- Điểm 9-10: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu được đầy đủ những nội dung nêu trên[r]
Trang 1BÀI VIẾT SỐ 1 (CHỌN MỘT TRONG SÁU PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT) HƯỚNG ĐẾN YÊU CẦU TÍCH HỢP VỚI PHẦN VĂN HỌC ĐÃ VÀ ĐANG HỌC
Lớp: 10 (chương trình Nâng cao)
Tiết dạy theo PPCT: 11
Đề 1: Cảm nghĩ của anh (chị) về vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết làm một bài văn biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ của bản thân về vẻ đẹp của hình tượng người
lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu - một tác phẩm đã được học ở chương trình Ngữ văn trung học
cơ sở (lớp 9)
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (có thể kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự khi cần
thiết), tránh sa vào việc nghị luận về toàn bộ nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (hoặc sa vào việc nghịluận về nhân vật)
- Cảm xúc, suy nghĩ nêu ra phải chân thực, sâu sắc, tránh sự giả tạo
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Dẫn dắt vào đề và giới thiệu hoàn cảnh tiếp xúc với bài thơ (hồi nhỏ từng được nghe, từng được học ở bậctrung học cơ sở )
b Nêu ấn tượng chung của bản thân về hình ảnh người lính trong bài thơ ( )
2 Thân bài: Lần lượt trình bày những ấn tượng cụ thể của bản thân về vẻ đẹp của hình tượng người lính:
a Từ sự hiểu biết về hoàn cảnh xuất thân của người lính gợi ấn tượng về sự gần gũi thân quen, hiểu thêmđược nét đẹp của những anh bộ đội cụ Hồ trong những năm đầu chống Pháp đầy gian khổ: đó là những conngười thật bình thường nhưng cũng thật vĩ đại - những người nông dân mặc áo lính
b Cảm phục, tự hào về cái lí tưởng sáng ngời của những người lính: tự nguyện gắn bó đời mình với sự
nghiệp chung, sẵn sàng gác lại tình nhà để làm nhiệm vụ lớn lao (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày - Gian nhà không mặc kệ gió lung lay ).
c Xúc động trước những gian khổ hi sinh, những khó khăn thiếu thốn mà các anh phải chịu đựng, đồngthời càng thán phục trước tinh thần chịu đựng gian khổ của các anh ( )
d Cảm phục về đời sống tình cảm, về tình đồng đội, tình đồng chí thiêng liêng cao quý của những ngườilính ( )
e Cảm phục về nét đẹp tâm hồn của những người lính: tâm hồn lãng mạn, tinh thần lạc quan và ý chí chiếnđấu đến cùng ( )
3 Kết bài: Khẳng định chung về vẻ đẹp của người lính và cảm xúc chung của bản thân ( ).
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Bài làm thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu
cảm), đồng thời biết kết hợp với các phương thức biểu đạt hỗ trợ để tăng sức thuyết phục Hệ thống ý bàilàm chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc, nêu được những cảm nghĩ thành thật, sâu sắc Chữ viết rõ ràng,cẩn thận
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc Có thể mắc một vài saisót nhỏ
Trang 2* Điểm 5-6: Đáp ứng được khoảng hơn 2/3 số ý nêu ở ở phần Thân bài Bài làm thê hiện đúng phương thức
biểu đạt chính (biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát Có thể còn mắc một sốsai sót nhỏ
* Điểm 1-2: Bài làm lan man, sơ sài, thiếu rất nhiều ý, thể hiện không đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm)
* Điểm 0: Không viết được gì.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 2: Sau khi học đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn), anh (chị) hãy tưởng tượng
mình là Đăm Săn để kể lại trận đánh Mtao Mxây
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (có thể kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm để cho việc kểchuyện thêm sinh động)
- Để làm tốt bài văn với đề bài này, người viết cần:
+ Vận dụng kiến thức đọc - hiểu, đặc biệt là việc nắm được diễn biến của đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (kể về trận chiến đấu quyết liệt giữa Đăm Săn và Mtao Mxây; kết quả: Đăm Săn đã chiến thắng).
+ Xác định đúng ngôi kể: Phải thật sự nhập thân vào nhân vật, phải đóng vai mình là Đăm Săn để kể lạidiễn biến của trận đánh (phải xưng ngôi thứ nhất "tôi")
+ Biết xác định được những tình tiết chính và sắp xếp theo trình tự
+ Biết dùng những phương tiện ngôn ngữ chuyển ý để bài viết được liền mạch
+ Cách kể: Dựa vào diễn biến sự việc trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây, nhưng cũng cần phải có sự
sáng tạo trong lời diễn đạt
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Đăm Săn tự giới thiệu về mình và kể về hoàn cảnh dẫn đến cuộc chiến
b Đăm Săn giới thiệu việc mình chiến thắng Mtao Mxây
2 Thân bài: Đăm Săn kể lại diễn biến trận đánh:
a Đăm Săn khiêu chiến và sự đáp lại của Mtao Mxây:
- Đăm Săn khiêu chiến với một thái độ quyết liệt và tự tin ở tài năng của mình
- Mtao Mxây tỏ ra ngạo nghễ, chọc tức, nhưng liền sau đó tỏ ra run sơ, do dự, đắn đo
b Trình bày diễn biến cuộc chiến qua bốn hiệp:
Trang 3+ Đăm Săn đớp được miếng trầu→sức chàng tăng lên.
- Hiệp ba:
+ Đăm Săn múa dũng mãnh hơn và đuổi theo Mtao Mxây
+ Đăm Săn đâm trúng Mtao Mxây nhưng áo của hắn không thủng Chàng phải cầu cứu thần linh
- Hiệp bốn: Đăm Săn được thần linh giúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù
3 Kết bài: Kể kết thúc cuộc chiến ( )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên Sử dụng tốt các phương tiện ngôn ngữ để chuyển
ý, xây dựng kết cấu bài làm chặt chẽ, hợp lí Phần lớn các ý và các đoạn trong bài làm thể hiện sự sáng tạotrong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, bài làm trình bày sạch đẹp
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Kết cấu bài làm tương đối chặt chẽ Nhiều chỗ
cũng có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, cẩn thận
* Điểm 5-6: Xác định đúng ngôi kể, nêu đầy đủ diễn biến chính của câu chuyện, kết cấu bài làm tương đối
rõ ràng nhưng phần lớn chưa có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt
* Điểm 3-4: Xác định đúng ngôi kể, nêu diễn biến của câu chuyện chưa đầy đủ, chủ yếu nhắc lại lời kể
trong tác phẩm
* Điểm 1-2: Sử dụng ngôi kể còn lộn xộn Bài làm quá sơ sài.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 3: Sau khi học đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn), anh (chị) hãy viết bài văn tả
quang cảnh nhà tù trưởng Đăm Săn sau chiến thắng Mtao Mxây
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết làm một bài văn miêu tả trên cơ sở dựa vào việc đọc - hiểu một đoạn trích vừa mới học:
đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn).
