Chủ đề dạy học là hướng tiếp cận cho chương trình GD phổ thông mới sẽ được áp dụng trong những năm gần đây, việc tiếp cận dần việc dạy học theo chủ đề là rất cần thiết để giúp giáo viên tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ giáo dục và đào tạo.
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 18,19
CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN QUẦN THỂ
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
1 Mô tả chủ đề
Chủ đề này gồm:
- Bài 16, 17 Cấu trúc di truyền của quần thể -chương III: Di truyền quần thể - Phần
V Di truyền học - Sinh học 12 THPT:
2 Mạch kiến thức
Tiết 1
2.1 Một số khái niệm cơ bản về quần thể
2.1.1 Khái niệm về quần thể
2.1.2 Phân loại quần thể
2.2 Các đặc trưng di truyền của quần thể: được thể hiện ở vốn gen gồm:
- Tần số alen
- Tần số kiểu gen
2.3 Cấu trúc di truyền của quần thể
2.3.1 Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần (quần thể nội phối)
Tiết 2:
2.3.2 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
2.3.2.1 Quần thể ngẫu phối
2.3.2.2 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể ngẫu phối (Định luật Hácđi – Vanbec)
2.3.2.3 Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hácđi - Vanbec
2.3.2.4 Ý nghĩa của định luật Hácđi – Vanbec
3 Thời lượng
Số tiết học trên lớp: 2 tiết
Thời gian học ở nhà: 2 tuần
II TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1 Mục tiêu chuyên đề
Sau khi học xong chuyên đề này, HS có khả năng:
1.1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen.
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ.
- Phát biểu được nội dung định luật Hacđi-Vanbec.
- Kể được các yếu tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Từ đó xác định được điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec.
- Nêu được ý nghĩa và hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec.
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền Hacđi – Vanbec.
1.2 Kỹ năng:
Rèn được các kỹ năng sau:
- Kỹ năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng khoa học:
Trang 2+ Quan sát, phân loại: Quan sát các quần thể trong tự nhiên và phân biệt các quần thể với nhau, phân biệt quần thể với tập hợp các cá thể khác;
+ Kỹ năng tính toán: Tính tần số alen, tần số kiểu gen, thành phần kiểu gen của quần thể nội phối và quần thể giao phối ngẫu nhiên
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp:
+ HS tự làm được các bài tập có liên quan; tham khảo các tài liệu, SGK, mạng Internet để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
+ Trao đổi với các bạn trong nhóm và các nhóm khác để hoàn thành nhiệm vụ.
1.3 Thái độ:
- Hăng say học tập, yêu thích môn học
- HS có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ các loài động vật – thực vật quý hiếm
để bảo tồn vốn gen.
- Học sinh tích cực tuyên truyền những hiểu biết về di truyền quần thể cho người thân
và cộng đồng, áp dụng kiến thức vào việc khai thác, bảo vệ những loài động - thực vật hoang dã.
- Tích cực tuyên truyền những hiểu biết về luật hôn nhân và gia đình cho người thân
và cộng đồng.
1.4 Định hướng các năng lực được hình thành
1.4.1 Các năng lực chung
a Năng lực tự học:
* Mục tiêu học tập chủ đề là:
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen.
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ.
- Phát biểu được nội dung định luật Hacđi-Vanbec.
- Kể được các yếu tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Từ đó xác định được điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec.
- Nêu được ý nghĩa và hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec.
- Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền Hacđi – Vanbec.
* Kế hoạch học tập chủ đề:
- Phần kiến thức (học tập trên lớp): tất cả nội dung
- Phần kiến thức (học tập ở nhà) thuộc phần chuyên đề được xây dựng như sau:
NHÓM
thành Ghi chú
1 3 HS - Sưu tầm, tìm hiểu qua các
đoạn video, hình ảnh về tác động của con người đến việc bảo tồn vốn gen của quần thể (chặt phá rừng, săn bắt thú )
3 ngày
2 3 HS - Sưu tầm, tìm hiểu qua các
đoạn video, hình ảnh về hiện tượng thoái hóa giống ở thực vật, hậu quả của kết hôn gần
ở người
3 ngày
Trang 3b Năng lực giải quyết vấn đề.
