CHỨC NĂNG HORMON GIÁP• Chức năng sinh lý hormon giáp • ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng hệ xương, thần kinh trung ương • tạo nhiệt = tăng CHCB • tim mạch:tăng lưu lượng dòng
Trang 1BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP
Trang 2Nhắc lại giải phẩu- sinh lý TG
Trang 5•
Trang 7Đặc điểm Hormon giáp
• Tỷ lệ tổng hợp T4/T3 trong tuyến giáp: 10/1
• Bài tiết hormon giáp T4 : 80 - 100µg/ ngày, T3 : 20
% bài tiết từ tuyến giáp, 80% do khử iod (men monodeiodinase) ở mô ngoại biên như gan, thận, não, cơ và da.
5’-• Khử 1 iod T4 ngoại biên có thể tạo T3 hay rT3
( không hoạt tính).
• Dạng Hormon tự do rất thấp 99,95% T4 và 99,5% T3 kết hợp TBG (Thyroxine Binding Globulin),
transthyretin ( TB prealbumin) và Albumin.
Trang 8HORMON GIÁP /MÁU
TBG: thyroxin Binding Globulin
TBPA: transferrin-binding protein A
Trang 9CHỨC NĂNG HORMON GIÁP
• Chức năng sinh lý hormon giáp
• ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng
trưởng ( hệ xương, thần kinh trung ương)
• tạo nhiệt = tăng CHCB
• tim mạch:tăng lưu lượng dòng máu, tăng cung lượng tim, tăng nhịp tim.
• thần kinh trung ương
• Giấc ngủ
• Chuyển hoá lipid
• Chuyển hoá đường: tăng đường huyết
Trang 10Rối loạn chức năng
tuyến giáp
FT3, FT4 bất thường
Chức năng tuyến giáp
Bình thường FT3, FT4 bình thường
hay đa nhân
BG đơn nhân hay đa nhân
Trang 11Cận lâm sàng khảo sát tuyến giáp
Trang 121- Nồng độ hormon giáp /máu :
tăng trong cường giáp giảm trong suy giáp
- T4 tòan phần 4 – 12 g /dL
- T3 toàn phần 80 – 160 ng/dL
- FT4 0,8 – 2,4 ng/ dL
- FT3 0,2 – 0,52 ng / dL
Trang 13( trong thai kỳ nồng độ TBG
cao gấp 2.5 lần bt)
TBPA, TRANSTHYRETIN (TTR)
The reduction of serum TTR concentration surpasses that of TBG in major illness,
nephrotic syndrome, liver disease, cystic fibrosis, hyperthyroidism, and protein-calorie
malnutrition.
Increased serum TTR concentration can occur in some patients with islet cell carcinoma
Các thuốc cạnh tranh gắn kết hormon giáp:
Acide acetyl salicylic cạnh tranh gắn protein làm giảm TT4, tăng FT4.
Phenytoin, phenobarbital, carbamazepine làm giảm TT4, giảm TT3 tăng FT4, tăng FT3,.
Trang 14Điều hòa bài tiết hormon giáp
•TSH từ tuyến yên bài tiết điều hòa hoạt động
và bài tiết hormon T3,T4
từ tuyến giáp
•T3 và T4 có cơ chế điều hòa ngược bài tiết TSH
=> Bình thường : Khi T3, T4 giảm sẽ kích thích bài tiết TSH và ngược lại
Trang 15Subclinical hyperthyroidism
Overt
hypothyroidism
Overt hypothyroidism
0.5 2 5 0.1
Trang 162- Nồng độ TSH / máu
Bt 0,1 – 4 UI/ mL
Giúp chẩn đoán vị trí bệnh lý suy, cường giáp
FT4 tăng, TSH tăng => ngn tuyến yên
FT4 tăng, TSH giảm => ngn tuyến giáp
FT4 giảm, TSH giảm => ngn tuyến yên FT4 giảm, TSH tăng => ngn tuyến giáp
• HPT axis : The TSH inhibition of FT4, FT3 is exponential :
FT4 ½ : TSH 10
FT4 2 : TSH undectable
Trang 183- Chuyển hoá cơ bản
BT: -10% đến + 10%
4- Phản xạ đồ gân gót
Bt 200 – 300 mgy
CG: 140 – 240 mgy, SG trên 300 mgy.