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức miêu tả (tả cảnh kết hợp với tả người), đồng thời phải biết kết hợp với các yếu tố tự sự và biểu cảm để cho việc miêu tả thêm hấp dẫn).
- Cách miêu tả: Cần bám sát vào những chi tiết ở phần cuối đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn) để miêu tả lại quang cảnh nhà Đăm Săn, nhưng cũng phải có sự sáng tạo trong lời diễn đạt.
- Bài viết có khả năng giúp cho người đọc hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của đối tượng miêu
tả, làm cho đối tượng đó như hiện lên trước mắt người đọc
- Bài viết thể hiện rõ năng lực quan sát về đối tượng miêu tả, khả năng liên tưởng, tưởng tượng và nhữngcách ví von so sánh của người viết
- Biết trình bày những điều quan sát về đối tượng miêu tả theo một trình tự hợp lí
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Dẫn dắt vào đề để giới thiệu sử thi Đăm Săn và đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây vừa học ( ).
b Giới thiệu đối tượng miêu tả: quang cảnh nhà tù trưởng Đăm Săn
2 Thân bài: Tả quang cảnh nhà Đăm Săn theo trình tự:
a Cảnh mọi người chuẩn bị làm lễ cúng thần linh, tổ tiên và việc ăn mừng chiến thắng:
- Hình ảnh Đăm Săn đứng từ trên cao dõng dạc tuyên bố (nét mặt, cử chỉ, giọng điệu )
- Cảnh tôi tớ và dân làng đang đứng đông nghịt dưới sân và trên sàn nhà ( )
b Cảnh khách tù trưởng từ các phương xa đổ về ( )
c Cảnh cuộc tiệc ăn uống linh đình:
- Tả không khí chung của cuộc tiệc: rượu thịt, cồng chiên, cảnh mọi người đi lại tấp nập
Trang 4- Tập trung tả hình ảnh Đăm Săn trong cuộc tiệc: nét mặt, cử chỉ, lời nói
d Cảnh mọi người khiêng rượu, khiêng lợn đến để tiếp tục ăn mừng chiến thắng ( )
3 Kết bài: Phát biểu cảm tưởng về cảnh được tả ( ).
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Lời văn miêu tả sinh động, thể hiện nhiều sáng tạo trong lời
diễn đạt Bài làm trình bày sạch đẹp, chữ viết cẩn thận Không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nêu trên Một số đoạn văn thể hiện được sự sáng tạo trong lời diễn
đạt Có thể mắc một số sai sót nhỏ về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Điểm 5-6: Có miêu tả tương đối đầy đủ các cảnh nêu ở phần Thân bài, kết cấu bài làm rõ ràng nhưng ít có
sự sáng tạo trong lời diễn đạt
* Điểm 3-4: Miêu tả chưa đầy đủ các cảnh nêu ở phần Thân bài (khoảng ½ số ý), chủ yếu nhắc lại lời văn
trong đoạn trích
* Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, chưa trọn vẹn.
* Điểm 0: Không viết được gì.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 4: Viết bài văn thuyết minh về bộ phận văn học dân gian Việt Nam với đoàn học sinh nước ngoài đến
thăm trường
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm bài văn thuyết minh về một bộ phận văn học: văn học dân gian Việt Nam (trên cơ sở
vừa mới học bài Khái quát văn học dân gian Việt Nam).
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp; thể hiện đúng phong cách chức năng ngôn ngữ: phong cách ngônngữ khoa học
- Xác định và thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức thuyết minh (biết phối hợp với phương thức biểu đạt nghị luận để cho lời văn thuyết minh thêm sức thuyết phục).
- Đảm bảo tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của hệ thống tri thức mà mình giới thiệu, trình bày
- Biết sử dụng hình thức kết cấu phù hợp: kết cấu theo trình tự lôgíc
- Biết phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp thuyết minh: nêu khái niệm - định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ,phân tích, chú thích, giảng giải nguyên nhân - kết quả
- Biết đặt mình vào tình huống thuyết minh theo yêu cầu của đề bài (đặt trong bối cảnh giao tiếp với đoànhọc sinh nước ngoài đến thăm trường)
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính như sau:
1 Thế nào là văn học dân gian?
2 Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại chính nào?
3 Văn học dân gian Việt Nam có những đặc trưng nổi bật nào?
4 Vai trò, ý nghĩa của bộ phận văn học dân gian Việt Nam đối với văn học viết và đời sống tinh thần củadân tộc
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
- Điểm 9-10: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu được đầy đủ những nội dung nêu trên, sử dụng nhuẫn nhuyễnphương pháp nêu ví dụ để làm rõ những đặc trưng và vai trò của văn học dân gian Việt Nam, diễn đạt lưuloát, chữ viết cẩn thận
Trang 5- Điểm 7-8: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu tương đối đầy đủ những nội dung nêu trên, có sử dụng phươngpháp nêu ví dụ để làm rõ những đặc trưng và vai trò của văn học dân gian Việt Nam
- Điểm 5-6: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), có giới thiệu về văn
học dân gian Việt Nam nhưng việc giải thích và nêu ví dụ chưa thật rõ
- Điểm 3-4: Bố cục bài làm chưa thật rõ ràng, có giới thiệu về văn học dân gian Việt Nam nhưng không nêu
được ví dụ minh họa
- Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, lộn xộn, thiếu rất nhiều ý quan trọng.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 5: Anh (chị) có suy nghĩ gì về tình hình tai nạn giao thông trong xã hội ta hiện nay?
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
Tuy điều kiện thời gian dành cho việc làm bài rất eo hẹp nhưng học sinh cũng cần phải đảm bảo đúngnghĩa của một bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh Cụ thể là phải đảm bảo các kĩ năng cơ bản sau đây:
- Bài làm phải đầy đủ ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- Giữa ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) và giữa các luận điểm, các đoạn trong phần Thân bài phải có sự
liên kết chặt chẽ (Chú ý sử dụng những từ ngữ, những câu để chuyển ý)
- Phải đảm bảo tính cân đối giữa ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) trong toàn bộ bài văn cũng như giữa các luận điểm ở phần Thân bài
- Phải biết vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận
- Để bài văn nghị luận có sức thuyết phục, học sinh còn có thể sử dụng một số phương thức biểu đạt (biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh) hỗ trợ cho phương thức biểu đạt chính - phương thức nghị luận.
