- GV giao vieäc: Caùc em coù nhieäm vuï neâu ñöôïc ñònh nghóa vaø tìm ñöôïc VD veà 3 kieåu caâu keå ñeå vieát vaøo baûng phaân bieät 3 kieåu caâu theo ñuùng yeâu caàu cuûa ñeà baøi nhö t[r]
Trang 1TUẦN 19
TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1.Mở đầu: giới thiệu chủ điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bốn anh tài (phần 1)
b Luyện đọc:
- GV chia 5 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc, dễ đọc sai: Nắm
Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước, Móng Tay Đục Mán,
Cẩu Khây, …
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
Lượt 1: GV kết hợp sửa sai từ HS phát âm sai GV hệ
thống ghi bảng một số từ trọng tâm sửa chữa luyện
đọc cho học sinh – NX
Lượt 2: Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ có ở chú giải và
các từ như mục tiêu đã xác định
- Yêu cầu
Lượt 3: Kết hợp hừong dẫn ngắt nghỉ hơi câu dài
- Đọc theo nhóm đôi
- Cho HS khá đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài +Toàn bài đọc giọng
c Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế nào?
Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- HS đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự HSphát hiện từ các bạn đọc sai
+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được
+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi.+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinhphục
- HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giớithiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một lúc hếtchín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18 -Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
Trang 2.- Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
- Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Khây đã thế
nào?
Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cẩu Khây đã gặp ai đầu tiên? Người đó như thế nào?
Đoạn 4:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Người thứ hai Cẩu Khây gặp là ai? Người đó có tài
năng gì?
Đoạn 5:
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cuối cùng Cẩu Khây đã gặp ai? Người ấy thế nào?
- Cho HS đọc lại cả bài
- Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai?
- Hãy nêu chủ đề của truyện.(thảo luận nhóm 4)
Đại diện nhóm trả lời
d Đọc diễn cảm:
* GV hướng dẫn cách đọc các đoạn
- HS đọc nối tiếp
- GV đọc diễn cảm đã chép phần luyện đọc)
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, sửa chữa, uốn nắn
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vậtkhiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không aisống sót
- Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lênđường diệt trừ yêu tinh
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Đến một cành đồng Cẩu Khây thấy một cậubé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc đểđắp đập Tên cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọcbiết Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh, cậu bé sốtsắng xin đi cùng
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Đó là cậu bé Lấy Tai Tát Nước Cậu bé cótài lấy vành tai tát nước suối lên một thửaruộng cao bằng mái nhà Cậu bé cùng CẩuKhây lên đường
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng Cậu cótài lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫnnước vào ruộng
- 1 HS đọc lại cả bài
- Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay ĐụcMáng
- HS thảo luận
- Truyện ca ngợi sức khỏe, tài năng và lòngnhiệt thành làm việc nghĩa, diệt trừ cái ác cứudân lành của bốn anh em Cẩu Khây
- 5 HS đọc nối tiếp – HS nhận xét
- HS đọc theo hướng dẫn của gv
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 85 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
GDMT (gián tiếp): Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng viết nội dung BT 2 và.3b
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Giảng
- Củng cố nội dung đoạn viết:
- GV đọc bài một lượt
- Đoạn văn nói điều gì ở nước bạn?
- Theo em, có nên bảo vệ những danh thắng của đất
nước và thế giới không? Em có thể làm gì để thực
hiện điều đó?
- Phát hiện từ khó + phân tích và giải nghĩa từ
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: kiến trúc, nhằng
nhịt, chuyên chở…
- GV lưu ý HS cách trình bày chính tả
* Nghe – viết - GV đọc từng câu hoặc từng ngữ cho
HS viết Mỗi ngữ đọc 2 – 3 lượt
* Chấm, chữa bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- GV chấm chữa 7 – 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
* Bài tập: Bài tập 2 nêu yêu cầu bài
Bài tập 3: Hướng dẫn làm phiếu
Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai
sáng sủa
sản sinh
sinh động
sắp sếptinh sảobổ xung
Câu b
lời giải đúng:
Từ ngữ viết đúng Từ ngữ viết sai
thời tiết
công việc
thân thiếcnhiệt tình
- HS lắng nghe Nhắc tựa
- HS đọc thầm lại bài chính tả
- Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiếntrúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- HS rà soát lại
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi vàsửa
- 1 HS đọc – nêu yêu cầu
- HS làm bài/ 1HS làm bảng phụ
- HS làm bài theo nhóm 6
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- HS làm bài cá nhân
Trang 4chiết cành mải miếc
2 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện tập để không
viết sai chính tả
- một số HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
Trang 5LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu (BT1 mục III); biết đặtcâu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, 3)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở BT 1 (Luyện tập)
III Hoạt động trên lớp:
1.Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
- b Nhận xét:
- Một HS đọc nội dung bài tập Cả lớp đọc thầm lại
đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi
GV nhận xét, chốt lại lời giải:
- HS lắng nghe.- nhắc tựa
- 1 HS đọc bài- nêu yêu cầu
- trả lời các yêu cầu bài
- HS làm vào vở
Các câu kể Ai làm gì? Xác định CN (từ ngữ được in
đậm)
Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo thành CN
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía
trước, định đớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy
biến
Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài.
- Mỗi HS đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm CN
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau
- Vài HS nêu lại ghi nhớ
- 1 HS đọc bài và nêu yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm
- đại diện nhóm báo cáo
- HS đọc
- HS đặt câu.(cá nhân)
Trang 6- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt.
