PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực người học. Nghĩa là quan tâm học sinh vận dụng cái gì qua việc học. Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện thành công dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của học sinh là quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các năng lực khác. Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả, giúp học sinh có khả năng và biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế. Trong dạy học môn hóa học, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh. Thông qua bài tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận 1.1 Năng lực
Trang 1gì qua việc học Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện thành công dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất
Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của học sinh là quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các năng lực khác
Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả, giúp học sinh có khả năng và biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế Trong dạy học môn hóa học, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh Thông qua bài tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lý luận
1.1 Năng lực
Năng lực của học sinh phổ thông là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt
ra cho chính các em trong cuộc sống
1.2 Những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học
- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học
Trang 22
Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận
- Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm
Năng lực tính toán
- Năng lực tính toán cho học sinh thông qua các bài tập hóa học
- Năng lực vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học
- Năng lực vận dụng các thuật toán học để giải các bài toán hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
- Năng lực phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học
- Năng lực tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ
đế hóa học
- Năng lực lập kế hoạch giải quyết vấn đề đã phát hiện
- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hoa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn
- Năng lực phát hiện các kiến thức hóa học được ứng dụng các vấn đề các lĩnh vực khác nhau, phát hiện và giải thích hóa học trong thực tiễn
- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn
1.3 Định hướng bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Đề tài này tôi đã xây dựng và sử dụng câu hỏi/bài tập hóa học 12 “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Câu hỏi/Bài tập định tính
- Bài tập định lượng
- Câu hỏi/Bài tập thực hành thí nghiệm gắn với hiện tượng thực tiễn
Về lý thuyết :
Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về hóa học như :
- Kí hiệu nguyên tử; cấu tạo nguyên tử; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình electron nguyên tử và ion
Trang 3- Tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học
- Cân bằng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đên tốc độ phản ứng hóa học; Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
- Tính chất hóa học đặc trưng của đơn chất (kim loại ) và hợp chất của kim loại (oxit, hidroxit(axit-bazơ), muối)
- Phản ứng giữa các ion trong dung dịch, pH dung dịch
- Biết mô tả, nêu hiện tượng, giải thích và tiến hành thí nghiệm
Sách giáo khoa môn hóa phổ thông chỉ viết về lý thuyết hóa học và những bài tập, nhưng chưa phân dạng bài tập và cách giải bài tập nên rất khó khăn cho Học sinh trong các kì thi
Để giúp học sinh năng lực giải bài tập hóa học trong kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia năm 2015 và sắp đến Trong đề tài này tôi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Cái mới của đề tài này là có sử dụng sơ đồ hình vẽ, có sử dụng đồ thị toán học trong bài tập hóa học và vận dụng phương pháp giải nhanh, có bài tập giải thích một số hiện tượng thực tiễn hóa học liên quan đến Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Trang 44
Tôi xin trình bày đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” nội dung của đề tài gồm: 3 giải
pháp
Giải pháp 1: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định tính Kim
loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
1.1 Sử dụng dạng bài tập có sơ đồ, hình vẽ, đồ thị
1.2 Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải
quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề
Giải pháp 2: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập thực hành thí
nghiệm, thực tiễn hóa học Kim loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
2.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học
2.2 Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học
Giải pháp 3: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định lượng Kim
loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
3.1 Vận dụng phương pháp đồ thị trong bài tập hóa học
- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit
- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO2 , SO2)
3.2 Vận dụng phương pháp giải nhanh trong bài tập hóa học
- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit
- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO2 , SO2)
- Dạng 3: Xác định tên kim loại
- Dạng 4: Kim loại tác dụng với phi kim
- Dạng 5: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước, kiềm, axit
- Dạng 6: Oxit kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước, kiềm, axit
Trang 55
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Phần I: LÝ THUYẾT
KIM LOẠI KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
I Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm
Ô 13
Cấu hình e lớp
ngoài cùng
Cách xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo của nó
Trang 66
Trạng thái,
màu
Màu trắng bạc và có ánh kim
Màu trắng bạc Màu trắng bạc
(= 3 lần Fe, 2/3 Cu) Nhiệt độ
Mạng tinh thể Lập phương tâm
khối
-Be, Mg lục phương -Ca, Sr lập phương tâm diện
- Ba lập phương tâm khối
Al lập phương tâm diện
III Tính chất hóa học
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm Tính khử Khử mạnh nhất
M M+ + 1e Tăng từ Li Cs
Khử mạnh ( < KLK) M M2+ + 2e
Tăng từ Be Ba
Khử mạnh (<KLKT) Al Al3+ + 3e
Trong hợp chất Chỉ có số oxi hóa +1 Chỉ có số oxi hóa +2 Chỉ có số oxi hóa +3 Tác dụng phi
kim
Kim loại khử các nguyên tử phi kim (O, Cl, S, )thành ion âm
2Na + Cl 2 2NaCl 4Na + O 2 (KK) 2Na 2 O 2Na + O 2 (khô) Na 2 O 2
½ H2
Ở t0 thường;
-Be không khử nước -Mg khử chậm -Ca, Sr, Ba khử mạnh nước
Ca + 2H 2 O Ca(OH) 2
+ H 2
Nếu bỏ lớp oxit thi
Al với nhước ở t0 thường
2Al+ 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
(phản ứng nhanh chóng dừng lại do tạo
Al(OH) 3 )
Trang 77
- Al không tác dụng nước dù ở t0 cao, do
có lớp oxit bảo vệ.
