1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

99 767 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực người học. Nghĩa là quan tâm học sinh vận dụng cái gì qua việc học. Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện thành công dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của học sinh là quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các năng lực khác. Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả, giúp học sinh có khả năng và biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế. Trong dạy học môn hóa học, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh. Thông qua bài tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận 1.1 Năng lực

Trang 1

gì qua việc học Để bảo đảm được điều đó, nhất thiết phải thực hiện thành công dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất

Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh như: năng lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề của học sinh là quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy hình thành và phát triển các năng lực khác

Giáo dục môn hóa học cấp trung học phổ thông là dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Do đó giáo viên cần lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy tối ưu, sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả, giúp học sinh có khả năng và biết vận dụng được kiến thức hóa học vào thực tế Trong dạy học môn hóa học, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh Thông qua bài tập hóa học, Học sinh hệ thống hóa được kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hóa học

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Năng lực

Năng lực của học sinh phổ thông là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt

ra cho chính các em trong cuộc sống

1.2 Những năng lực chuyên biệt của môn Hóa học

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học

- Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng danh pháp hóa học

Trang 2

2

Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận

- Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm

Năng lực tính toán

- Năng lực tính toán cho học sinh thông qua các bài tập hóa học

- Năng lực vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn trong việc tính toàn giải các bài toán hóa học

- Năng lực vận dụng các thuật toán học để giải các bài toán hóa học

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

- Năng lực phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học

- Năng lực tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ

đế hóa học

- Năng lực lập kế hoạch giải quyết vấn đề đã phát hiện

- Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực hệ thống hóa kiến thức

- Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hoa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

- Năng lực phát hiện các kiến thức hóa học được ứng dụng các vấn đề các lĩnh vực khác nhau, phát hiện và giải thích hóa học trong thực tiễn

- Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn

1.3 Định hướng bài tập Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Đề tài này tôi đã xây dựng và sử dụng câu hỏi/bài tập hóa học 12 “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Câu hỏi/Bài tập định tính

- Bài tập định lượng

- Câu hỏi/Bài tập thực hành thí nghiệm gắn với hiện tượng thực tiễn

 Về lý thuyết :

Học sinh vận dụng được các kiến thức cơ bản về hóa học như :

- Kí hiệu nguyên tử; cấu tạo nguyên tử; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình electron nguyên tử và ion

Trang 3

- Tốc độ phản ứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học

- Cân bằng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đên tốc độ phản ứng hóa học; Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

- Tính chất hóa học đặc trưng của đơn chất (kim loại ) và hợp chất của kim loại (oxit, hidroxit(axit-bazơ), muối)

- Phản ứng giữa các ion trong dung dịch, pH dung dịch

- Biết mô tả, nêu hiện tượng, giải thích và tiến hành thí nghiệm

Sách giáo khoa môn hóa phổ thông chỉ viết về lý thuyết hóa học và những bài tập, nhưng chưa phân dạng bài tập và cách giải bài tập nên rất khó khăn cho Học sinh trong các kì thi

Để giúp học sinh năng lực giải bài tập hóa học trong kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia năm 2015 và sắp đến Trong đề tài này tôi xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Cái mới của đề tài này là có sử dụng sơ đồ hình vẽ, có sử dụng đồ thị toán học trong bài tập hóa học và vận dụng phương pháp giải nhanh, có bài tập giải thích một số hiện tượng thực tiễn hóa học liên quan đến Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Trang 4

4

Tôi xin trình bày đề tài “ Phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học bài tập kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” nội dung của đề tài gồm: 3 giải

pháp

Giải pháp 1: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định tính Kim

loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

1.1 Sử dụng dạng bài tập có sơ đồ, hình vẽ, đồ thị

1.2 Sử dụng bài tập hóa học xây dựng tình huống có vấn đề, dạy học sinh giải

quyết vấn đề, tổ chức cho học sinh tìm tòi, giải quyết vấn đề

Giải pháp 2: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập thực hành thí

nghiệm, thực tiễn hóa học Kim loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

2.1 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học

2.2 Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học

Giải pháp 3: Phát triển năng lực học sinh thông qua bài tập định lượng Kim

loại loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

3.1 Vận dụng phương pháp đồ thị trong bài tập hóa học

- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit

- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO2 , SO2)

3.2 Vận dụng phương pháp giải nhanh trong bài tập hóa học

- Dạng 1: Tính lưỡng tính của nhôm hidroxit

- Dạng 2: Dung dịch kiềm tác dụng với oxit axit (CO2 , SO2)

- Dạng 3: Xác định tên kim loại

- Dạng 4: Kim loại tác dụng với phi kim

- Dạng 5: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước, kiềm, axit

- Dạng 6: Oxit kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm tác dụng với nước, kiềm, axit

