm phản ứng giữa Na
với H2O Và lưu ý với HS những phản ứng giữa
KL với axit là gay nổ mạnh
- Giáo viên: Muốn bảo quản KL ta phải làm
ntn?
- Học sinh: Để bảo quả KL kiềm, người ta ngâm
KL kiềm trong dầu hỏa
Trong hợp chất KL kiềm có số oxi hóa là +1
1- tác dụng với phi kim
a- tác dụng với oxi.
Na cháy trong oxi khô → natri peoxit (Na2O2) 2Na + O2 → Na2O2
Na cháy trong không khí khô → Na2O 4Na + O2 → 2Na2O
b- Tác dụng với Cl 2
ví dụ: 2K + Cl2 → 2KCl
2 Tác dụng với axit.
KL kiềm khử H+ trong HCl và H2SO4 loãng → H2
Ví dụ:
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
Chú ý: Phản ứng xảy ra mãnh liệt và gây nổ mạnh 3- Tác dụng với nước:
Ở nhiệt độ thường KL loại khử nước dễ dàng tạo bazơ tan và giải phóng H2 khả năng khử nước tăng dần từ Li → Cs
Ví dụ:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Chú ý: Để bảo quả KL kiềm, người ta ngâm KL
kiềm trong dầu hỏa
Hoạt động 4: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế.
- Học sinh: Tự nghiên cứu về ứng dụng và
trạng thái tự nhiên của KL kiềm
- Giáo viên: Yêu cầu HS cho biết
+ Nguyên tắc chung để điều chế KL
+ Phương pháp điều chế KL kiềm Tại sao?
- Học sinh: Thảo luận để trả lời câu hỏi của GV
- Giáo viên: Dùng tranh vẽ để hướng dẫn HS
nghiên cứu sơ đồ thiết bị điện phân NaCl nóng
chảy
IV- ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1- Ứng dụng (SGK) 2- Trạng thái tự nhiên (SGK)
3- Điều chế:
* Nguyên tắc: Muốn điều chế KL kiềm từ hợp
chất, cần phải khử ion của chúng
* Phương pháp: Điện phân nóng chảy muối
halogenua của chúng
Ví dụ: Điều chế Na từ NaCl
K NaCl A
Na+ + 1e → Na 2Cl- → Cl2 + 2e Ptđp: 2NaCl dpnc Na + Cl2
Trang 3Hoạt động của GV – HS Nội dung
Hoạt động 5: Natri hidroxit
- Giáo viên: Cho HS quan sát mẫu chất (xut
viên) và yêu cầu HS nhận xét
- Học sinh: NaOH chất rắn, không màu, dễ hút
ẩm
- Giáo viên: Dựa vào tính chất hóa học của bazơ
hãy cho biết NaOH có những tính chất hóa học
gì? Viết pt chứng minh
- Học sinh: Nêu tính chất hóa học và viết pt
chứng minh
- Giáo viên: Có nhận xét gì về phản ứng giữa
CO2 với NaOH?
- Học sinh: Phản ư có thể tạo 2 muối.
- Giáo viên: Chú ý cho HS về phản ứng giữa
CO2, SO2 với dd NaOH có thể tạo 2 muối tùy theo
tỉ lệ số mol
- Học sinh: tự nghiên cứu về ứng dụng của
NaOH
B- MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA
KL KIỀM I- NATRI HIDROXIT (NaOH)
1- Tính chất
- Natri hidroxit (hay xút ăn da) là chất rắn, không
màu, dễ nóng chảy (to
nc= 322oC), dễ hút ẩm, tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt
- Khi tan trong nước NaOH phân li hoàn toàn
NaOH → Na+ + OH
- NaOH tác dụng với axit, oxit axit, muối
+ Tác dụng với axit
NaOH + HCl → NaCl + H2O
OH- + H+ → H2O + Tác dụng với muối
2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
OH- + Cu2+ → Cu(OH)2↓ + Tác dụng với oxit axit
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
Chú ý:
- Nếu 2
NaOH CO
n 1
sp thu được NaHCO3
- Nếu 2
NaOH CO
n 2
sp thu được Na2CO3
- Nếu 2
NaOH CO
n
1 < < 2 n
sản phẩm thu được Na2CO3
và NaHCO3
2- Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 6: Natri hidrocacbonat
- Giáo viên: Yêu cầu HS nêu tinh chất hóa học
của muối từ đó vận dụng để nêu tính chất hóa học
của muối caconat, viết pt chứng minh
- Học sinh: Nêu tính chất hóa học, viết ptcm.