Tác dụng axit Kim loại + HCl , H2SO4 loãng muối + H2
Kim loại + HNO3 đặc muối nitrat + NO2 + H2O Kim loại + HNO3 loãngmuối nitrat+ (NO, N2, NH4NO3) + H2O Kim loại + H2SO4 đặc muối sufat+ (SO2, S, H2S) + H2O
Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit
Al không tác dụng HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội
Tác dụng dd
kiềm
Al + H2O + OH- AlO2- + 3
2H2 Phản ứng
IV Trạng thái tự nhiên -Điều chế - Ứng dụng
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm Phương pháp
Trạng thái tự
nhiên
Chỉ tồn tại dạng hợp chất
NaCl
Chỉ tồn tại dạng hợp chất
CaCO3
Chỉ tồn tại dạng hợp chất
Al2O3.2H2O(boxit) Ứng dụng Hợp kim có t0 nc thấp
Li-Al siêu nhẹ (hàng không)
Cs tế bào quang điện
Bột Mg làm chất chiếu sáng
Hợp kim Al vật liệu máy bay, tàu vũ vụ Xây dựng, dây cáp,
Trang 8Tinh thể Al 2 O 3 (Cr3+hồng ngọc, Ti4+saphia) trang sức
Hidroxit NaOH là bazơ
CO2
Al(OH) 3 là Hidroxit lưỡng tính
+ dung dịch axit + dung dịch kiềm mạnh
- Ca(HCO 3 ) 2 tan nước
CaSO 4 thạch cao khan
Al 2 (SO 4 ) 3 : Trong dung
dịch nước có môi trường axit
Al3+ +3H2O
Al(OH)3+ 3H+
- Phèn chua:
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Viết gọn:
KAl(SO4)2.12H2O Phèn chua trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, nhuộm vải, làm trong nước
Nước cứng
chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+ nước mềm
Nước cứng tạm thời:
: Ca2+; Mg2+ và HCO3-
+ Đun sôi nước, bỏ kết tủa nước mềm + Dùng Ca(OH)2 đủ hoặc Na2CO3 (Na3PO4), bỏ kết tủa nước mềm
Trang 9Góp phần hình thành cho Học sinh năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học
BÀI TẬP MINH HỌA
Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Câu 1 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1+ có cấu tạo như sau:
Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn
A Ô 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA
Trang 10Câu 3 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K
là 4s 1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo của ion kali ?
Dạy học phần Tính chất hóa học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Câu 4 a) Dựa vào cấu tạo nguyên tử, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm ?
Na có 1e lớp ngoài cùng nhường 1e Na+, số oxi hóa +1 trong hợp chất
Mg có 2e lớp ngoài cùng nhường 2e Mg2+ , số oxi hóa +2 trong hợp chất
Al có 3e lớp ngoài cùng nhường 3e Al3+ , số oxi hóa +3 trong hợp chất
Tính khử của Na > Mg > Al Do bán kính nguyên tử Na > Mg > Al
Tính khử của Li < Na ; Be < Mg Trong một nhóm A tính khử tăng dần
Trang 11 Dạy học phần Điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
Câu 7 Quan sát hình vẽ sơ đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy
Trang 1212
Cho biết tên chất A, chất B và quá trình xảy ra trên bề mặt điện cực?
Hướng dẫn giải Chất A là Na, catot xảy ra quá trình khử ion Na + + 1e Na
Chất B là Cl 2 , anot catot xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl - Cl 2 + 2e
Câu 8 Quan sát hình vẽ sơ đồ thùng điện phân Al 2 O 3 nóng chảy
a) Quá trình nào xảy ra ở cực âm ?
b) Quá trình nào xảy ra ở cực dương?
c) Tại sao phải bố trí cực dương ở phía trên thùng điện phân?
Hướng dẫn giải
a) Ở cực âm xảy ra quá trình khử: Al3+ + 3e Al
b) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa: 2O2- O2 + 4e
c) Khí O2 sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO và CO2 Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương vào thùng điện phân, sau một thời gan phải thay thế điện cực dương
Câu 9 Cho sơ đồ điều chế như sau:
Trang 1313
Câu 10 Đồ thị sau biểu diễn thí nghiệm nào dưới đây ?
A Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch AlCl3
B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch ZnCl2
C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2
D Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaOH
Hướng dẫn giải
Thí nghiệm PTHH của phản ứng Kết luận
NH3+ dd AlCl3 Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3+
3NH4+
Đồ thị bắt đầu từ điểm O Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan
Trang 1414
Câu 11 Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng bazơ trong một thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị:
Đồ thị trên biểu diễn thí nghiệm nào sau đây ?
A Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch AlCl3
B Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al(NO3)3
C Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và MgCl2
D Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al2(SO4)3
Đồ thị bắt đầu từ điểm O Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết
Vì có phản ứng trung hòa, nên trục lượng bazơ bắt đầu điểm > 0
Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết
Vì có phản ứng trung hòa, nên trục lượng bazơ bắt đầu điểm > 0
Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan một phần
do còn BaSO4
loại D
Trang 1515
Câu 12 Đồ thị nào ứng với các thí nghiệm A, B, C ?
Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2
Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3
Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
Thí nghiệm 4 : Dẫn từ từ khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2
Kết tủa tăng dần đến cực đại, (tỉ lệ mol AlO2- : H+
= 1: 1) sau đó tan dần đến hết (tỉ lệ mol AlO2- :
Kết tủa tăng dần đến cực đại, (tỉ lệ mol Al3+ : OH-
= 1: 3) sau đó tan dần đến hết (tỉ lệ mol Al3+:
Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan (tỉ lệ mol
Al3+ : NH3 = 1: 3)
Hình c
Trang 16Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan (tỉ lệ mol AlO2- : CO2 = 1: 1)
NaOH + Ba(HCO3)2 BaCO3 + NaHCO3 + H2O
2NaOH + Ba(HCO3)2 BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Kết tủa tăng dần, sau đó không đổi
Chọn đáp án B
Câu 14 Sục từ từ khí CO 2 cho đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH) 2 , đồ thị nào biểu diễn số mol muối CaCO 3 tạo thành theo số mol CO 2 sục vào dung dịch ?
Trang 17Câu 15 Cho luồng H 2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự:
Trang 18Giáo viên sử dụng bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề đối với học sinh rồi giúp học sinh tự lực giải quyết đặt ra Bằng cách đó học sinh vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển được tư duy sáng tạo, khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài tập tình huống 1: (Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử )
Câu 1 Tại sao trong mỗi chu kì :
- Các nguyên tố kim loại kiềm được xếp vào đầu tiên?
- Các nguyên tố kim loại kiềm thổ được xếp sau kim loại kiềm?
- Nguyên tố nhôm được xếp sau kim loại kiềm thổ?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
- Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Hoàn thành bảng sau:
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm
Nhóm Chu kì Gồm các kim loại
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng của
nguyên tử
Câu 2 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng
số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tố X là
A Al (Z = 13) B Cl (Z = 17) C O (Z = 8) D Si (Z = 14)
Hướng dẫn giải Tổng số electron trong các phân lớp p là 7
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p6 3s2 3p1 ( có 13e)
Al (Z = 13)
Chọn đáp án A
Trang 1919
Câu 3 Cation R + có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA
C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron R+ :1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1
Nguyên tử R: -Có 4 lớp electron chu kì 4
- Có 1 electron lớp ngoài cùng nhóm IA
Vị trí của nguyên tố R trong BTH là : chu kì 4, nhóm IA
Chọn đáp án D
Câu 4 Nguyên tố hoá học natri (Na) có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm
IA Điều khẳng định nào sau đây về Na là sai?
A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 11
B Vỏ của nguyên tử có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron
C Hạt nhân của Na có 11 proton và 11 nơtron
D Nguyên tố hoá học này một kim loại
Hướng dẫn giải
Na có Z = 11 Hạt nhân có 11 proton , Lớp vỏ có 11 electron
Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1 vỏ nguyên tử có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron
Chưa xác định được số nơtron trong hạt nhân
Cấu hình electron Ion X2+: 1s² 2s² 2p6
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s² 2s² 2p63s2 ( có 12e)
Mg (Z = 12)
Chọn đáp án B
Bài tập tình huống 2: (Dạy học phần Tính chất vật lí kim loại )
Câu 6 Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ
(1) Nhiệt độ nóng chảy thấp giảm dần từ Li Cs
(2) Nhiệt độ sôi thấp giảm dần từ Li Cs
Trang 20Câu 7 Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ
(1) Nhiệt độ nóng chảy, khiệt độ sôi thấp tương đối thấp
(2) Khối lượng riêng tương đối nhỏ
(3) Độ cứng tương đối mềm nhưng cao hơn kim loại kiềm cùng chu kì
(4) Có màu trắng bạc
(5) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi theo quy luật
Các phát biểu đúng ?
