Nhỏ từ từ đến hết 40 ml dung dịch HCl 0,5M vào Y thì thấy trong Y bắt đầu xuất hiện kết tủa... X, Y là hai nguyên tố kim loại kiềm.[r]
Trang 1DẠNG BÀI TẬP KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC MÔN HÓA HỌC CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
• Kim loại M hóa trị n phản ứng với H2O:
M + nH2O → M(OH)n + n
2 H2
Chúng ta luôn có:
2
2
n
n n 2n
n là hóa trị của kim loại, n1 hoặc 2
Kim loại M là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ (Ca, Ba)
• Một số kim loại có hiđroxit lưỡng tính có khả năng tan trong các dung dịch bazơ mạnh:
2Al 2H O 2NaOH 2NaAlO 3H
2Al 2H O Ba OH Ba AlO 3H
Zn 2NaOH Na ZnO H
Zn Ba OH BaZnO H
Bản chất là những kim loại này tan trong nước tạo hidroxit của chúng, lớp màng hidroxit bền hình
thành ngăn không cho kim loại phản ứng tiếp với nước Trong môi trường kiềm, lớp hidroxit này bị phá
hủy, nên kim loại tiếp tục phản ứng nước
• Cần chú ý đến kết tủa BaSO4 trong phản ứng của Al2(SO4)3 với dung dịch Ba(OH)2 Tuy cách làm
không thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm cả BaSO4
• Trong trường hợp cho OH tác dụng với dung dịch chứa cả Al3 và H thì OH sẽ phản ứng với
H trước sau đó mới phản ứng với Al3
• Cần chú ý các dung dịch muối như Na[Al(OH)4], Na2[Zn(OH)4] khi tác dụng với khí CO2 dư thì
lượng kết tủa không thay đổi vì:
Na[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Còn khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng thì lượng kết tủa có thể bị thay đổi tùy thuộc vào lượng
axit:
HCl + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3↓+ NaCl + H2O
Nếu HCl dư: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 ở
(đktc) Giá trị của V là:
A 8,96 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 6,72 lít
Bài 2 Lấy 20 gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH (dư), phản ứng xong người ta
thu được 3,36 lít khí hidro (đktc) Khối lượng Fe2O3 ban đầu là:
A 13,7 gam B 17,3 gam C 18 gam D 15,95 gam
Bài 3 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư, thấy thoát ra 0,448 lít
khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:
A 2,1 g B 2,15 g C 2,51g D 2,6 g
Trang 2Bài 4 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol
hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của a là
A 0,55 B 0,60 C 0,40 D 0,45
Bài 5 Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu ki kế tiếp,mX 8,5 gam X phản ứng hết
với H2O cho ra 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong X là:
A mNa 4, 6 gam; mK 3,9 gam B mNa 2,3 gam; mK 7,8 gam
C mNa 2,3 gam; mK 3,9 gam D mLi 0, 7 gam; mNa 4, 6 gam
Bài 6 Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol
H2 Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là:
A 120 ml B 60 ml C 150 ml D 200 ml
Bài 7 Một kim loại A tan trong nước cho ra 22,4 lít khí H2 (đktc) Dung dịch thu được sau khi cô cạn cho
ra chất rắn B có khối lượng 80 gam Khối lượng của A là:
A 23 gam B 46 gam C 39 gam D 78 gam
Bài 8 Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 vào nước (dư) Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Bài 9 Cho m gam kim loại Na vào 200 gam dung dịch Al2(SO4)3 31,71% Sau khi phản ứng xong thu
được 0,78 gam kết tủa m có giá trị là
A 0,69 gam B 1,61 gam C Cả A và B đều đúng D đáp án khác
Bài 10 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với
H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (choBe9, Mg24, Ca40, Sr87,
Ba137)
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Hỗn hợp X gồm Mg và Al được chia làm hai phần bằng nhau
Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl, thấy thoát ra 5,376 lít khí (đktc)
Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH 1M thấy có 80 ml dung dịch đã phản ứng
Thành phần % theo số mol của Al trong hỗn hợp là
A 40,00% B 68,32% C 57,14% D 42,86%
Bài 12 Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc) Thêm
m gam NaOH vào dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M vào dung
dịch Y thu được kết tủa Z Giá trị m để khối lượng kết tủa Z bé nhất và khối lượng kết tủa đó lần lượt là
A m4,5 g và 4,66 g B m4, 0 g và 3,495 g C m3, 2 g và 4,66 g D m4 g và 4,66 g
Bài 13 Hòa tan hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp Na, Al4C3, CaC2 vào nước thu được 13,44 lít hỗn hợp khí X (đktc) có tỷ khối so với H2 là 8,5 Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Y làm mất màu tối đa m gam brom trong dung dịch Giá trị m là
A 80 g B 48 g C 16 g D 24 g
Bài 14 Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu
Trang 3được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
A 14,4% B 33,43% C 34,8% D 20,07%
Bài 15 Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít H2 (đktc)
Cho khí CO2 vào dung dịch Y Tính thể tích CO2 (đktc) cần cho vào dung dịch X để kết tủa thu được là
lớn nhất?