- Giáo viên: Lưu ý cho HS là muối NaHCO3 có
tính lưỡng tính
- Học sinh: Tự nghiên cứu về ứng dụng của
NaHCO3.
II- NATRI HIDROCACBONAT 1- Tính chất.
Natri hidrocacbonat (NaHCO3) là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân tạo Na2CO3
và CO2
NaHCO3
o
t
Na2CO3 + CO2 + H2O
- NaHCO3 có tính luỡng tính
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2- Ứng dụng: (SGK)
Trang 4Hoạt động 7: Natri cacbonat
- Học sinh: Quan sát mẫu Na2CO3 và nhận xét
- Giáo viên: Yêu cầu HS cho biết tính chất hóa
học của Na2CO3
- Học sinh: Nêu tính chất hóa học.
- Giáo viên: Giải tích tại sao muối cacbonat của
KL kiềm tan trong nước có tính kiềm
III- NATRI MUỐI CABONAT
1- Tính chất
- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn, màu tắng, tan nhiều trong nước ở nhiệt độ thường tồ tại dạng muối nậgm nước (Na2CO3.10H2O) nhiệt độ nóng chảy 8500C
- Na2CO3 là muối của axit yếu (axit cacbonic)
và có tính chất của muối
- Muối cacbonat của KL kiềm tan trong nước cho môi trường kiềm (là quỳ tím hóa xanh)
2- Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 8: Kali nitrat
- Học sinh: Tự nghiên cứu tính chất của muối
kali nitrat
- Giáo viên: Củng cố vấn đề cho HS
IV- KALI NITRAT
1- Tính chất
Kali nitrat (KNO3) là tinh thể không màu, bề trong không khí, tan nhiều trong nước khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (333oC) bị phân hủy thành KNO2 và O2
2KNO3 to 2KNO2 + O2
2- Ứng dụng:
Dùng làm phân bón hóa học, chế tạo thuốc nổ thuốc nổ thường là hỗn hợp 68% KNO3, 15% S, 17%C
Phản ứng cháy của thuốc súng 2KNO3 + 3C + S to N2 + 3CO2 + K2S
4- Củng cố:
- GV sử dụng bài tập 1, 2, 3, 4 trang 111 để củng cố lại cho HS
5- Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 5,6, 7, 8 trang 111
- Xem và chuẩn bị trước bài KL kiềm thổ và hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ
Trang 5Bài 25 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KM LOẠI KIỀM THỔ
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
HS biết
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của KL kiềm thổ
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của KL kiềm thổ
- Nguyên tắc và phương pháp điều chế KL kiềm thổ
- Nước cứng là gì? Nguyên tắc và các pp làm mềm nước
HS hiểu: Nguyên nhân của tính khử mạnh của KL kiềm
2- Kĩ năng
- Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế
- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ
B- CHUẨN BỊ
Bảng tuần hòan, bảng một số hằng số vật lí của KL kiềm thổ
C- GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động 1: Vị trí của KL kiềm thổ trong BTN và cấu hình elctron
- Giáo viên: Yêu cầu HS dựa vào BTH hãy
+ Cho biết vị trí của KL
+ Kiềm trong BTH, KL kiềm gồm những
KL gì?
+ Cấu hình electron ntn?
- Học sinh: Dựa vào BTH để trả lời các
câu hỏi của GV
I- VỊ TRÍ TRONG BTH , CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
- Kim loại kiềm nằn ở nhóm IA gồm Li, Na, K, Rb, Cs
và Fr (Fr là nguyên tố phóng xạ, không có đồng vị bền)
- Các KL kiềm thổ có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
- Học sinh: Nghiên cứu SGK II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ: (SGK)
Hoạt động 3: Tính chất hóa học
- Giáo viên: Dựa vào cấu hình e của các
KL kiềm hãy cho biết tính chất hóa học của
KL kiềm thổ là gì? Tại sao? Tính chất đó
biến đổi ntn đi từ Be đến Ba?