Câu 8 Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm diện
B Nhôm có màu trắng bạc, dễ kéo sợi và dát mỏng
C Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
D Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
Bảng 6.1 Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm
Nguyên tố Nhiệt độ nóng
chảy (t0C)
Nhiệt độ sôi (t0C)
Khối lượng riêng (g/cm3)
Độ cứng
Khối lượng riêng (g/cm3)
Trang 2121
- Dựa vào Hằng số vật lí quan trọng ở bảng 6.1 và 6.2 (SGK)
- Nghiên cứu SGK ( bài nhôm)
Quy luật biến đổi
Câu 9 Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất
cả các kim loại ?
Câu 10 Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
A Liti B Xesi C Natri D Kali
Câu 11 Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Li, Na, K, Ba B Li, Mg, Ca, Ba C Be, Na, K , Ca D Li , Na, Mg, Ca
Câu 12 Kim loại kiềm có độ cứng thấp là do
A Có khối lượng riêng nhỏ
B Thể tích nguyên tử lớn và khối lượng riêng nhỏ
C Có mạng tinh thể lập phương tâm khối, liên kết kim loại yếu
D Thể tích nguyên tử lớn và nhiệt độ nóng thấp
Bài tập tình huống 3: (Dạy học phần Tính chất hóa học kim loại )
Câu 13 Giải quyết các vần đề sau:
-Vì sao trong hợp chất; các kim loại kiềm có số oxi hóa +1, các kim loại kiềm thổ
có số oxi hóa +2, nhôm có số oxi hóa +3 ?
- Các kim loại kiềm ; Các kim loại kiềm thổ; Nhôm có tính chất hóa học gì?
-Viết quá trình biến đổi từ Na Na+ ; Mg Mg2+ ; Al Al3+ .Đó là quá trình gì?
- Vì sao các nguyên tố nhóm IA gọi là các kim loại kiềm?
- Vì sao nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
Trang 2222
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của nguyên tử Dự đoán tính chất hóa học Kiểm tra dự đoán Kết luận
+ Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học: (chú ý HS làm thí nghiệm an toàn)
Na tác dụng H2O (cho lượng nhỏ Na vào cốc nhiều nước, tránh hiện tượng nổ);
Mg tác dụng H2O ; Đốt cháy Mg trong không khí ;
Mg tác dụng dung dịch HCl ;
Al tác dụng H2O ; Al tác dụng dung dịch NaOH
+ Kiểm tra dự đoán bằng viết phương trình hóa học của phản ứng
Na với dung dịch CuSO4 ;
Mg cháy trong CO2; Mg với dung dịch HNO3 đặc ;
Al với dung dịch CuSO4 ;Al với dung dịch Fe2O3
A K, Na, Al, Mg B K, Na, Mg, Al
C Al, Mg, K, Na D Al, Mg, Na, K
Câu 15 Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?
A Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Trong hợp chất, kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1
C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
D Tính khử của kim loại kiềm tăng dần từ Li đến Cs
Hướng dẫn giải
Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, tăng từ Li Cs
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần
Chọn C
Trang 2323
Câu 16 Khi nói về kim loại kiềm thổ, phát biểu nào sau đây là sai ?
A Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Trong hợp chất, kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa +2
C Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với axit HCl, HNO3
D Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Hướng dẫn giải
Kim loại kiềm thổ có chỉ có Ca, Sr, Ba khử nước ở nhiệt độ thường
Chọn A
Câu 17 Mệnh đề nào sau đây không đúng
A Các kim loại Na, K, Ba đều tác dụng với dung dịch HCl giải phóng H2
B Năng lượng ion hóa I1 của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs
C Kim loại K khử được ion kim loại Cu2+ trong dung dịch CuSO4
D Kim loại Mg khử được ion kim loại Cu2+ trong dung dịch CuSO4
Hướng dẫn giải
Kim loại K khử nước ở nhiệt độ thường
Khi cho K vào dung dịch CuSO4, có các phản ứng xảy ra:
2K + 2H2O 2KOH + H2
2KOH + CuSO4 Cu(OH)2 + K2SO4
Chọn C
Câu 18 Phản ứng hóa học giữa nhôm và chất nào xảy ra ở nhiệt độ thường ?