Được hình thành thông qua:
- Nhận biết được sự khác biệt giữa quần thể sinh vật với tập hợp cá thể.
- Nhận biết được quần thể tự thụ phấn, quần thể giao phối gần với quần thể giao phối ngẫu nhiên.
- Giải quyết các vấn đề nảy sinh có liên quan đến chủ đề như: hiện tượng thoái hóa giống, luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời
- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện
c Năng lực tư duy sáng tạo
- Biết linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn và các bài tập di truyền quần thể
d Năng lực tự quản lí
- Quản lí bản thân:
+ Thời gian học tập và nghiên cứu chủ đề phù hợp.
+ Kinh phí: chủ động thu chi trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các thư viện.
+ Chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
e Năng lực giao tiếp
- Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận), HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với người dân (khảo sát thông tin).
- Sử dụng ngôn ngữ nói và viết trong báo cáo.
f Năng lực hợp tác
- Hợp tác với bạn cùng nhóm, với giáo viên và cán bộ thư viện.
- Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
g Năng lực sử dụng CNTT
- Sử dụng sách báo, internet, tìm kiếm thông tin liên quan đến di truyền học quần thể.
- Sử dụng các phần mềm: powerpoint để trình chiếu sản phẩm, word trình bày báo cáo.
h Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: quần thể, tần số alen, tần số kiểu gen, tần số kiểu hình, cấu trúc di truyền, quần thể tự thụ phấn, quần thể giao phối gần, quần thể giao phối ngẫu nhiên, trạng thái cân bằng di truyền .
- Trình bày báo cáo đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
1.4.2 Các kĩ năng khoa học
a Quan sát: Quan sát các hình ảnh, hiện tượng có liên quan đến di truyền quần thể
trong tự nhiên và cuộc sống
b Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại các quần thể về mặt di truyền, phân
biệt được tần số alen, tần số kiểu gen, tần số kiểu hình;
c Tìm mối liên hệ: Tìm kiếm mối quan hệ giữa các yếu tố làm biến đổi thành phần
kiểu gen với cấu trúc di truyền của quần thể
d Đưa ra các định nghĩa: Đưa ra định nghĩa về quần thể, tần số alen, tần số kiểu gen,
thành phần kiểu gen …
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 4- Tranh ảnh, video về tác động của con người đến việc bảo tồn vốn gen của quần thể (săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng )
- Tranh ảnh, video về hậu quả của tự thụ phấn ở cây trồng (hiện tượng thoái hóa giống), hậu quả của giao phối gần ở vật nuôi và kết hôn gần ở người
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Các phương tiện để thực hiện dự án gồm máy ảnh, máy tính, smartphone,
- Giấy A4, bút chì, bút màu và các dụng cụ phục vụ cho phân tích, so sánh
3 Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh
cao
1 Một số
khái niệm
và đặc
trưng di
truyền
của quần
thể.
- Trình bày được khái niệm về quần thể; khái niệm về tần số alen, tần số kiểu gen, tần số kiểu hình
- Lấy được
VD về quần thể
- Phân biệt được quần thể với tập hợp các cá thể ngẫu nhiên
- Biết cách tính tần số alen, tần số kiểu gen, kiểu hình
2 Cấu
trúc di
truyền
của quần
thể tự thụ
phấn và
giao phối
gần (quần
thể nội
phối)
- Nêu được định nghĩa
về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần
- Trình bày được xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể nội phối và những đặc điểm cơ bản của quần thể nội phối
- Kể được một số ứng dụng và hậu quả của hiện tượng tự thụ phấn và giao phối gần
- Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống và luật hôn nhân, gia đình cấm kết hôn giữa những người
có quan hệ huyết thống trong vòng
3 đời
- Xác định được thành phần kiểu gen của quần thể sau các thế hệ nội phối
3 Cấu
trúc di
truyền
của quần
thể giao
phối ngẫu
nhiên.
- Nêu được định nghĩa
về quần thể giao phối ngẫu nhiên
- Trình bày được xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen và những đặc điểm cơ bản của quần thể giao phối ngẫu nhiên
- Phát biểu được nội dung định luật Hácđi – Vanbec
- Nêu được điều kiện nghiệm đúng
và ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec
- Xác định được cấu di truyền của quần thể ngẫu phối qua các thế hệ
- Giải thích được tại sao trên tự nhiên
có những quần thể tồn tại trong thời gian dài
4 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
4.1 Mức độ nhận biết
a Câu hỏi và bài tập tự luận
Câu 1: Thế nào là quần thể? Trình bày những đặc trưng cơ bản của quần thể?
