Năng lực giải quyết vấn đề”.Định hớng này đợc pháp chế hoá trong luật giáo dục điều 24.2: “Phơng phápgiáo dục phổ thông phải phát huy đợc tính tích cực tự giác chủ động sáng tạocủa HS, p
Trang 1Trờng đại học vinh
KHOA HOá HọC
=== ===
Nguyễn thị thúy
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
trắc nghiệm khách quan chơng “kim loại kiềm - kim loại
kiềm thổ - nhôm” theo hớng dạy học tích cực
KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
Chuyên ngành: lí luận và phơng pháp dạy học hóa học
Vinh – 2010 2010
Trang 2Lời cảm ơn
Trước hết tôi xin bày tỏ lũng biết ơn chõn thành và sõu sắc tới thầy giáotiến sĩ Cao cự Giác – Ngời đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và tạo mọi điềukiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này
Sau đó tôi xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô giáo trong bộ môn phơng pháp dạy học hóa học trờng Đạihọc Vinh
- Các thầy cô giáo trong tổ hóa học và các em học sinh trờng ThạchThành III
- Những ngời thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi cả vềtinh thần lẫn vật chất trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Trang 3IV Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3
1.2.4 Những nguyên tắc đảm bảo để nâng cao tính tích cực nhận thứccho học sinh
13
Trang 41.5.5 Nh÷ng su híng ph¸t triÓn cña BTHH hiÖn nay 21
Ch¬ng 2 X©y dùng, sö dông hÖ thèng bµi tËp ho¸ häc phÇn kim lo¹i kiÒm – kim lo¹i kiÒm thæ – nh«m vµ sö dông chóng theo h -
Trang 53.3.2 KiÓm tra mÉu tríc thùc nghiÖm 80
Phô lôc 1: HÖ thèng bµi tËp ch¬ng kim lo¹i kiÒm – kim lo¹i kiÒm thæ– nh«m
Phô lôc 2: Gi¸o ¸n bµi Nh«m
Phô lôc 3: Bµi kiÓm tra 15 phót
Phô lôc 4: Bµi kiÓm tra 45 phót
Trang 6Những ký hiệu viết tắt trong luận văn
Nghị quyết Trung ơng Đảng lần thứ 4 (khoá VII ) đã xác định: “phảikhuyến khích tự học, phải áp dụng các phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi d-
Trang 7ỡng cho học sinh (HS) năng lực t duy sáng tạo Năng lực giải quyết vấn đề”.
Định hớng này đợc pháp chế hoá trong luật giáo dục điều 24.2: “Phơng phápgiáo dục phổ thông phải phát huy đợc tính tích cực tự giác chủ động sáng tạocủa HS, phù hợp với những đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dỡng ph-
ơng pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm Đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Chính vì thế
mà thời gian gần đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến khích giáo viên (GV)
sử dụng phơng pháp dạy học (PPDH) tích cực nhằm hoạt động hoá ngời học
Trong quá trình dạy học ở trờng phổ thông Nhiệm vụ quan trọng củagiáo dục là phát triển t duy cho HS ở mọi bộ môn, trong đó có môn hoá học.Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, vì thế bên cạnh nắm vững
lý thuyết, ngời học cần phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức thôngqua các hoạt động thực nghiệm, thực hành, giải bài tập Việc giải bài tập hoáhọc (BTHH) không những rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu, mở rộng hoáhọc đã học mà còn có tác dụng phát triển năng lực t duy tích cực, độc lập sángtạo nâng cao hứng thú học tập cho học sinh Chính vì thế, việc giải BTHH ở tr-ờng phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lợng dạyhọc, đặc biệt là việc sử dụng hệ thống các bài tập này theo hớng dạy học tíchcực
Việc nghiên cứu các vấn đề về BTHH đã có nhiều tác giả quan tâm vàcũng có nhiều công trình đợc áp dụng ở các mức độ khác nhau Năm học(2008-2009), Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành dạy học đại trà chơng trìnhphân ban, để đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung chơng trình sách giáo khoa(SGK) và PPDH đòi hỏi ngời giáo dục phải nhanh chóng tiếp cận với nội dung
và đặc biệt là sử dụng hiệu quả các PPDH hiện đại Việc nghiên cứu xây dựng
hệ thống bài tập chơng “kim loại kiềm- kim loại kiềm thổ- nhôm” và sử dụngtheo hớng dạy học tích cực là một vấn đề mới đợc nhiều giáo viên THPT quantâm Cho đến nay, SGK lớp 12 mới đợc hoàn thiện và chúng bắt đầu thực hiện
từ đầu năm 2008-2009 Với mong muốn nghiên cứu xây dựng cho mìnhnhững t liệu dạy học và sử dụng chúng theo hớng dạy học tích cực phát triểnnăng lực t duy độc lập sáng tạo của HS góp phần đổi mới PPDH hoá học,
chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Xây dựng v sử dụng hệ thống bài tập hoá “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá à sử dụng hệ thống bài tập hoá học trắc nghiệm khỏch quan chơng Kim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm theo hớng dạy học tích cực ”
Trang 8II Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lựa chọn, xây dựng hệ thống BTHH chơng Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ - Nhôm và phơng pháp sử dụng chúng theo hớng dạy họctích cực nhằm phát triển năng lực nhận thức t duy độc lập sáng tạo của HS,góp phần đổi mới PPDH ở trờng phổ thông
-III Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Nhiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về:
- Dạy học tích cực và các biện pháp tích cực hoá hoạt động của HStrong dạy học hoá học
- BTHH và vai trò BTHH trong việc tích cực hoá hoạt động học tập củaHS
- Yêu cầu đổi mới PPDH hoá học hiện nay
2 Nghiên cứu hệ thống bài tập chơng Kim loại kiềm - Kim loại kiềmthổ - Nhôm
3 Lựa chọn xây dựng hệ thống BTHH chơng Kim loại kiềm - Kim loạikiềm thổ - Nhôm
4 Nghiên cứu phơng pháp sử dụng BTHH trong việc tích cực hoá hoạt
động học tập của HS
5 Thực nghiệm s phạm: Kiểm nghiệm hệ thống BTHH chơng Kim loạikiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm và hiệu quả đề xuất về phơng pháp sử dụngchúng
IV Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học ở trờng phổ thông
- Đối tợng nghiên cứu: Hệ thống BTHH chơng Kim loại kiềm - Kimloại kiềm thổ - Nhôm
V Giả thiết khoa học
Nếu lựa chọn và xây dựng hệ thống BTHH đa dạng có chất lợng cao,khai thác đợc hết các kiến thức, kỹ năng hoá cơ bản, ở các mức độ nhận thứckhác nhau, đồng thời GV biết sử dụng hệ thống BT này một cách hiệu quảtrong các khâu của quá trình dạy học thì sẽ phát triển đợc tính tích cực, độclập sáng tạo của HS nâng cao chất lợng dạy học hoá học
VI Phơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phơng pháp sau:
1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
Trang 9- Phơng pháp thu thập các nguồn tài liệu lí luận
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu nhập
2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phơng pháp chuyên gia, quan sát các quá trình học tập, dạy học hoáhọc phổ thông
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm (TNSP): Đánh giá hiệu quả các biệnpháp dụng BTHH nhằm phát triển năng lực t duy tích cực, độc lập sáng tạocủa HS