A Cl2 , dung dịch H2SO4 loãng B O2 , dung dịch H2SO4 đặc
C Fe2O3 , dung dịch HNO3đặc D H2O , dung dịch CaCl2
Câu 19 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 X có đặc điểm nào sau đây:
A Tinh thể chất X có cấu tạo mạng lập phương tâm diện
B Hiđroxit của X tan được trong dung dịch NH3
C Đơn chất X có tính lưỡng tính
D Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB
Hướng dẫn giải
Trang 2424
X: 1s22s22p63s23p1 Al là kim loại, thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA
Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính tan trong dung dịch axit, kiềm mạnh Không tan trong dung dịch NH3
Chọn C
Câu 20 Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A FeO, MgO, CuO B PbO, K2O, SnO
C Fe3O4, SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2O3
Bài tập tình huống 4: (Dạy học phần Điều chế kim loại )
Câu 21 Giải quyết các vần đề sau:
-Viết quá trình biến đổi từ Na Na+ ; Mg Mg2+ ; Al Al3+ .Đó là quá trình gì? -Viết quá trình biến đổi từ Na+ Na; Mg2+ Mg; Al3+Al Đó là quá trình gì?
- Chọn phương pháp điều chế phù hợp kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Viết phương trình hóa học : NaCl Na , MgCl2 Mg, Al2O3 Al
- Sản xuất nhôm trong công nghiệp: Hòa tan nhôm oxit trong criolit nóng chảy có lợi ích gì?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
- Dựa vào tính chất khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Chọn phương pháp điều chế
Hòa tan nhôm oxit trong criolit nóng chảy có lợi ích
Câu 22 Những kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng là:
A Na; Ba; Al B.Na; K; Ca C.K; Ba; Cu D.Na; K; Al
Trang 2525
Câu 23 Điều chế kim loại Al bằng phương pháp:
A điện phân dung dịch AlCl3 có màng ngăn
B điện phân AlCl3 nóng chảy
C điện phân Al2O3 nóng chảy
D điện phân dung dịch AlCl3 không có màng ngăn
Câu 24 Khi điện phân Al 2 O 3 nóng chảy người ta thêm Criôlit Na 3 AlF 6 với mục đích:
1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm tiết kiệm năng lượng
2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn
3 Để thu được F2 ở Anot thay vì là O2
4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
5 Criolit là chất xúc tác, làm tăng tốc độ của phản ứng điện phân Al2O3 nóng chảy,
để sản xuất nhôm
Các lí do nêu đúng là:
A Chỉ có 1và 5 B Chỉ có 1 và 2 C Chỉ có 1 và 3 D Chỉ có 1,2 và 4
Bài tập tình huống 5: (Dạy học phần Hợp chất kim loại canxi )
Câu 25 Cho các chất sau: Ca, Ca(OH) 2 ,CaCO 3 , CaO , Ca(HCO 3 ) 2 , CaCl 2
- Hãy lập một dãy chuyển hóa giữa các chất ?
- Từ Ca(OH)2 có thể chuyển thành những chất nào?
- Từ CaCO3 có thể chuyển thành những chất nào?
- Từ Ca(HCO3)2 có thể chuyển thành những chất nào?
- Suy ra tính chất hóa học của Ca(OH)2 , CaCO3 , Ca(HCO3)2 ?
Hướng dẫn giải
Học sinh có thể lập một số dãy chuyển hóa
Ca CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(HCO3)2 CaCl2
Ca(HCO3)2
CaCl2
+ CO2 + H 2 O
CaO 1000
0 C
Ca(OH)2
+ H Cl
t0)
CaCO3
+ HCl+ CO
2
Trang 2626
Bài tập tình huống 6: (Dạy học phần nước cứng )
Câu 25 Nước cứng tạm thời có chứa muối Ca(HCO 3 ) 2 và Mg(HCO 3 ) 2 Để làm giảm độ cứng của nước có thể dùng cách nào ?
(1) Đun sôi nước (2) Dùng Na2CO3 cho vào nước
(3) Dùng Na3PO4 cho vào nước (4) Dùng HCl cho vào nước
Sau phản ứng loại bỏ kết tủa Các cách làm giảm độ cứng của nước?
Hướng dẫn giải
Giảm độ cứng của nước là giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+ trong nước
Chuyển ion Ca2+ , Mg2+ Hợp chất của Ca, Mg không tan, loại bỏ Nước mềm Viết phương trình hóa học:
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 (vừa đủ) 2CaCO3 + 2H2O
Dùng Ca(OH)2 vừa đủ Nước mềm
Câu 27 Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion Ca 2+ , Mg 2+ , Cl - , SO 4 2- Để làm giảm độ cứng của nước có thể dùng cách nào ?
(1) Đun sôi nước (2) Dùng Na2CO3 cho vào nước
(3) Dùng Na3PO4 cho vào nước (4) Dùng HCl cho vào nước
Sau phản ứng loại bỏ kết tủa Các cách làm giảm độ cứng của nước là
Hướng dẫn giải
Giảm độ cứng của nước là giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+ trong nước
Chuyển ion Ca2+ , Mg2+ Hợp chất của Ca, Mg không tan, loại bỏ Nước mềm Viết phương trình hóa học:
(2) Ca2+ + CO32- ? Mg2+ + CO32- ?