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
- Dẫn dắt vào đề: Tai nạn giao thông là một vấn nạn lớn trong đời sống của xã hội ta hiện nay Nó đã từng
đe dọa đến tính mạng, làm thiệt hại tài sản của nhiều người và gây ảnh hưởng đến sự phát triển của đấtnước
- Vấn đề cấp thiết hiện nay là cần có những biện pháp hữu hiệu để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông
2 Thân bài:
a Thế nào là tai nạn giao thông?
b Thực trạng về tình hình tai nạn giao thông:
- Tình hình chung ở trong nước ( )
- Tình hình ở địa phương ( )
c Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tai nạn giao thông:
+ Một số bộ phận người dân chưa hiểu rõ luật giao thông
+ Một số người không có ý thức hoặc ý thức chưa cao khi tham gia giao thông
+ Tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu
+ Nhiều người tham gia giao thông trong tình trạng trong tình trạng đã uống nhiều rượu, bia
+ Một số công trình giao thông đã xuống cấp
+ Phương tiện giao thông không đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật
d Những biện pháp góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông:
+ Tuyên truyền rộng rãi để tất cả mọi người trong xã hội nắm rõ luật giao thông
+ Phối hợp nhiều hình thức để giáo dục ý thức của mọi người người khi tham gia giao thông
+ Xử phạt thích đáng những trường hợp phóng nhanh, vượt ẩu, trường hợp tham gia giao thông trong tìnhtrạng uống nhiều rượu, bia
+ Nâng cấp các công trình giao thông
Trang 63 Kết luận:
Để giảm thiểu tai nạn giao thông, mỗi cá nhân và cộng đồng xã hội cần thực hiện tốt những biện pháp đề ra
Đó cũng là điều góp phần đem lại hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà và góp phần xây dựng đất nước
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
*Điểm 9-10: Bài làm có bố cục rõ ràng, chặt chẽ Xác định đầy đủ các luận điểm và các thao tác nêu trên.
Các luận điểm được triển khai khá sâu sắc, dẫn chứng phong phú Văn viết trôi chảy, lưu loát, có cảm xúc.Biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương thức biểu đạt chính (nghị luận) với các phương thức biểu đạt hỗ trợkhác
* Điểm 7-8: Bài làm có bố cục rõ ràng, chặt chẽ Xác định đầy đủ các luận điểm và các thao tác nêu trên.
Các luận điểm được triển khai tương đối sâu sắc, dẫn chứng tạm đủ Văn viết trôi chảy, lưu loát Có thể mắcmột vài sai sót không đáng kể
*Điểm 5-6: Bài làm có bố cục tương đối rõ ràng Xác định tương đối đầy đủ các luận điểm và các thao tác
nêu trên, song việc triển khai một vài luận điểm chưa thật sâu sắc, thiếu dẫn chứng Có thể còn một số saisót nhỏ
*Điểm 3-4: Bài làm có bố cục tương đối rõ nhưng xác định chưa đầy đủ các luận điểm và các thao tác nêu
trên Các luận điểm chỉ được triển khai bằng những lí lẽ chung chung mà không có dẫn chứng
* Điểm 1-2: Bài làm quá sơ sài, còn thiếu nhiều ý.
(Trên cơ sở những mức điểm trên, tùy tình hình thực tế bài làm của học sinh, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại).
BÀI VIẾT SỐ 2 (VĂN TỰ SỰ VÀ VĂN MIÊU TẢ) Lớp: 10 (chương trình Nâng cao) Tiết dạy theo PPCT: 31, 32
* HƯỚNG ĐẾN YÊU CẦU TÍCH HỢP VỚI PHẦN VĂN HỌC DÂN GIAN VỪA MỚI HỌC, VỚI PHẦN LÀM VĂN (QUAN SÁT, THỂ NGHIỆM ĐỜI SỐNG - LẬP Ý - TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ).
* ĐỐI VỚI VĂN TỰ SỰ: CÓ CHÚ Ý ĐẾN KIỂU VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
Đề 1: Dựa vào Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy, anh (chị) hãy tưởng tượng mình là nhân
vật Mị Châu kể lại câu chuyện từ lúc vua cha xây thành, chế nỏ cho đến lúc phải chấp nhận cái chết đauthương
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
Để làm tốt bài văn với đề bài này, người viết cần:
- Vận dụng kiến thức đọc - hiểu, đặc biệt là việc nắm được diễn biến của Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.
- Người kể phải nhập thân vào nhân vật, phải đóng vai mình là Mị Châu để kể (phải xưng ngôi thứ nhất
"tôi")
- Những sự việc kể ra phải phù hợp với tâm lí và điểm nhìn của nhân vật Mị Châu (chứ không phải điểmnhìn của người kể ở ngôi thứ ba)
- Phải bám sát những sự việc, chi tiết trong truyện nhưng cần sáng tạo trong lời kể, trong cách diễn đạt
- Biết dùng những phương tiện ngôn ngữ chuyển ý để bài viết được liền mạch
- Chú ý giới hạn nêu ở đề bài
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Về cơ bản, học sinh phải đảm bảo các ý theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài: Nhân vật Mị Châu tự giới thiệu về mình: bản thân, thân thế gia đình, đất nước
Trang 72 Thân bài: Mị Châu kể lại diễn biến của sự việc (theo giới hạn nêu ở đề bài):
- Việc vua cha xây thành lúc đầu không thành công
- Rùa vàng giúp vua cha xây thành, chế nỏ
- Nhờ có nỏ thần, vua cha đánh thắng Triệu Đà, giữ được nước
- Kể lại việc Trọng Thủy cầu hôn và nêu suy nghĩ của bản thân trước sự việc đó
- Kể lại cuộc sống vợ chồng của mình trong thời gian Trọng Thủy ở rể
- Kể lại việc mình tin tưởng cho Trọng Thủy xem nỏ thần
- Tình cảm lưu luyến khi Trọng Thủy xin về phương Bắc thăm cha
- Kể về sự việc bất ngờ khi quân Triệu Đà lại tấn công Âu Lạc
- Việc vua cha chủ quan ngồi đánh cờ
- Kể lại cảm nghĩ của bản thân khi cùng vua cha chạy trốn về phương Nam
- Suy nghĩ của bản thân khi rứt lông ngỗng làm dấu cho Trọng Thủy
- Cảm thấy bất ngờ khi nghe Rùa Vàng kết tội
3 Kết bài:
- Mị Châu kể lại lời cầu khấn cùng với của mình
- Cảm giác cuối cùng khi vua cha rút gươm
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên Sử dụng tốt các phương tiện ngôn ngữ để chuyển
ý, xây dựng kết cấu bài làm chặt chẽ, hợp lí Phần lớn các ý và các đoạn trong bài làm thể hiện sự sáng tạotrong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, bài làm trình bày sạch đẹp
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Kết cấu bài làm tương đối chặt chẽ Nhiều chỗ
cũng có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, cẩn thận
* Điểm 5-6: Xác định đúng ngôi kể, nêu đầy đủ diễn biến chính của câu chuyện, kết cấu bài làm tương đối
rõ ràng nhưng phần lớn chưa có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt
* Điểm 3-4: Xác định đúng ngôi kể, nêu diễn biến của câu chuyện chưa đầy đủ, chủ yếu nhắc lại lời kể
trong tác phẩm
* Điểm 1-2: Sử dụng ngôi kể còn lộn xộn Bài làm quá sơ sài.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 2 (dạng đề "mở"): Con chim vàng anh bị nhốt trong lồng tự kể chuyện mình.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm một bài văn tự sự theo yêu cầu kể chuyện sáng tạo: bản thân tự nhập vai vào chim vàng
bị nhốt trong lồng để kể
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức tự sự (biết sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm ở
mức độ vừa phải để cho việc tự sự thêm sinh động)
- Thể hiện đúng ngôi kể: Phải nhập vai và tưởng tượng mình là chim vàng anh để kể câu chuyện, phải xưng
hô ngôi thứ nhất (xưng "tôi")
- Cần phải phát huy năng lực liên tưởng, tưởng tượng để câu chuyện được kể hấp dẫn và thuyết phục ngườiđọc
- Cách kể: Mọi lời kể, cảm xúc, suy nghĩ đều phải đứng ở điểm nhìn của nhân vật "người kể chuyện" (cụthể ở đây là "con chim vàng anh" gặp cảnh ngộ "bị nhốt trong lồng")
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài: Giới thiệu chung:
a Nhân vật tự xưng tên (Tôi là một chú chim vàng anh )
Trang 8b Nêu khái quát về hoàn cảnh dẫn đến sự việc (chuyện bị nhốt trong lồng).