3 Phơng pháp thống kê toán học: Xử lý phân tích các kết quả (TNSP).
VII Đóng góp của đề tài
1 Xây dựng và lựa chọn hệ thống BTHH đa dạng phong phú cho chơngKim loại kiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm
2 Đề xuất phơng hớng sử dụng hệ thống BTHH của chơng Kim loạikiềm - Kim loại kiềm thổ - Nhôm trong dạy học để phát triển năng lực t duytích cực, độc lập sáng tạo và gây hứng thú học tập cho HS
Chơng 1: cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Hoạt động nhận thức của học tập
1.1.1 Khái niệm nhận thức
Trang 10Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con ngời(nhận thức, tình cảm và hành động), nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời
có mối quan hệ chặt chẽ với chúng và hiện tợng tâm lý khác Hoạt động nhậnthức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, có thể chia hoạt động nhận thứcthành hai quá trình lớn:
- Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
- Nhận thức lí tính (t duy và tởng tợng)
a) Nhận thức cảm tính là một quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tợng thông qua tri giác của các giác quan
Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhậnthức, nó chỉ phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tợng Tri giácphản ánh sự vật hiện tợng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định
Cảm giác và tri giác có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức.Nếu nh cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con ngời thì tri giác là
điều kiện quan trọng cho sự định hớng hành vi và hoạt động của con ngờitrong môi trờng xung quanh
Sự nhận thức cảm tính đợc thực hiện thông qua hình thức tri giác caonhất, có tính chủ động - tích cực, có mục đích Đó là sự quan sát Sự quan sát
Đặc điểm quan trọng của t duy là tính có vấn đề, tức là hoàn cảnh cóvấn đề t duy đợc nảy sinh T duy đợc biểu hiện trong ngôn ngữ của con ngời
và có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ T duy là mức độ cao nhất của sự nhậnthức lý tính nhng có quan hệ chặt chẽ với quá trình nhận thức cảm tính Nó cókhả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tợng trên cơ sởnhững dấu hiệu bên ngoài của sự vật hiện tợng qua cảm giác, tri giác
Trang 11+ Hai giai đoạn nhận thức có vai trò quan trọng trong việc nhận thức sựvật hiện tợng cũng nh quá trình lĩnh hội kiến thức của HS Nhận thức cảm tính
là cơ sở của nhận thức lí tính, nhận thức lí tính phản ánh mức độ nhận thứccủa thế giới khách quan
+ Hai giai đoạn trên (nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính) có quan
hệ chặt chẽ tác động lẫn nhau V.I.Lênin đã tổng kết quá trình nhận thức củacon ngời là: “Đi từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng và t duy trìu tợng
đến thực tiễn đó là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thứchiện thức khách quan”
+ Nh vậy ta rèn luyện cho HS năng lực t duy trong quá trình lĩnh hộikiến thức
1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh
1.1.2.1 Năng lực nhận thức và những biểu hiện của nó
Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với t duy, năng lực nhận thức
đ-ợc xác định là năng lực trí tuệ của con ngời, nó đđ-ợc biểu hiện dới góc độ khácnhau Các nhà tâm lí học xem xét trí tuệ là nhận thức của con ngời bao gồmnhiều năng lực riêng rẽ và đợc xác định thông qua hệ số IQ Năng lực nhậnthức đợc biểu hiện ở nhiều mặt Cụ thể là:
- Mặt nhận thức: Nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhớ, biết suy xét và tìm
ra những quy luật trong hiện tợng một cách nhanh chóng
- Khả năng tởng tợng: Có óc tởng tợng phong phú, hình dung ra đợcnhững hình ảnh và nội dung theo những điều ngời khác mô tả
- Mặt hoạt động: Sự nhanh trí tháo vát, linh hoạt, sáng tạo
- Mặt phẩm chất: Có óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc
Còn “trí thông minh là tổng hợp các năng lực trí tụê của con ngời nh:Quan sát, ghi nhớ tởng tợng và t duy sáng tạo nhằm ứng phó với tình huốngmới” Trí thông minh đợc biểu hiện qua các chức năng tâm lý nh:
+ Nhận thức đợc đặc điểm, bản chất của các tình huống mới do ngờikhác nêu ra hoặc tự mình tìm ra đợc vấn đề cần giải quyết
+ Sáng tạo ra công cụ mới, phơng pháp mới, cách thức mới phù hợp vớihoàn cảnh mới trên cơ sở những tri thức và kinh nghiệm tiếp thu đợc trớc đó.Vì vậy trí thông minh không chỉ bộc lộ qua nhận thức mà cả hành động
1.1.2.2 Sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Trang 12Khi nghiên cứu về quá trình nhận thức và sự phát triển năng lực nhậnthức ta có một số nhận xét khái quát sau:
- Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và pháttriển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bớc đầu là giải các “bài toànnhận thức”, vận dụng vào “bài toán thực tiễn” trong thực hành một cách chủ
động và độc lập ở mức độ khác nhau