(3) Ca2+ + PO43- ? Mg2+ + PO43- ?
Trang 2727
Bài tập tình huống 7: (Dạy học phần nhôm oxit và nhôm hidroxit )
Câu 28 Dự đoán tính chất hóa học của Al 2 O 3 , Al(OH) 3 ?
Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết
- Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ-axit của oxit , hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính chất hóa học Kiểm tra dự đoán Kết luận
+ Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học:
(1) Thử tính tan trong nước của Al2O3, Al(OH)3
(2) Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl ; dung dịch NaOH ; dung dịch NH3
(3) Al(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl ; dung dịch NaOH ; dung dịch NH3
(Mỗi thí nghiệm quan sát hiện tượng sự tan ra của chất )
Hoàn thành bảng sau:
Tính tan H2O Không tan Không tan
Tính chất Oxit lưỡng tính Hidroxit lưỡng tính
Vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh ; Vừa tác dụng với dung dịch bazơ mạnh
Câu 29 Khi cho vào nước nhóm oxit nào tạo ra dung dịch muối là
(các oxit có số mol bằng nhau)
Câu 23 Trong các phát biểu:
(1) Al là kim loại lưỡng tính ; (2) Al2O3 là hợp chất lưỡng tính ;
(3) Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính ; (4) AlCl3 là muối có tính chất lưỡng tính
Số phát biểu đúng là:
2 Giải pháp 2:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP
THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM, THỰC TIỄN HÓA HỌC
Trang 28Giáo viên sử dụng bài tập thực nghiệm khi nghiên cứu, hình thành kiến thức mới, khi luyện tập, rèn luyện kỹ năng kiểm tra đành giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
Các bước giải bài tập thực nghiệm:
Bước 1: Giải lý thuyết, hướng dẫn học sinh phân tích lý thuyết, xây dựng các
bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành
Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến kỹ năng
- Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng thí nghiệm
- Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải thích, rút ra nhận xét, kết luận Bài tập thực nghiệm với nhiều hình thức khác nhau:
+ Sử dụng các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ hóa chất cần thiết để làm bài tập
+ Bài tập chỉ giải bằng lý thuyết (thực nghiệm tưởng tượng)
+ Bài tập bằng hình vẽ, sơ đồ (mô tả cách lắp đặt dụng cụ, thu khí, )
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài tập thực nghiệm 1: (Dạy học tính chất hóa học của kim loại IA, IIA và Al)
Câu 1:a) Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể Dự
Trang 29Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận, Phương trình minh họa
(a) Ống nghiệm (1) xảy ra mạnh, bọt khí thoát ra nhanh và nhiều, dung dịch nhuốm màu hồng nhanh chóng 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
(b) Ống nghiệm (2) phản ứng xảy ra chậm, chỉ có ít bọt khí thoát ra
Mg+ H2O MgO + H2 (c) Ống nghiệm (3) hầu như chưa thấy phản ứng xảy ra Al bền với nước do có lớp oxit bảo vệ
(d) Khả năng phản ứng với nước của Na >Mg > Al
Số câu đúng là:
Hướng dẫn giải
Ở nhiệt độ thường, Mg+ 2H2O Mg(OH)2 + H2
Câu 3 Thực hiện các thí nghiệm sau:
Cho Na , Mg Al Hãy lấy 2 kim loại làm thí nghiệm như hình vẽ
Trang 30Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận, Phương trình minh họa
(a) Ống nghiệm (1), Mg tan dần, bọt khí không màu thoát ra
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (b) Ống nghiệm (2), Mg tan dần, khí màu nâu thoát ra
Mg + 4HNO3 đặc Mg(NO3)2 + NO2 + H2O (c) Ống nghiệm (3), Al tan dần, bọt khí không màu thoát ra
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (d) Ống nghiệm (4), không hiện tượng
Số câu đúng là:
Câu 5 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Al vào dung dịch HCl (2) Cho Al vào dung dịch AgNO3
(3) Cho Na vào H2O (4) Cho Na vào dung dịch CuSO4
(5) Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội
a) Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Trang 3131
(2) Al + 3AgNO3 AlCl3 + Ag
(3) Na + H2O NaOH + 1
2H2 (4) Cho Na vào dung dịch CuSO4
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
a) số thí nghiệm xảy ra phản ứng là: 4 Chọn D
b) số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo ra khí là: 3 Chọn C
c) số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo ra kim loại là: 1 Chọn A
Câu 6 Cho các phát biểu sau:
(1) Khi đốt nóng, bột nhôm cháy sáng trong không khí