5- Nồng độ Cholesterol máu
Giảm trong CG, tăng trong SG
Trang 19THĂM DÒ TUYẾN GIÁP BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ
ĐO ĐỘ TẬP TRUNG CỦA IODE PHÓNG XẠ
I 131 là chất phóng xạ thông dụng hiện nay tại VN.
I 123 là chất lý tưởng, bán hủy 13h, phóng tia X và tia gamma, không có tia beta nên dễ đo lường và ít gây tổn thương
mô Tuy nhiên giá thành đắt hơn I 131
Sau một liều I 131 uống 120-200UCi, ta đo hoạt động phát xạ tại tuyến giáp tại thời điểm 4h, 6h, 24h bằng máy đếm
nhấp nháy.
Sự hấp thu Iode phóng xạ có thể thay đổi theo sự cung cấp iode, sử dụng iod gây giảm độ tập trung.
Trang 20Đo độ tập trung iod phóng xạ I131 tại TG
Nhiễm đ c ộ giáp do thuốc , viêm giáp
Trang 21Xạ hình
Khi nào thực hiện xạ hình tuyến giáp:
• Xạ hình nhân giáp hoặc bướu giáp đa nhân nếu mức TSH thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi tham chiếu hoặc nghi ngờ mô giáp lạc chổ, hoặc tuyến giáp sau xương ức (B,3).
• Ở những khu vực thiếu iod, xem xét thực hiên xạ hình để loại trừ tính tự chủ của nhân giáp hoặc bướu giáp đa nhân ngay cả khi TSH bình thường (C,3).
Làm thế nào để thực hiện xạ hình:
• 123 I hoặc 99m TcO4 ( sodium perchlorate) có thể dùng xạ hình tuyến giáp.(B,3).
Trang 22Xạ hình tuyến giáp với chất đồng vị phóng xạ:
Iod 131, Tc 99m
Nhân nóng ( hình ảnh nhân
tăng bắt xạ) Nguyên nhân : nhân tăng sx hormon giáp: nhân độc
Nhân lạnh ( hình ảnh nhân
không bắt xạ) Nguyên nhân : nang giáp, ap-
xe TG, adenoma, carcinoma.
Trang 23Xạ hình tuyến giáp với chất đồng vị phóng xạ:
Iod 131, Tc 99m
Trang 24Xạ hình tuyến giáp trong
cường giáp
Do điều trị hormon giáp, iod
Trang 25KHÁNG THỂ TỰ MIỄN TUYẾN GIÁP:
TPOAb, TgAb, TRAb
• TPO là 1 protein màng, TLPT 110 kDalton, có vai trò tổng hợp Hormon giáp TPO Ab còn được gọi là kháng thể kháng
microsome.
• Tg là 1 prothyroid globulin gồm 2 tiểu đơn vị, TLPT
660kDalton, được tiết từ tuyến giáp vào máu tuần hoàn TgAb
là kháng thể kháng giáp, có thể tăng khi Tg tăng
• TRAb (TSH Receptor Antibody) kháng thể kháng thụ thể TSH, là kháng thể đặc hiệu bệnh Basedow.
→ TPOAb và TgAb tăng trong viêm giáp tự miễn
→ TPO Ab nhạy hơn Tg Ab trong phát hiện bệnh tự miễn tuyến giáp.
→ TPOAb và TRAb tăng trong bệnh Basedow.
Trang 26Chỉ định lâm sàng đo TRAb
1- CĐ xác định bệnh Basedow.
2- Tiên lượng tái phát sau điều trị nội khoa và
phẫu thuật Basedow Đo TRAbkhi sắp ngưng
thuốc hay sau PT, nếu TRAb còn cao tiên lượng Basedow tái phát.
3- Tiên lượng cường giáp sơ sinh sau sanh Đo
TRAb trên nữ có thai bệnh Basedow 3 tháng cuối thai kỳ hay gần sanh
Trang 27SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
Tuyến giáp nằm nông thích hợp cho siêu âm Sử dụng đầu dò nhỏ,
tần số cao (7-13MHz) cho hình ảnh
tốt, có thể phát hiện các nốt
3mm hay các nang 2mm đường kính Ngoài ra, siêu âm Doppler màu cho phép khảo sát các mạch máu nhỏ của tuyến giáp
Echo giúp xác định các nốt tuyến giáp khi lâm sàng nghi ngờ, giúp
đánh giá tiến triển của K giáp
trước và sau phẫu, đánh giá khối vùng cổ và các cấu trúc lân cận để loại trừ khả năng xâm lẫn trực tiếp và các khối u
Trang 29US Features Associated with Thyroid Cancer
Mary C Frates, Carol B Benson et al : Management of Thyroid Nodules Detected at US: Society of Radiologists in Ultrasound
Consensus Conference Statement; Radiology 2005;237:794-800.