- Hình thành và phát triển năng lực nhận thức đợc thực hiện thờngxuyên, liên tục, thống nhất và hệ thống Điều này đặc biệt quan trọng đối vớiHS
- Hình thành và phát triển năng lực nhận thức đợc thực hiện từ việc rènluyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tởng tợng, trau dồi ngôn ngữ,nắm vững kiến thức, kỹ năng, phơng pháp nhận thức và phẩm chất của nhâncách
- Để phát triển năng lực nhận thức học sinh cần có các yếu tố sau:
+ Vốn di truyền về t chất tối thiểu của HS
+ Vốn kiến thức đợc tích luỹ phải đầy đủ và có hệ thống
+ Phơng pháp dạy và học phải khoa học
+ Có chú ý đến đặc điểm lứa tuổi và sự đảm bảo về vật chất và tinh thầncủa HS
- Trong quá trình tổ chức học tập cần chú ý tới các hớng học tập sau:+ Sử dụng PPDH mang tính chất nghiên cứu, kích thích đợc hoạt độngnhận thức, rèn luyện t duy độc lập, sáng tạo
+ Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, tăng cờngtính độc lập trong hoạt động GV cần cho HS cách lập kế hoạch làm việc,phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và đề ra phơng pháp giải quyếtvấn đề một cách hợp lí, sáng tạo
+ Cần chú ý các hoạt động học hợp tác theo nhóm trong dạy học Trongcác hoạt động này, mỗi HS thể hiện cách nhìn nhận giải quyết vần đề củamình và nhận xét, đánh giá đợc cách giải quyết của bạn Điều đó sẽ thúc đẩy
sự mở rộng và phát triển t duy, các quan hệ xã hội, tình bạn bè, trách nhiệmcủa mình đối với tập thể
Nh vậy năng lực nhận thức liên quan trực tiếp với t duy Năng lực nhậnthức, năng lực trí tuệ đợc phát triển khi t duy đợc phát triển
1.2 Tính tích cực của nhận thức(TTCNT)
Trang 131.2.1 Khái niệm tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con ngời trong đời sống xãhội Khác với động vật, con ngời không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong tựnhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồntại và phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hoá ở mỗi thời đại, chủ độngcải biến môi trờng tự nhiên, cải tạo xã hội
1.2.2 Tính tích cực học tập và những dấu hiệu của tính tích cực
Tính tích cực học tập là một hiện tợng s phạm đợc biểu hiện ở sự cốgắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập Học tập là một dạng tổng hợpcủa nhận thức đợc thực hiện dới chỉ đạo của GV Vì vậy khi nói đến tính tíchcực học tập nhận thức là nói đến tính tích cực của nhận thức và vai trò củaGV
Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu sau:
- HS khao khát tham gia trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời củabạn, thích đợc phát biểu ý kiến của mình về các vấn đề đã nêu ra
- HS hay thắc mắc, đòi hỏi sự giải thích cặn kẽ về những vấn đề GVtrình bày cha đầy đủ
- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học đểnhận thức về vấn đề mới
- HS muốn chia sẻ với mọi ngời về những tri thức, thông tin đợc lấy từcác nguồn khác nhau, có khi vợt qua ngoài phạm vi bài học, môn học
Hoặc biểu hiện bằng tinh thần, thái độ học tập nh:
- Sự tập trung chú ý cao độ vào bài học
- Sự kiên trì khi hoàn thành các nhiệm vụ học tập, sự quyết tâm khôngnản trí trớc những tình huống khó khăn
- Tính tích cực học tập đợc nhà lí luận đánh giá theo cấp độ từ thấp lêncao Có ba cấp độ biểu hiện tính tích cực học tập
+ Tích cực tái hiện: là mức độ bắt chớc HS gắng hết sức làm theo cácmẫu hành động của GV, của bạn (chủ yếu dựa vào trí nhớ và t duy tái hiệnnhững điều đã đợc nhận thức) HS cố gắng bắt chớc hành động, thao tác của
GV, của bạn cho kì đợc, đạt đợc mức độ thành thạo
+ Tích cực tìm tòi: đặc trng bằng sự bình phẩm, phê phán, tìm tòi tíchcực về mặt nhận thức, có sáng kiến, lòng khao khát hiểu biết, hứng thú học
Trang 14tập, độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhaucủa một vấn đề.
+ Tính tích cực sáng tạo: đặc trng bằng sự khẳng định con đờng riêngcủa mình thể hiện ở việc tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo và hữu hiệu
Tính sáng tạo biểu hiện khả năng tự mình tìm kiếm những phơng phápgiải quyết mới Khả năng sử dụng những kiến thức, kĩ năng vào những tìnhhuống, hoàn cảnh mới một cách hiệu quả
Tính tích cực sáng tạo là mức độ cao nhất của tính tích cực nhận thức
Nó đặc trng bằng con đờng riêng của cá nhân, không giống nh con đờngchung mọi ngời đã thừa nhận, đã đợc chuẩn hoá để đạt mục đích Để có sựsáng tạo thì cần phải có tính tự lực
Biểu hiện của tính tích cực sáng tạo: học sinh nghĩ ra cách giải mới độc
đáo, đề xuất những giải pháp có hiệu quả, có sáng kiến để thực hiện những thínghiệm chứng minh bài học Mức độ sáng tạo của học sinh có hạn nhng đó làmầm mống để phát triển tính sáng tạo sau này
Trong quá trình học tập, tính tích cực nhận thức luôn có quan hệ chặtchẽ với hứng thú nhận thức Lý luận dạy học hiện đại coi thú nhận thức là yếu
tố có ý nghĩa to lớn không chỉ trong quá trình học mà cả đối với sự phát triểncủa toàn diện, sự hình thành nhân cách của HS Hứng thú và tự giác là nhữngyếu tố tâm lý đảm bảo sự hình thành, phát triển tính tích cực, độc lập sáng tạotrong học tập