Câu 2: Thế nào là tần số alen, tần số kiểu gen ?
Câu 3: Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần có chung đặc điểm di truyền nào? Câu 4 Quần thể ngẫu phối là gì? Phát biểu nội dung định luật Hácđi – Vanbec?
Trang 5b Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
A. vốn gen của quần thể. B. kiểu gen của quần thể.
C kiểu hình của quần thể. D. thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 2: Tần số tương đối của một alen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể
B tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
C tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể
D tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Câu 3: Thành phần kiểu gen của một quần thể ngẫu phối có tính chất
A đặc trưng và không ổn định. B đặc trưng và ổn định
C không đặc trưng nhưng ổn định. D không đặc trưng và không ổn định
Câu 4: Phương pháp tính tần số alen trong quần thể ngẫu phối với trường hợp trội
hoàn toàn là
A chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trội. B dựa vào tỉ lệ các kiểu hình
C chỉ dựa vào tỉ lệ các kiểu hình lặn so với kiểu hình trội.
D chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn
4.2 Mức độ thông hiểu
a Câu hỏi và bài tập tự luận
Câu 1: Từ khái niệm về tần số alen và tần số kiểu gen, em hãy viết biểu thức tính tần
số alen và tần số kiểu gen trong quần thể
Câu 2: Em hãy kể một số ứng dụng và hậu quả của hiện tượng tự thụ phấn trong tự
nhiên và trong đời sống con người?
Câu 3: Em hãy kể những yếu tố làm thây đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của
quần thể? Từ đó, chỉ ra những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec
Câu 4: Quần thể ban đầu có toàn bộ các cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn quan n
thế hệ Hãy viết biểu thức xác định tần số các kiểu gen AA, Aa, aa của quần thể
Câu 5: Một quần thể ngẫu phối có tần số alen A là p và tần số alen a là q Hãy xác
định tần số các kiểu gen AA, Aa, aa của quần thể Biết quần thể trên đã đạt trạng thái cân bằng và không có yếu tố nào làm thay đổi tần số các alen của quần thể
b Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
A Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng
tự thụ
B Thể hiện tính đa hình.
C Số lượng cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm qua các thế hệ
D Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 2: Điều nào dưới đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng?
A Đặc trưng về tần số tương đối của các alen
B Điểm đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
C Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa dạng về kiểu hình
D Các cá thể trong những quần thể khác nhau trong cùng một loài không giao phối với nhau
Câu 3: Phương pháp tính tần số alen trong quần thể với trường hợp trội không hoàn
toàn là
A chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trung gian. B dựa vào tỉ lệ các kiểu hình
Trang 6C chỉ dựa vào tỉ lệ các kiểu hình lặn. D chỉ dựa vào tỉ lệ các kiểu hình trội
4.3 Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa Khi n tiến tới vô
hạn, kết quả về sự phân bố kiểu gen trong quần thể sẽ là:
A toàn kiểu gen Aa. B AA = Aa = aa = 1/3.
C AA = 3/4; aa = 1/4 D AA = aa = 1/2
Câu 2: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1 Sau 3
thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?
A 0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1. B 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1
C 0,20 AA + 0,60 Aa + 0,20 aa = 1. D 0,30 AA + 0,40 Aa + 0,30 aa = 1
Câu 3: Quần thể giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong
tự nhiên vì:
A có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
B không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các cá thể về mặt sinh sản
C sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên
D không có sự cách li trong giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong một loài
Câu 4: Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, giả sử tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) ở thế
hệ xuất phát là 100% Tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ I3 là:
A 25% B 43,75% C 56,25% D 87,5%
Câu 5: Giả sử ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Bb) là 100% Tỉ lệ kiểu gen
dị hợp ở quần thể F5 là:
A 3,125%. B 6,25% C 12,5% D 25%
Câu 6: Điểm khác nhau của quần thể ngẫu phối so với quần thể tự phối qua các thế hệ
là:
A tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần. B tỉ lệ dị hợp tử giảm dần
C thành phần kiểu gen không thay đổi. D tần số các alen không thay đổi
4.4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25%
aa Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở thế hệ F2 là
A 6,25%. B 12,5% C 25% D 50%
Câu 2: Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa.
Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F3 là:
A 50% B 75% C 87,5%. D 92,5%
Câu 3 (ĐH 2009) ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy
định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Số kiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể người là
Câu 4: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2,
A3; lôcut hai có 2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:
Trang 7Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A
Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau
a Xác suất để họ sinh con máu O:
A 11,11% B 16,24% C 18,46% D 21,54%
b. Nếu họ sinh đứa con đầu là trai máu O thì khả năng để sinh đứa con thứ 2 là gái có
nhóm máu khác bố và mẹ mình là:
A 44,44% B 35,77% C 42% D 25%
Câu 6: Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y,
alen lặn quy định tính trạng bệnh, alen trội quy định tính trạng bình thường Tỉ lệ người bị bệnh trong quần thể người là 0,0208 Hai người bình thường không có quan
hệ họ hàng kết hôn với nhau, cho rằng quần thể có sự cân bằng di truyền về tính trạng trên Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng là
A 1,92% B 1,84% C 0,96% D 0,92%
Câu 7: (ĐH 2009) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên
đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt Đem giao các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
Câu 8: Ở người alen A - phân biệt được mùi vị là trội so với alen a - không phân biệt
được mùi vị Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a = 0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?
Câu 9: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Ở huyện A có 106 người, có 100 người bị bệnh bạch tạng Xác suất bắt gặp người bình thường có kiểu dị hợp là:
A 1,98 B 0,198 C 0,0198 D 0,00198
5 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (10 phút cuối trong chuyên đề các quy luật di truyền)
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu tên
chuyên đề:
Di truyền
học quần
thể
- Giáo viên chiếu phim, hình ảnh về một số quần thể động vật, thực vật trong tự nhiên
- Quan sát những hình ảnh trên, em hãy cho biết Những tập hợp các cá thể trên được gọi là gì? Những tập hợp cá thể trên được chia làm mấy nhóm?
Học sinh quan sát và xác định chuyên
đề di truyền học quần thể
Xây dựng
các tiểu chủ
đề/ý tưởng
- Tổ chức cho học sinh phát triển ý tưởng hình thành các tiểu chủ đề
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các tiểu chủ đề
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tưởng
- Cùng giáo viên thống nhất các chủ
đề nhỏ:
+ Một số khái niệm cơ bản về quần thể.
Trang 8+ Đặc trưng di truyền của quần thể + Đặc điểm di truyền của quần thể
tự thụ phấn và giao phối gần.
+ Đặc điểm di truyền của quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Lập kế
hoạch thực
hiện
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (6 – 8 HS/ nhóm)
+ Quan sát các cá thể cùng loài sống trong cùng một không gian sống (mỗi nhóm một không gian Gợi ý các không gian sống: một ao nuôi
cá, một đầm tôm, một ruộng lúa, một khu rừng ngập mặn ven biển) và tìm hiểu các vấn đề:
.) Số lượng cá thể của một loài sống trong không gian đó
.) Mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài trong không gian sống đó
.) Nhận xét về đặc điểm sinh sản của các cá thể trong loài quan sát được (giao phối hay
tự thụ tinh, thự thụ phấn hay giao phấn)?
+ Sưu tầm các đoạn video/
hình ảnh về tác động của con người đến việc bảo tồn vốn gen của quần thể (chặt phá rừng, săn bắt thú ); từ đó nêu ý kiến của bản thân em
về vẫn đề đó
+ Sưu tầm các đoạn video, hình ảnh về hiện tượng thoái hóa giống ở thực vật, hậu quả của kết hôn gần ở người và giao phối gần ở động vật
Từ đó, đề xuất biện pháp khắc phục
+ Tìm hiểu luật bảo vệ môi trường, luật hôn nhân và gia đình (đặc biệt là những hành
vi nghiêm cấm)
+ Hãy điều tra hiện tượng kết hôn gần (dưới 3 đời) ở xã nơi
em ở
- Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của giáo viên, học sinh nêu ra các nhiệm vụ để thực hiện
- Thảo luận và lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (nhiệm vụ, người thực hiện, thời lượng, phương pháp, sản phẩm)
- Thu thập thông tin
- Điều tra, khảo sát hiện trạng thực tế
- Thảo luận nhóm để xử lí các thông tin
- Viết báo cáo
Trang 9Bước 2: Hình thành kiến thức
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khái niệm có liên quan đế quần thể sinh vật.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm về quần thể.
