1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài thu hoạch tự luận Môđun 3 Sinh học THPT

8 573 39

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 60,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch phần tự luận cho Môdun 3 môn Sinh học bậc THPT cho các thầy cô tham khảo. Cũng không cầu kì lắm nhưng dùng tạm nhé. Nó mang tính minh họa để báo cáo. Thầy cô ta cứ post lên nhé. Điểm chắc cũng không khiêm tốn đâu

Trang 1

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC

CHỦ ĐỀ: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Bước 1: Xác định các chuẩn đánh giá

1

Các

nguyên

tố hoá

học

trong tế

bào

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong

tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó

và nhiều nhóm chức khác nhau).

Nhận thức sinh học

2 Nước trong tế

bào

Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của chúng, từ đó xác định được vai trò sinh học của nước trong tế bào.

Nhận thức sinh học

3

Các phân

tử sinh

học

trong tế

bào

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học

và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.

Nhận thưc sinh học

Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipit, prôtêin, ) bằng các thí nghiệm đơn giản.

Tìm hiểu thế giới sống

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: chế độ ăn uống hợp lí; giải thích vì sao nên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là prôtêin nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau;

giải thích vai trò của ADN trong việc xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, ).

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Bước 2: Thiết kế ma trận đề kiểm tra

SH

Tìm hiểu TGS

Vận dụng

KT, KN

Tổng

M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3

Liệt kê được một số nguyên tố hoá

học chính có trong tế bào (C, H, O, N,

S, P, K).

Nêu được vai trò của các nguyên tố vi

lượng, đại lượng trong tế bào.

Trang 2

- Nêu được vai trò quan trọng của

nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc

nguyên tử C có thể liên kết với chính

nó và nhiều nhóm chức khác nhau tạo

nên các phân tử hữu cơ).

TN

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân

tử nước quy định tính chất vật lí, hoá

học và sinh học của nước, từ đó quy

định vai trò sinh học của nước trong tế

bào.

TN

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.

- Trình bày được thành phần cấu tạo

(các nguyên tố hoá học và đơn phân) và

vai trò của các phân tử sinh học trong

tế bào: cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit

nuclêic.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu

tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

- Nêu được một số nguồn thực phẩm

cung cấp các phân tử sinh học cho cơ

thể.

- Thực hành xác định (định tính) được

một số thành phần hoá học có trong tế

bào (tinh bột, lipit, ).

Vận dụng được kiến thức về thành

phần hoá học của tế bào vào giải thích

các hiện tượng và ứng dụng trong thực

tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì

sao thịt lợn, thịt bò cùng là prôtêin

nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau;

giải thích vai trò của ADN trong xác

định huyết thống, truy tìm tội phạm, ).

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố hóa học có vai trò quan trọng nhất trong cấu trúc lế bào là:

Câu 2 Đặc tính nào làm cho nước có vai trò quan trọng đối với tế bào?

A Tính phân cực B Hòa tan nhiều chất C Khối lượng nhỏ C Trơ.

Câu 3 Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là:

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

Các nguyên tố hoá học

trong tế bào

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S,

P, K)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đại lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

Trang 3

Nước trong tế bào - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá

học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

Các phân tử sinh học

trong tế bào

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn, thịt bò cùng là prôtêin nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của ADN trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, )

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipit, )

2 PHÂN TÍCH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CỦA YÊU CẦN CẦN ĐẠT

đương

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học

chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)

- Mức 1: Kể tên được tối đa 3 nguyên tố

- Mức 2: Kể tên được 4 nguyên tố trở lên

- Mức 3: Kể tên được những nguyên tố đa lượng, vi lượng quan trọng

NL nhận thức sinh học

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi

lượng, đa lượng trong tế bào

- Mức 1: Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng hoặc vi lượng

- Mức 2: Nêu chưa đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố

- Mức 3: Nêu được đầy đủ vai trò của 2 nhóm nguyên tố, lấy được ví dụ

NL nhận thức sinh học

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên

tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử

C có thể liên kết với chính nó và nhiều

nhóm chức khác nhau)

- Mức 1: Nêu được C có vai trò quan tronh nhất

- Mức 2: Nêu được cấu trúc nguyên tử C

- Mức 3: Trình bày được nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau

NL nhận thức sinh học

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử

nước quy định tính chất vật lí, hoá học và

sinh học của nước, từ đó quy định vai trò

sinh học của nước trong tế bào

- Mức 1: Viết được CTHH của phân tử nước, nêu được nước có tính phân cực

- Mức 2: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

- Mức 3: Phân tích được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

NL nhận thức sinh học

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học - Mức 1: Nêu được khái niệm phân tử sinh

học (chưa đầy đủ)