A 2, 24 lít V 4, 48 lít B 2, 24 lít V 5, 6 lít
C V2, 24 lít hoặc V5, 6 lít D 3,36 lít V 5, 6 lít
Bài 16 Trộn hỗn hợp X có 0,2 mol K và 0,1 mol Al với 9,3 gam hỗn hợp Y chứa a mol K và b mol Al
được hỗn hợp Z Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho dung dịch B Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay
giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đã có kết tủa Giá trị của a, b là:
A nK 0,1 mol; nAl 0, 2 mol B nK0,15 mol; nAl 0,1 mol
C nK 0,15 mol; nAl 0,1 mol D nK 0,15 mol; nAl 0,1 mol
Bài 17 Chia chất rắn X gồm Al, Zn và Cu làm 2 phần bằng nhau:
+ Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn 12,4 g rắn
+ Cho phần 2 vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M sau phản ứng được dung dịch Y và m gam chất rắn Z
Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 8 gam
chất rắn T Tính m:
Bài 18 Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào
nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2 Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 0,990 B 0,198 C 0,297 D 0,495
Bài 19 Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5 gam Hòa tan X trong nước thì hỗn hợp X tan
hết cho ra dung dịch A Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A Khi bắt đầu không có kết tủa
Kể từ thể tích dung dịch HCl 1M thêm vào là 100ml thì dung dịch A bắt đầu cho kết tủa Số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp X là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):
A nK 0,1 mol; nAl 0, 2 mol B nK 0, 2 mol; nAl 0,1 mol
C nK 0, 2 mol; nAl 0,15 mol D nK 0,15 mol; nAl 0,1 mol
Bài 20 Hòa tan hết 4,35 gam hổn hợp gồm Al và hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước dư thu
được dung dịch X và 3,92 lít H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi khối lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 3,9 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trong hỗn hợp ban đầu là
A Na, K B Rb, Cs C K, Rb D Li, Na
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Cho hỗn hợp X gồm Ba và Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch Y và 1,344 lít khí H2 (đktc)
Nhỏ từ từ đến hết 40 ml dung dịch HCl 0,5M vào Y thì thấy trong Y bắt đầu xuất hiện kết tủa Nếu thêm tiếp vào đó 360 ml dung dịch H2SO4 0,5M rồi lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là:
A 14,66 gam B 15,02 gam C 13,98 gam D 12,38 gam
Trang 4Bài 22 X, Y là hai nguyên tố kim loại kiềm Cho 17,55 gam X vào H2O thu được dung dịch Q Cho
14,95 gam Y vào H2O được dung dịch P Cho dung dịch Q hoặc P vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3 đều thu được y gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Kim loại Y và giá trị của y là
A K và 15,6 B Na và 15,6 C Na và 11,7 D Li và 11,7
Bài 23 Cho mẫu kim loại Ba vào 500 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được dung dịch
X, kết tủa Y và khí Z Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59
gam Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m gần giá
trị nào nhất sau đây?
A 1,60 B 2,30 C 3 10 D 4,0
Bài 24 Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với nước dư thu được V lít H2 (đktc)
và còn 0,182m gam chất rắn không tan Cho 0,3075 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,982V lít H2 (đktc) Giá trị của m là
A 11,36 B 11,24 C 10,39 D 10,64
Bài 25 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 8,512 lít H2
(đktc) Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch H2SO4 1,25M và HCl 1M thu được 24,86 gam kết tủa và
dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và sunfat trung hòa Cô cạn Y được 30,08 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:
A 44,16% B 60,04% C 35,25% D 48,15%
D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỷ lệ mol là 2,3:1) tan hoàn toàn trong dung dịch
B chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2) Cho BaCl2 dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam Na vào
dung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và không còn muối amoni Giá trị m gần nhất với
Bài 27 Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít
H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH Hấp thụ hoàn
toàn 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa Giá trị gần nhất của a là:
A 25,5 B 27,5 C 24,5 D 26,5
Bài 28 Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch HCl 1,04M và H2SO4
0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm 2 chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH
0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối
lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 32,3 B 38,6 C 46,3 D 27,4
Bài 29 Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan m gam X vào nước dư thu được V lít khí
Thí nghiệm 2: Hòa tan 2m gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 3,5V lít khí
Thí nghiệm 3: Hòa tan 4m gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V lít khí
Các thể tích đều đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm Phát biểu nào sau đây là
đúng?