2 Thân bài: Chim vàng anh (xưng "tôi") tự kể lại diễn biến trình tự của sự việc:
a Nêu nguyên do mình bị bắt ( )
b Kể lại sự việc mình bị bắt (thời gian, không gian, tình huống, đối tượng thực hiện hành động )
c Kể lại những suy nghĩ và hành động sau khi bị nhốt vào lồng ( )
d Nêu những dự định trong thời gian đến ( )
3 Kết bài: Kết thúc sự việc: chim vàng anh (xưng "tôi") giãi bày cảm nghĩ của bản thân.
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên Sử dụng tốt các phương tiện ngôn ngữ để chuyển
ý, xây dựng kết cấu bài làm chặt chẽ, hợp lí Biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương thức biểu đạt chính (tựsự) với các yếu tố miêu tả và biểu cảm Chữ viết rõ ràng, bài làm trình bày sạch đẹp Không mắc các lỗi:chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Kết cấu bài làm tương đối chặt chẽ Kết hợp tương
đối nhuần nhuyễn giữa phương thức biểu đạt chính (tự sự) với các yếu tố miêu tả và biểu cảm Chữ viết rõràng, cẩn thận
* Điểm 5-6: Xác định đúng ngôi kể, biết nhập vai khi kể, kết cấu bài làm rõ ràng nhưng nhìn chung câu
chuyện được kể chưa thật sinh động, còn thiếu một số yếu tố miêu tả và biểu cảm cần thiết
* Điểm 3-4: Xác định đúng ngôi kể nhưng việc trình bày diễn biến của câu chuyện chưa rõ ràng
* Điểm 1-2: Bài làm quá sơ sài, chưa hoàn chỉnh.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 3: Từ truyện Tấm Cám, anh (chị) hãy viết ba đoạn văn miêu tả cô Tấm trong ba hoàn cảnh: Lúc bị dì ghẻ
bắt ngồi nhặt thóc; khi cưỡi ngựa đi xem hội và lúc là cô gái từ quả thị bướic ra giúp bà cụ bán hàng nướidọn dẹp nhà cửa
(Giáo viên ra đề: Cao Thị Tuyết Sâm)
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết vận dụng một cách nhuần nhuyễn kiến thức về kiểu văn miêu tả và kiến thức về tác phẩmvăn học khi viết bài
2 Văn viết trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Đề này không yêu cầu viết thành bài văn mà viết ba đoạn văn Cùng miêu tả nhân vật cô Tấm trong truyện
Tấm Cám, nhưng miêu tả trong ba hoàn cảnh và ba tình huống khác nhau:
1 Tình huống 1: Tấm trong cảnh nghèo khổ, bị hành hạ, khốn khổ và tủi nhục
2 Tình huống 2: Tấm rạng rỡ, tương tắn trong trang phục lộng lẫy của ngày lễ hội
3 Tình huống 3: Tấm với vẻ đẹp vừa giản dị, mộc mạc, vừa trong trắng, thanh cao,
Ở mỗi tình huống, một mặt nên dựa vào các chi tiết dẵn có trong truyện, mặt khác cần sáng tạo, bổ sungthêm để đoạn văn miêu tả sinh động hơn, miễn là các chi tiết và ngôn ngữ phù hợp với tình huống Tấm xuấthiện
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
- Điểm 9- 10: Đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu trên.
Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, sáng tạo, sai sót một vài lỗi nhưng không đáng kể
- Điểm 7- 8: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên Văn viết trôi chảy, còn mắc một số lỗi về chính tả,
dùng từ
- Điểm 5- 6: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên Còn sai sót về lỗi dùng từ chính tả nhưng không quá nhiều.