(2) Khi tác dụng với cacbon ở nhiệt độ cao, Al bị khử thành Al+3
(3) Khi cho Al tác dụng với dung dịch kiềm, chất oxi hoá là OH-
(4) Al không tan trong nước do có lớp màng Al2O3 bảo vệ
(5) Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
Số phát biểu đúng là:
Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
B Bột Al tan được trong dung dịch HCl và dung dịch KOH
C Bột Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử
B có kết tủa màu xanh
C có khí thoát ra và kết tủa màu xanh
D có khí thoát ra và kết tủa màu xanh và sau đó tan
Trang 3232
Bài tập thực nghiệm 2: (Dạy học tính chất hóa học canxi hidroxit)
Câu 8 a) Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ của hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính
chất hóa học của Ca(OH)2 So sánh với NaOH
b) Tiến hành thí nghiệm:
(1) Thổi CO2 vào dung dịch Ca(OH)2
(2) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch Na2CO3
STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải
thích
Kết luận
1 CO2 + dd Ca(OH)2
2 Ca(OH)2 + Na2CO3
Câu 9 Dẫn từ từ CO 2 vào dung dịch nước vôi trong đến dư thấy hiện tượng:
A Tạo ra kết tủa trắng với lượng tăng dần, sau đó tan một ít
B Chỉ tạo ra kết tủa trắng với lựơng tăng dần và đạt cực đại
C Tạo dung dịch không màu trong suốt
D Tạo ra kết tủa trắng với lượng tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt
Bài tập thực nghiệm 3: (Dạy học tính chất hóa học muối canxi cacbonat, canxi hidocacbonat)
Câu 10 a) CaCO3 là muối của axit H2CO3 Dự đoán tính chất của CaCO3 b) Tiến hành thí nghiệm:
Trang 33(3) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào Al2O3
STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải thích Kết luận
1 Al2O3 + H2O
2 ddHCl + Al2O3
3 dd NaOH + Al2O3
Trang 34Thấy hiện tượng :
Ống nghiệm (1), chất rắn không tan không có hiện tượng
Ống nghiệm (2), chất rắn tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu
Ống nghiệm (3), sủi bọt khí, chất rắn tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu
Ban đầu, ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt chứa chất rắn là
A Mg , Al2O3, Al B Al , Al2O3, Mg
C Mg , Al , Al2O3 D Al , Mg ,Al2O3
Hướng dẫn giải
Ống nghiệm (1), Mg không tác dụng dung dịch NaOH
Ống nghiệm (2), Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + 2H2O
Ống nghiệm (3), 2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + H2
Bài tập thực nghiệm 5: (Dạy học tính chất hóa học nhôm hidroxit)
Câu 14
a) Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ của hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính chất hóa học của Al(OH)3
b) Tiến hành thí nghiệm:
(1) Điều chế Al(OH)3 : dung dịch NH3 + dung dịch muối nhôm
(2) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào kết tủa Al(OH)3
(3) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào kết tủa Al(OH)3
STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải thích Kết luận
1 dd NH3 + AlCl3
2 ddHCl + Al(OH)3
3 dd NaOH + Al(OH)3
Trang 35Câu 16 Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Sục khí NH3 (dư) vào cốc đựng hỗn hợp dung dịch Al2(SO4)3
- Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào cốc đựng dung dịch Al2(SO4)3
- Rót từ từ đến dư dung dịch HCl vào cốc đựng dung dịch NaAlO2
- Sục khí CO2 (dư) vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm sau phản ứng thu được kết tủa là
Hướng dẫn giải
- Sục khí NH3 (dư) + dung dịch Al2(SO4)3
Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+
- Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) + dung dịch Al2(SO4)3
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Ba2+ + SO42- → BaSO4
Trang 36Câu 17 Cho các phản ứng hoá học sau
(1) Al2O3 + dung dịch NaOH → (2) dung dịch AlCl3 + dung dịch NH3 → (3) dung dịch NaAlO2 + CO2 → (4) dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3 → (5) Al4C3 + H2O → (6) Al + dung dịch NaOH →
(3) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
(4) 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
(6) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(2) , (3) , (4), (5) có kết tủa có 4 phản ứng tạo thành Al(OH)3
Chọn đáp án B 2.2 Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học
Góp phần hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài tập thực tiễn 1: (Dạy học Kim loại kiềm và hợp chất của kim lại kiềm)
Câu 1 Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào?