Trang 5A Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn B Số mol Al gấp 1,5 lần số mol Mg
C Phần trăm khối lượng của Na là 23,76% D Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau
Bài 30 Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2 Cho 45,45 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch
Y và hỗn hợp khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 60 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình tăng thêm 54,75 gam Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, khi hết V lít hoặc 2V lít thì đều thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 44,46 B 39,78 C 46,80 D 42,12
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Chọn đáp án D
Bài 2 Chọn đáp án B
Bài 3 Chọn đáp án C
Bài 4 Chọn đáp án B
Bài 5 Chọn đáp án A
Bài 6 Chọn đáp án B
Bài 7 Chọn đáp án B
Bài 8 Chọn đáp án B
Bài 9 Chọn đáp án C
Bài 10 Chọn đáp án D
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Chọn đáp án A
Bài 12 Chọn đáp án D
Bài 13 Chọn đáp án B
Bài 14 Chọn đáp án C
Bài 15 Chọn đáp án B
Bài 16 Chọn đáp án A
Bài 17 Chọn đáp án A
Bài 18 Chọn đáp án C
Bài 19 Chọn đáp án B
Bài 20 Chọn đáp án D
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Giải:
• X + nước dư → dung dịch Y + H2
Chứng tỏ X tan hết
• Có
2
1,344
22, 4
• Nhỏ từ từ đến 0,02 mol HCl thì thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa, tức là OH phản ứng vừa hết
2
n 0, 02 mol n 0, 06.2 0, 02 0,1 mol
• Thêm 0,18 mol H2SO4:
Ba SO BaSO
Trang 60, 06 0,06 mol
AlOHH OAl OH
0,10,1 0,1 mol
2 3
Al OH 3HAl3H O
0, 26
0, 26 mol
• Lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được:
4 2 3
chaá t raé n BaSO Al O
0,26 0,1
3
2
Chọn đáp án A
Bài 22 Giải:
• Trường hợp 1: Cả 2 dung dịch đều chưa có phản ứng hòa tan kết tủa tạo thành
17,55 14,95 27
Không tìm được XY phù hợp
• Trường hợp 2: Q chưa hòa tan kết tủa, P đã hòa tan một phần kết tủa
3
3
Al OH X
Al OH Y
17, 55
3n
0,8
3.0, 2 0, 2 n M
M 39 K , M 23 Na
3
Al OH
5,85
39
• Trường hợp 3: P chưa hòa tan kết tủa, Q đã hòa tan một phần kết tủa
3
3
Al OH X
Al OH Y
17, 55
3.0, 2 0, 2 n
0,8
3n M
Không tìm được kim loại phù hợp
Chọn đáp án C
Bài 23 Giải:
• Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X thì thấy xuất hiện kết tủa là Al(OH)3
X chứa AlO2 Ba Al3
3
• nAl 3 0,5.2.0,1 0,1 mol, n SO 2 0,5.3.0,1 0,15mol
Trang 7nBaSO n 0,15mo1
4 2 3
dung dịch giả m mAl OH mBaSO mH mBa
78 0,1 2n 3.0,1 233.0,15 2.n 137n 19,59g n 0,16mol
• CO2X
2
AlO
n 2.0,16 3.0,1 0, 02 mol m 78.0, 02 1,56g
Gần nhất với giá trị 1,6
Chọn đáp án A
Bài 24 Giải:
• m gam X + nước → V lít H2 + 0,182m gam Al dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