Trang 5

5

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Phần I: LÝ THUYẾT

KIM LOẠI KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

I Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm

Ô 13

Cấu hình e lớp

ngoài cùng

Cách xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo của nó

Trang 6

6

Trạng thái,

màu

Màu trắng bạc và có ánh kim

Màu trắng bạc Màu trắng bạc

(= 3 lần Fe, 2/3 Cu) Nhiệt độ

Mạng tinh thể Lập phương tâm

khối

-Be, Mg lục phương -Ca, Sr lập phương tâm diện

- Ba lập phương tâm khối

Al lập phương tâm diện

III Tính chất hóa học

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm Tính khử Khử mạnh nhất

M M+ + 1e Tăng từ Li  Cs

Khử mạnh ( < KLK) M M2+ + 2e

Tăng từ Be  Ba

Khử mạnh (<KLKT) Al Al3+ + 3e

Trong hợp chất Chỉ có số oxi hóa +1 Chỉ có số oxi hóa +2 Chỉ có số oxi hóa +3 Tác dụng phi

kim

Kim loại khử các nguyên tử phi kim (O, Cl, S, )thành ion âm

2Na + Cl 2 2NaCl 4Na + O 2 (KK)  2Na 2 O 2Na + O 2 (khô) Na 2 O 2

½ H2

Ở t0 thường;

-Be không khử nước -Mg khử chậm -Ca, Sr, Ba khử mạnh nước

Ca + 2H 2 O Ca(OH) 2

+ H 2 

Nếu bỏ lớp oxit thi

Al với nhước ở t0 thường

2Al+ 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2

(phản ứng nhanh chóng dừng lại do tạo

Al(OH) 3 )

Trang 7

7

- Al không tác dụng nước dù ở t0 cao, do

có lớp oxit bảo vệ.

Tác dụng axit Kim loại + HCl , H2SO4 loãng muối + H2

Kim loại + HNO3 đặc  muối nitrat + NO2 + H2O Kim loại + HNO3 loãngmuối nitrat+ (NO, N2, NH4NO3) + H2O Kim loại + H2SO4 đặc  muối sufat+ (SO2, S, H2S) + H2O

Tất cả kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit

Al không tác dụng HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội

Tác dụng dd

kiềm

Al + H2O + OH-  AlO2- + 3

2H2 Phản ứng

IV Trạng thái tự nhiên -Điều chế - Ứng dụng

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm Phương pháp

Trạng thái tự

nhiên

Chỉ tồn tại dạng hợp chất

NaCl

Chỉ tồn tại dạng hợp chất

CaCO3

Chỉ tồn tại dạng hợp chất

Al2O3.2H2O(boxit) Ứng dụng Hợp kim có t0 nc thấp

Li-Al siêu nhẹ (hàng không)

Cs tế bào quang điện

Bột Mg làm chất chiếu sáng

Hợp kim Al vật liệu máy bay, tàu vũ vụ Xây dựng, dây cáp,

Trang 8

Tinh thể Al 2 O 3 (Cr3+hồng ngọc, Ti4+saphia) trang sức

Hidroxit NaOH là bazơ

CO2

Al(OH) 3 là Hidroxit lưỡng tính

+ dung dịch axit + dung dịch kiềm mạnh

- Ca(HCO 3 ) 2 tan nước

CaSO 4 thạch cao khan

Al 2 (SO 4 ) 3 : Trong dung

dịch nước có môi trường axit

Al3+ +3H2O

Al(OH)3+ 3H+

- Phèn chua:

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Viết gọn:

KAl(SO4)2.12H2O Phèn chua trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, nhuộm vải, làm trong nước

Nước cứng

chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

Giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+  nước mềm

Nước cứng tạm thời:

: Ca2+; Mg2+ và HCO3-

+ Đun sôi nước, bỏ kết tủa  nước mềm + Dùng Ca(OH)2 đủ hoặc Na2CO3 (Na3PO4), bỏ kết tủa  nước mềm

Trang 9

Góp phần hình thành cho Học sinh năng lực quan sát, năng lực tư duy hóa học

BÀI TẬP MINH HỌA

Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Câu 1 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1+ có cấu tạo như sau:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A Ô 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA

Trang 10

Câu 3 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K

là 4s 1 Hình vẽ sơ đồ cấu tạo của ion kali ?

 Dạy học phần Tính chất hóa học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Câu 4 a) Dựa vào cấu tạo nguyên tử, dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm ?

Na có 1e lớp ngoài cùng  nhường 1e  Na+, số oxi hóa +1 trong hợp chất

Mg có 2e lớp ngoài cùng  nhường 2e  Mg2+ , số oxi hóa +2 trong hợp chất

Al có 3e lớp ngoài cùng  nhường 3e  Al3+ , số oxi hóa +3 trong hợp chất

Tính khử của Na > Mg > Al Do bán kính nguyên tử Na > Mg > Al

Tính khử của Li < Na ; Be < Mg  Trong một nhóm A tính khử tăng dần

Trang 11

 Dạy học phần Điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Câu 7 Quan sát hình vẽ sơ đồ thùng điện phân NaCl nóng chảy

Trang 12

12

Cho biết tên chất A, chất B và quá trình xảy ra trên bề mặt điện cực?

Hướng dẫn giải Chất A là Na, catot xảy ra quá trình khử ion Na + + 1e  Na

Chất B là Cl 2 , anot catot xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl -  Cl 2  + 2e

Câu 8 Quan sát hình vẽ sơ đồ thùng điện phân Al 2 O 3 nóng chảy

a) Quá trình nào xảy ra ở cực âm ?

b) Quá trình nào xảy ra ở cực dương?

c) Tại sao phải bố trí cực dương ở phía trên thùng điện phân?