Trang 31SINH THIẾT BẰNG KIM NHỎ
(FNAB)
Chỉ định : nốt đơn độc hoặc nốt nổi trội
đường kính lớn hơn 1cm, hoặc có thể sờ
thấy.
Kỹ thuật: Ngưng các thuốc ảnh hưởng
đông máu nhiều ngày trước Sử dụng kim 22-25G, dung tích 10-20ml, có thể gây tê
bằng Lidocaine 1% Khuyến cáo làm 2 lần ở
2 vị trí khác nhau để tránh sai kq
Kết quả : Tổn thương lành tính khoảng
70%, ác tính 5-10%
Có 5-15% không chẩn đoán được do các yếu tố :
• Kinh nghiệm người chọc
• Không đủ số lần chọc
• Kích thước mẫu sinh thiết không đủ
Các trường hợp này cần sinh thiết lại.
Trang 32CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ (FNAB)
Trang 33• MRI và CT có giá trị đánh giá kích thước, chèn
ép đường thở, hoặc sự xâm lấn ra ngoài của bướu giáp nhân ( C, 3).
Trang 34CT TUYẾN GIÁP Chụp cắt lớp tuyến giáp cần lát mỏng hơn so với
mô xung quanh vì tuyến giáp có độ tập trung iode cao CT ít sử dụng để đánh giá các nốt của tuyến giáp vì các nốt này dù lành hay ác tính vẫn có thể cho hình ảnh tăng hay giảm, thậm chí đồng tỷ
trọng với mô giáp bình thường CT chủ yếu giúp đánh giá sự lan rộng của u vào trung thất, và
quan hệ với cấu trúc chung quanh ( động tĩnh
mạch cảnh, khí quản ) tiền phẫu CT cũng phát
hiện các hạch di căn ở cổ, trung thất, ngực, bụng, phát hiện các bướu giáp trong lồng ngực liên tục với tuyến giáp rõ hơn so với dùng chất cản quang
Trang 35MRI (Magnetic Resonance Imaging)
• Tương tự CT, MRI cũng không cho phép phân biệt nốt lành hay ác tính mà chỉ xác định kích thước và độ lan rộng của u với độ rõ ràng cao.
• MRI có thể phát hiện những u tân sinh tái phát
ở giường tuyến giáp, hay hạch vùng với độ
chính xác cao, tuy có thể lầm lẫn với tình trạng phù và viêm.
Trang 36Đánh giá chức năng tuyến giáp
Trang 39FT4 tăng, TSH giảm
CG tại nguyên nhân bệnh lý tuyến giáp
T/giáp sản xuất nhiều
Hormon Bệnh BASEDOW
BG nhân: bướu giáp đơn
nhân độc, bướu giáp đa
hoạt động
HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP
Trang 40Bệnh BASEDOW
Trang 41BƯỚU GIÁP NHÂN CƯỜNG GIÁP
BG ĐA NHÂN CG
• Thường gặp ở nữ lớn tuổi
bướu giáp lớn diễn tiến
lâu ngày, mới xuất hiện
H/C cường giáp
BG ĐƠNNHÂN ĐỘC Bướu giáp đơn nhân H/C cường giáp
Trang 42Diễn tiến một đợt viêm giáp
Trang 43Chẩn đoán nguyên nhân cường giáp
- Cường giáp do dùng Hormon giáp LT4
- Cường giáp ngoài tuyến giáp
Do tăng HCG: thai trứng, carcinome đệm nuôi…
Do u tuyến yên tăng tiết TSH.
U quái buồng trứng, tuyến giáp lạc chỗ, k giáp….
Trang 44Suy yên : thiếu TSH tuyến giáp bình thường nhưng khơng hoạt động sx
=> gây thiếu TSH => tuyến giáp khơng sx hormon giáp.