- GV nhận xét
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của BT, quan sát tranh
minh hoạ của BT
- Một HS khá giỏi làm mẫu: nói 2 – 3 câu về hoạt
động của mỗi người và vật được miêu tả trong tranh
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Cả lớp và GV nhận
xét, bình chọn HS có đoạn văn hay nhất
2 Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn (BT 3), viết
vào vở
- Cả lớp nhận xét
1 HS đọc bài / lớp quan sát tranh
- 1 HS làm miệng / HS làm nháp
- HS cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7KỂ CHUYỆN BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu: ghi tựa bài
b GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 GV kết hợp giải nghĩa từ khó trong
truyện (ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn)
- GV kể lần 2, vừa kể, vừa chỉ vào từng tranh minh
hoạ trong SKG HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
c Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT:
* Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng
1 – 2 câu (yêu cầu BT 1)
- HS suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 5 tranh Cả lớp
và GV nhận xét GV viết nhanh dưới mỗi tranh 1 lời
thuyết minh
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2, 3
- KC trong nhóm: HS kể từng đoạn câu chuyện theo
nhóm sau đó kể cà chuyện Kể xong, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu
chuyện
+Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hay nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tập kể lại
câu chuyện trên cho người thân
- xem bài mới
- HS lắng nghe nhắc lại tựa bài
- Mỗi nhóm 2 – 3 em
- 2 – 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câuchuyện
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí,dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạcác
- HS lắng nghe
Trang 8TẬP ĐỌC CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
- GV chia đoạn: 7 đoạn (7 khổ thơ)
- Cho HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: chuyện, trái đất, trụi
trần, chăm sóc…
- Đọc đoạn –tìm hiểu chú giải
- Đọc đoạn cho tốt hơn
* Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
* GV đọc diễn cảm
c Tìm hiểu bài:
Khổ 1:
+Trong câu chuyện ai là người được sinh ra đầu tiên?
Khổ 2:
- Cho HS đọc thành tiếng
+Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất hiện? Tại sao lại
như thế?
Khổ 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
+Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có ngay người mẹ?
- 1 HS đọc và trả lời
- lắng nghe – nhắc tựa
- HS theo dõi
- 7 HS đọc đoạn
- phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn – đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp –bạn nhận xét
- HS đọc theo cặp đôi theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- HS đọc thầm+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất.Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vậttrống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọncỏ
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ cần bế
Trang 9Khổ 4:
- Cho HS đọc thành tiếng
- +Bố giúp trẻ em những gì?
Các khổ thơ còn lại:
- Cho HS đọc thành tiếng
+Thầy giáo giúp trẻ em những gì? Dạy điều gì đầu
tiên?
- Cho HS đọc thầm lại cả bài thơ
+Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là gì?
Bài tập trắc nghiệm/ chọn ý đúng
- Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em
- Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảøm trân trọng của
người lớn với trẻ em
- Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em …
d Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cách đọc bài thơ / đọc mẫu
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV chọn 2 khổ thơ tiêu biểu để cho HS luyện đọc
(chọn khổ 4 và 5)
- GV nhận xét, khen những HS đọc hay
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- xem bài mới
bồng, chăm sóc
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạytrẻ biết nghĩ
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
+Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy “Chuyệnlàm người” đầu tiên
- vài HS nhắc lại ý nghĩa truyện
- HS đọc diễn cảm
- Đại diện các nhóm lên thi đọc
- Lớp nhận xét
- HS nhẩm từng khổ đến cả bài
- HS theo dõi
Trang 10TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được 2 các Mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn Mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học (BT2)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở bài trong bài
văn tả đồ vật
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: luyện tập xây dựng mở bài trong bài
văn miêu tả
* Bài tập 1:
- GV - Cho HS làm bài (nhóm đôi)
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài:
Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật
cần tả là chiếc cặp sách
+Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài:
- Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiêu ngay cái cặp
sách cần tả
- Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện khác để dẫn
vào giới thiệu đồ vật định tả
* Bài tập 2: (làm phiếu cá nhân)
- GV phát giấy cho 4 HS để HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, khen HS viết mở bài theo 2 kiểu hay
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh 2 đoạn văn, viết vào vở
- 2 HS lần lượt trả lời
- HS lắng nghe – nhắc tựa
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm bài
- HS trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc lại từng đoạn mở bài
- Lớp nhận xét
- HS theo dõi
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ TÀI NĂNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán – Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp cáctừ Hán – Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, 2); hiểu ý nghĩacâu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, 4)
II Đồ dùng dạy học
- Từ điển Tiếng Việt
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
+Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước
(chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?) cho VD
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: mở rộng vốn từ tài năng
* Bài tập 1: (nhóm phiếu)
- Cho HS làm bài GV phát giấy và vài trang từ điển
phô tô cho HS
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường”:
tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng.
b Tài có nghĩa là “tiền của”: Tài nguyên, tài trợ, tài
sản.
* Bài tập 2: (cá nhân làm vở)
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, khen HS hay
VD: Nước ta rất giàu tài nguyên khoáng sản
* Bài tập 3: (nháp)
- GV giao việc: Các em tìm trong 3 câu a, b, c những
câu nào ca ngợi tài trí của con người
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+Câu a: Người ta là hoa đất
+Câu c: Nước lã mà vã nên hồ
* Bài tập 4:
- yêu cầu BT 3
- GV giải thích nghĩa bóng của các câu tục ngữ
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS lắng nghe- nhắc tựa
- HS đọc yêu cầu của BT1
- HS làm bài theo nhóm
- HS đại diện nhóm trả lời
-
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài vào vở
- Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét
- HS sửa bài vào vở
- Cho HS đọc yêu cầu, các câu tục ngữ
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp đọc câu mình đặt
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS nêu
Trang 12a Người ta là hoa đất.
Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của
trái đất
b Chuông có đánh … mới tỏ
Khẳng định mỗi người có tham gia hoạt động, làm
việc, mới bộc lộ được khả năng của mình
c Nước lã mà vã nên hồ
Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ có tài,
có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, khen những HS trả lời hay
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học 3 câu tục ngữ
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS trình bày
- Lớp nhận xét
- lớp lắng nghe
Trang 13TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm vững 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1)
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Cho 2 HS đọc các đoạn mở bài (trực tiếp và gián
tiếp) cho bài văn miêu tả cái bàn đã làm ở tiết TLV
trước
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
củng cố về hai kiểu kết bài và thực hành viết kết bài
mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật
* Bài tập 1:
- yêu cầu của BT
- Cho HS làm việc
+Em hãy nhắc lại 2 cách kết bài đã học
- GV dán lên bảng tờ giấy viết 2 cách kết bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a Đoạn kết bài là: Má bảo “có của phải biết giữ gìn …
méo vành ”
b Đó là kiểu kết bài mở rộng Kết bài đã nói về lời mẹ
dặn và ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
* Bài tập 2:
- yêu cầu của BT 2
- Cho HS làm bài GV phát bút dạ, giấy trắng cho 3
HS
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết bài chưa đạt, về viết lại
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe –nhắc tựa
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS nêu
- 1 HS nhắc lại
- HS đọc thầm lại 2 cách kết bài, bài Cái nónvà làm bài
- HS phát biểu, cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu
- HS đọc thầm 3 đề, chọn 1 đề.viết kết bàimở rộng vào vở
- 3 HS làm bài vào giấy
- 3 HS làm bài vào giấy trình bày
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 14TUẦN 20
TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (TIẾP THEO)
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết đoạn đọc diễn cảm (Từ Cẩu Khây hé cửa … tốisầm lại)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ
tích về loài người và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét và cho điểm
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây, vắng teo,
giục, sầm, khoét…
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 cho tốt hơn
- đọc cho nhau nghe
- Cho HS đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài +Đoạn 1: đọc với giọng hồi
hộp +Đoạn 2: giọng gấp gáp, dồn dập
c Tìm hiểu bài:
+Đoạn 1:
* Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã
được giúp đỡ như thế nào?
* Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+Đoạn 2:
- Cho HS đọc
* Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu
- 2 HS lần lượt lên bảng
- HS lắng nghe – nhắc tựa
- HS theo dõi
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp – trả lời theo chú giải
- HS đọc nối tiếp đoạn- HS khác nhận xét
- Các cặp luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm
- Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sốngsót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủnhờ
- Có phép thuật phun nước như mưa làm nướcdâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm
- Yêu tinh thò đầu vào … quy hàng
- Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức khoẻ, có
Trang 15* Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh
* Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
d Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp lần 4
- GV luyện đọc cho cả lớp (Từ Cẩu Khây hé cửa … tối
sầm lại) trên bảng phụ
- thi đua đọc bài
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Xem bài mới
tài năng phi thường, có lòng dũng cảm
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinhthần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phụcyêu tinh, cứu dân làng của anh em Cẩu Khây
- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- Lớp luyện đọc diễn cảm
- HS giữa các tổ thi đua đọc bài
- Lắng nghe
Trang 16CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập 2b
Kĩ năng:
- Tốc độ viết có thể khoảng 85 chữ/15 phút
Thái độ:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- vở
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết bảng lớp: Thân
thiết, nhiệt tình, thiết tha…
- GV nhân xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp.
b Luyện viết từ khó:
- GV đọc bài lần 1
- GV: cha đẻ của chiếc lốp xe đạp là ai?
- Luyện viết các từ ngữ dễ viết sai:
Đân - lốp, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã …
- GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả
+Nhớ viết hoa danh từ riêng Đân - lốp, Anh
c Nghe – viết
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu
cho HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt
d Chấm, chữa bài
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt
- Chấm chữa 5 đến 7 bài.- GV nêu nhận xét chung
*Bài tập 2b Điền vào chỗ trống uôt/ uôc:
- Lời giải đúng: Cày sâu cuốc bẫm // Mua dây buộc
mình // Thuốc hay tay đảm // Chuột gặm chân mèo.