Hướng dẫn giải

a) Ở cực âm xảy ra quá trình khử: Al3+ + 3e  Al

b) Ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa: 2O2-  O2 + 4e

c) Khí O2 sinh ra ở cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO và CO2 Do vậy trong quá trình điện phân phải hạ thấp dần cực dương vào thùng điện phân, sau một thời gan phải thay thế điện cực dương

Câu 9 Cho sơ đồ điều chế như sau:

Trang 13

13

Câu 10 Đồ thị sau biểu diễn thí nghiệm nào dưới đây ?

A Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch AlCl3

B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch ZnCl2

C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

D Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaOH

Hướng dẫn giải

Thí nghiệm PTHH của phản ứng Kết luận

NH3+ dd AlCl3 Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3+

3NH4+

Đồ thị bắt đầu từ điểm O Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan

Trang 14

14

Câu 11 Mối quan hệ giữa lượng kết tủa và lượng bazơ trong một thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị:

Đồ thị trên biểu diễn thí nghiệm nào sau đây ?

A Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch AlCl3

B Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al(NO3)3

C Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và MgCl2

D Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp HCl và Al2(SO4)3

Đồ thị bắt đầu từ điểm O Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết

Vì có phản ứng trung hòa, nên trục lượng bazơ bắt đầu điểm > 0

Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết

Vì có phản ứng trung hòa, nên trục lượng bazơ bắt đầu điểm > 0

Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan một phần

do còn BaSO4 

 loại D

Trang 15

15

Câu 12 Đồ thị nào ứng với các thí nghiệm A, B, C ?

Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2

Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3

Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

Thí nghiệm 4 : Dẫn từ từ khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

Kết tủa tăng dần đến cực đại, (tỉ lệ mol AlO2- : H+

= 1: 1) sau đó tan dần đến hết (tỉ lệ mol AlO2- :

Kết tủa tăng dần đến cực đại, (tỉ lệ mol Al3+ : OH-

= 1: 3) sau đó tan dần đến hết (tỉ lệ mol Al3+:

Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan (tỉ lệ mol

Al3+ : NH3 = 1: 3)

 Hình c

Trang 16

Kết tủa tăng dần đến cực đại không tan (tỉ lệ mol AlO2- : CO2 = 1: 1)

NaOH + Ba(HCO3)2  BaCO3  + NaHCO3 + H2O

2NaOH + Ba(HCO3)2  BaCO3  + Na2CO3 + 2H2O

Kết tủa tăng dần, sau đó không đổi

 Chọn đáp án B

Câu 14 Sục từ từ khí CO 2 cho đến dư vào dung dịch chứa a mol Ca(OH) 2 , đồ thị nào biểu diễn số mol muối CaCO 3 tạo thành theo số mol CO 2 sục vào dung dịch ?

Trang 17

Câu 15 Cho luồng H 2 dư đi qua các ống mắc nối tiếp nung nóng theo thứ tự:

Trang 18

Giáo viên sử dụng bài tập nêu vấn đề để tạo tình huống có vấn đề đối với học sinh rồi giúp học sinh tự lực giải quyết đặt ra Bằng cách đó học sinh vừa nắm được tri thức mới vừa nắm được phương pháp nhận thức tri thức đó, phát triển được tư duy sáng tạo, học sinh còn có khả năng phát triển được tư duy sáng tạo, khả năng phát triển vấn đề và vận dụng kiến thức vào tình huống mới

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài tập tình huống 1: (Dạy học phần Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử )

Câu 1 Tại sao trong mỗi chu kì :

- Các nguyên tố kim loại kiềm được xếp vào đầu tiên?

- Các nguyên tố kim loại kiềm thổ được xếp sau kim loại kiềm?

- Nguyên tố nhôm được xếp sau kim loại kiềm thổ?

 Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết

- Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Hoàn thành bảng sau:

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Nhôm

Nhóm Chu kì Gồm các kim loại

Cấu hình electron

lớp ngoài cùng của

nguyên tử

Câu 2 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng

số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tố X là

A Al (Z = 13) B Cl (Z = 17) C O (Z = 8) D Si (Z = 14)

Hướng dẫn giải Tổng số electron trong các phân lớp p là 7

 Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p6 3s2 3p1  ( có 13e)

 Al (Z = 13)

Chọn đáp án A

Trang 19

19

Câu 3 Cation R + có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A chu kì 3, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA

C chu kì 3, nhóm VIIA D chu kì 4, nhóm IA

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron R+ :1s22s22p63s23p6

 Cấu hình electron nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1

Nguyên tử R: -Có 4 lớp electron  chu kì 4

- Có 1 electron lớp ngoài cùng nhóm IA

Vị trí của nguyên tố R trong BTH là : chu kì 4, nhóm IA

Chọn đáp án D

Câu 4 Nguyên tố hoá học natri (Na) có số hiệu nguyên tử là 11, chu kì 3, nhóm

IA Điều khẳng định nào sau đây về Na là sai?