- Giáo viên: Yêu cầu HS viết pt chứng
minh cho tính chất hóa học của KL kiềm
- Học sinh: Viết pt chứng minh
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các nguyên tử KL kiềm thổ có năng lượng ion hóa nhỏ,
vì vậy KL kiềm có tính khử mạnh, tính khử tăng dần từ Be đến Ba
M → M 2+ + 2e
Trong hợp chất KL kiềm thổ có số oxi hóa là +2
1- Tác dụng với phi kim
KL kiềm thổ khử các ngtử PK thành ion âm
Ví dụ:
2Ca + O2 → 2CaO
2- Tác dụng với dung dịch axit
a- Tác dụng vớ HCl, H 2 SO 4 loãng
Tuaàn: 22 - 23
Tieát:43-44-45
Trang 6KL iềm khử ion H+ trong HCl, H2SO4 loãng thành H2
Ví dụ:
Mg + HCl → MgCl2 + H2
b- Tác dụng với HNO 3 và H 2 SO 4 đđ
KL kiềm khử được
+5
N trong HNO3 loãng xuống N3
và
+6
S trong H2SO4 đặc xuống S-2
3- Tác dụng với nước
Ở nhiệt độ thường Be không khử được nước, Mg khử chậm các KL còn lại khử mạnh nước giải phóng H2
Ca + 2 H2O → Ca(OH)2 + H2
Hoạt động 4: Một số hợp chất quan trọng của canxi
- Học sinh: nghiên cứu SGK để nêu lên tín
chất vật lí của caxi hidroxit
- Giáo viên: Ca(OH)2 có những tính chất
hóa học nào?
- Học sinh: Ca(OH)2 tác dụng được với
axit, oxit axit, muối và làm quì tím hóa
xanh Viết pthh
- Giáo viên: Lưu ý cho HS biết các trường
hợp có thể xảy ra của Ca(OH)2 tác dụng với
CO2
- Học sinh: Đọc SGK để nêu lên ứng dụng
của Ca(OH)2
- Học sinh: Đọc SGK để nêu lên tính chất
và trạng thái tự nhiên của CaCO3
- Giáo viên: CaCO3 có những tính chất hóa
học gì? Viết pt chứng minh
- Học sinh: Nêu tính chất hóa học, viết
pthh
- Giáo viên: Liên hệ thức tế về quá trìn
xâm thực cũng như hình thành thạch nhũ
trong các hang động
- Học sinh: Đọc SGK để nêu lên ứng dụng
của CaCO3.
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TỌNG CỦA CAN XI
I CANXI HIDROXIT
Canxi hidroxit (Ca(OH)2) còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2
Ca(OH)2 hấp thụ dễ dàng khí CO2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Pư trên dùng để nhận biết CO2
Chú ý nếu Ca(OH)2 tác dụng với CO2 khi
+
2
2
CO Ca(OH)
n 1
sp phẩm thu được CaCO3
+
2
2
CO Ca(OH)
n 1
sp phẩm thu được Ca(HCO3)2
+
2
2
CO Ca(OH)
n
n
sản phẩm thu được 2 muối Ca(OH)2 là một bazơ mạnh lại rẽ tiền nên được sử dụng nhiều trong các ngành như sản xuất NH3, clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng
II- CANXI CACBONAT (CaCO 3 )
* CaCO3 là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước,
bị phân hủy ở 1000oC
CaCO3
o
t
CO2 + CaO
- Trong tự nhiên CaCO3 tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa,
đá phấn và là thành phần của vỏ sò, ốc,
- Ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần trong nước có chứa khí CO2 tạo Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Khi đun nóng Ca(HCO3)2 bị phân hủy tao thành CaCO3 pư này dùng để giải thích hiện tượng hình thành thạch nhũ trong các hang động, cặn trong ấm nước
Trang 7Hoạt động của GV – HS Nội dung
- Học sinh: Đọc SGK đểu nêu lên trạng
thái tự nhiên của CaSO4
- Giáo viên: Thế nào là thạch cao nung,
thạch cao khan? Ứng dụng của các loại
thạch cao dùng để làm gì?