* Bài tập 3b: Điền vào chỗ trống tiếng có âm uôt/uôc
- Cho HS đọc yêu cầu của câu b
- Cho HS làm bài, quan sát tranh
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: thuốc, cuộc,
buộc.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ
đã luyện tập để không viết sai chính tả
- Vài HS viết ở bảng lớp
- HS còn lại viết vào bảng con
- HS nghe – nhắc tựa
- HS lắng nghe, đọc thầm lại bài chính tả
- Đân - lốp HS nước anh
- HS phát hiện một số từ khó viết
- HS phân tích – viết bảng con
- HS nghe
- HS viết chính tả
- HS rà soát lại
- Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi +sửa lỗi
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- 2 nhóm lên thi tiếp sức điền vào chỗ trống
- Lớp nhận xét - HS chép lời giải đúng vàovở
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 18LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạnvăn (BT1), xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3)
+ HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- vở – bảng phụ BT2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS:
+HS 1: Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng tài có
nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường”, tiếng
tài có nghĩa là tiền của: tài giỏi, tài nguyên, tài nghệ,
tài trợ, tài ba, tài đức, tài sản, tài năng, tài hoa …
+HS 2: Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 tiết LTVC
trước
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
* Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trong đoạn văn
có 4 câu kể là câu 3, 4, 5, 7
* Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài
- GV treo bảng phụ đã viết 4 câu văn
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: +C 3: - CN: Tàu
chúng tôi đi - VN: Buông neo trong vùng biển Trường
Sa // +C 4: - CN: Một số chiến sĩ - VN: Thả câu //
+C 5: - CN: Một số khác - VN: Quây quần trên boong
sau ca hát, thổi sáo // +C 7: - CN: Cá heo - VN: gọi
nhau quây quần đến bên tàu như để chia vui
* Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm việc: - Cho HS trình bày đoạn văn
- GV nhận xét, khen những HS viết hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Những HS viết đoạn văn chưa
a tài có nghĩa là “có khả năng hơn người
bình thường”: Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài
ba, tài đức, tài năng …
b tài có nghĩa là tiền của: Tài nguyên, tài trợ,
tài sản
- HS đọc học thuộc lòng
- HS lắng nghe - nhắc tựa
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS trao đổi theo cặp, tìm câu kể Ai làm gìcó trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- Lớp làm bài cá nhân
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, viết lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc lớp lắng nghe 3 HS làm bài vàobảng phụ - HS còn lại làm bài vào vở- HSlần lượt đọc đoạn văn
- Lớp nhận xét
Trang 19đạt về nhà viết lại
- HS lắng nghe
Trang 20KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Sách truyện đọc lớp 4 - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:kể chuyện đã nghe đã đọc
b Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
c HS kể chuyện:
a Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết trên bảng
phụ) - Cho HS đọc dàn ý
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có đầu, có đuôi,
biết kết hợp lời kể với động tác, điệu bộ, cử chỉ
b Cho kể theo nhóm - GV theo dõi các nhóm kể
chuyện
c Cho HS thi kể: GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu
chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện
hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21
- 1 HS kể 2 đoạn Bác đánh cá và gã hungthần và nêu ý nghĩa của câu chuyện
HS nhắc tựa
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câuchuyện mình kể, nói rõ câu chuyện kể về ai,tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã đọc ởđâu hoặc nghe ai kể
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Từng cặp HS kể - Trao đổi với nhau về ýnghĩa của câu chuyện
- Có thể HS xung phong lên kể - Có thể đạidiện các nhóm lên thi kể và nói về ý nghĩacủa câu chuyện
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 21TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Ảnh trống đồng trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trống đồng Đông Sơn
b Luyện đọc:
- GV chia đoạn: 2 đoạn +Đ 1: Từ đầu đến hươu nai có
gạc +Đ 2: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó
- Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: trang trí, sắp
xếp, toả, khát khấu hao …
Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 &ø giải nghĩa từ
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 cho tốt hơn
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm với giọng tự hào
c Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: - Cho HS đọc.
+Trống đồng Đông Sơn đa số như thế
nào? +Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như thế
nào?
* Đoạn 2: - Cho HS đọc.
+Những hoạt động nào của con người được miêu tả
trên mặt trống đồng? +Vì sao có thể nói hình ảnh con
người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam ta?
- 2 HS đọc bài – trả lời câu hỏi sgk
- HS lắng nghe, nhắc tựa
- HS theo dõi
- Cho 2 HS đọc nối tiếp cả bài 2 lượt
- HS luyện đọc từ
- HS đọc nối tiếp đoạn trả lời chú giải
- HS nối tiếp bài đọc bài + HS khác nhận xét
- Từng cặp HS luyện đọc và nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- HS đọc thành tiếng - lớp đọc thầm
+Trồng đồng Đông Sơn đa dạng về cả hìnhdáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắpxếp hoa văn +Giữa mặt trống là hình ngôisao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vùcông nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc
- Cho HS đọc thầm
- Những hoạt động như đánh cá, săn bắn,đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa từng chiến công,cảm tạ thần linh.- Vì hình ảnh về hoạt độngcủa con người là hình ảnh nổi rõ nhất trênhoa văn Các hình ảnh khác chỉ góp phần thể
Trang 22- Nội dung của bài?
- GV nhận xét và bổ sung – ghi bảng
d Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp lần 4
- GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc (đọc từ Nổi bật …
nhân bản sâu sắc) - Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và khen thưởng những HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Xem bài mới
hiện con người.- Vì trống đồng Đông Sơn làmột cổ vật quý giá phản ánh trình độ vănminh của người Việt cổ xưa, là bằng chứngnói lên rằng dân tộc Việt nam là một dân tộccó nền văn hoá lâu đời, bền vững
- HS thảo luận nhóm 4 tìm nội dung bài đạidiện nhóm trả lời
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn
- Lớp luyện đọc đoạn theo hướng dẫn của GV
- 4, 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn - Lớp nhậnxét
- Lắng nghe
Trang 23TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỀM TRA VIẾT)
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK - vở
- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả đồ vật
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: kiểm tra văn miêu tả đồ vật
b Hướng dẫn làm bài:
- GV ghi bài lên bảng lớp Yêu cầu của bài?
- Gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- Cho HS đọc dàn ý của bài văn tả đồ vật (GV ghi trên
bảng phụ)
Dàn ý của bài văn tả đồ vật
1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả
2 Thân bài:
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật: hình dáng, kích thước,
màu sắc, chất liệu, cấu tạo
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
3 Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả
- Cho HS quan sát tranh
c HS làm bài:
- Cho HS viết bài
- GV theo dõi HS làm bài
- GV thu bài về nhà chấm
2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới
thiệu địa phương, quan sát những đổi mới ở xóm làng
hoặc phố phường nơi mình sinh sống để giới thiệu
được về những đổi mới đó
- HS lắng nghe – nhắc tựa
- 1 HS đọc bài- HS nêu
- HS đọc thầm đề bài trên bảng
- HS đọc thầm dàn ý - HS quan sát tranhtrong SGK
- HS lắng nghe
- HS chọn đề để làm
- HS lắng nghe
Trang 24LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
I Mục đích yêu cầu:
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:mở rộng vốn từ: sức khoẻ
* Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
- Hd học nhóm
- Cho HS làm việc - Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng a Từ ngữ chỉ
những hoạt động có lợi cho sức khỏe: tập luyện, tập
thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều
độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí
… b Từ ngữ chỉ đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh:
vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn
chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn…
* Bài tập 2: (trò chơi tiếp sức) - Cho HS đọc yêu cầu
BT 2 - Cho HS thi tiếp sức:
- GV nhận xét, chốt lại các môn thể thao HS tìm đúng:
bóng đá, bóng chuyền, bóng rỗ, nhảy cao, nhảy xa,
bắn súng, bơi, đấu vật, cử tạ …
* Bài tập 3: (cá nhân + nháp) - Cho HS đọc yêu cầu
BT 3 - Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a.Khỏe như voi
(trâu, hùm) b.Nhanh như cắt (gió, chớp, điện, sóc)
* Bài tập 4: (trả lời miệng) - Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài
+ Theo em, người “không ăn, không ngủ được” là người
như thế nào? + Theo em, “không ăn, không ngủ được”
khổ như thế nào? + “Ăn được, ngủ được là tiên” nghĩa
là gì?
- GV chốt lại: * Tiên là những nhân vật trong truyện
- 2 HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết LTVCtrước, chỉ rõ các câu kể Ai làm gì? trong đoạnvăn vừa đọc
- HS lắng nghe, nhắc tựa
- 1HS đọc bài - HS nêu
- HS thảo luận nhóm- Đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả
- Lớp nhận xét HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Mỗi nhóm khoảng 5 HS lên thi tiếp sức
- HS nhận xét kết quả
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân điền vào chỗ trống từngữ thích hợp
- Lớp nhận xét HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS trả lời
HS lắng nghe
Trang 25cổ tích, sống nhàn nhã, thư thái trên trời, tượng trưng
cho sự sung sướng * Ăn được, ngủ được nghĩa là có
sức khỏe tốt Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém
gì tiên Không ăn không ngủ được tốn tiền mua thuốc
mà vẫn lo về sức khỏe
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS học thuộc lòng
các thành ngữ, tục ngữ
- HS lắng nghe
Trang 26TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn mẫu (BT1)
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống (BT2)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
- Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương em
- vở - Bảng phụ viết dàn ý qua bài giới thiệu
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: luyện tập giới thiệu địa phương
* Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT 1
- Cho HS làm bài - Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại: a Bài viết giới thiệu những
đổi mới của xã Vĩnh Sơn thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh
Bình Định Đây là xã khó khăn nhất huyện, đói nghèo
đeo đẳng quanh năm
b Những nét đổi mới ở Vĩnh Sơn - Người dân Vĩnh
Sơn đã biết trồng lúa nước 2 vụ một năm Năng suất
cao, không thiếu lương ăn, còn có lương thực để chăn
nuôi - Nghề nuôi cá phát triển … - Đời sống của người
dân được cảøi thiện
Bài Nét mới ở Vĩnh Sơn là mẫu của một bài giới thiệu.
GV tóm tắt thành một dàn ý chung về bài giới thiệu
Các em dựa vào dàn ý này để làm BT 2 GV treo bảng
tóm tắt gồm:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh
sống (tên, đặc điểm chung)
+Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương
+Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm
nghĩ của em về sự đổi mới đó
* Bài tập 2: a Xác định yêu cầu của đề bài - Cho HS
đọc yêu cầu của BT 2
- GV giao việc: Các em giới thiệu về những nét đổi mới
như: phong trào trồng cây gây rừng, phát triển chăn
nuôi, nghề phụ, phố phường sạch đẹp - Cho HS nói về
nội dung các em chọn để giới thiệu
b Cho HS thực hành giới thiệu
- Cho HS thực hành trong nhóm - Cho HS thi giới
thiệu
- GV nhận xét, bình chọn HS giới thiệu hay, hấp dẫn …
2 Củng cố, dặn dò:
- HS lắng nghe, nhắc tựa
1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân - HS đọc thầm và tìmcâu trả lời - HS phát biều ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm bảng tóm tắt
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Một số HS lần lượt trình bày
- HS giới thiệu trong nhóm 3 và nhận xét bàigiới thiệu của bạn
- Đại diện các nhóm lên thi
- Lớp nhận xét
Trang 27- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết lại vào
vở bài giới thiệu
- Có thể sau tiết học cho HS treo các ảnh HS đã sưu
tầm được về sự đổi mới của các địa phương
- HS lắng nghe
Trang 28TUẦN 21
TẬP ĐỌC ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS +HS 1: Đọc đoạn 1 bài Trống đồng
Đông Sơn * Trống đống Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
+HS 2: Đọc đoạn 2 * Vì sao trống đồng Đông Sơn là
niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Các em hãy quan sát ảnh Giáo sư
Trần Đại Nghĩa là một trong những anh hùng có những
đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Ông đã có những đóng góp gì mà tên tuổi của
ông được nhân dân ghi nhớ
b Luyện đọc:
a Cho HS đọc
- GV chia đoạn: 4 đoạn +Đoạn 1: Từ đầu … vũ khí
+Đoạn 2: Tiếp theo … lô cốt của giặc +Đoạn 3: Từ bên
cạnh … nhà nước +Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc những từ ngữ các số chỉ thời gian dễ
đọc sai: Trần Đại Nghĩa, kĩ sư, nghiên cứu, ba-
dô-ca, 1935, 1946, 1948, 1952 …
- Cho HS luyện đọc câu GV đưa bảng phụ đã viết sẵn
câu cần luyện đọc lên và hướng dẫn cách đọc Ông
được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao
nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc
kháng chiến chống thực dân pháp /
b Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc
- HS đọc bài và trả lời
- HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
- HS đọc nối tiếp (2 lượt)
- HS luyện đọc các số, các từ ngữ
- HS luyện đọc câu
- 1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe, 2 – 3 HSgiải nghỉa từ- Các câu luyện đọc.- 1 HS đọccả bài
Trang 29c GV đọc diễn cảm cả bài một lượt - Cần đọc với
giọng kể rõ ràng, chậm rãi - Nhấn giọng ở các từ
ngữ: cả ba ngành, thiêng lieng, rời bỏ, miệt mài,
công phá lớn, xuất sắc.
c Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: * Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước
Đoạn 2: - Cho HS đọc đoạn 2 * Em hiểu “nghe theo
tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” là gì? * Giáo sư
Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng
chiến?
Đoạn 3: - Cho HS đọc đoạn 3 * Nêu những đóng góp
của ôn cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc
Đoạn 4: - Cho HS đọc đoạn 4 * Nhà nước đánh giá
cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
* Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có được những cống
hiến lớn như vậy?
d Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 2 (GV đưa
ra bảng phụ đã viết đoạn văn cần luyện lên để hướng
dẫn) - Cho HS thi đọc
- GV nhận xét và bình chọn HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
- HS đọc đoạn 1.* Ông tên thật là PhạmQuang Lễ, quê ở Vĩnh Long Ông học trunghọc ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đạihọc Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống– điện – hàng không Ngoài ra ông còn miệtmài nghiên cứu chế tạo vũ khí
- HS đọc thầm đoạn 2.* Là nghe theo tìnhcảm yêu nước trở về bảo vệ và xây dựng đấtnước.* Trên cương vị Cục trưởng Cục quângiới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn: súngba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêudiệt xe tăng và lô cốt giặc
- HS đọc thầm đoạn 3.* Ông có công lớntrong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi củanhà nước Nhiều năm liền, ông giữ cương vịChủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhànước
- HS đọc thầm đoạn 4.* Năm 1948, ông đượcphong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyêndương anh hùng lao động Ông còn được nhànước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiềuhuân chương cao quý.* Nhờ ông yêu nước, tậntuỵ hết lòng vì nước Ông lại là nhà khoa họcxuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Cả lớp đọc đoạn theo hướng dẫn
- Một số HS thi đọc
- Lớp nhận xét
* Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩađã có những công xuất sắc cho sự nghiệpquốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻtuổi của đất nước
Trang 30CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT) CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu:
- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học
- vở - 3, 4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS GV đọc:
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - một lần nữa các em lại thấy được
trẻ em có một vị trí rất quan trọng trong cuộc sống
của mọi người
b Nhớ - viết:
a Hướng dẫn chính tả
- GV nêu yêu cầu: Các em viết một đoạn trong bài
Chuyện cổ tích về loài người (Từ Mắt trẻ con sáng
lắm … hình tròn là trái đất)
- Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả và
viết những từ ngữ dễ viết sai: sáng rõ, rộng
- GV nhắc HS cách trình bày bài
b Cho HS viết bài
- GV đọc từng dòng cho HS viết
- GV đọc lại bài một lượt
c Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 – 7 bài
- Nhận xét chung
* Bài tập 2b: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã sao cho đúng
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc - Cho HS làm bài GV treo bảng phụ
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: mỗi – mỏng –
rõ – rải – thoảng – tản.
* Bài tập 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bài văn Cho HS đọc yêu cầu của
BT
- GV giao việc - Cho HS làm bài GV treo bảng phụ
- 2 HS viết trên bảng, HS còn lại viết vàobảng con
- HS đọc thuộc lòng bài CT
- 1 HS viết những từ ngữ dễ viết sai
- HS nhớ – viết bài chính tả
- HS soát bài
- HS đổi tập cho nhau chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc đoạn văn Lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm bài.- HS còn lại làm bàicá nhân trên vở
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc đoạn văn Lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm bài.- HS còn lại làm bài
Trang 31- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những tiếng
thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần –
điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi nhớ
các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả
cá nhân trên vở
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
Trang 32LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (nội dung ghi nhớ)
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết đượcđoạn văn co dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
+ HS khá, giỏi: Viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- vở – bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét – bảng phụ viết các câu ở BT1 (phần LT)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS +HS 1: Kể tên các môn thể thao mà
em biết +HS 2: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống (BT 3)
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Bài học hôm nay sẽ giúp các em
nhận diện được câu kể Ai thế nào? Các em có thể xác
định được bộ phận CN và VN trong câu, biết viết đoạn
nào?
b Phần nhận xét
* Bài tập 1+2: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì
gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trang thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa
đọc
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: +Câu 1: Bên
đường cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa thớt
dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành +Câu 4: Anh trẻ
và thật khỏe mạnh.
* Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em bây giờ là cho
các từ ngữ: xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ
và thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài GV đưa những câu văn đã viết sẵn
trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảng
đọc và trả lời miệng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: +Câu 1: Bên
- HS có thể kể tên: bóng đá, bóng chuyền,bơi, bắn súng, điền kinh …
- HS có thể làm: +Khỏe như voi (trâu, )+Nhanh như chớp (sóc, gió, )
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc những câu văn trên bảng và trả lờimiệng
- Lớp nhận xét
Trang 33đường cây cối thế nào? +Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào? +Câu 4: Anh (người
quản tượng) thế nào?