A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 11

B Vỏ của nguyên tử có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron

C Hạt nhân của Na có 11 proton và 11 nơtron

D Nguyên tố hoá học này một kim loại

Hướng dẫn giải

Na có Z = 11  Hạt nhân có 11 proton , Lớp vỏ có 11 electron

Cấu hình electron Na: 1s22s22p63s1  vỏ nguyên tử có 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron

 Chưa xác định được số nơtron trong hạt nhân

Cấu hình electron Ion X2+: 1s² 2s² 2p6

 Cấu hình electron nguyên tử X: 1s² 2s² 2p63s2  ( có 12e)

 Mg (Z = 12)

Chọn đáp án B

Bài tập tình huống 2: (Dạy học phần Tính chất vật lí kim loại )

Câu 6 Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ

(1) Nhiệt độ nóng chảy thấp giảm dần từ Li Cs

(2) Nhiệt độ sôi thấp giảm dần từ Li Cs

Trang 20

Câu 7 Các phát biểu về tính chất vật lí kim loại kiềm thổ

(1) Nhiệt độ nóng chảy, khiệt độ sôi thấp tương đối thấp

(2) Khối lượng riêng tương đối nhỏ

(3) Độ cứng tương đối mềm nhưng cao hơn kim loại kiềm cùng chu kì

(4) Có màu trắng bạc

(5) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng biến đổi theo quy luật

Các phát biểu đúng ?

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Nhôm có cấu tạo kiểu mạng lập phương tâm diện

B Nhôm có màu trắng bạc, dễ kéo sợi và dát mỏng

C Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng

D Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt

 Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết

Bảng 6.1 Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm

Nguyên tố Nhiệt độ nóng

chảy (t0C)

Nhiệt độ sôi (t0C)

Khối lượng riêng (g/cm3)

Độ cứng

Khối lượng riêng (g/cm3)

Trang 21

21

- Dựa vào Hằng số vật lí quan trọng ở bảng 6.1 và 6.2 (SGK)

- Nghiên cứu SGK ( bài nhôm)

Quy luật biến đổi

Câu 9 Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất

cả các kim loại ?

Câu 10 Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

A Liti B Xesi C Natri D Kali

Câu 11 Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

A Li, Na, K, Ba B Li, Mg, Ca, Ba C Be, Na, K , Ca D Li , Na, Mg, Ca

Câu 12 Kim loại kiềm có độ cứng thấp là do

A Có khối lượng riêng nhỏ

B Thể tích nguyên tử lớn và khối lượng riêng nhỏ

C Có mạng tinh thể lập phương tâm khối, liên kết kim loại yếu

D Thể tích nguyên tử lớn và nhiệt độ nóng thấp

Bài tập tình huống 3: (Dạy học phần Tính chất hóa học kim loại )

Câu 13 Giải quyết các vần đề sau:

-Vì sao trong hợp chất; các kim loại kiềm có số oxi hóa +1, các kim loại kiềm thổ

có số oxi hóa +2, nhôm có số oxi hóa +3 ?

- Các kim loại kiềm ; Các kim loại kiềm thổ; Nhôm có tính chất hóa học gì?

-Viết quá trình biến đổi từ Na  Na+ ; Mg  Mg2+ ; Al  Al3+ .Đó là quá trình gì?

- Vì sao các nguyên tố nhóm IA gọi là các kim loại kiềm?

- Vì sao nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp?

 Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết

Trang 22

22

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của nguyên tử  Dự đoán tính chất hóa học  Kiểm tra dự đoán  Kết luận

+ Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học: (chú ý HS làm thí nghiệm an toàn)

Na tác dụng H2O (cho lượng nhỏ Na vào cốc nhiều nước, tránh hiện tượng nổ);

Mg tác dụng H2O ; Đốt cháy Mg trong không khí ;

Mg tác dụng dung dịch HCl ;

Al tác dụng H2O ; Al tác dụng dung dịch NaOH

+ Kiểm tra dự đoán bằng viết phương trình hóa học của phản ứng

Na với dung dịch CuSO4 ;

Mg cháy trong CO2; Mg với dung dịch HNO3 đặc ;

Al với dung dịch CuSO4 ;Al với dung dịch Fe2O3

A K, Na, Al, Mg B K, Na, Mg, Al

C Al, Mg, K, Na D Al, Mg, Na, K

Câu 15 Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?

A Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

B Trong hợp chất, kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1

C Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần

D Tính khử của kim loại kiềm tăng dần từ Li đến Cs

Hướng dẫn giải

Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, tăng từ Li  Cs

 Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước tăng dần

 Chọn C

Trang 23

23

Câu 16 Khi nói về kim loại kiềm thổ, phát biểu nào sau đây là sai ?

A Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

B Trong hợp chất, kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa +2

C Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với axit HCl, HNO3

D Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba

Hướng dẫn giải

Kim loại kiềm thổ có chỉ có Ca, Sr, Ba khử nước ở nhiệt độ thường

 Chọn A

Câu 17 Mệnh đề nào sau đây không đúng

A Các kim loại Na, K, Ba đều tác dụng với dung dịch HCl giải phóng H2

B Năng lượng ion hóa I1 của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs

C Kim loại K khử được ion kim loại Cu2+ trong dung dịch CuSO4

D Kim loại Mg khử được ion kim loại Cu2+ trong dung dịch CuSO4

Hướng dẫn giải

Kim loại K khử nước ở nhiệt độ thường

Khi cho K vào dung dịch CuSO4, có các phản ứng xảy ra:

2K + 2H2O  2KOH + H2 

2KOH + CuSO4 Cu(OH)2 + K2SO4

 Chọn C

Câu 18 Phản ứng hóa học giữa nhôm và chất nào xảy ra ở nhiệt độ thường ?