Ngợc lại, phong cách học tập tích cực, độc lập sáng tạo có ảnh hởng tới
sự phát triển hứng thú và tính tự giác của học sinh Hứng thú nhận thức đợchình thành qua các tổ chức học tập, trong việc hoàn thành các hoạt độngnghiên cứu độc lập sáng tạo Nếu học sinh độc lập nghiên cứu tiến hành thínghiệm, quan sát, so sánh, phân tích, khái quát các hiện tợng hoá học thì các
em sẽ hiểu sâu sắc kiến thức và bộc lộ rõ hứng thú nhận thức
Trang 15
1.2.3 Hoạt động t duy trong quá trình nhận thức
Việc phát triển t duy của HS trớc hết là giúp HS nắm vững kiến thứchoá học cơ bản, biết vận dụng kiến thức vào giải bài tập và thực hành Qua đókiến thức học sinh nhận thức đợc trở nên vững chắc và sinh động hơn HS chỉthực hiện lĩnh hội tri thức khi t duy của họ phát triển và nhờ sự hớng dẫn của
GV mà HS biết phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hoá tài liệu có nộidung, sự kiện cụ thể và rút ra điều kiện cần thiết
+ Phân tích và tổng hợp:
- Phân tích: Là hoạt động t duy để phân tích các đối tợng nhận thứcthành những yếu tố “bộ phận”, những thuộc tính Những mối quan hệ giữachúng để nhận thức đối tợng đầy đủ sâu sắc, trọn vẹn hơn theo một hớng nhất
định
- Tổng hợp: Là hoạt động t duy hợp nhất các bộ phận, những thuộc tính,những thành phần đã thành nhận thức nhờ phân tích để nhận thức thành mộtchỉnh thể
Phân tích và tổng hợp là những thao tác t duy cơ bản đợc sử dụng trongmọi hoạt động nhận thức
- So sánh tuần tự: Là so sánh trong đó nghiên cứu trong từng đối tợng
nhận thức rồi so sánh chúng với nhau
- So sánh đối chiếu: Nghiên cứu hai đối tợng cùng một lúc hoặc nghiên
cứu đối tợng thứ hai ngời ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếu vớitừng bộ phận của đối tợng thứ nhất
Tự giác
Tích cực
Sáng tạo
Độc lập
Trang 16+ Trừu tợng hoá và khái quát hoá:
- Trừu tợng hoá là quá trình hoạt động t duy để gạt bỏ những mặt,những thuộc tính, những mối quan hệ thứ yếu, không cần thiết về phơng diệnnào đó và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để t duy…
- Khái quát hoá là quá trình hoạt động t duy để bao quát nhiều đối tợngkhác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối quan
hệ nhất định Những thuộc tính chung này bao gồm hai loại: Những thuộc tínhgiống nhau và những thuộc tính bản chất
1.2.4 Những nguyên tắc s phạm cần đợc đảm bảo để nâng cao tính tích cực nhận thức cho học sinh
Ngời giáo viên có ảnh hởng rất lớn đối với hoạt động nhận thức tíchcực của học sinh thông qua lời giảng hoạt động nhận thức của học sinh trênlớp, kích thích các em sự ham học hỏi, ham hiểu biết và các em tập trung hếttrí lực của mình vào việc lĩnh hội kiến thức Vì vậy để nâng cao tính tích cựcnhận thức cho HS thi GV cần:
Giúp HS nắm vững các nội dung lí thuyết, đi sâu vào bản chất của mọi
sự vật hiện tợng Nội dung lí thuyết đó là cơ sở cho hoạt động t duy trong họctập cũng nh trong đời sống xã hội
Thờng xuyên làm công tác t tởng cho HS để các em có một niềm tinvững chắc đối với cuộc sống, có hứng thú hoạt động bộ môn và động cơ họctập đúng đắn
Trong giảng dạy phải chú ý đến những đối tợng học sinh có năng lựckhác nhau, tránh cho các em các bài tập quá khó hoặc quá dễ làm giảm khảnăng tích cực hoạt động sáng tạo của các em
1.3 Đổi mới PPDH hóa học
1.3.1 Phơng hớng chung
Tâm lý học và lý luận dạy học đã khẳng định: Con đờng hiệu quả nhất
để làm HS nắm vững kiến thức và phát triển t duy sáng tạo là phải đa học sinhvào vị trí của chủ thể nhận thức, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếmlĩnh kiến thức, phát triển năng lực sáng tạo và hình thành quan điểm đạo đức
Xu hớng đổi mới PPDH hiện nay là tổ chức cho ngời học đợc học tậptrong hoạt động và bằng hoạt động tích cực, sáng tạo, trong đó việc xây dựngphong cách học tập sáng tạo là cốt lõi của đổi mới giáo dục nói chung vào
Trang 17PPDH nói riêng Phát huy tính tích cực học tập của HS coi HS là chủ thể củaquá trình học tập là phơng hớng chung cho mọi việc đổi mới giáo dục.
1.3.2 Xu hớng đổi mới phơng pháp dạy học hoá học
Việc đổi mới PPDH hoá học hiện nay đợc thực hiện theo các xu hớngsau:
+ Hoàn thiện chất lợng các PPDH hiện có:
- Tổ chức cho ngời học học tập trong các hoạt động bằng hoạt động tựgiác, tích cực
- Tăng cờng sử dụng thí nghiệm và các phơng tiện trực quan và dạy cho
- Chuyển mô hình dạy học một chiều sang mô hình dạy học hai chiều
1.4 Đổi mới PPDH hoá học ở trờng phổ thông
- Tổ chức hoạt động tự giác phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa HS trong học tập hoá học
1.4.1 Những cơ sở phơng pháp luận cho sự đổi mới PPDH
Sự đổi mới đợc thực hiện theo tiếp cận: dạy học hớng vào ngời học, hoạt
động hoá ngời học Sự tiếp cận đã chú trọng đến một số vấn đề sau:
Trang 18+ Mục tiêu dạy học: Chuẩn bị cho HS thích ứng với đời sống xã hội, tôntrọng nhu cầu hứng thú, khả năng lợi ích của HS.