- Điểm 3- 4: Các đoạn văn còn sơ sài, còn sai sót nhiều về lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 1- 2: Bài làm quá kém về cả kiến thức và kĩ năng.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Trang 9Đề 4: Tê-lê-mác (một nhân vật trong sử thi Ô-đi-xê của Hô-me-rơ) kể lại buổi người cha của mình là
Uy-lít-xơ trở về
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm một bài văn tự sự theo yêu cầu: đóng vai là nhân vật trong một đoạn trích vừa học để
kể chuyện
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo:
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức tự sự (biết sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm ở
mức độ vừa phải để cho việc tự sự thêm sinh động)
- Thể hiện đúng ngôi kể: Phải nhập vai và tưởng tượng mình là nhân vật Tê-lê-mác để kể lại câu chuyện,
phải chuyển từ ngôi thứ ba trong tác phẩm sang ngôi thứ nhất (xưng bằng đại từ "tôi")
- Cần phải phát huy năng lực liên tưởng, tưởng tượng để câu chuyện được kể hấp dẫn và thuyết phục ngườiđọc
- Do chuyển đổi ngôi kể nên ngôn ngữ đối thoại cũng như ngôn ngữ miêu tả phải thay đổi theo cho phù hợpvới điểm nhìn của người kể chuyện
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản cần nêu được những ý chính theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Tê-lê-mác tự giới thiệu về mình: tên tuổi, quan hệ và thân thế gia đình ( )
b Giới thiệu hoàn cảnh dẫn đến sự việc: người cha trở về sau hai mươi năm xa cách gia đình ( )
2 Thân bài: Tê-lê-mác kể lại diễn biến sự việc theo trình tự:
a Kể về việc người cha (Uy-lít-xơ) chiến thắng trong cuộc thi bắn cung và giết chết bọn cầu hôn cùngnhững gia nhân phản bội ( )
b Kể diễn biến tâm trạng của người mẹ (Pê-nê-lốp) khi nghe nhũ mẫu báo tin ( )
c Kể về thái độ và tâm trạng của cha và mẹ khi hai người gặp nhau ( ) Bày tỏ suy nghĩ của bản thân khicha và mẹ không nhận ra nhau ( )
d Kể về việc xử trí khôn ngoan của người cha khi khuyên mọi người đi tắm ( )
e Kể về việc cha và mẹ thử thách và nhận ra nhau thông qua chi tiết "chiếc giường bí mật" ( )
3 Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ của bản thân khi cha và mẹ nhận ra nhau ( )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu nêu trên Sử dụng tốt các phương tiện ngôn ngữ để chuyển
ý, xây dựng kết cấu bài làm chặt chẽ, hợp lí Phần lớn các ý và các đoạn trong bài làm thể hiện sự sáng tạotrong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, bài làm trình bày sạch đẹp
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Kết cấu bài làm tương đối chặt chẽ Nhiều chỗ
cũng có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt Chữ viết rõ ràng, cẩn thận
* Điểm 5-6: Xác định đúng ngôi kể, nêu đầy đủ diễn biến chính của câu chuyện, kết cấu bài làm tương đối
rõ ràng nhưng phần lớn chưa có sự sáng tạo trong lời kể và cách diễn đạt
* Điểm 3-4: Xác định đúng ngôi kể, nêu diễn biến của câu chuyện chưa đầy đủ, chủ yếu nhắc lại lời kể
trong tác phẩm
* Điểm 1-2: Sử dụng ngôi kể còn lộn xộn Bài làm quá sơ sài.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
BÀI VIẾT SỐ 3 (VĂN BIỂU CẢM - LÀM Ở NHÀ) HƯỚNG ĐẾN YÊU CẦU TÍCH HỢP VỚI PHẦN VĂN HỌC ĐÃ VÀ ĐANG HỌC: CA DAO VÀ
MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Đề 1: Từ một số bài ca dao than thân đã học (hoặc đã đọc), hãy phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về số phận
người phụ nữ trong xã hội cũ
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
Trang 10I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh trình bày những suy nghĩ, tình cảm của mình về số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ đượcgợi lên từ các bài ca dao than thân (Không nên phát biểu một cách chung chung về người phụ nữ) Như vậy,
phương thức biểu đạt chính ở bài làm là biểu cảm.
2 Đây là dạng đề bài đặt ra nhiều yêu cầu tích hợp:
- Tích hợp giữa văn học và làm văn: Bài làm văn bám sát chương trình của phần đọc văn đã học (những bài
ca dao than thân đã học ở lớp 7 và lớp 10) Đối tượng biểu cảm ở đây là nhân vật trong tác phẩm văn học
- Tích hợp giữa Văn học, Làm văn và Tiếng Việt: Sử dụng những hiểu biết về các phép tu từ để khai thácnghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hình ảnh biểu tượng và đặc điểm của thể thơ lục bát
- Tích hợp giữa văn học và đời sống: Nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến được phảnánh trong các tác phẩm văn học (ca dao), đồng thời có ý nghĩa giáo dục về bình đẳng giới - một vấn đề rấtgần gũi với đời sống hàng ngày của học sinh
3 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức biểu cảm (có thể kết hợp với yếu tố nghị luận ở
mức độ vừa phải), tránh sa vào việc phân tích các bài ca dao hoặc phân tích về hình ảnh người phụ nữ trong
ca dao nói chung
- Cảm xúc, suy nghĩ nêu ra phải chân thực, sâu sắc, tránh sự giả tạo
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đàm bảo các ý cơ bản theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Dẫn dắt vào đề để giới thiệu chùm ca dao than thân
b Nêu ấn tượng chung của bản thân về số phận của người phụ nữ được gợi ra từ những bài ca dao than thân
đã học (hoặc đã đọc)
2 Thân bài:
a Nêu những cảm xúc của bản thân về số phận của người phụ nữ được thể hiện trong các bài ca dao than thân:
- Cảm thương cho nỗi khốn khổ, tủi nhục, thân phận bị phụ thuộc của người phụ nữ khi đọc những bài ca
dao than thân mở đầu bằng cụm từ "Thân em" ( )
(Có thể liên hệ bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương để làm rõ thêm).
- Chia sẻ và đồng cảm sâu sắc về nỗi buồn của người phụ nữ khi phải đi lấy sớm, phải chịu cảnh tảo hôn:
Bướm vàng đậu đọt mù u
Lấy chồng càng sớm tiếng ru càng buồn.
- Cảm thông với nỗi lòng của những người vợ có chồng ăn chơi nghiện ngập, vũ phu, bạc tình bạc nghĩa,nỗi lòng của những nàng dâu có mẹ chồng ác nghiệt, của những goá phụ còn trẻ không dám "đi bước nữa"
vì luật "tam tòng" khắc nghiệt…( )
b Liên hệ với người phụ nữ ngày nay ( )
3 Kết bài: Khẳng định lại cảm nghĩ chung của bản thân (đồng cảm, mơ ước về một cuộc sống tốt đẹp hơn
cho người phụ nữ)
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu
cảm), đồng thời biết kết hợp với các phương thức biểu đạt hỗ trợ để tăng sức thuyết phục Hệ thống ý bàilàm chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc, nêu được những cảm nghĩ thành thật, sâu săc Chữ viết rõ ràng,cẩn thận
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc Có thể mắc một vài saisót nhỏ
Trang 11* Điểm 5-6: Đáp ứng được khoảng hơn 2/3 số ý nêu ở mục II (yêu cầu cụ thể) Bài làm thê hiện đúng
phương thức biểu đạt chính (biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát Có thể cònmắc một số sai sót nhỏ
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết làm bài văn biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ về một bài ca dao mà mình yêu thích
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức biểu cảm (có thể kết hợp với yếu tố nghị luận ở
mức độ vừa phải), tránh sa vào việc nghị luận về bài ca dao
- Cảm xúc, suy nghĩ nêu ra phải chân thực, sâu sắc, tránh sự giả tạo
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Giới hạn ở đề bài tương đối tự do Tuy nhiên, khi làm bài, học sinh cũng cần đảm bảo những ý cơ bản sau:
1 Giới thiệu cụ thể về bài ca dao mà mình yêu thích (đó là bài ca dao nào?)
2 Nêu những lí do mà mình yêu thích ( )
3 Bài ca dao đã gợi cho bản thân những suy nghĩ và tình cảm như thế nào?
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Ý 1: 1 điểm.
