1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chu de DT hoc nguoi - Giao an Sinh hoc 9

17 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 76,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề dạy học là hướng tiếp cận chương trình và SGK mới trên cơ sở các kiến thức cũ được biên soạn lại. Chủ đề di truyền học người là tập hợp các kiến thức di truyền học với đối tượng con người được biên soạn trong chương trình Sinh học 9 là tài liệu tham khảo tốt cho các thầy, cô giáo Sinh học bậc THCS.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ:

Chủ đề được xây dựng từ những kiến thức của các bài học trong SGK Sinh học 9

- Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

- Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

- Bài 30: Di truyền học với con người

B NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ:

Thời gian : 3 tiết, từ tiết 29 đến tiết 31.

- Tiết 29: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

- Tiết 30: Bệnh và tật di truyền ở người

- Tiết 31: Di truyền học với con người

C MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu và áp dụng cácphương pháp nghiên cứu di truyền người

- Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng

- Nhận biết được một số bệnh, tật di truyền ở người

- Hiểu được nguyên nhân của bệnh, tật di truyền và 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng

- Đấu tranh chống sản xuất, thử nghiệm vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học,…

- Hiểu được ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền học với đời sống con người

- Hiểu được tác hại của ô nhiễm môi trường đối với di truyền ở người, từ đó hỡnh thành ý thức BVMT

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- GD hôn nhân và gia đình cho học sinh

- Giáo dục yêu thích môn học

4 Phát triển năng lực:

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng

lực quan sát, năng lực tiên đoán

D CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên

- Máy chiếu

- Hình vẽ 28.1 đến 28.3 sgk

- Ảnh về trường hợp sinh đôi cùng trứng ( nếu có )

- Hình vẽ 29.1 ;29.2 ;29.3 SGK

- Bảng sơ đồ 30.1,2 sgk

2 Học sinh:

- HS: Nghiên cứu trước nội dung chủ đề

E BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN:

Tuần: 15

Tiết: 29

Ngày soạn:26 /11/ 2019 Ngày dạy: / / 2019

Trang 2

Nhận biết(mô

tả mức độ cần

đạt)

Thông hiểu(mô

tả mức độ cần đạt)

Vận dụng(mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao(mô

tả mức độ cần đạt)

1 Các

phươn

g pháp

nghiên

cứu di

truyền

người

- Nêu được

phương pháp

nghiên cứu phả

hệ, nghiên cứu

trẻ đồng sinh

cùng trứng và

đồng sinh khác

trứng

- Nêu được

những điểm

khác nhau giữa

trẻ đồng sinh

cùng trứng và

đồng sinh khác

trứng

- Giải thích nguyên nhân dẫn tới đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng

- Trình bày được

ý nghĩa của các phương pháp nghiên cứu phả hệ

và nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng

- Lập sơ đồ phả hệ cho những người trong gia đình mình

- Phân biệt một số trường hợp sinh đôi trong địa phương hay phạm

vi trường học là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng

- Đánh giá được đặc điểm di truyền của một dòng họ thông qua sơ đồ phả hệ và xác định được các tính trạng

do gen quyết định hay chịu ảnh hưởng của môi trường

- Trả lời câu hỏi và làm các dạng bài tập Phả hệ

2 Vai

trò của

nghiên

cứu di

truyền

đối với

con

người

- Định nghĩa về

di truyền y học

tư vấn và

những nội dung

cơ bản

- Giải thích được

cơ sở di truyền học “ Hôn nhân một vợ một chồng” và những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài

35 và tác hại của ô nhiễm môi trường

- Chỉ ra được ý nghĩa của hôn nhân và KHHGD đối với sự phát triển Xã hội

- Giải thích và đưa

ra nhận định về bệnh, tật di truyền đối với một số bài tập tình huống do giáo viên đưa ra

- Giải thích được

cơ sở DTH của hôn nhân 1 vợ 1 chồng

và những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn

- Tại sao phụ nữ không sinh con ở đ

ộ tuổi cao (trên 35 tuổi)