- Mức 2: Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Mức 3: Nêu chính xác khái niệm phân tử sinh học, lấy được ví dụ cụ thể

NL nhận thức sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các - Mức 1: Nêu được nguyên tố được (không NL nhận

Trang 4

nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò

của các phân tử sinh học trong tế bào:

cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic

được) cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Mức 2: Trình bày được cấu tạo của 4 phân

tử sinh học và vai trò của chúng

- Mức 3: Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học

thức sinh học

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo

và vai trò của các phân tử sinh học - Mức 1: Nêu được sơ lược mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh

học

- Mức 2: Trình bày được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

- Mức 3: Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học

NL nhận thức sinh học

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung

cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Mức 1: Kể tên được 2 loại thực phẩm chứa prôtêin, tinh bột, lipit

- Mức 2: Kể tên được các loại thực phẩm chứa các phân tử sinh học

- Mức 3: Nêu được các thực phẩm chức các phân tử sinh học và giải thích cách thức sử dụng hợp lí các thực phẩm đó

NL nhận thức sinh học

- Vận dụng được kiến thức về thành phần

hoá học của tế bào vào giải thích các hiện

tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ:

ăn uống hợp lí; giải thích vì sao thịt lợn,

thịt bò cùng là prôtêin nhưng có nhiều đặc

điểm khác nhau; giải thích vai trò của

ADN trong xác định huyết thống, truy tìm

tội phạm, )

- Mức 1: Kể tên một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

- Mức 2: Giải thích sơ lược một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

- Mức 3: Giải thích được một số ứng dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong đời sống

Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học

- Thực hành xác định (định tính) được một số

thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột,

lipit, )

- Mức 1: Thực hiện được các bước thực hành theo sự hướng dẫn chi tiết của giáo viên

- Mức 2: Tự thực hiện được các bước thực hành qua hướng dẫn của giáo viên

- Mức 3: Tự thực hiện được các bước thực hành qua tự nghiên cứu tài liệu

Tìm hiểu thế giới sống

BƯỚC 3 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG

VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hoạt động

dạy học Mục tiêu hoạt động

Sản phẩm/ Minh chứng

Công cụ đánh giá

Phương pháp đánh giá

1 Hoạt

động khởi

động

Viết

2 Hoạt

động hình

thành kiến

thức mới

Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của mục tiêu giáo dục

Hoạt động

1: Tìm hiểu

nguyên tố

hóa học cấu

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của

- Sơ đồ tư duy Các nguyên tố hóa học cấu trúc nên tế bào

- Rubrics - Đánh giá

qua sản phẩm

- Vấn đáp

Trang 5

tạo nên tế

bào

nguyên tố carbon trong tế bào

Hoạt động

2: Tìm hiểu

về nước và

vai trò của

nước đối với

tế bào

Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân

tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

- Tranh ảnh (mô hình) của các nhóm chuẩn bị trước ở nhà về Nước và vai trò của nước

- Câu hỏi

- Bảng kiểm

- Đánh giá qua sản phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động

3: Tìm hiểu

về phân tử

sinh học

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn

- Sản phẩm hoạt động của các nhóm

- Câu hỏi - Đánh giá qua sản

phẩm

- Vấn đáp

Hoạt động

4: Thực hành

xác định (định

tính) được

một số thành

phần hoá học

có trong tế

bào (tinh bột,

lipit, )

Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipit,…)

Hoạt động

củng cố,

luyện tập

Tổ chức cho học sinh củng cố và đánh giá xem HS đã đạt được mục tiêu bài học chưa?

Trả lời các câu hỏi vấn đáp/ trắc nghiệm, tự luận

- Bảng KWL

- Bộ câu hỏi, bài tập

Quan sát, viết

Hoạt động

vậng dụng Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng , … của bài học để giải

quyết vấn đề thực tiễn

Vận dụng, kết nối kiến thức, kĩ năng

đã học để để giải quyết vấn đề thực tiễn

Bài tập thực tiễn/ bài tập thực nghiệm

Quan sát, viết

BƯỚC 4 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ.