A Cl2 , dung dịch H2SO4 loãng B O2 , dung dịch H2SO4 đặc

C Fe2O3 , dung dịch HNO3đặc D H2O , dung dịch CaCl2

Câu 19 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử X là

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1 X có đặc điểm nào sau đây:

A Tinh thể chất X có cấu tạo mạng lập phương tâm diện

B Hiđroxit của X tan được trong dung dịch NH3

C Đơn chất X có tính lưỡng tính

D Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB

Hướng dẫn giải

Trang 24

24

X: 1s22s22p63s23p1  Al là kim loại, thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA

Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính tan trong dung dịch axit, kiềm mạnh Không tan trong dung dịch NH3

 Chọn C

Câu 20 Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A FeO, MgO, CuO B PbO, K2O, SnO

C Fe3O4, SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2O3

Bài tập tình huống 4: (Dạy học phần Điều chế kim loại )

Câu 21 Giải quyết các vần đề sau:

-Viết quá trình biến đổi từ Na  Na+ ; Mg  Mg2+ ; Al  Al3+ .Đó là quá trình gì? -Viết quá trình biến đổi từ Na+  Na; Mg2+  Mg; Al3+Al Đó là quá trình gì?

- Chọn phương pháp điều chế phù hợp kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

- Viết phương trình hóa học : NaCl  Na , MgCl2 Mg, Al2O3 Al

- Sản xuất nhôm trong công nghiệp: Hòa tan nhôm oxit trong criolit nóng chảy có lợi ích gì?

 Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết

- Dựa vào tính chất khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm  Chọn phương pháp điều chế

Hòa tan nhôm oxit trong criolit nóng chảy có lợi ích

Câu 22 Những kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng là:

A Na; Ba; Al B.Na; K; Ca C.K; Ba; Cu D.Na; K; Al

Trang 25

25

Câu 23 Điều chế kim loại Al bằng phương pháp:

A điện phân dung dịch AlCl3 có màng ngăn

B điện phân AlCl3 nóng chảy

C điện phân Al2O3 nóng chảy

D điện phân dung dịch AlCl3 không có màng ngăn

Câu 24 Khi điện phân Al 2 O 3 nóng chảy người ta thêm Criôlit Na 3 AlF 6 với mục đích:

1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, cho phép điện phân ở nhiệt độ thấp nhằm tiết kiệm năng lượng

2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn

3 Để thu được F2 ở Anot thay vì là O2

4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al

5 Criolit là chất xúc tác, làm tăng tốc độ của phản ứng điện phân Al2O3 nóng chảy,

để sản xuất nhôm

Các lí do nêu đúng là:

A Chỉ có 1và 5 B Chỉ có 1 và 2 C Chỉ có 1 và 3 D Chỉ có 1,2 và 4

Bài tập tình huống 5: (Dạy học phần Hợp chất kim loại canxi )

Câu 25 Cho các chất sau: Ca, Ca(OH) 2 ,CaCO 3 , CaO , Ca(HCO 3 ) 2 , CaCl 2

- Hãy lập một dãy chuyển hóa giữa các chất ?

- Từ Ca(OH)2 có thể chuyển thành những chất nào?

- Từ CaCO3 có thể chuyển thành những chất nào?

- Từ Ca(HCO3)2 có thể chuyển thành những chất nào?

- Suy ra tính chất hóa học của Ca(OH)2 , CaCO3 , Ca(HCO3)2 ?

Hướng dẫn giải

Học sinh có thể lập một số dãy chuyển hóa

Ca  CaO  Ca(OH)2  CaCO3  Ca(HCO3)2  CaCl2

Ca(HCO3)2

CaCl2

+ CO2 + H 2 O

CaO 1000

0 C

Ca(OH)2

+ H Cl

t0)

CaCO3

+ HCl+ CO

2

Trang 26

26

Bài tập tình huống 6: (Dạy học phần nước cứng )

Câu 25 Nước cứng tạm thời có chứa muối Ca(HCO 3 ) 2 và Mg(HCO 3 ) 2 Để làm giảm độ cứng của nước có thể dùng cách nào ?

(1) Đun sôi nước (2) Dùng Na2CO3 cho vào nước

(3) Dùng Na3PO4 cho vào nước (4) Dùng HCl cho vào nước

Sau phản ứng loại bỏ kết tủa Các cách làm giảm độ cứng của nước?

Hướng dẫn giải

Giảm độ cứng của nước là giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+ trong nước

Chuyển ion Ca2+ , Mg2+  Hợp chất của Ca, Mg không tan, loại bỏ  Nước mềm Viết phương trình hóa học:

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 (vừa đủ)  2CaCO3  + 2H2O

 Dùng Ca(OH)2 vừa đủ Nước mềm

Câu 27 Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion Ca 2+ , Mg 2+ , Cl - , SO 4 2- Để làm giảm độ cứng của nước có thể dùng cách nào ?

(1) Đun sôi nước (2) Dùng Na2CO3 cho vào nước

(3) Dùng Na3PO4 cho vào nước (4) Dùng HCl cho vào nước

Sau phản ứng loại bỏ kết tủa Các cách làm giảm độ cứng của nước là

Hướng dẫn giải

Giảm độ cứng của nước là giảm nồng độ ion Ca2+ , Mg2+ trong nước

Chuyển ion Ca2+ , Mg2+  Hợp chất của Ca, Mg không tan, loại bỏ  Nước mềm Viết phương trình hóa học:

(2) Ca2+ + CO32- ? Mg2+ + CO32- ?