3

Nhận

biết

một vài

bệnh,

tật di

truyền

- Nhận biết

được bệnh

nhân Đao và

bệnh nhân

Tơcno tật di

truyền qua các

đặc điểm hình

- Kể tên về một số bệnh di truyền khác ở người

- Giải thích được nguyên nhân xuất hiện bệnh Đao và Tơcno

- Xác định được một số bệnh, tật di truyền thông qua tranh, ảnh, video clip

Trang 3

thông

qua các

đặc

điểm

hình

thái

thái, các đặc

điểm di truyền

của bệnh bạch

tạng, bệnh câm

điếc bẩm sinh

và tật 6 ngón ở

người

4 Hậu

quả di

truyền

do ô

nhiễm

môi

trường

và biện

pháp

hạn

chế

pháp

sinh

các

bệnh,

tật di

truyền

- Hậu quả do ô

nhiễm môi

trường gây nên

bệnh, tật di

truyền

- Nêu một số

biện pháp hạn

chế phát sinh

bệnh, tật di

truyền

- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật

di truyền

- Đề xuất các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền ở người phù hợp với thực

tế địa phương Thực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đó trở thành các tuyên truyền viên nhí trong việc bảo

vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng

- Thu thập tranh, ảnh về hiện trạng ô nhiễm ở địa

phương kết hợp với

số liệu thực tế về số người mắc các bệnh ung thư trong những năm gần đây, từ đó đánh giá tác hại ô nhiễm môi trường tới các bệnh tật di truyền

- Tuyên truyền, vận động người dân bảo vệ môi trường,

và thực hiện đúng luật Hôn nhân và Gia đình

G HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

NHẬN BIẾT

1 Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra:

a Biến dị tổ hợp b Đột biến gen c Đột biến NST d Thường biến

2

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:

a Phương pháp lai phân tích b Phương pháp phả hệ

c Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh d Phương pháp di truyền tế bào

3

Trong phương pháp phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là:

a 2 thế hệ b 5 thế hệ

c 10 thế hệ d 3 thế hệ

4 Kĩ thuật ADN tái tổ hợp được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

a Phương pháp phả hệ b Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

Trang 4

c Phương pháp di truyền phân tử d Phương pháp di truyền tế bào

5

Di truyền y học phát triển, cho phép chuẩn đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn

a Sơ sinh b Trước sinh

c Trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành d Thiếu niên

6

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự dt 1 số tính trạng ở người? Cho 1 VD về ứng dụng của phương pháp này?

THÔNG HIỂU

1

Việc nghiên cứu di truyền người gặp khó khăn là do:

a Con người không tuân theo các qui luật di truyền

b Sinh sản chậm, bộ NST phức tạp, khó gây đột biến, không thể thực hiện ngẫu phối

c Con người sống thành xã hội phức tạp

d Bộ NST của các chủng người rất khác nhau

2

Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm nào sau đây?

a Có nhóm máu khác nhau

b Có thể có giới tính giống hoặc khác nhau

c Luôn có giới tính giống nhau

d Luôn có giới tính khác nhau

3

Để nâng cao tính chính xác và hiệu quả chẩn đoán bệnh di truyền Người ta thường kết hợp phương pháp nghiên cứu tế bào với phương pháp

a Nghiên cứu trẻ đồng sinh b Lai tế bào

c Nghiên cứu phả hệ d Tất cả các phương pháp nghiên cứu

4

Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng:

A Bệnh M do gen lặn quy định

B Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định

C Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D B và C đúng

5 Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh H, kết luận nào sau đây đúng:

A Gen quy định bệnh H nằm trên NST thường

B Bệnh H do gen nằm trên NST Y, không alen trên X

C Bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định,

Trang 5

không alen trên NST Y

D Cả 3 câu đều đúng

6 Trong tế bào sinh dưỡng, Thể ba nhiễm ở người có số lượng NST là

a 45 b 43 c 49 d 47

7

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?

a Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi di lên núi cao

b Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng

c Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa

d Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mùa xuân

VẬN DỤNG THẤP

1

Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì

a Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ

b Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết

c Không có phương pháp nào cả

d Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ

2

Ở người, tính trạng bệnh nào sau đây di truyền tuân theo quy luật của Menden

a Máu khó đông b Bạch tạng

c Teo cơ d Mù màu

3

Một người mắc bệnh mù màu đỏ có 1 người em trai sinh đôi bình thường Kết luận nào sau đây đúng

a Bệnh của người con trai là do cả bố mẹ truyền cho

b Hai người này là sinh đôi cùng trứng

c Người em trai sinh đôi có kiểu hình bình thường khi lấy vợ bình thường thì xác suất sinh ra con gái bị bệnh là 50%

d 2 người này là sinh đôi khác trứng

4

Phát biểu nào sau đây SAI?

a Bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh là do gen đột biến lặn

b Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường

c Bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và lục di truyền liên kết với giới tính

d Tật xương chi ngắn, tật 6 ngón tay, ngón tay ngắn là do đột biến gen lặn

5

Trong 1 gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng khi sinh con trai đầu thì nó bị bệnh câm điếc Xác suất để đứa con thứ 2 sinh ra cũng mắc bệnh như người anh

sẽ là

a 6,25% b 25% c 50% d 12,5%

6 Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại

một gia đình theo phả hệ bên đây, hãy cho biết khả

năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn

bệnh là gì:

A Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định

Trang 6

B Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

C Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định

D Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

VẬN DỤNG CAO

1

Một phụ nữ đã kể về gia đình bà ta như sau:

“ Ông ngoại tôi bị bệnh mù màu đỏ còn bà ngoại thì không bị bệnh này Bố mẹ tôi đều phân biệt màu rất rõ sinh được 3 chị em tôi, em trai tôi bị bệnh mù màu

đỏ còn chị cả và tôi không bị bệnh này Chị tôi lấy chồng bình thường, sinh được 2 con gái bình thường và một con trai bị mù màu đỏ Chồng tôi và con trai tôi cũng phân biệt màu rất rõ”.

Dựa vào lời tường thuật của người phụ nữ nói trên hãy lập sơ đồ phả hệ của gia đình này và cho biết:

- Gen quy định tính trạng mù màu đỏ là trội hay lặn? nằm trên NST thường hay NST giới tính?

- Xác định gen của những người trong gia đình nói trên?

2

Mẹ tóc thẳng, sinh con trai tóc xoăn, con gái tóc thẳng Con trai lấy vợ tóc thẳng sinh cháu trai tóc xoăn, cháu gái tóc thẳng Con gái lấy chồng tóc xoăn, sinh

năm cháu trai và bốn cháu gái đều tóc xoăn Em hãy xác định kiểu gen của cha,mẹ, các con, dâu, rể và các cháu nội, ngoại Vẽ sơ đồ phả hệ về dạng tóc?

3

Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh)

a.Hai trẻ sinh đôi nói trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác

trứng? Giải thích

b Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thì có thể khẳng định chắc chắn

rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không? Giải thích

( ĐA:a Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng

b Giải thích

* Không thể khẳng định được (là cặp sinh đôi cùng trứng).

*Vì : do sự kết hợp ngẫu nhiên của các tinh trùng và trứng trong quá trình thụ

tinh mà các trẻ sinh đôi (đồng sinh) khác trứng vẫn có thể có kiểu gen giống nhau (  mắc cùng một thứ bệnh, có cùng giới tính, giống nhau về một số/nhiều tính trạng).

H TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

* Chu n b : ẩ ị

1 Giáo viên:

- Máy chiếu

Trang 7

- Hình vẽ 28.1 đến 28.3 sgk.

2 H c sinh: ọ

Nghiên c u trứ ước n i dung bài h c.ộ ọ

* Ti n trình d y h c: ế ạ ọ

1 Tình hu ng xu t phát: ố ấ (4 phút)

- G i 2 HS tr l i, HS khác nh n xétọ ả ờ ậ

* Nhận xét gì mối quan hệ giữa kiểu gen môi trường và kiểu hình?