4.1 Công cụ đánh giá cho hoạt động khởi động.

Những điều đã biết về TP cấu tạo

tế bào (K)

Những điều muốn biết về thành phần cấu tạo tế bào (W)

Những điều đã học được về thành phần cấu tạo tế bào (L)

- Các thành phần cấu tạo nên tế

bào

- Nước và vai trò của nước

4.2 Công cụ đánh giá cho hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học.

Mục tiêu

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P)

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính

nó và nhiều nhóm chức khác nhau)

Trang 6

Công cụ

Rubrics đánh về kĩ năng làm việc nhóm và sản phẩm của nhóm

1 Tham gia

thảo luận nhóm

Các thành viên nhóm nhận nhiệm vụ, trong nhóm ít có

sự thảo luận, có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm nhận nhiệm vụ, nhóm trường phân công, các thành viên thực hiện, có sản phẩm nhóm

Các thành viên nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phân chia nhiệm vụ, mọi thành viên đều nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, có sản phẩm nhóm

2 Sản phẩm

- Nội dung khá đầy đủ nội dung

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (chưa giải thích được vai trò của Cacbon)

- Nội dung đầy đủ

- Sản phẩm khoa học, dễ hiểu

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (nêu được cacbon có vai trò quan trọng nhất)

- Nội dung đầy đủ, chính xác, logic

- Sản phẩm khoa học, dễ hiểu

- Thuyết trình đầy đủ nội dung trình bày (giải thích được vai trò của nguyên tử cacbon)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với tế bào.

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó xác định được vai trò sinh học của nước trong tế bào

Công cụ:

Câu hỏi Nước là một hợp chất hóa học của oxy và hidro, có công thức hóa học là H 2 O Với các tính chất lý

hóa đặc biệt , nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống 70% diện tích bề mặt của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống

1.1 Các nhận định sau đây đúng hay sai? Đánh dấu vào ô đúng hoặc sai

Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử oxi liên kết với 1 nguyên tử hidro

Nước là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hóa

Nhờ tính phân cực mà phân tử nước này có thể hút phân tử nước khác và các phân tử có cực

khác

1.2 Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết

lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Bảng kiểm đánh giá sản phẩm của nhóm

Trang 7

Trình bày sản phẩm

trong buổi Triển lãm

tranh và Nước và vai

trò của nước

Sản phẩm của nhóm đầy đủ nội dung (cấu trúc, vai trò của nước)

Sản phầm sáng tạo (sử dụng các vật liệu thân thiện mt) Thuyết trình đầy đủ, rõ ràng; trả lời được các câu hỏi của các nhóm khác

Các thành viên cùng hỗ trợ nhau trong trình bày sản phẩm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử sinh học

Câu hỏi 1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống về khái niệm Phân tử sinh học

Phân tử sinh học là bất kỳ phân tử … được sản xuất bởi một …., bao gồm các phân tử lớn như đại phân tử … cũng như các phân tử nhỏ như metabolit, metabolit thứ cấp, và các sản phẩm tự nhiên Tên gọi chung cho lớp của các phân tử là một chất hữu cơ

c prôtêin, polisaccarit, axit nucleic a hữu cơ b sinh vật sống

Câu 2 : Prôtêin hay còn gọi là chất đạm, là những phân tử sinh học hay đại phân tử, chứa một hoặc nhiều

mạch các axit amin, liên kết với nhau bởi liên kết peptit Các prôtêin khác nhau chủ yếu do về trình tự các axit amin khác nhau, trình tự này do các nucleotide của gen quy định.Trong tự nhiên có khoảng 20 axit amin, trong

đó có 9 axit amin thiết yếu cơ thể không tự tạo ra được mà phải cung cấp từ bên ngoài, số còn lại gọi là axit

số loại thực phẩm quan trọng (Norton và cộng sự, 1978)

2.1 Đơn phân của prôtêin là :

A axit béo B glucôzơ C axit amin D nuclêôtit

2.2 Nối A với B sao cho phù hợp :

5 Vai trò thu nhận thông tin E Kháng thể

Trang 8

1 – B ; 2 – F ; 3 – A ; 4 – C ; 5 – D ; 6 - E

2.3 Kể tên được một số nguồn thực phẩm nguồn gốc thực vật và động vật cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể?

2.4 Bạn An rất thích ăn thịt lợn và chỉ chọn ăn thịt lợn trong các bữa ăn Em hãy cho An lời khuyên?

Hoạt động 4: Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (tinh bột, lipit,

prôtêin )

Ngày đăng: 14/04/2021, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w