TSH giảm
1- Suy giáp tiên phát
2- Suy giáp thứ phát
3- Suy giáp đệ tam cấp
Trang 48Bệnh lý do thiếu iod
Trang 49NGUỒN GỐC IOD TRÊN TRÁI ĐẤT
ĐẠI DƯƠNG
MƯA
ĐẤT, NƯỚC NGẦM
NƯỚCSUỐI,SÔNG
Trang 53Tác hại của RỐI LOẠN THIẾU HỤT IOD
Tùy mức độ thiếu và tuổi ảnh hưởng
BÀO THAI Sẩy thai, Thai chết lưu, Dị tật bẩm sinh.
Tăng tỷ lệ tử vong sơ sinh và chu sinh Bệnh đần độn (thể thần kinh hay thể phù niêm), Khiếm khuyết thần kinh vận động
TRẺ SƠ SINH Dị tật bẩm sinh,
Bướu giáp, Suy giáp
TRẺ EM VÀ THIẾU
NIÊN Bướu giápSuy giápKém phát triển trí tuệ
Lùn, chậm tăng trưởng chiều cao
Suy giáp Giảm trí tuệ
Trang 60Typical endemic goiters in 3 women from the Himalayas
Trang 61SƠ SINH – TRẺ EM
• Chậm phát triển trí
tuệ
Mức độ tùy theo giai
đoạn thiếu iod,khi can
Trang 62A man and 3 females (age range, 17-20 y)
with
myxedematous cretinism from the Republic of the Congo in Africa, a region with severe iodine deficiency Image courtesy of
F DeLange.
Trang 63The World Health Organization (WHO) recommends [ 3 ]:
●90 mcg of iodine daily for infants and children up to five years
●120 mcg for children 6 to 12 years
●150 mcg daily for children ≥12 years and adults
●250 mcg daily during pregnancy and lactation
The United States Institute of Medicine (IOM) recommended minimum daily intake of iodine is similar [ 4 ]:
●90 mcg daily for children one to eight years old
●120 mcg for children 9 to 13 years
●150 mcg daily for older adolescents and nonpregnant adults
●220 mcg for pregnant women
●290 mcg for lactating women
Trang 64DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC RLTH IODE
- WHO: cung cấp 150 µg iode/ngày ở nơi có RLTI Cho iod vào nước, thức ăn ( bánh mì) , hay trộn vào muối WHO khuyến cáo: 20% iod mất trong quá trình vận chuyển, đóng gói 20% iod mất do nấu nướng
Một người ăn trung bình 10g muối/ ngày
Cung cấp 200 – 400 µg iod/ ngày sẽ hấp thu đủ nhu cầu 150 µg, lượng iod niêu khoảng 10 - 20 µg/ dl
Muối iode: ở VN 40- 50ppm (400 - 500 µg/10 g muối NaCl) dưới dạng iodat kali ( KIO3)
Trang 65Bệnh án 1
• Bn nữ 35t,
• Khám LS: triệu chứng cường giáp
tuyến giáp có 1 nhân giáp thùy T #3,5cmtriệu chứng mắt (-)
CLS: - TSH : 0,01 µUI/ml (bt 0,4 -5)
- FT4: 2,4 µg/dl (bt 0,8 - 1,8)CẦN KHÁM VÀ HỎI THÊM GÌ?
Bệnh nhân này cường giáp 1- do tuyến giáp 2- ngòai TGNguyên nhân CG là 1- Bướu giáp đơn nhân độc
2- Basedow3- Viêm giáp4- nguyên nhân khác
Trang 67tănggiảm
Trang 68Câu hỏi
Nghĩ nhiều đến chẩn đóan nào sau đây
1- Suy giáp thứ phát
2- Suy giáp nguyên phát
3- Viêm giáp tự miễn
4- Suy giáp dưới LS
5- kháng hormon TSH
Chẩn đoán: Suy giáp do nguyên nhân viêm giáp tự miễn
Trang 69Bệnh án 3
• Bn nữ 34t
• LS: mệt, ớn lạnh, vô kinh 2nd
– Tgiáp không to, triệu chứng mắt (-) – HA 90/60mmHg, tc suy sinh dục
• CLS : TSH : 2 µUI/ml
FT4 : 0,7 µg/dl TPOAb (-)
Trang 70Câu hỏi
Nghĩ nhiều đến chẩn đóan nào sau đây 1- Suy giáp nguyên phát
2- Suy giáp thứ phát
3- Viêm giáp tự miễn
4- Suy giáp dưới LS
5- kháng hormon TSH
Đề nghị Cận lâm sàng gì?
Trang 71Kết luận
• Bệnh lý tuyến giáp rất thường gặp.
• Chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp cần hỏi, khám