TL: - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

* Những tính trạng loại nào chịu ảnh hưởng của môi trường? Những tính trạng loại nào ít chịu ảnh hưởng của môi trường?

TL: - Các tính trạng chất lượng: Phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường

- Các tính trạng số lượng: Phụ thuộc chủ yếu vào môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuôi

2 Hình thành ki n th c m i ế ứ ớ : (33 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: (17 phút): Tìm hiểu về

phả hệ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu 7 dòng

thông tin, đọc hiểu các kí hiệu

? Tại sao người ta lại dùng 4 kí hiệu

biểu thị sự kết hôn giữa hai người khác

nhau về 1 tính trạng

- GV chiếu VD1 lên màn hình cho HS

quan sát

- Yêu cầu HS nghiên cứu VD1

? Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là

trội

? Sự di truyền tính trạng màu mắt mắt

có liên quan đến giới tính hay không,

tại sao

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

- GV chốt lại kiến thức

- GV chiếu VD2 lên màn hình cho HS

quan sát

- Yêu cầu HS nghiên cứu VD2

GV cho học sinh biết tính trạng bệnh

máu khó đông do một gen đột biến lặn

qui định

I Nghiên cứu phả hệ

- HS đọc thông tin SGK -1HS lên giải thích kí hiệu

- Một tính trạng có hai trạng thái đối lập, biểu thị cùng trạng thái và khác trạng thái nên có 4 kiểu kết hợp

- HS đọc VD1, quan sát hình 28.1

- Ở 2 gia đình, đời con (F1)đều thấy 100% mắt nâu, c tỏ mắt nâu là tính trạng trội, mắt đen là tính trạng lặn

- Sự di truyền màu mắt không liên quan đến giới tính, tính trạng màu măt được qui định bởi một gen, gen này nằm trên NST thường

- Đại diện nhóm phát biểu,các nhóm khác

bổ sung

- HS tự nghiên cứu VD2 trả lời câu hỏi:

- 1 HS viết sơ đồ -Tính trạng mắc bệnh ->Tính trạng không mắc bệnh là trội

Trang 8

? Sử dụng kí hiệu để lập sơ đồ phả hệ

gia đình P -> F1

? Tính trạng không mắc bệnh hay mắc

bệnh thể hiện ở F1

? Ơ đời cháu (F2), giới nào dễ bị mắc

bệnh

? Nam giới và nữ giới khác nhau ở cặp

NST nào

? Nam giới dễ mắc bệnh chứng tỏ gen

đột biến gây bệnh nằm trên NST nào

Kí hiệu gen lặn a: mắc bệnh ,

Gen trội A: Không mắc bệnh

Ta có sơ đồ lai

P:XAXa x XAY-> F1:XAXA, XAY,

XAXa, XaY(Mắc bệnh)

- Nam giới

- Cặp NST giới tính

- NST giới tính

- HS có thể viết sơ đồ lai

Kết luận:

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó

Hoạt động 2: (16 phút): Tìm hiểu về

trẻ đồng sinh

- GV chiếu ảnh trẻ đồng sinh, sơ đồ

28.2 lên màn hình cho HS quan sát

- GV yêu cầu HS quan sát hai sơ đồ

hình 28.2 và thảo luận

? Hai sơ đồ a, b khác nhau về số lượng

trứng , số tinh trùng và hợp tử như thế

nào

? Tại sao trẻ đồng sinh cùng trứng đều

là nam hay là nữ còn trẻ đồng sinh

khác trứng thì không nhất thiết như vậy

? Trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác

nhau về giới hay không

? Đồng sinh cùng trứng và khác trứng

khác nhau ở điểm căn bản nào

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin mục II.2 SGK, thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi:

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

HS quan sát hai sơ đồ hình 28.2 nêu được những điểm khác nhau :