(3) Ca2+ + PO43-  ? Mg2+ + PO43-  ?

Trang 27

27

Bài tập tình huống 7: (Dạy học phần nhôm oxit và nhôm hidroxit )

Câu 28 Dự đoán tính chất hóa học của Al 2 O 3 , Al(OH) 3 ?

 Giáo viên giúp học sinh tự lực giải quyết

- Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ-axit của oxit , hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính chất hóa học  Kiểm tra dự đoán  Kết luận

+ Kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hóa học:

(1) Thử tính tan trong nước của Al2O3, Al(OH)3

(2) Al2O3 tác dụng với dung dịch HCl ; dung dịch NaOH ; dung dịch NH3

(3) Al(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl ; dung dịch NaOH ; dung dịch NH3

(Mỗi thí nghiệm quan sát hiện tượng sự tan ra của chất )

Hoàn thành bảng sau:

Tính tan H2O Không tan Không tan

Tính chất Oxit lưỡng tính Hidroxit lưỡng tính

Vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh ; Vừa tác dụng với dung dịch bazơ mạnh

Câu 29 Khi cho vào nước nhóm oxit nào tạo ra dung dịch muối là

(các oxit có số mol bằng nhau)

Câu 23 Trong các phát biểu:

(1) Al là kim loại lưỡng tính ; (2) Al2O3 là hợp chất lưỡng tính ;

(3) Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính ; (4) AlCl3 là muối có tính chất lưỡng tính

Số phát biểu đúng là:

2 Giải pháp 2:

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP

THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM, THỰC TIỄN HÓA HỌC

Trang 28

Giáo viên sử dụng bài tập thực nghiệm khi nghiên cứu, hình thành kiến thức mới, khi luyện tập, rèn luyện kỹ năng kiểm tra đành giá kiến thức, kỹ năng của học sinh

Các bước giải bài tập thực nghiệm:

Bước 1: Giải lý thuyết, hướng dẫn học sinh phân tích lý thuyết, xây dựng các

bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành

Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến kỹ năng

- Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng thí nghiệm

- Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải thích, rút ra nhận xét, kết luận Bài tập thực nghiệm với nhiều hình thức khác nhau:

+ Sử dụng các thí nghiệm hóa học và các dụng cụ hóa chất cần thiết để làm bài tập

+ Bài tập chỉ giải bằng lý thuyết (thực nghiệm tưởng tượng)

+ Bài tập bằng hình vẽ, sơ đồ (mô tả cách lắp đặt dụng cụ, thu khí, )

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài tập thực nghiệm 1: (Dạy học tính chất hóa học của kim loại IA, IIA và Al)

Câu 1:a) Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể  Dự

Trang 29

Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận, Phương trình minh họa

(a) Ống nghiệm (1) xảy ra mạnh, bọt khí thoát ra nhanh và nhiều, dung dịch nhuốm màu hồng nhanh chóng 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 

(b) Ống nghiệm (2) phản ứng xảy ra chậm, chỉ có ít bọt khí thoát ra

Mg+ H2O  MgO + H2  (c) Ống nghiệm (3) hầu như chưa thấy phản ứng xảy ra Al bền với nước do có lớp oxit bảo vệ

(d) Khả năng phản ứng với nước của Na >Mg > Al

Số câu đúng là:

Hướng dẫn giải

Ở nhiệt độ thường, Mg+ 2H2O  Mg(OH)2 + H2

Câu 3 Thực hiện các thí nghiệm sau:

Cho Na , Mg Al Hãy lấy 2 kim loại làm thí nghiệm như hình vẽ

Trang 30

Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận, Phương trình minh họa

(a) Ống nghiệm (1), Mg tan dần, bọt khí không màu thoát ra

Mg + 2HCl MgCl2 + H2  (b) Ống nghiệm (2), Mg tan dần, khí màu nâu thoát ra

Mg + 4HNO3 đặc  Mg(NO3)2 + NO2  + H2O (c) Ống nghiệm (3), Al tan dần, bọt khí không màu thoát ra

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2  (d) Ống nghiệm (4), không hiện tượng

Số câu đúng là:

Câu 5 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho Al vào dung dịch HCl (2) Cho Al vào dung dịch AgNO3

(3) Cho Na vào H2O (4) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(5) Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội

a) Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Trang 31

31

(2) Al + 3AgNO3 AlCl3 + Ag

(3) Na + H2O NaOH + 1

2H2  (4) Cho Na vào dung dịch CuSO4

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 

2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2  + Na2SO4

a) số thí nghiệm xảy ra phản ứng là: 4  Chọn D

b) số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo ra khí là: 3  Chọn C

c) số thí nghiệm xảy ra phản ứng tạo ra kim loại là: 1  Chọn A

Câu 6 Cho các phát biểu sau:

(1) Khi đốt nóng, bột nhôm cháy sáng trong không khí

(2) Khi tác dụng với cacbon ở nhiệt độ cao, Al bị khử thành Al+3

(3) Khi cho Al tác dụng với dung dịch kiềm, chất oxi hoá là OH-

(4) Al không tan trong nước do có lớp màng Al2O3 bảo vệ

(5) Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

Số phát biểu đúng là:

Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

B Bột Al tan được trong dung dịch HCl và dung dịch KOH

C Bột Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử

B có kết tủa màu xanh

C có khí thoát ra và kết tủa màu xanh

D có khí thoát ra và kết tủa màu xanh và sau đó tan

Trang 32

32

Bài tập thực nghiệm 2: (Dạy học tính chất hóa học canxi hidroxit)

Câu 8 a) Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ của hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính

chất hóa học của Ca(OH)2 So sánh với NaOH

b) Tiến hành thí nghiệm:

(1) Thổi CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

(2) dung dịch Ca(OH)2 + dung dịch Na2CO3

STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải

thích

Kết luận

1 CO2 + dd Ca(OH)2

2 Ca(OH)2 + Na2CO3

Câu 9 Dẫn từ từ CO 2 vào dung dịch nước vôi trong đến dư thấy hiện tượng:

A Tạo ra kết tủa trắng với lượng tăng dần, sau đó tan một ít

B Chỉ tạo ra kết tủa trắng với lựơng tăng dần và đạt cực đại

C Tạo dung dịch không màu trong suốt

D Tạo ra kết tủa trắng với lượng tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt

Bài tập thực nghiệm 3: (Dạy học tính chất hóa học muối canxi cacbonat, canxi hidocacbonat)

Câu 10 a) CaCO3 là muối của axit H2CO3 Dự đoán tính chất của CaCO3 b) Tiến hành thí nghiệm:

Trang 33

(3) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào Al2O3

STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải thích Kết luận

1 Al2O3 + H2O

2 ddHCl + Al2O3

3 dd NaOH + Al2O3

Trang 34

Thấy hiện tượng :

Ống nghiệm (1), chất rắn không tan  không có hiện tượng

Ống nghiệm (2), chất rắn tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu

Ống nghiệm (3), sủi bọt khí, chất rắn tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu

Ban đầu, ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt chứa chất rắn là

A Mg , Al2O3, Al B Al , Al2O3, Mg

C Mg , Al , Al2O3 D Al , Mg ,Al2O3

Hướng dẫn giải

Ống nghiệm (1), Mg không tác dụng dung dịch NaOH

Ống nghiệm (2), Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + 2H2O

Ống nghiệm (3), 2Al + 2H2O + 2NaOH  2NaAlO2 + H2 

Bài tập thực nghiệm 5: (Dạy học tính chất hóa học nhôm hidroxit)

Câu 14

a) Dựa vào quy luật biến đổi tính bazơ của hidroxit chu kì 3 Dự đoán tính chất hóa học của Al(OH)3

b) Tiến hành thí nghiệm:

(1) Điều chế Al(OH)3 : dung dịch NH3 + dung dịch muối nhôm

(2) Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào kết tủa Al(OH)3

(3) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào kết tủa Al(OH)3

STT Tên TN Hiện tượng - PTHH – giải thích Kết luận

1 dd NH3 + AlCl3

2 ddHCl + Al(OH)3

3 dd NaOH + Al(OH)3

Trang 35

Câu 16 Thực hiện các thí nghiệm sau:

- Sục khí NH3 (dư) vào cốc đựng hỗn hợp dung dịch Al2(SO4)3

- Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào cốc đựng dung dịch Al2(SO4)3

- Rót từ từ đến dư dung dịch HCl vào cốc đựng dung dịch NaAlO2

- Sục khí CO2 (dư) vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2

Số thí nghiệm sau phản ứng thu được kết tủa là

Hướng dẫn giải

- Sục khí NH3 (dư) + dung dịch Al2(SO4)3

Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+

- Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) + dung dịch Al2(SO4)3

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3  Ba2+ + SO42- → BaSO4

Trang 36

Câu 17 Cho các phản ứng hoá học sau

(1) Al2O3 + dung dịch NaOH → (2) dung dịch AlCl3 + dung dịch NH3 → (3) dung dịch NaAlO2 + CO2 → (4) dung dịch AlCl3 + dung dịch Na2CO3 → (5) Al4C3 + H2O → (6) Al + dung dịch NaOH →

(3) NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

(4) 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(6) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

 (2) , (3) , (4), (5) có kết tủa  có 4 phản ứng tạo thành Al(OH)3

Chọn đáp án B 2.2 Sử dụng dạng bài tập hóa học thực tiễn hóa học

Góp phần hình thành cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực xử lí thông tin

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài tập thực tiễn 1: (Dạy học Kim loại kiềm và hợp chất của kim lại kiềm)

Câu 1 Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong chất lỏng nào?

A ancol etylic B dầu hỏa C glixerol D axit axetic

Trang 37

37

NaHCO3 dùng để chế thuốc đau dạ dày (bao tử) vì nó làm giảm lượng axit HCl trong dạ dày nhờ phản ứng:

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

Bài tập thực tiễn 2: (Dạy học Kim loại kiềm thổ và hợp chất của canxi)

Câu 2 Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?