+ Phơng pháp: Coi trọng rèn luyện cho HS phơng pháp tự học, phát huytính tích cực tìm tòi, độc lập sáng tạo
+ Hình thức tổ chức: Bố trí lớp học thay đổi linh hoạt cho phù hợp vớihoạt động của tiết học
+ Về đánh giá: HS chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, đợctham gia đánh giá lẫn nhau về kết quả đạt đợc Lý thuyết dạy học hớng vàongời học là một t tởng quan điểm dạy học tích cực Chú trọng đến việc tổ chứccho ngời học đợc hoạt động bằng hoạt động tự giác tích cực Từ đó xác địnhhoạt động của ngời GV:
+ Thiết kế kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch dạy học về các mặt: Mục đíchnội dung, phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức
+ Điều khiển: điều khiển và tổ chức cho HS hoạt động
+ Thể chế hoá: Chốt lại và hoàn thiện kiến thức cho HS Tạo điều kiệncho HS vận dụng tri thức thu đợc để giải quyết một số vấn đề của đời sống sảnxuất
GV cần chú ý đến các hoạt động sau của học sinh:
+ Nắm đợc các vấn đề học tập
+ Thực hiện hoạt động nhận thức một cách tích cực
+ Tạo cơ hội động viên HS trình bày thể hiện kiến thức của mình
Nh vậy tiếp cận dạy học trên đều đa HS thành chủ thể của quá trìnhnhận thức, dạy học phải hớng đến phát triển năng lực học tập độc lập tự giác,tích cực, sáng tạo của HS
1.4.2 Phơng pháp dạy học tích cực
1.4.2.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là khái niệm nói tới phơng pháp giáo dục hoặc dạy họctheo hớng phát huy tích cực chủ động sáng tạo của ngời học Vì vậy PPDHtích cực thực chất là tổ hợp các phơng pháp dạy học theo hớng giúp HS họctập chủ động, tích cực sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động
PPDH tích cực chỳ trọng đến hoạt động học, vai trò của ngời học trongquá trình dạy học theo quan điểm, tiếp cận mới về hoạt động dạy học
1.4.2.2 Những dấu hiệu đặc trng của PPDH tích cực
Trang 19Có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trng cơ bản của PPDH tích cực:
a) Dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh:
Trong PPDH tích cực, ngời học cuốn hút vào các hoạt động học tập do
GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự khám phá ra điều mà mình cha biết.Những hoạt động của HS có thể là nghe, nói, đọc, ghi chép, làm thí nghiệm,thảo luận điều tra nghiên cứu, viết báo cáo, trình bày kết quả tham khảosách…
Trong PPDH tích cực GV không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hớngdẫn hành động và tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoạt động xã hội
Từ đó mà HS bộc lộ phát triển năng lực t duy sáng tạo
b) Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phơng pháp tự học
PPDH tích cực coi việc rèn luyện phơng pháp học tập, phơng pháp tựhọc không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêudạy học Dạy phơng pháp là việc chuẩn bị hữu hiệu cho học sinh thích ứng vớihọc tập - xã hội tri thức con ngời phải có năng lực hoạt động suốt đời
Trong PPDH thì cốt lõi là phơng pháp tự học, nó là cầu nối giữa phơngpháp học và nghiên cứu khoa học Bồi dỡng HS phơng pháp tự học, tạo sựchuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động, tạo cho HS lòng ham
mê học tập - thói quen tự học suốt đời
c) Tăng cờng học tập cá thể phối hợp với hoạt động hợp tác
- Trong học tập, lớp học là môi trờng giao tiếp GV-HS, HS-HS tạo nênquan hệ tơng tác, giữa cá nhân với nhau, cá nhân với tập thể trên con đờng tìmkiếm tri trức mới Thông qua sự hợp tác tìm tòi nghiên cứu, thảo luận tranhluận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc bộc lộ, đợc điều chỉnh, qua đónhận thức của ngời học đợc nâng lên trình độ mới
- Trong hoạt động học tập hợp tác theo nhóm( từ 4-6 ngời) Mục tiêuhoạt động là chung của cả nhóm nhng mỗi cá nhân đều đợc phân công nhiệm
vụ cụ thể Từng cá nhân phải nỗ lực không đợc ỷ lại, toàn nhóm phối hợp để
đợc một mục tiêu chung Kết quả làm việc của mỗi nhóm đợc trình bày trớclớp tạo nên không khí thi đua sôi nổi, hình thành phát triển năng lực hợp táclàm việc, kỹ năng xã hội Giúp HS thích ứng với xã hội trong xu thế toàn cầuhoá
d) Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò
Trang 20Trong PPDH tích cực để thực hiện mục tiêu rèn luyện cho HS phơngpháp tự học suốt đời thì phải hớng dẫn, tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánhgiá lẫn nhau Từ đó mà tự điều khiển hoạt động học tập của mình Nh vậy,trong các PPDH tích cực ngời đợc giáo dục trở thành ngời tự giáo dục, tính tựgiác, chủ động đợc hình thành một cách tự nhiên và HS hình thành ý thứctrách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội và cộng đồng.
Nội dung đánh giá không chỉ dừng ở kiến thức mà còn chú trọng cả kỹnăng, phơng pháp học tập cũng nh không chỉ yêu cầu ở mức tái hiện mà ởmức độ nhận thức cao hơn
Nh vậy: Sử dụng PPDH trong hoá học theo hớng dạy học tích cực cầnkhai thác các yếu tố của từng PPDH để tổ chức các hoạt động học tập cho HStheo cá nhân, hợp tác theo nhóm, hớng dẫn HS biết phát hiện vấn đề, giảiquyết vấn đề học tập một cách tích cực sáng tạo, và biết đánh giá, tự điềukhiển hoạt động của mình Trong dạy học hoá học việc sử dụng BTHH đợc coi
là PPDH tích cực, có hiệu quả cao trong việc phát triển t duy cho sáng tạo HS
Trang 211.5 Bài tập hoá học - một PPDH tích cực
1.5.1 ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học
BTHH có ý nghĩa, tác dụng to lớn về nhiều mặt trong dạy học hoá học:
- Làm chính xác hoá khái niệm hoá học, củng cố đào sâu và mở rộngkiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng đợc kiếnthức vào việc giải bài tập, HS mới nắm bắt đợc kiến thức một cách sâu sắc
- Giúp ôn tập hệ thống kiến thức một cách sâu sắc nhất Khi ôn tập, HS
sẽ không tập trung nếu chỉ yêu cầu họ nhắc lại kiến thức
- Rèn luyện các kỹ năng hoá học nh cân bằng phơng trình hoá học
nghiệm giúp học sinh rèn luyện đợc kỹ năng thực hành, góp phần vào việcgiáo dục kỹ thuất tổng hợp cho HS
- Vận dụng các kiến thức thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo
vệ môi trờng
- Vận dụng kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học và các thao tác t duy.Phát triển năng lức t duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh,sáng tạo
- Rèn luyện các thao tác làm việc khoa học, tính kiên nhẫn, lòng trungthực và say mê khoa học Bài tập thực nghiệm có tác dụng rèn luyện văn hoálao động
1.5.2 Phân loại bài tập hoá học
Sự phân loại BTHH đợc dựa trên cơ sở khác nhau
Dựa vào nội dung có thể phân loại BTHH hoá học thành 3 loại sau:
- Giải thích, chứng minh, và viết phơng trình
- Nhận biết, phân biệt chất
- Tinh chế, tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Điều chế các chất…
Trang 22Đặc biệt trong bài tập định tính có rất nhiều bài tập thực tiễn giúp HSgiải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan.