* Ý 2: 4 điểm.
* Ý 3: 5 điểm.
Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
- Giám khảo khi đánh giá, cho điểm các ý cũng phải gắn với chỉnh thể bài văn
Đề 3: Từ những bài ca dao yêu thương tình nghĩa đã học (chương trình Ngữ văn 10 nâng cao), anh (chị) hãy
phát biểu cảm nghĩ của mình về đời sống tình cảm của người bình dân ngày xưa
A ĐÁP ÁN:
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết làm bài văn biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ của mình về tình cảm của người bình dân ngàyxưa thông qua các bài ca dao yêu thương tình nghĩa đã học trong học kì 1
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức biểu cảm (có thể kết hợp với yếu tố nghị luận ở
mức độ vừa phải), tránh sa vào việc nghị luận về các bài ca dao
- Cảm xúc, suy nghĩ nêu ra phải chân thực, sâu sắc, tránh sự giả tạo
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Trang 12Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đàm bảo các ý cơ bản theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài:
a Dẫn dắt vào đề để giới thiệu chùm ca dao yêu thương tình nghĩa đã học ( )
b Nêu ấn tượng chung của bản thân ( )
2 Thân bài:
a Lần lượt nêu những cảm xúc, suy nghĩ cụ thể của bản thân về đời sống tình cảm của người bình dân ngàyxưa được gợi ra từ các bài ca dao yêu thương tình nghĩa đã học:
- Nêu cảm xúc và suy nghĩ đối với những bài ca dao có chủ đề "ước muốn gặp gỡ yêu thương" ( )
- Nêu cảm xúc và suy nghĩ đối với bài ca dao nói về "nỗi nhớ thương người yêu của cô gái" ( )
- Nêu cảm xúc và suy nghĩ đối với bài ca dao nói về "nghĩa tình của người đi - kẻ ở ( )
b Liên hệ đến đời sống tình cảm của nhân dân ta ngày nay ( )
3 Kết bài: Khẳng định chung về cảm nghĩ của bản thân (chẳng hạn: tự hào, ước muốn giữ gìn truyền thống
tốt đẹp của dân tộc )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu
cảm), đồng thời biết kết hợp với các phương thức biểu đạt hỗ trợ để tăng sức thuyết phục Hệ thống ý bài
làm chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc, nêu được những cảm nghĩ thành thật, sâu săc Chữ viết rõ ràng,cẩn thận
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc Có thể mắc một vài sai
sót nhỏ
* Điểm 5-6: Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu cảm) Có nêu cảm nghĩ của bản thân
đối với các nhóm bài ca dao đã học nhưng chưa có sự liên hệ đến đời sống tình cảm của nhân dân ta ngàynay Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Có thể còn mắc một số sai sót nhỏ
* Điểm 3-4: Bài làm về cơ bản thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu cảm), có đề cập đến các
nhóm bài ca dao đã học nhưng việc nêu những cảm xúc, suy nghĩ còn chung chung
* Điểm 1-2: Bài làm lan man, sơ sài, thiếu rất nhiều ý, thể hiện không đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm).
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 4: Từ những bài ca dao hài hước, châm biếm đã học và đọc thêm, anh (chị) hãy phát biểu cảm nghĩ của
mình về vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân ngày xưa
A ĐÁP ÁN:
I Yêu cầu chung (về kĩ năng và phương pháp):
1 Học sinh biết làm bài văn biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ của mình về vẻ đẹp tâm hồn của người bình dânngày xưa thông qua các bài ca dao hài hước, châm biếm đã học và đọc thêm trong học kì 1
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp
- Thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức biểu cảm (có thể kết hợp với yếu tố nghị luận ở
mức độ vừa phải), tránh sa vào việc nghị luận về các bài ca dao
- Cảm xúc, suy nghĩ nêu ra phải chân thực, sâu sắc, tránh sự giả tạo
II Yêu cầu cụ thể (về nội dung kiến thức):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đàm bảo các ý sau:
1 Giới thiệu chung về ca dao Việt Nam, vị trí của chùm ca dao hài hước châm biếm trong đời sống tinhthần của người bình dân ngày xưa
2 Nêu ấn tượng chung của bản thân sau khi học và đọc thêm các bài ca dao hài hước, châm biếm ( )
3 Lần lượt phát biểu cảm xúc và suy nghĩ của chân thực bản thân về vẻ đẹp tâm hồn của người bình dânngày xưa được gợi ra từ các bài ca dao hài hước, châm biếm Đó là những vẻ đẹp:
Trang 13a Sự thông minh
b Có ý thức đấu tranh
c Lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
(Lưu ý: Học sinh không phải phát biểu một cách chung chung, mà phải từ những bài ca dao cụ thể để làmtoát lên từng vẻ đẹp tâm hồn của người bình dân ngày xưa và nêu ấn tượng, cảm xúc của bản thân)
4 Khẳng định giá trị, ý nghĩa của vẻ đẹp tâm hồn người lao động bình dân ngày xưa (được gợi ra từ các bài
ca dao hài hước, châm biếm) đối với cuộc sống ngày nay
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
* Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu
cảm), đồng thời biết kết hợp với các phương thức biểu đạt hỗ trợ để tăng sức thuyết phục Hệ thống ý bài
làm chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc, nêu được những cảm nghĩ thành thật, sâu săc Chữ viết rõ ràng,cẩn thận
* Điểm 7-8: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu nêu trên Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính
(biểu cảm) Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Văn viết lưu loát, có cảm xúc Có thể mắc một vài sai
sót nhỏ
* Điểm 5-6: Bài làm thê hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu cảm) Có nêu cảm nghĩ của bản thân
đối với các nhóm bài ca dao đã học nhưng chưa có sự liên hệ đến đời sống tinh thần của con người ngàynay Hệ thống ý bài làm tương đối chặt chẽ Có thể còn mắc một số sai sót nhỏ
* Điểm 3-4: Bài làm về cơ bản thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính (biểu cảm), có đề cập đến các
nhóm bài ca dao đã học nhưng việc nêu những cảm xúc, suy nghĩ còn chung chung
* Điểm 1-2: Bài làm lan man, sơ sài, thiếu rất nhiều ý, thể hiện không đúng phương thức biểu đạt chính
Đề: Qua đoạn trích “ Uy-lít-xơ trở về”, anh ( chị) thấy nhân vật Pê-nê-lốp là người như thế nào? Hãy tìm và
phân tích một số chi tiết để làm sáng tỏ nhận xét đó
Đáp án:
Học sinh làm rõ các ý sau:
- Pênêlốp là người rất khôn ngoan, cẩn trọng, chín chắn
- Những tính cách đó, nàng đã có được qua 20 năm vừa đằng đẵng chờ chồng, vừa kiên quyết đấu tranh vớibọn cầu hôn
- Tính cách của Pênêlốp được thể hiện qua những chi tiết sau trong đoạn trích:
Khi nhũ mầu ơ-ri-clê báo tin Uy-lít-xơ đã trở về và đã trừng trị bọn cầu hôn, Pê-nê-lốp lại nói:” Câuchuyện già kể không hoàn toàn đúng sự thật”; khi gặp Uy-lít-xơ, Pê-nê-lốp vẫn chưa nhận chàng là chồng;Pê-nê-lốp dùng bí mật chiếc giường để thử thách chồng
- Điểm 3- 4: Các ý trình bày còn sơ sài Còn nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Điểm 1- 2: Bài làm quá kém về cả kiến thức và kĩ năng
Trang 14BÀI VIẾT SÔ 4 (KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ)
Lớp: 10 (chương trình Nâng cao) Tiết dạy theo PPCT: 67, 68
Trường THPT Trần Quốc Tuấn ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2007- 2008
TỔ: NGỮ VĂN Môn: Văn 10 Nâng cao
►▼◄ Thời gian làm bài: 90 phút.