A Muối ăn B Thạch cao C Phèn chua D.Vôi sống

Dùng nước vôi bôi vào vết thương

Vì Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến, … có chứa một lượng axit fomic gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa Người ta vội lấy nước vôi trong để bôi vào vết côn trùng đốt Khi đó xảy ra phản ứng trung hoà làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa

Câu 4 Phản ứng sản xuất vôi CaCO3 CaO + CO 2  H  0 Biện pháp kỹ thuật tác động vào quá trình sản xuất vôi để tăng hiệu suất phản ứng là

A giảm nhiệt độ B Tăng nhiệt độ và giảm áp suất

C tăng áp suất D Giảm nhiệt độ và tăng áp suất

Hướng dẫn giải

Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:

- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (H > 0)

 Chiều thuận , Thực tế t 0 = 1000 0 C

- Khi giảm suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất

đó (chiều tăng số mol khí)  Chiều thuận , có khí CO 2

Câu 5 Chỉ ra phát biểu không đúng?

A.Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm

B Canxi sunfat tồn tại ở dạng CaSO4.2H2O được gọi là thạch cao nung

C Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương

D Dùng Ca(OH)2 để sản xuất clorua vôi là chất có tác dụng tẩy trắng và khử trùng

Câu 6 Thạch cao nào dùng để đúc tượng?

Trang 38

38

A Thạch cao sống CaSO4.2H2O B Thạch cao nung CaSO4.H2O

C Thạch cao khan CaSO4 D đá vôi CaCO3

Câu 12 Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn

ra hàng triệu năm Phản ứng hóa học là

A Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O B CaO + CO2 → CaCO3

C CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 D CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

Câu 13 Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha -

Kẻ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng được hình thành như thế nào?

Hướng dẫn giải

Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3 Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Theo thời gian tạo thành các hang động Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng:

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 ↑ + H2O

Như vậy lớp CaCO3 dần

dần lưu lại ngày càng nhiều,

dày tạo thành những hình thù

đa dạng

Đây là một hiện tượng

thường gặp trong các hang

là do thiên nhiên kiến tạo

dựa trên các quá trình biến

đổi hóa học

Trang 39

39

Câu 14 Tục ngữ có câu "Nước chảy đá mòn", câu này được khoa học hoá học giải thích bằng phản ứng hóa học nào?

A CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 B CaO + H2O  Ca(OH)2

C Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O D Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

Bài tập thực tiễn 3: (Dạy học phần Nước cứng)

Câu 7 Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?

A Ca(HCO3)2 , MgCl2 B Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2

C Mg(HCO3)2 , CaCl2 D MgCl2 , CaSO4

0

t

 MgCO3  + H2O + CO2

Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm  Chọn đáp án B

Câu 8 Để làm mềm nước có tính cứng tạm thời không dùng cách nào sau đây?

A Đun nóng. B Cho dung dịch Na3PO4

C Cho dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ D Cho dung dịch HCl vừa đủ.

Hướng dẫn giải Nước cứng tạm thời: chứa muối Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2

Ca(HCO3)2

0

t

 CaCO3  + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3  +2 H2O

3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4  Ca3(PO4)2  + 6NaHCO3

Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O + 2CO2

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm (mất) ion Ca2+ , Mg2+

. Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm

Trang 40

40

CaCl2 + Na2CO3  CaCO3  +2NaCl

Loại bỏ kết tủa thu được nước mềm

 Chọn đáp án B

Câu 10 Khi đun nước giếng của một số vùng lại có lớp cặn màu trắng ở đáy

ấm nước

a)Lớp cặn đó là chất gì ?

A CaCO3 B CaCl2 C Fe2O3 D Ca(HCO3)2

b) Dùng chất nào dùng tẩy lớp cặn này?

A giấm ăn B xà phòng C tro bếp D muối ăn

0

t

 MgCO3  + H2O + CO2 CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn

Dùng giấm ăn để tẩy lớp cặn:

CaCO3 + 2CH3COOH  (CH3COO)2Ca + CO2+ H2O

Bài tập thực tiễn 4: (Dạy học Nhôm và hợp chất cũa nhôm)

Câu 15 Có thể dùng bình nhôm để chứa:

A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch H2SO4 đặc nguội

C Dung dịch HNO3 loãng D Khí Clo

Câu 16 X là một kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống X là

A Fe B Cu C Ag D Al

Câu 17 Nhôm được dùng làm dụng cụ nhà bếp

a) Không nên dùng nồi nhôm nấu thức ăn, uống nào sau đây ?

A cơm B nước uống C canh chua D chè

b) Tại sao không giữ các món mặn qua đêm trong đồ nhôm?

Hướng dẫn trả lời Canh chua có môi trường axit sẽ tác dụng với nhôm

Nhôm phản ứng với cả axit và kiềm, nên nồi bằng nhôm đều rất dễ bị ăn mòn khi dùng để chứa đựng hoặc chế biến thực phẩm (chua, kiềm, mặn) Khi bị ăn mòn, phản ứng với các thành phần trong thực phẩm, vi lượng nhôm sẽ theo đường

ăn uống đi vào máu rồi tích lũy lại đến mức gây độc cho cơ thể Là nguyên nhân gây ra các bệnh thần kinh, mất trí nhớ, Alzheimer

Ngày đăng: 17/07/2015, 21:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị bắt đầu từ điểm O - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP  KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
th ị bắt đầu từ điểm O (Trang 13)
Đồ thị bắt đầu từ điểm O - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP  KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
th ị bắt đầu từ điểm O (Trang 14)
Đồ thị bắt đầu từ điểm O . Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP  KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
th ị bắt đầu từ điểm O . Kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó tan dần đến hết (Trang 17)
Bảng 6.1. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI TẬP  KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bảng 6.1. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w