Yêu cầu HS:
+ Mô tả đặc điểm các cá thể thuộc cùng
một loài trong các không gian sống trong
bài tập giờ trước
+ Mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài
trong không gian sống
Hỏi: Quần thể là gì? Nêu sự khác
nhau cơ bản giữa quần thể với tập hợp
các cá thể ngẫu nhiên Lấy ví dụ về quần
thể sinh vật
- Mỗi nhóm mô tả một loài của mình theo yêu cầu
- Rút ra được khái niệm quần thể
- Nêu các ví dụ quần thể sinh vật
- Phân biệt quần thể với nhóm cá thể ngẫu nhiên
2 Phân loại quần thể sinh vật.
Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm sinh
sản của các cá thể của loài mà nhóm
quan sát được
Hỏi: Dựa vào đặc điểm sinh sản,
chúng ta có thể chia quần thể thành mấy
nhóm? Gọi tên các nhóm
- Xác định mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể
- Trả lời về các nhóm quần thể sinh vật
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về những đặc trưng di truyền của quần thể sinh vật.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK sinh 12, bài 16, mục I, hoàn thành PHT số 1 (thời gian: 8 phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho 2 quần thể cùng loài có 2 alen A và a, số lượng cá thể của các quần thể được thể hiện như sau:
1 Hãy chỉ ra những điểm khác biệt về mặt di truyền giữa 2 quần thể trên
2 Vận dụng kiến thức toán học hoàn thành bài toán sau:
Bài toán 1: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng.
Trong quần thể đậu có 2000 cây, trong đó có 1000 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa, 600 cây có kiểu gen aa Tính tần số tương đối của các alen và tính tần số tương đối của các kiểu gen?
A A
A A
A A
A A
A A A
a
a
A A A
a
A a
A a
A a A a
a a a a
Trang 103 Liên hệ với thực tiễn, hãy giải thích hiện tượng một số loài động - thực vật bị tuyệt chủng? Từ đó, em hãy nêu một số việc mà con người cần làm để bảo vệ vốn gen của quần thể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1 theo nhóm
- HS thảo luận nhóm kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà hoàn thành PHT số 1 đúng thời gian quy định vào giấy A0theo kỹ thuật khăn trải bàn: Mỗi thành viên của nhóm thực hiện một nhiệm vụ trong PHT
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- Các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng
- GV gọi một nhóm báo cáo kết quả thực hiện PHT của nhóm mình, còn các nhóm khác theo dõi
- GV hướng dẫn các nhóm nhận xét và bổ sung
- GV kết luận và nhận xét
Kết luận 1: Đặc trưng di truyền của quần thể.
Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng
- Vốn gen : Là tập hợp các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
- Đặc điểm của vốn gen : Thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen.
Kết luận 2: Bài toán tính tần số alen và tần số kiểu gen.
* Tính tần số các kiểu gen:
+ Kiểu gen AA: d = = 0,5
+ Kiểu gen Aa: h = = 0,2
+ Kiểu gen aa: r = = 0,3
→ Cấu trúc di truyền của quần thể P: 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1
* Tính tần số alen A và a:
Tổng số alen trong quần thể là 2 x 2000 = 4000 alen
+ Tần số alen A: p = ( hay = 0,5 + ) = 0,6
+ Tần số alen a: q = ( hay = 0,3 + ) = 0,4
Kết luận 3: Hướng bảo vệ vốn gen của quần thể.
- Những tác động tiêu cực của con người (như chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật quá mức ) đã làm cho nhiều loài động – thực vật bị tuyệt chủng
- Cần bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn gen của quần thể ổn định đảm bảo cân bằng sinh thái
Bước 4: Mở rộng kiến thức
1 Từ bài toán 1, yêu cầu HS hình thành công thức tính tần số alen và tần số kiểu gen