d Thất ngôn xen lục ngôn
2/ Phương thức biểu đạt nào không có trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
a Thuyết minh
b Tự sự
c Miêu tả
d Điều hành
3/ Cụm từ " chốn lao xao" trong bài "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm có ý nghĩa gì?
a Là nơi có nhiều thú vui
b Là nơi tụ họp đông người
c Là nơi ồn ào, náo nhiệt
d Là nơi tranh giành danh lợi
4/ Âm thanh và màu sắc trong bài thơ " Cảnh ngày hè" của Nguyễn Trãi, gợi cho em cảm nhận gì về cảnh
Trang 15b Ngôn ngữ khoa học
c Ngôn ngữ hành chính
d Ngôn ngữ sinh hoạt
8/ Văn hoá phương Tây bắt đầu ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học Việt Nam từ giai đoạn nào?
- Chép chính xác bài thơ “Cảnh ngày hè” của Nguyến Trãi
- Hai câu thơ cuối cho ta hiểu tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người dân như thế nào?
Câu 2 (6 điểm):
Cảm nhận của em về “Hào khí Đông A” qua bài thơ “Thuật hoài” (Tỏ lòng) của Phạm Ngũ Lão.
Trường THPT Trần Quốc Tuấn KIỂM TRA HỌC KÌ I-NĂM HỌC 2007- 2008
TỔ: NGỮ VĂN Môn: Văn 10 Nâng cao
Trang 16Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Phương
Trang 17Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Phương
- Chép chính xác bài thơ (1 điểm)
Rồi hóng mát thưở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương.
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,
Trang 18Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.
- Tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với dân qua hai câu thơ cuối (1 điểm)
+ Nhìn cảnh sống của dân yên vui, no đủ, Nguyễn Trãi ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gảy khúc
Nam phong, ca ngợi cảnh: “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.
+ Nguyễn Trãi mong cho dân đựơc ấm no, hạnh phúc Nhưng đó phải là hạnh phúc cho tất cả mọi người,mọi nơi
+ Lí tưởng “Dân giàu đủ khắp đòi phương” của Nguyễn Trãi với ngày hôm nay vẫn mang ý nghĩa thẩm
mĩ và nhân văn sâu sắc
Câu 2:
A YÊU CẦU CHUNG
1 Bài viết tỏ ra hiểu yêu cầu của đề, bài làm cần phân tích được bài thơ để làm nổi bật về hào khí Đông
A của thời đại nhà Trần.
- Hiểu được hào Khí Đông A là khí thế hào hùng của thời đại nhàTrần, một thời đại với nhiều chiến
công hiển hách của 3 lần đánh thắng giặc Nguyên Khí thế đó thể hiện qua:
+ Tư thế hiên ngang lẫm liệt, dũng mãnh, sẵn sàng chống giặc ngoại xâm của người nam nhi.
+ Khí thế hừng hực, ngút trời của ba quân nhà Trần, của cả dân tộc
+ Lý tưởng cao đẹp của người nam nhi thời Trần
+ Khát vọng công danh, hoài bão lớn lao của người nam nhi
- Có sự liên hệ thêm một số bài thơ cùng thời thể hiện được hào khí Đông A và quan niệm về chí
làm trai
- Kết hợp phân tích nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
Kết bài:
- Bài thơ đã thể hiện được khí thế của thời đại “Đông A”, thời đại “Sát Thát”.