b) Bài tập định lợng
Là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoáhọc để giải
Căn cứ vào nội dung có các dạng bài tập nh sau:
- Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định công thức hoá học
- Tính theo công thức, phơng trình hóa học
- Tính toán với chất khí: Tỉ khối, áp suất…
- Bài tập về dung dịch và nồng độ dung dịch
c) Bài tập tổng hợp
Loại bài tập này giúp học sinh tổng hợp đợc toàn bộ kiến thức của họcsinh để vận dụng vào giải các loại bài tập đa dạng phong phú Nhờ đó pháttriển đợc tính chủ động tích cực của học sinh trong học tập
Trên thực tế, sự phân loại trên chỉ tơng đối Có những bài vừa có nộidung thuộc bài tập định tính lại vừa có nội dung thuộc bài tập định lợng
Dựa vào hình thức kiểm tra có thể phân làm hai loại: Bài tập tự luận và
bài tập trắc nghiệm khách quan (gọi tắt là trắc nghiệm)
1.5.3 Bài tập trắc nghiệm khách quan
Là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và yêu cầu học
sinh suy nghĩ rồi dùng một ký hiệu đơn giản đề quy ớc câu trả lời
Các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Bài tập điền khuyết
1.5.4 Sự đổi mới phơng pháp dạy học tích cực
Sự đổi mới PPDH theo hớng dạy học tích cực đợc dựa trên cơ sở về sựtích cực hoá hoạt động học tập của HS và dạy học hớng vào HS Dạy học tíchcực áp dụng trong học tập hoá học đợc đặt ra do yêu cầu đổi mới mục tiêu
Trang 23giáo dục, đổi mới nội dung môn học và đợc tiến hành đồng bộ với kiểm tra
đánh giá quá trình học tập của học sinh
Nh vậy đổi mới PPDH có quan hệ mật thiết với đổi mới mục tiêu dạyhọc, nội dung dạy học, và cách tổ chức dạy học, nhằm phát huy tối đa tínhtích cực chủ động sáng tạo của ngời học
1.5.4.1 Đổi mới mục tiêu dạy học
Do yêu cầu xã hội hiện đại, mục tiêu giáo dục cần phải đợc thay đổi để
đào tạo những con ngời thích ứng với xã hội, bản thân ngời học
Một trong những điểm mới của mục tiêu giáo dục của cấp học là tậptrung hơn nữa đến việc hình thành năng lực nhận thức, năng lực hành động
Nh vậy mục tiêu dạy học tập trung nhiều hơn tới việc hình thành nănglực của ngời học Mục tiêu môn học ở trờng phổ thông là ngoài việc truyềnthụ kiến thức, tiến hành nghiên cứu khoa học, giải quyết vấn đề, tiến hành
giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo và các vấn đề thực tế có liênquan
1.5.4.2 Đổi mới nội dung dạy học hoá học
Hiện nay chúng ta đang đổi mới nội dung dạy học Chơng trình SGKmới đã đợc dạy chính thức từ lớp 8-9 trờng THCS, và chơng trình lớp 10, 11,
12 đợc dạy chính thức vào năm 2006 -2007 ở trờng phổ thông đợc chia làm 2ban (cơ bản và nâng cao)
Nội dung: nâng cao về tính cơ bản hiện đại, tính thực tiễn và đặc thùcủa môn học Tổng từng chơng của mỗi lớp thêm một số nội dung mới
1.5.4.3 Đổi mới cách dạy học của giáo viên
Hoạt động của giáo viên không chỉ là quá trình truyền thụ kiến thức,thông báo thông tin mà chủ yếu là giáo viên thiết kế Tổ chức điều khiển cáchoạt động học tập cho học sinh Để đợc mục tiêu cụ thể cho bài học
1.5.4.4 Đổi mới hoạt động học tập
Trong giờ học, học sinh cần phải đợc tiến hành:
- Tự phát hiện vấn đề và hiểu đợc vấn đề nhiệm vụ do giáo viên đa ra
- Hoạt động cá nhân hay hợp tác theo nhóm để tìm tòi phát hiện ra vấn
đề, giải quyết vấn đề đặt ra
- Vận dụng kiến thức khái niệm để giải thích hiện tợng hoá học xảy ra
Trang 24- Tự đánh giá và đánh giá việc nắm vững kiến thức của bản thân.
1.5.5 Những xu hớng phát triển của BTHH hiện nay
Hiện nay, BTHH đợc xây dựng theo xu hớng:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hoá học nghèo nàn nhng lại cần
đến những thuật toán phức tạp để giải (Hệ nhiều ẩn, nhiều phơng trình, bất
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp,
xa rời hoặc phi thực tiễn hoá học
- Tăng cờng sử dụng BTTN
- Tăng cờng sử dụng bài tập TNKQ
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho HS phát hiện để giải quyết vấn
đề và giải quyết vấn đề có liên quan đến hoá học và sự vận dụng kiến thức vàothực tiễn cuộc sống và bảo vệ môi trờng
- Đa dạng hoá các loại bài tập
- Xây dựng những bài tập có nội dung hoá học phong phú, sâu sắc, phầntính toán đơn giản
- Xây dựng và tăng cờng sử dụng BTTN hoá học
Trang 25Ch¬ng 2: x©y dùng vµ sö dông hÖ thèng bµi tËp ho¸ häc phÇn kim lo¹i kiÒm – 2010 kim lo¹i kiÒm thæ – 2010
nh«m vµ sö dông chóng theo híng d¹y häc tÝch cùc
2.1 HÖ thèng kiÕn thøc phÇn kim lo¹i kiÒm – kim lo¹i kiÒm thæ –nh«m ban n©ng cao
vµ hîp chÊt cña chóng
2.2 HÖ thèng kiÕn thøc phÇn kim lo¹i kiÒm - kim lo¹i kiÒm thæ - nh«mban c¬ b¶n
Trang 26ở chơng trình ban nâng cao số tiết lớn hơn ở ban cơ bản, các bài tậpthực hành cũng tăng lên, giúp học sinh hiểu rõ hơn và sâu sắc bản chất tínhchất của tất cả các chất.