- Sơ đồ a :1 trứng kết hợp với 1 tinh trùng tạo 1 hợp tử, sơ đồ b: 2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng tạo 2 hợp tử

- 1 trưng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử Hợp tử nguyên phân tạo ra hai phôi tạo ra 2 bào thai tạo ra hai cơ thể (giống kiểu gen)

- Hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng tạo ra

2 hợp tử , 2 hợp tử tạo ra 2cơ thể (khác kiểu gen)

- Khác nhau:

+Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới

+ Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hay khác giới

Kết luận: + Đồng sinh cùng trứng : có cùng

kiểu gen, cùng giới tính

+ Đồng sinh khác trứng: Khác kiểu gen, cùng giới tính hoặc khác giới tính

2 Y nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh

- Học sinh nghiên cứu thông tin mục II.2 SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

Trang 9

? Nêu ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng

sinh

- Giáo viên gọi đại diện 1 nhóm trả lời,

gọi đại diện các nhóm khác nhận xét bổ

sung

- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học

sinh đi đến kết luận

Kết luận:

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính trạng

- Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường với tính trạng số lượng và chất lượng

3 Luy n t p: ệ ậ (3 phút)

* HS đọc kết luận SGK

* Khi nào người ta đùng phương pháp nghiên cứu phả hệ :

a Khi biết tổ tiên trực tiếp

b Khi biết con cháu

c Khi cần nghiên cứu tính trạng đó

d a, b đúng

Đáp án : d

* Điều khác nhau căn bản nhất giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng là gì

a Trẻ em đồng sinh cùng trứng bao giờ cũng cùng giới , trẻ em đồng sinh khác trứng

có thể cùng giới có thể khác giới

b Trẻ em đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen, trẻ em đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau

c Trẻ em đồng sinh cùng trứng có khuôn mặt giống nhau , màu mắt và dạng tóc rất giống nhau, trẻ em đồng sinh khác trứng thì khác nhau

d Trẻ em đồng sinh cùng trứng được sinh ra từ cùng một hợp tử ,do một trứng kết hợp với 1 tinh trùng, trẻ emđồng sinh khác trứng được sinh ra từ nhiều trứng khác nhau Đáp án : d

4 V n d ng ậ ụ (3 phút)

Yêu cầu học sinh làm bài tập:

Mẹ tóc thẳng, sinh con trai tóc xoăn, con gái tóc thẳng Con trai lấy vợ tóc thẳng sinh cháu trai tóc xoăn, cháu gái tóc thẳng Con gái lấy chồng tóc xoăn, sinh năm cháu trai

và bốn cháu gái đều tóc xoăn Em hãy xác định kiểu gen của cha,mẹ, các con, dâu, rể

và các cháu nội, ngoại Vẽ sơ đồ phả hệ về dạng tóc?

5 Tìm tòi, m r ng: ở ộ (2 phút)

- Cho học sinh làm bài tập

Trong 1 gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng khi sinh con trai đầu thì nó bị bệnh câm điếc Xác suất để đứa con thứ 2 sinh ra cũng mắc bệnh như người anh sẽ là

a 6,25% b 25% c 50% d 12,5%

- HS học bài theo nội dung SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Nghiên cứu trước bài

Trang 10

CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

TIẾT 2 - BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

* Chu n b : ẩ ị

1 Giáo viên:

Hình vẽ 29.1 ;29.2 ;29.3 SGK

2 H c sinh: ọ

Nghiên c u trứ ước n i dung bài h c.ộ ọ

* Ti n trình d y h c: ế ạ ọ

1 Tình hu ng xu t phát: ố ấ (4 phút)

- G i 2 HS tr l i, HS khác nh n xétọ ả ờ ậ

* Thế nào là phương pháp nghiên cứu phả hệ?

TL:

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó

Tuần: 15

Tiết: 30

Ngày soạn:26 /11/ 2019 Ngày dạy: / / 2019

Ngày đăng: 04/09/2020, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w