Ca(HCO3)2
o
t
CaCO3 + CO2 + H2O
* Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, đá hoa dùng làm công trình mĩ thuật, đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia thuốc đ1nh răng
3 Canxi sunfat.
Trong tự nhiên CaSO4 tồn tại dạng CaSO4.2H2O còn gọi là thạch cao sống
CaSO4.2H2O 160 Co CaSO4.H2O (thạch cao nung) Thạch cao nung là chất rắn, màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn Khi nhào với nước tạo thành bột nhão có khả năng đông cứng nhanh Thạch cao nung còn được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy tay
CaSO4.2H2O 350 Co CaSO4.H2O (thậch cao khan) Khi nghiền clanhke với 5 – 10% thạch cao khan để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng
Hoạt động 5: Nước cứng
- Học sinh: Đọc SGK để nêu lên khái niệm
nước cứng và nước mềm
- Giáo viên: Nước cứng được chia làm
mấy lọai?
- Học sinh: Nước cứng chia làm 3 loại:
Ýinh cứng tạm yhời, tính cứng vĩnh cữu và
tính cứng toàn phần
- Giáo viên: Bổ sung cho HS thêm các
thông tin
1 đơn vị độ cứng = 20 mg/lít ca2+ hoặc
12 mg/lít Mg2+
Nước rất mềm có độ cứng toàn phần
<1,5 đv
Nước mềm : 1,5 – < 4 đv
Nước cứng trung bình 4 - <8 đv
Nước cứng: 8 - 12 đv
Nước rất cứng > 12 đv
- Học sinh: Đọc SGK để nêu lên tác hại
của nước cứng
- Giáo viên: Liên hệ thực tế.
- Giáo viên: Nước cứng có nhiều tác hại
như thế, do dùng dất chúng ta có nguồn
nước chủ yếu là nước cứng, để có nước
mềm trong sinh hoạt hằng ngày thì ta phải
làm giãm hay làm mất tính cứng vậy
nguyên tắc làm giảm tính cứng ntn và có
những phương pháp làm mềm nước gì?
C NƯỚC CỨNG
I KHÁI NIỆM
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca 2+ và Mg 2+ Nước chứa ít ion Ca 2+ và Mg 2+ được gọi là nước mềm.
1 Tính cứng tạm thời
Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2
và Mg(HCO3)2 Khi đung nóng tính cứng bị mất đi
Ca(HCO3)2
o
t
CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2
o
t
MgCO3 + CO2 + H2O
2- Tính cứng vĩnh cữu
Tính cứng vĩnh cữu là tính tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của caxi và magiê Khi đun nóng các muối không bị phân hủy nên tính cứng vĩnh cữau không bị mất đi
3- Tính cứng tòan phần
Tính cứng tòan phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu
II- TÁC HẠI CỦA NƯỚC CỨNG (SGK)
III- CÁCH LÀM MỀM NƯỚC
1- Nguyên tắc:
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca2+ và Mg2+
Trang 8- Học sinh: Nguyên tắc là làm giãm nồng
độ Ca2+ và Mg2+ Phương làm mềm nước là
phương pháp kết tủa và phương pháp trao
đổi ion
- Giáo viên: Có mấy pp làm kết tủa? ứng
với mỗi phương pháp thì được áp dụng làm
mềm nước nào?
- Học sinh: PP nhiệt và dùng Ca(OH)2 hay
Na2CO3 được dùng để loại mềm nước ứng
tạm thời còn nước cứng vĩnh cữu thì chỉ
dùng Na2CO3 hay Na3PO4
- Giáo viên: Tại sao khi dùng Ca(OH)2 để
làm mêm nước thì người ta chỉ dùng với
lượng vừa đủ?