- Bài thơ hàm súc, cô đọng, bút pháp hoành tráng có tính sử thi, hình ảnh giàu sức biểu cảm
- Bài thơ còn thể hiện một quan niệm nhân sinh tiến bộ, có ý nghĩa khẳng định vai trò tích cực của mỗingười trong cuộc sống
Trang 19Tiết dạy theo PPCT: 81, 82
Đề 1: Anh (chị) hãy viết một bài văn thuyết minh giới thiệu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm bài văn thuyết minh về đặc điểm của một phong cách chức năng ngôn ngữ được học ở
phần Tiếng Việt: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp; thể hiện đúng phong cách chức năng ngôn ngữ: phong cách ngônngữ khoa học
- Xác định và thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức thuyết minh (biết phối hợp với
phương thức biểu đạt nghị luận để cho việc thuyết minh thêm rõ ràng, sinh động)
- Đảm bảo tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của hệ thống tri thức mà mình giới thiệu, trình bày
- Biết sử dụng hình thức kết cấu phù hợp: kết cấu theo trình tự lôgíc
- Biết phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp thuyết minh: nêu khái niệm - định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ,phân tích
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đảm bảo những ý theo ba phần của bài văn như sau:
1 Mở bài: Dẫn dắt vào đề để giới thiệu phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2 Thân bài:
a Nêu khái niệm về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( )
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực vănchương (văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch)
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khác trước hết là chức năng thông báo thẩm mĩ
-b Đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
* Tính thẩm mĩ:
Ở văn bản nghệ thuật, nhà văn nhà thơ luôn hướng đến việc sử dụng từ ngữ, câu văn, tổ chức cấu trúc vănbản thông qua những biện pháp nghệ thuật Chính nhờ những sáng tạo nghệ thuật ấy đã tạo ra cái hay, cáiđẹp (tức là tạo ra giá trị thẩm mĩ) của ngôn ngữ trong văn bản
* Tính đa nghĩa:
- Mọi văn bản nghệ thuật đều có chức năng phản ánh hiện thực cuộc sống và chứa đựng những tâm tư tìnhcảm của nhà văn nhà thơ Đó chính là nội dung, tức là nghĩa của văn bản nghệ thuật
- Nội dung (nghĩa) của văn bản nghệ thuật bao gồm nhiều thành phần:
Xét theo mối quan hệ giữa văn bản với đối tượng được đề cập, ta có:
+ Thành phần biểu thị thông tin khách quan về đối tượng được đề cập
+ Thành phần biểu thị tình cảm của nhà văn, nhà thơ về đối tượng được đề cập
Xét theo mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc bên trong của văn bản, ta có:
+ Thành phần nghĩa trên bề mặt câu chữ: nghĩa tường minh (ý tại ngôn trung)
+ Thành phần nghĩa ẩn đằng sau câu chữ: nghĩa hàm ẩn (ý tại ngôn ngoại) Đây là thành phần nghĩa quantrọng
* Dấu ấn riêng của tác giả:
- Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt
- Một khi sở thích, sở trường riêng của nhà văn, nhà thơ được thể hiện đều đặn trong tác phẩm đến một mức
độ rõ ràng nào đó thì tạo thành dấu ấn riêng của tác giả
Trang 20c Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
- Điểm 9-10: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu được đầy đủ những nội dung nêu trên, sử dụng nhuẫn nhuyễnphương pháp nêu ví dụ để làm rõ từng đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, diễn đạt lưu loát, chữviết cẩn thận
- Điểm 7-8: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu tương đối đầy đủ những nội dung nêu trên, có sử dụng phươngpháp nêu ví dụ để làm rõ từng đặc điểm của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Điểm 5-6: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), có giới thiệu về đặc
điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nhưng việc giải thích và nêu ví dụ chưa thật rõ
- Điểm 3-4: Bố cục bài làm chưa thật rõ ràng, có giới thiệu về đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật nhưng không nêu được ví dụ minh họa
- Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, lộn xộn, thiếu rất nhiều ý quan trọng.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 2: Hãy giới thiệu về truyện thơ dân gian Việt Nam.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học thuộc bộ phận văn học dân gian: truyệnthơ dân gian Việt Nam
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp; thể hiện đúng phong cách chức năng ngôn ngữ: phong cách ngônngữ khoa học
- Xác định và thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức thuyết minh (biết phối hợp với
phương thức biểu đạt nghị luận để cho việc thuyết minh thêm rõ ràng, sinh động)
- Đảm bảo tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của hệ thống tri thức mà mình giới thiệu, trình bày
- Biết sử dụng hình thức kết cấu phù hợp: kết cấu theo trình tự lôgíc
- Biết phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp thuyết minh: nêu khái niệm - định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ,phân tích
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đảm bảo những ý sau đây:
1 Thế nào là truyện thơ dân gian? Thời điểm ra đời của truyện thơ dân gian Việt Nam?
2 Ở Việt Nam có những truyện thơ dân gian tiêu biểu nào? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của mộtvài truyện thơ tiêu biểu
3 Truyện thơ dân gian Việt Nam có những đặc điểm nào về nội dung và hình thức nghệ thuật?
4 Vai trò và tác dụng của của truyện thơ dân gian Việt Nam:
- Đối với văn học ( )
- Đối với đời sống ( )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
- Điểm 9-10: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu được đầy đủ những nội dung nêu trên, sử dụng nhuẫn nhuyễn
Trang 21phương pháp nêu ví dụ để làm rõ từng đặc điểm của truyện thơ dân gian Việt Nam, diễn đạt lưu loát, chữviết cẩn thận.
- Điểm 7-8: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), kết cấu chặt chẽ (sử
dụng hình thức kết cấu phù hợp), giới thiệu tương đối đầy đủ những nội dung nêu trên, có sử dụng phươngpháp nêu ví dụ để làm rõ từng đặc điểm của truyện thơ dân gian Việt Nam
- Điểm 5-6: Bài làm có bố cục rõ ràng (có đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài), có giới thiệu về truyện
thơ dân gian Việt Nam nhưng việc giải thích và nêu ví dụ chưa thật rõ
- Điểm 3-4: Bố cục bài làm chưa thật rõ ràng, có giới thiệu về truyện thơ dân gian Việt Nam nhưng không
nêu được ví dụ minh họa
- Điểm 1-2: Bài làm sơ sài, lộn xộn, thiếu rất nhiều ý quan trọng.
Trên cơ sở những mức điểm trên, giám khảo linh hoạt cho các mức điểm còn lại dựa vào thực tế bài làm của học sinh.
Đề 3 (dạng đề "mở"): Hãy viết một bài văn thuyết minh giới thiệu một bài thơ, bài văn đã học.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):
I YÊU CẦU CHUNG (VỀ KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP):
1 Học sinh biết làm bài văn thuyết minh về một bài thơ, bài văn trong số các bài thơ, bài văn đã học Điềuquan trọng là các em phải biết lựa chọn được bài thơ (hoặc bài văn) mà các em hiểu biết sâu sắc và cảm thấytâm đắc
2 Khi làm bài, học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
- Xây dựng bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc, cân đối; có kĩ năng xây dựng đoạn, liên kết đoạn; khôngmắc các lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp; thể hiện đúng phong cách chức năng ngôn ngữ: phong cách ngônngữ khoa học
- Xác định và thể hiện đúng phương thức biểu đạt chính: phương thức thuyết minh (biết phối hợp với các phương thức biểu đạt nghị luận, tự sự, biểu cảm để cho việc thuyết minh thêm rõ ràng, sinh động và có sức
thuyết phục)
- Đảm bảo tính chuẩn xác và tính hấp dẫn của hệ thống tri thức mà mình giới thiệu, trình bày
- Biết sử dụng hình thức kết cấu phù hợp: kết cấu theo trình tự lôgíc
- Biết phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp thuyết minh
II YÊU CẦU CỤ THỂ (VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC):
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng về cơ bản phải đảm bảo những ý sau đây:
1 Giới thiệu sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ( )
2 Tóm tắt cốt truyện (nếu là tác phẩm tự sự) hoặc giới thiệu nội dung chính của tác phẩm ( )
3 Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ( )
4 Đánh giá chung về tác phẩm (ý nghĩa, vị trí văn học sử )
B BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM):
- Chỉ cho điểm tối đa khi học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nêu trên
- Giám khảo khi đánh giá, cho điểm các ý cũng phải gắn với chỉnh thể bài văn
Đề 4: Giới thiệu về ca dao Việt Nam.
A ĐÁP ÁN (YÊU CẦU CỦA BÀI LÀM):