V 22, 4 0,5x 1,5x 44,8 1
23x27x m 0,182m0,818m x 0, 01636m
Na Al
x
0,182m x
27
• 0,3075 mol X + NaOH dư → 0,982V lít H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
0,982V 22, 4 0,5y l,5z 0,982.44,8x 43,9936x 1
Chọn đáp án C
Bài 25 Giải:
8,512
n 2n 2 0, 76 mol, n 0, 2 2.1, 25 1 0, 7 mol
22, 4
n n Kết tủa chứa BaSO4 và Al(OH)3
24,86 30, 08 m mOH trong Al OH mSO mCl
m 17 0, 76 0, 7 96.0, 25 35,5.0, 2 54,94 g
m 22,82 g
0, 06
3
Trang 8 Chứng tỏ Ba2+ tạo kết tủa hồn tồn: nBa 0,1 mol
Ba
137.0,1
22,82
Chọn đáp án B
VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Giải:
2 3
2 3
Al O
Al Al O
n : n 2,3 :1
•
2 4 4
838,8
233
• Trong C chứa 3 muối là
Al SO :1, 075 mol
Na SO : a mol
NH SO : b mol
6.1, 075 2a 2b 2.3, 6 a b 0,375
• 1 mol Na C mdung dịch giảm5,7g
3
Al OH
3
n 2b 3n 1 mol
3
muố i
Al OH
b 0,05 a 0,325
m 342.1,075 142.0,325 132.0,05 420,4g
•
2
BTNT H
H O tạo thà nh trong C
BTKL m 82,05 98.3,6 85.2.0,325 18.3,2 420,4 12,l g
Gần nhất với giá trị 12
Chọn đáp án A
Bài 27 Giải:
•
2
3 2
H : 0,14 mol
56
Trang 9
• BTe
• m 23.0,18 137.0,93m 39.0,44m 16nO
m 25,5
2
2
3
Ba OH
KOH
2
3 3
CO
BaCO HCO
n 0,1294 mol
Giá trị a gần nhất với giá trị 25,5
Chọn đáp án A
Bài 28 Giải:
•
2 4
n 0,52 mol, n 0,14 mol
• Đặt số mol Mg, Al lần lượt là a, b 24a 27b 7,65 g 1
Có nNaOH 0,85 0,52 2.0,14 0,8
Chứng tỏ Al(OH)3 bị hòa tan một phần:
2
AlO
n 0,85 0,8 0,05 mol
• Từ 1 và 2 suy ra a b 0,15
• Đặt V (lít) là thể tích dung dịch kiềm thêm vào
2
n 0,lV, n 0,8 2.0,1 V V
Lượng hiđroxit thu được cực đại khi: nOH nH V 0,8 1
Khi đó: 2
2 4 Ba
n 0,08mol nSO 0,14mol
m 58.0,15 78.0,15 233.0,08 39,04g
Lượng BaSO4 thu được cực đại khi: 2
2
n n 0,14 moln 1,4 mol
n n n Al(OH) tan hết
m 58.0,15 233.0,14 41,32g 39,04g
Lượng kết tủa đạt cực đại khi V1,4 lít
4
mm m 40.0,15 233.0,14 38,62 g
Gần nhất với giá trị 38,6
Chọn đáp án B
Trang 10Bài 29 Giải:
• Đặt số mol của Na, Al, Mg trong m gam X lần lượt là a, b, c
• Thí nghiệm 1: m gX + H2O dư → V lít khí
• Thí nghiệm 2: 2m g X + NaOH dư → 3,5V lít khí
Có 2m 3,5V
m V Chứng tỏ ở thí nghiệm 1, Al chưa bị hòa tan hết
A sai
2
2
H 1
H 2
a 3b 3,5V
• Thí nghiệm 3: 4m g X + HCl dư → 9V lít khí
2
H 3
Từ 1 và 2 suy ra b 2c B sai
C sai
• Có b2a2c a c D đúng
Chọn đáp án D
Bài 30 Giải:
2
2 2
2
4
bình taê ng CO H O 2
2 2
H
CaCO : 0,6 mol CO
Z : CH
H O
C H
2
H O
54, 75 44.0, 6
18
•
Al
Al : x mol Ca
Al C
C : 0,6 mol CaC
• Số mol O2 cần đê đốt cháy Z 2.0, 6 1,575 1,3875 mol
2
BTe
3x 2y 4.0, 6 4.1,3875
Từ 1 và 2 suy ra:
2 2
AlO : 0, 75 mol
x 0, 75
Y Ca : 0, 45 mol
y 0, 45
OH : 0, 45.2 0, 75 0,15 mol
• Khi thêm V lít dung dịch HCl thì
3
Al OH
V0,15 n