- Học sinh: Thảo luận nhóm để trả lời.
- Giáo viên: Phương pháp trao đổi ion là
gì?
- Học sinh: đọc SGK.
- Giáo viên: Liên hệ thực tế và giải thich
quá trình làm mềm nước bằng phương pháp
trao đổi ion
- Giáo viên: Làm thí nghiệm
- Học sinh: Quan sát hiện tượng
- Giáo viên: Để nhận biết sự có mặt của
ion Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch thì ta
nhận biết nư nào?
2- Các phướng pháp làm mềm nước.
a Phương pháp kết tủa
- Khi đun sôi nước, các muối muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân hủy tạo thành muối cacbonat không tan, lọc kết tủa thu được nước mềm
- Dùng Ca(OH)2 vừa đủ để trung hòa muối Ca(HCO3)2
và Mg(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
Chú ý: Phương pháp đun sôi và dùng Ca(OH)2 chỉ dùng để làm mất tinht cứng tạm thhời
- Dùng Na2CO3 (Na3PO4) để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → NaHCO3 + CaCO3
CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3 Trên thực tế thì người ta dùng đồng thời một số hóa chất như Ca(OH)2 và Na2CO3.
2- Phương pháp trao đổi ion (SGK)
IV- NHẬN BIẾT ION Ca 2+ VÀ Mg 2+
Để nhận biết sự có mặt của ion Ca2+ và Mg2+ (không kể
sự có mặt của các anion khác) thì dùng dung dịch có chứa
CO32+ sẽ tạo kết tủa, sau đó sục khí CO2 dư vào dung dịch nếu kết tủa tan ra thì chứng tỏ có mặt của 2 ion trên
Ca2+ + CO3 → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan)
Ca2+ + 2HCO3
-4- Củng cố:
- GV sử dụng bài tập 1, 2, 3, 8, 9 để củng cố cho HS
5- Dặn dò:
- Học bài Làm bài tập 4, 5, 6, 7 trang 119
- Xem và chuẩn bị trước bài nhôm và hợp chất của nhôm
Trang 9Bài 27:
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức:
HS biết
- Vị trí, cấu tạo ngtử, tính chất của nhôm
- Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất của nhôm
- Phương pháp sản xuất nhôm
HS hiểu:
- nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chỉ có số oxi hóa +3 trong các hợp chất
2- Kĩ năng
- Tiến hành làm một số thí nghiệm
- Giải bài tập về nhôm
B- CHUẨN BỊ
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Dụng cụ, hóa chất: hạt nhôm hay lá nhôm, các dung dịch HCl, H2SO4 loãng, NaOH, amoiac, HgCl2
C- LÊN LỚP
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài
- Nước cứng là gì? Thế nào là tính cứng tạm thời, tính cứng vĩnh cữu và tính cứng toàn phần? Tác
hại của nước cứng ntn?
- Nguyên tắc làm mềm nước là gì? Có mấy phương pháp làm mềm nước? Viết ptcm
3- Giảng bài mới
Hoạt động 1: Vị trí của nhôm
- Học sinh: Nghiên cứu BTH và cho biết
vị trí của nhôm và cấu tạo nguyên tử của
Al
- Giáo viên: Tại sao Al có số oxi +3
trong các hợp chất?
A- NHÔM I- VỊ TRÍ TRONG BTH VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ (SGK)
Hoạt động 2: tính chất vật lí
- Học sinh: Tham khảo SGK để nêu lên
tính chất vật lí của Al II- TÍNH CHẤT VẬT LÍ: (GGK)
Hoạt động 3: tính chất hóa học
- Giáo viên: Yêu cầu HS nghiên cứu
SGK để nêu lên tính chất của Al và viết pt
minh họa
- Học sinh: Nhiên cứu SGK và cho biết
tính chất của Al, viết pt minh họa
III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
Nhôm là KL có tính khử mạnh, chỉ sau KL kiềm và KL kiềm thổ, nên dễ bị oxi hóa thành ion dương
Al → Al3+ + 3e
1- Tác dụng với phi kim.
a- Tác dụng với halogen.
Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Clo 2Al + 3Cl2 → 2AlCl2
b- Tác dụng với oxi
Bột nhốm chý trong KK cho ngọn lửa sáng chói, tỏa
Tuaàn:23-24
Tieát: 46-47
Trang 10- Giáo viên: Lưu ý với HS về phản ứng
giữa Al với các dung dịch ở các nồng độ
khác nhau
- Giáo viên: Al có phản ứng với H2SO4
và HNO3 đặc nguội không?
- Học sinh: Liên hệ với kiến thức đã học
ở lớp 10, 11 để trả lời câu hỏi
- Giáo viên: Ngoài những phản ứng trên
thì Al còn pư với oxit KL, phản ứng này
gọi là pư nhiệt nhôm dùng để điều chế KL
khác từ oxit kim loại yêu cầu HS viết pt
Al + CuO →
- Học sinh: Viết pt nhiệt nhôm
- Giáo viên: Liên hệ thực tế hãy cho biết
Al có pư với nước không? Tạo sao
- Học sinh: Thảo luận
- Giáo viên: Hãy giải thích tại sao không
dùng những vật liệu bằng Al để chứa các
dung dịch kiềm?
- Học sinh: Thảo luận nhóm.
nhiều nhiệt
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng Al2O3 rất mỏng và bền bảo vệ
2- Tác dụng với axit
- Nhôm khử dễ dàng ion H+ trong HCl và H2SO4 loãng thành H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Nhôm tác dụng mạnh với HNO3 lõang, HNO3 đặc nóng
và H2SO4 đặc nóng Trong pư này Al khử được
+5
N hay +6S
xuống số oxi hóa thấp hơn
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2Al + 6H2SO4 đặc nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
* Chú ý
Al không phản ứng được với H2SO4 và HNO3 đặc nguội
3- Tác dụng với oxit kim loại.
Al khử được nhiều ion KL trong oxit thành KL Pư này được gọi là pư nhiệt nhôm
Ví dụ:
2Al + Fe2O3
o
t
Al2O3 + 2Fe
4- Tác dụng với nước.
Nếu màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ thì Al phư mạnh với
H2O giải phóng H2
Al + 3H2O → AL(OH)3 + 3H2 (1)
5- Nhôm tác dụng với dd kiềm
Nếu màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ thì Al phư mạnh với
H2O tạo ra Al (OH)3 và giải phóng H2 Al(OH)3 là hidroxít lưỡng tính nên tác dụng với dung dịch kiềm
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (2) Cộng 1 và (2) ta có pt:
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
Hoạt động 4: Ứng dụng và trạng thái tự nhiên.
- Học sinh: Liên hệ thực tế để nêu lên
ứng dụng của Al và tham khảo SGK để
nêu trạng thái tự nhiên của Al
IV- ỨNG DỤNG VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN.
1- Ứng dụng: (SGK) 2- Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên nhôm tồn tại ở dạng hợp chất
- Al là nguyên tố đứng hàng thứ 3 sau oxi và silíc Hợp chất của nhôm có mặt khắp nơi như dất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6H2O), boxit (Al2O3.2H2O), criolit (3NaF.AlF3),
Hoạt động 5: Sản xuất nhôm
- Giáo viên: Yêu cầu HS lựa chọn pp
điều chế Al cho thích hợp từ các pp điều
chế KL đã học
- Học sinh: PP sản xuất Al là điện phân
nóng chảy oxit nhôm vì Al là KL có tính
khử mạnh nên không dùng pp khác
- Giáo viên: Nguyên liệu sđể sản xuất Al
là gì? Tại sao phải làm sạch nguyên liệu
trước khi đem sản xuất?
- Học sinh: Thảo luận
V- SẢN XUẤT NHÔM
Trong công nghiệp người ta sản xuất nhôm bằng pp điện phân nhôm oxit nóng chảy
1- Nguyên liệu:
Nguyên liệu sản nhôm là quặng boxit.
Quặng boxi thường lẫn Fe2O3 và SiO2 sau khi loại bỏ tạp chất ta thu Al2O3 gần như ting khiết