A ancol etylic B dầu hỏa C glixerol D axit axetic
Trang 3737
NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày (bao tử) vì nó làm giảm lượng axit HCl trong dạ dày nhờ phản ứng:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
Bài tập thực tiễn 2: (Dạy học Kim loại kiềm thổ và hợp chất của canxi)
Câu 2 Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
A Muối ăn B Thạch cao C Phèn chua D.Vôi sống
Dùng nước vôi bôi vào vết thương
Vì Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến, … có chứa một lượng axit fomic gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa Người ta vội lấy nước vôi trong để bôi vào vết côn trùng đốt Khi đó xảy ra phản ứng trung hoà làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa
Câu 4 Phản ứng sản xuất vôi CaCO3 CaO + CO 2 H 0 Biện pháp kỹ thuật tác động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là
A giảm nhiệt độ B Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
C tăng áp suất D Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Hướng dẫn giải
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (H > 0)
Chiều thuận , Thực tế t 0 = 1000 0 C
- Khi giảm suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất
đó (chiều tăng số mol khí) Chiều thuận , có khí CO 2
Câu 5 Chỉ ra phát biểu không đúng?
A.Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm
B Canxi sunfat tồn tại ở dạng CaSO4.2H2O được gọi là thạch cao nung
C Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương
D Dùng Ca(OH)2 để sản xuất clorua vôi là chất có tác dụng tẩy trắng và khử trùng
Câu 6 Thạch cao nào dùng để đúc tượng?
Trang 3838
A Thạch cao sống CaSO4.2H2O B Thạch cao nung CaSO4.H2O
C Thạch cao khan CaSO4 D đá vôi CaCO3
Câu 12 Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn
ra hàng triệu năm Phản ứng hóa học là
A Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O B CaO + CO2 → CaCO3
C CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 D CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Câu 13 Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha -
Kẻ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng được hình thành như thế nào?
Hướng dẫn giải
Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3 Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng:
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Theo thời gian tạo thành các hang động Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 ↑ + H2O
Như vậy lớp CaCO3 dần
dần lưu lại ngày càng nhiều,
dày tạo thành những hình thù
đa dạng
Đây là một hiện tượng
thường gặp trong các hang
là do thiên nhiên kiến tạo
dựa trên các quá trình biến
đổi hóa học
Trang 3939
Câu 14 Tục ngữ có câu "Nước chảy đá mòn", câu này được khoa học hoá học giải thích bằng phản ứng hóa học nào?
A CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 B CaO + H2O Ca(OH)2
C Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O D Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Bài tập thực tiễn 3: (Dạy học phần Nước cứng)
Câu 7 Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A Ca(HCO3)2 , MgCl2 B Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2 , CaCl2 D MgCl2 , CaSO4
0
t
MgCO3 + H2O + CO2
Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm Chọn đáp án B
Câu 8 Để làm mềm nước có tính cứng tạm thời không dùng cách nào sau đây?
A Đun nóng. B Cho dung dịch Na3PO4
C Cho dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ D Cho dung dịch HCl vừa đủ.
Hướng dẫn giải Nước cứng tạm thời: chứa muối Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2
0
t
CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3 +2 H2O
3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4 Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3
Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O + 2CO2
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm (mất) ion Ca2+ , Mg2+
. Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm
Trang 4040
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 +2NaCl
Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm
Chọn đáp án B
Câu 10 Khi đun nước giếng của một số vùng lại có lớp cặn màu trắng ở đáy
ấm nước
a)Lớp cặn đó là chất gì ?
A CaCO3 B CaCl2 C Fe2O3 D Ca(HCO3)2
b) Dùng chất nào dùng tẩy lớp cặn này?
A giấm ăn B xà phòng C tro bếp D muối ăn
0
t
MgCO3 + H2O + CO2 CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn
Dùng giấm ăn để tẩy lớp cặn:
CaCO3 + 2CH3COOH (CH3COO)2Ca + CO2+ H2O
Bài tập thực tiễn 4: (Dạy học Nhôm và hợp chất cũa nhôm)
Câu 15 Có thể dùng bình nhôm để chứa:
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch H2SO4 đặc nguội
C Dung dịch HNO3 loãng D Khí Clo
Câu 16 X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là
A Fe B Cu C Ag D Al
Câu 17 Nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp
a) Không nên dùng nồi nhôm nấu thức ăn, uống nào sau đây ?
A cơm B nước uống C canh chua D chè
b) Tại sao không giữ các món mặn qua đêm trong đồ nhôm?
Hướng dẫn trả lời Canh chua có môi trường axit sẽ tác dụng với nhôm
Nhôm phản ứng với cả axit và kiềm, nên nồi bằng nhôm đều rất dễ bị ăn mòn khi dùng để chứa đựng hoặc chế biến thực phẩm (chua, kiềm, mặn) Khi bị ăn mòn, phản ứng với các thành phần trong thực phẩm, vi lượng nhôm sẽ theo đường
ăn uống đi vào máu rồi tích lũy lại đến mức gây độc cho cơ thể Là nguyên nhân gây ra các bệnh thần kinh, mất trí nhớ, Alzheimer