* Bài tập 4: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm việc: GV đưa lên bảng lớp những câu
văn đã chuẩn bị trước trên giấy
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những từ ngữ
chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu là: +Câu 1:
Bên đường, cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa
thớt dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành +Câu 4: Anh
trẻ và thật khỏe mạnh.
* Bài tập 5: - Cho HS đpọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài - Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: +Câu 1: Bên
đường, cái gì xanh um? +Câu 2: Cái gì thưa thớt
dần? +Câu 3: Những co gì thật hiền lành? +Câu 4: Ai
trẻ và thật khỏe mạnh?
c Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
- Cho HS phân tích lại câu kể Ai thế nào?
d Phần luyện tập
* Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài: GV dán tờ giấy đã chuẩn bị
trước các câu văn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc lại các câu trên bảng
- HS lần lượt phát biểu
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài (đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừatìm được ở BT4).- Một số HS đặt câu
- Lớp nhận xét
- 3 HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS phân tích
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo cặp
- HS lần lượt phát biểu ý kiến 1 HS lên bảnglàm bài
- Lớp nhận xét
thì đĩnh đạc, chu đáo
* Bài tập 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen thưởng những HS làm bài hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về
các bạn trong tổ, có dùng các câu kể Ai thế nào?
- HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, ghi nhanh ra giấynháp
- HS nối tiếp nhau kể về các bạn trong tổ
- Lớp nhận xét
Trang 34KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- vở - Bảng lớp viết sẵn đề bài - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 1 HS
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ
kể cho lớp nghe về một người có khả năng hoặc có
sức khỏe đặc biệt Để có thể kể chuyện tốt, tiết trước
đã yêu cầu các em về nhà chuẩn bị nội dung câu
chuyện Bây giờ, chúng ta bắt đầu kể câu chuyện đã
chuẩn bị
b Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có
sức khỏe đặc biệt mà em biết
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể - GV lưu ý
HS: Khi kể các em nhớ kể có đầu, có cuối và phải
xưng tôi hoặc em Em phải là nhân vật trung tâm
chuyện ấy
c HS kể chuyện:
a Cho HS kể theo cặp
- GV đến từng nhóm, nghe HD kể, hướng dẫn, góp ý
b Cho HS thi kể
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV nhận xét và bình chọn HS kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS về nhà xem trước tranh minh hoạ truyện
trong SGK bài Con vịt xấu xí.
- 1 HS đã kể chuyện đã nghe, đã dọc về mộtngười có tài
- 1 HS đọc đề bài, 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý
- HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyệncủa mình
- HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Một vài HS nối tiếp nhau đọc tiêu chuẩnđánh giá bài kể chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 35TẬP ĐỌC BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài
Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Tốc độ đọc có thể khoảng 85 tiếng/phút
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS +HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Anh hùng
lao động Trần Đại Nghĩa * Nghe theo tiếng gọi
thiêng liêng của Tổ quốc nghĩa là gì?
+HS 2: Đọc đoạn 3 + 4 * Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa
có được những cống hiến to lớn như vậy?
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Hôm nay, thầy cùng các em sẽ đến
thăm vẻ đẹp của dòng sông La – một con sông thuộc
tỉnh Hà Tĩnh qua bài Bè xuôi sông La của tác giả Vũ
Duy Thông
b Luyện đọc:
a Cho HS đọc - HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ
- GV: Bài thơ Bè xuôi sông La được tác giả Vũ Duy
Thông sáng tác trong thời kì đất nước mới có chiến
tranh chống đế quốc Mĩ
- Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: trong veo,
mươn mướt, long lanh …
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ lên bảng lớp, vừa
chỉ tranh vừa giới thiệu về tranh
b Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc
c.GV đọc diễn cảm toàn bài - Cần đọc với giọng nhẹ
nhàng, trìu mến - Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong
veo, mươn mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim, êm
ả, long lanh, ngây ngất, bừng tươi …
c Tìm hiểu bài:
Khổ 1 + 2 - Cho HS đọc.
* Sông La đẹp như thế nào? * Chiếc bè gỗ được ví
với cái gì? Cách nói ấy có gì hay?
- Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xâydựng và bảo vệ đất nước
- Nhờ ông yêu nước, tân tuỵ hết lòng vì nước.Ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiêncứu, học hỏi
- HS đọc nối tiếp 3 lượt
- HS luyện đọc từ ngữ
- Cho HS quan sát tranh và nghe GV hướngdẫn
- Từng cặp HS luyện đọc
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc thành tiếng HS đọc thầm
Trang 36Khổ 3 - Cho HS đọc.
* Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,
mùi lán cưa và những mái ngói hồng? * Hình ảnh
“Trong đạn bom đổ nát Bừng lên nụ ngói hồng” Nói
lên điều gì? * Bài thơ có ý nghĩa gì?
d Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS HTL bài thơ - Cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét và khen thưởng những HS đọc hay, đọc
thuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
* Nước sông La trong veo như ánh mắt Haibên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi.những gợn sóng được nắng chiều chiếu xuốnglong lanh như vẩy cá Tiếng chim hót trên bờđê.* Chiếc bè gỗ được ví với đàn trau đằm
mình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi … êm ả.- Cách so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôi
trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động
- 1 HS đọc khổ 3
* Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: Nhữngchiếc bè gỗ được chở về xuôi góp phần vàocông cuộc xây dựng quê hương.* Nói lên tàitrí, sức mạnh của nhân dân ta trong côngcuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạncủa kẻ thù.* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòngsông La và nói lên tài năng, sức mạnh củacon người Việt Nam trong công cuộc xây dựngquê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻthù
- 3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ
- Cả lớp luyện đọc khổ thơ 2
- HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 2
- Cả lớp nhẩm HTL.- 3 HS lên thi đọc họcthuộc lòng
- Lớp nhận xét
Trang 37TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- Thấy được cái hay của những bài thầy cô khen
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý cần chữa chung trước lớp và phiếuthống kê các loại lỗi
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Trong tiết học hôm nay, GV sẽ trả
bài cho các em Trước khi trả, chúng ta sẽ cùng chỉ ra
những ưu điểm, những hạn chế để bài viết sau, chúng
ta viết tốt hơn
b Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra
- GV nhận xét
+Ưu điểm
+Hạn chế
- GV thông báo điểm cụ thể
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu, GV cho về nhà
viết lại
- GV trả bài cho từng HS
c Chữa bài:
a Hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời nhận xét, viết vào vở
các loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi sai Sau đó,
các em nhớ đổi vở cho bạn bên cạnh để soát lại lỗi,
việc sửa lỗi
b Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Cho HS lên bảng chữa lỗi - GV nhận xét và chữa lại
cho đúng bằng phấn màu
d Học tập đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay
2 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và khen những HS làm bài tốt
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài
- Dặn HS về nhà đọc trước bài TLV tới, quan sát một
cây ăn quả quen thuộc
- 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớpchữa trên giấy nháp
- Lớp trao đổi và nhận xét
- HS chép bài chữa đúng vào vở
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn củaGV
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài
Trang 38LUYỆN TỪ VÀ CÂU
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
I Mục đích yêu cầu:
II Đồ dùng dạy học
- 2 tờ giấy khổ to viết 6 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở phần nhận xét; 1 tờ phiếu ghi lời giải
câu hỏi 3
- vở - 1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở BT, phần luyện tập.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Các em xác định được bộ phận
VN trong câu kể Ai thế nào? và các em sẽ biết
đặt câu đúng mẫu
b Phần nhận xét
* Bài tập 1 + 2: - Cho HS đọc yêu cầu BT và đọc
đoạn văn (GV cho HS đánh thứ tự câu trong đoạn)
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu
kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong
đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? là câu 1, 2,
4, 6, 7
* Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu cầu BT 3
- GV giao việc
- Cho HS làm bài GV treo bảng phụ các câu văn
đã chuẩn bị trước
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn kể về các bạn trong
tổ có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? đã viết.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự câu
- HS đọc đoạn văn và tìm câu
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS lên bảng, gạch dưới CN 2 gạch, gạch dưới
VN 1 gạch Lớp dùng viết chì gạch trong vở
- Lớp nhận xét
cảnh vậtsôngông Baông sáu
thật im lìm.
thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều.
trầm ngâm.
Trang 397 ông rất sôi nổi.
hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 4
- GV giao việc
- Cho HS làm bài (nếu HS không làm bài được GV
cho HS đọc ghi nhớ trước)
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi sẵn lời giải
đúng
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt phát biểu
- Lớp nhận xét
1 trạng thái của sự việc (cảnh vật) cụm tính từ
2 trạng thái của sự việc (sông) cụm động từ (ĐT: thôi)
6 trạng thái của người (ông Sáu) cụm tính từ
7 đặc điểm của người (ông Sáu) cụm tính từ (TT: hệt)
c Ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV có thể chốt lại 1 lần ghi nhớ
* Bài tập 1:
- Cách tiến hành: như ở BT 4 (phần nhận xét)
- Lời giải đúng:
a Tất cả các câu trong đoạn văn đều là câu kể Ai
thế nào?
b Vị ngữ của các câu trên và những từ ngữ tạo
thành là:
- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ
Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu Cụm TT
Khi chạy trên mặt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại vào
vở 5 câu kể Ai thế nào?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc 3 câu văn của mình
- Lớp nhận xét
Trang 40TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I Mục đích yêu cầu:
Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của một bài văn tả cây cối (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biét được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả một cây ănquả quen thuộc theo 1 trong 2 cách đã học (BT2)
Kĩ năng:
-
Thái độ:
-
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh một số cây ăn quả - Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét)
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết
thêm về bài văn miêu tả cây cối Các em sẽ nắm được
3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn
miêu tả cây cối, bài học còn giúp các em biết lập dàn
ý miêu tả một loại cây ăn quả quen thuộc
b Phần nhận xét
* Bài tập 1: - Cho HS đọc yêu cầu nội dung của BT 1
- GV giao việc - Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: (GV đưa bảng
phụ đã ghi kết quả lời giải đúng lên)
Đoạn Đoạn 1: 3 dòng đầu.
Đoạn 2: 4 dòng tiếp.
Đoạn 3: Còn lại.
* Bài tập 2: - Cho HS đọc lại yêu cầu BT 2
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại bài Cây
mai tứ quý (sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 23), sau
đó so sánh với bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra trình tự
miêu tả trong bài Cây mai tứ quý có gì khác với bài
Bãi ngô.
- Cho HS làm bài
+ Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? Nội dung từng
đoạn?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các
đoạn và nội dung từng đoạn
- HS lần lượt trình bày
- Lớp nhận xét
Nội dung
- Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả cây ngô từkhi còn lấm tấm như mạ non đến lúc nởthành những cây ngô với lá rộng dài, nõn nà
- Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa,kết trái
- Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã mậpvà chắc, có thể thu hoạch
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm bài Cây mai tứ quý.
- HS phát biểu ý kiến