+ Những thí nghiệm và hiện tợng liên quan đến thực tế giúp học sinhgiải thích đúng các hiện tợng xảy ra trong thực tế
2.4 Mục tiêu dạy học chơng kim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm
2.4.1 Mục tiêu dạy học chơng kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm (lớp 12- nâng cao)
-1 Kiến thức
Học sinh biết:
- Vị trí, cấu tạo và tính chất nguyên tử: Cấu hình electron, số oxi hóa,năng lợng ion hoá, thế điện cực chuẩn Một số ứng dụng của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tác hại của nớc cứng
Học sinh hiểu:
- Tính chất vật lí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất hoá học đặc trng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ làtính khử mạnh, nhng kim loại kiềm thổ có tính khử yếu hơn kim loại kiềm
- Tính chất hoá học của nhôm là tính khử mạnh: Nhôm khử đợc nhiều
- Phơng pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Vì sao nhôm có số oxi hoá +3 trong các hợp chất
-2 Kĩ năng
Rèn luyện các kĩ năng:
Trang 27- Biết tìm hiểu tính chất của các chất theo quy trình chung:
Suy đoán tính chất kiểm tra dự đoán kết luận
- Biết tiến hành một số thí nghiệm đơn giản về tính chất hóa học cáchợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
- Viết các phơng trình hoá học dạng phân tử và dạng ion thu gọn minhhoạ cho tính chất của các chất
- Biết cách nhận biết các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
- Thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm
- Phân biệt đợc nớc có tính cứng tạm thời và nớc có tính cứng vĩnh cửu
- Vị trí, cấu tạo, tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ, nhôm
- Phơng pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Nớc cứng là gì? Nguyên tắc và phơng pháp làm mềm nớc cứng
Học sinh hiểu:
- Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của nhôm
- Vì sao nhôm có số oxi hoá +3 trong các hợp chất
2 Kĩ năng
Rèn luyện các kĩ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất
- Giải các bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản
3 Tình cảm, thái độ
- Có thái độ tự giác, tích cực trong học tập
- Có ý thức bảo vệ các vật dụng bằng nhôm
Trang 282.5 Xây dng và sử dụng bài tập hoá học trắc nghiệm khách quan theo hớng dạy học tích cực
2.5.1 Xây dựng các dạng bài tập trắc nghiện khách quan theo hớng dạy học tích cực
Khi xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN khách quan, chúng ta cầnbám sát yêu cầu và nguyên tắc sau:
- Phần dẫn cần phải có nội dung chính xác ngắn gọn, dễ hiểu, tránhhiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
- Chỉ nên chọn 4 phơng án lựa chọn trong đó có một phơng án chọn duynhất là đúng (đáp án), còn lại 3 phơng án sai (nhiễu)
- Phơng án nhiễu phải đợc xây dựng dựa trên những dự đoán về các sailầm thờng gặp của HS trong quá trình giải BT
- Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mội phơng án chọn theo đúng ngữpháp
- Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần
- Tránh lạm dụng kiểu khẳng định “ không phơng án nào trên đây
đúng” hoặc “ mọi phơng án trên đây đều đúng”
- Tránh việc làm cho phơng án đúng khác biệt so với các phơng ánnhiễu ( dài hơn hoặc ngắn hơn, miêu tả tỉ mỉ hơn )
- Cần sắp xếp phơng án đúng và các phơng án theo thứ tự ngẫu nhiên.-Trong phơng pháp hoá học phổ thông, phần kim loại đợc bố trí ở lớp12(Hoá Học 12), bao gồm nhiều nội dung kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử
nh kim loại tác dụng với nớc, tác dụng với axit, dung dich bazơ, dung dịch
kỹ năng phân tích về kim loại, chẳng hạn nh một số ví dụ điển hình sau:
mà làm kết tủa xanh rêu Cu(OH)2 và có khí H2 thoát ra
- Cho hỗn hợp X gồm có Al, Cr, Fe, Cu vào dung dịch HCl thì Al, Cr,
Fe tan còn Cu không tan Nhng nếu sục oxi vào thì Cu lại tan Ngợc lại nếu
bốn kim loại đều tan
- Fe phản ứng với Clo cho ta muối Fe(III) còn khi phản ứng với S vàHCl cho ta muối Fe(II)
Trang 29- Fe phản ứng với HNO3 cho ta muối Fe(III) nhng sau phản ứng kimloại còn d thì cho ta muối Fe(II).
Chú ý: thứ tự các cặp oxi hoá/ khử trong dãy điện hoá kim loại để xétcác phản ứng xảy ra khi cho kim loại tác dụng với dung dịch muối
-Với các phản ứng xảy ra trong dung dịch nên viết dới dạng ion
- Sử dụng định luật bảo toàn khối lợng, các phơng trình nguyên tắc bảo
Bản thân BTHH tập hoá học đã là một PPDH tích cực Tuy nhiên hiệuquả của nó còn phụ thuộc vào chất lợng và việc sử dụng bài tập của GV trongquá trình dạy học hoá học Sau đây chúng tôi nghiên cứu một số lĩnh vực sửdụng bài tập hoá học theo hớng dạy học tích cực
Dạng 1: Xác định tên kim loại
Nguyên tắc:
Có nhiều cách xác định kim loại kiềm, thờng quy ớc về một số dạng sau
đây:
- Cấu hình electron của một số kim loại, thứ tự Z suy ra tên kim loại
- Tính trực tiếp khối lợng mol kim loại M theo công thức
F n m M
.
.
m M
f(x) = M.n ( n là hoá trị của kim loại) lập bảng biện luận
Bài 1: Hoà tan toàn toàn một kim loại M hoá trị III trong 100ml dung
đến khối lợng không đổi nhận đợc 2,89 g chất rắn Xác định tên kim loại M
A Fe B Al C Cr D Mn
Phân tích:
2M + H2SO4 M2(SO4)3 + H2
Trang 30
3
17 , 0 2M(OH)3 M2O3 +3H2O
085 , 0
3 89 , 2
Bài 2: Cho 14,7 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
vào 200ml dung dịch HCl 1M đợc dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với
Trang 31Bài 3: Hỗn hợp X gồm hai kim loai kiềm kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ
với dung dịch HCl thu đợc a gam hỗn hợp muối clorua khan, nếu hỗn hợp X
khan Tìm hai kim loại đó
m R2SO4 = 1,1807mRCl hay 1,1807(R + 35,5).x = (2R +98).
2
x
R = 33,67 Đáp án: B
Bài 4: Hoà tan 4g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M hoá trị 2vào dung
HCl 1M thì thì dung dịch vẫn còn d HCl Kim loại M là
Trang 32Bài 5: Cho 2,16g kim loại M hóa trị III tác dụng với dung dịch HNO3
16 , 2
Bài 6: Có một hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi
khối lợng hỗn hợp là 15,06g Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau
Kim loại M là
A Al B Ba C Cr D Mg
Phân tích:
Trang 33696 , 3
36 , 3
81 , 0
M n
Đáp án A Nhận xét
Thông qua các bài tập này học sinh vận dụng đợc cách giải bài toánbằng phơng pháp trung bình Đồng thời nhớ lại đợc các nguyên tố ở các chu
kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn
Trang 34Biết cách lập luận khi nào thì có kết tủa và ứng dụng vào bài toán đểgiải làm đơn giản bài toán Vận dụng các định luật bảo toàn electron, và ph-
ơng pháp đờng chéo để làn đơn giản hoá bài toán
Dạng 2: Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm tác dụng với nớc và dung dịch muối
- Chỉ có Be, Zn, Al là tan trong kiềm ở nhiệt độ thờng:
OH
Al
Bài 1: Hoà tan 20g kim loại kiềm R vào H2O (lấy d) đợc dung dịch D
cạn dung dịch sau phản ứng đợc m gam muối khan Giá trị của V và m là
A 0,5 lít và 44 g B 1lít và 22 g
C 0,25 lít và 44g D 1lít và 44g
Phân tích:
R + 2H2O R+ + 2OH- +H2
Trang 35OH
n =2n H2 =
4 , 22
6 , 5 2
V =
5 , 0
25 , 0
=0,5(l)cô cạn mmuối = mR + m SO2 = 20+0,25.96 = 44g Đáp án A
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 10,1gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu
kỳ liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn vào nước thu đợc dung dịch A Để
1 , 10
M R Đáp án D Bài 3: X là hợp kim của hai kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại
Đem 2,8g Li luyện thêm vào 28,8g X thì phần trăm khối lợng của Li vừaluyện là 13,29% Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim X là
A Sr B Ba C Ca D Mg
Phân tích
Khi luyên thêm 2,8g Li vào 28,8g X thì
Trang 36% Li = 100 % 8 , 86 %
8 , 2 8 , 28
8 , 2
% 100 8 , 2 8
,
28
8 , 2
4 , 27
Bài 4: Hòa tan 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên
tiếp trong hệ thống tuần hoàn vào nớc, thu đợc 1 lớt dung dịch có PH = 13 Haikim loại đó và khối lợng của chúng trong hỗn hợp là
1 , 3
1 , 3 39 23
y x
y x
y x
g m
K Na
95 , 1 15 , 1
Đáp án D Nhận xét
Qua dạng bài này học sinh biết đợc cách giải bài toán theo phơng phápngắn gọn, không cần tìm ra kim loại áp dụng phân tích tổng khối lợng kimloại muối = tổng khối lợng kim loại + khối lợng anion để tính khối lợng củamuối tạo thành
Trang 37HS làm thành thạo các dạng bài tập kim loại tác dụng với nớc, làm cácbài tập liên quan đến PH của dung dịch, phân tử khối trung bình, và khoảngxác định số mol của một chất trong hỗn hợp.
Dạng 3: Kim loại kiềm - kiềm thổ tác dụng với axit Nguyên tắc:
- Nếu axit có d thì chỉ có phản ứng axit và kim loại
- Nếu axit thiếu thì ngoài phản ứng kim loại với axit còn phản ứng giữakim loại với nớc trong dung dịch
Bài 1: Cho 14,7 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp
vào 200ml dung dịch HCl 1M đợc dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Phân tích:
Đặt R là kim loại trung bình của hai kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳliên tiếp
Bài 2: Cho 7,35 g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp
nhau cho vào 100ml dung dịch HCl 1M thu đợc dung dịc X Cho X tác dụng
A Li,Na B Na,K C K,Rb D Rb,Cs
Phân tích:
Đặt hai kim loại kiềm là R có số mol tơng ứng là a
Trang 38Mg MgCl
Tõ 1 ta cã
mol n
n R HCl 0 , 1
Tõ (2,3) ta cã
34 24
35 , 4 2 2
35 , 7
Cã hai d¹ng thêng gÆp sau:
C¨n cø vµo ph¬ng tr×nh
Trang 39Số mol của n Ca (OH)2 với n CaCO3
+ Nếu n Ca(OH)2 n CaCO3thì chỉ xảy ra phản ứng 1 từ đó tính đợc n CO2
+ Nếu n Ca(OH)2 n CaCO3có hai trờng hợp
Trờng hợp 2: xảy ra cả hai phản ứng lúc đó đặt hai ẩn là số mol của hai
48 , 4
4 , 0
SO2 2 2 3 2
Trang 40g m
mol n
n Na SO SO 0 , 2 Na2SO3 0 , 2 126 25 , 2
2 3
B i 2: ài 1: Hấp thụ hoµn toµn 2,688 lÝt CO2 (đkc) vµo 2,5 lÝt dung dịch
A 0,04 lÝt B 0,008 lÝt C 0,032 lÝt D 0,02 lÝt
Phân tích:
mol n
mol n
BaCO
CO
08 0 197
76 , 15
12 , 0 4 , 22
688 , 2
1 , 0
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO)3 (2)
Ta có
mol n
mol n
OH
Ba
BaCO
15 , 0 15 , 0 1
1 , 0 197
7 , 19