1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH lý TUYẾN GIÁP ppt _ BỆNH học

51 642 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG TUYẾN GIÁP 3- Xét nghiệm máu khác: một số bất thường:  Cholesterol máu: Giảm trong CG, tăng trong SG.. II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG TUYẾN GIÁP 4- Kháng thể k

Trang 2

Nội dung

1. Giải phẫu, sinh lý tuyến giáp

2. Xét nhiệm chức năng tuyến giáp

3. Hội chứng cường giáp: basedow…

4. Suy giáp

5. Bướu giáp đơn thuần

Trang 3

GIẢI PHẨU –SINH LÝ TUYẾN GIÁP

Trang 5

TỔNG HỢP HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 6

GIẢI PHẪU –SINH LÝ TUYẾN

GIÁP

 Chức năng hormon giáp

- Ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng ( hệ xương, thần kinh trung ương)

- Tạo nhiệt = tăng Chuyển hóa cơ bản

- Tim mạch: tăng lưu lượng dòng máu, tăng cung lượng tim, tăng nhịp tim.

- Thần kinh trung ương, giấc ngủ

- Chuyển hóa lipid

Trang 7

GIẢI PHẪU –SINH LÝ TUYẾN

GIÁP

Chuyển hóa hormon giáp

Ở ngoại biên 80% T3 do T4 chuyển thành tại tuyến yên, gan, thận

Hormon giáp => đa số được khử iod tại mô ngoại biên, bài tiết qua phân, nước tiểu

Lượng nhỏ chuyển hóa tại gan, bài tiết qua thận 99,98% T4 & 99,7% T3 gắn với protein, lượng

hormon tự do rất thấp.

Trang 8

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA

hormon giáp.

T3, T4 ảnh hưởng tiết TSH.

Trang 9

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM

SÀNG TUYẾN GIÁP

1- Nồng độ hormon giáp /máu:

Tăng trong cường giáp

Giảm trong suy giáp

- T4 toàn phần 4 – 12 μg /dL

- T3 toàn phần 80 – 160 ng/dL

- FT4 0,8 – 2,4 ng/ dL

- FT3 0,2 – 0,52 ng / dL

Trang 10

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM

SÀNG TUYẾN GIÁP

2- Nồng độ TSH / máu

Bt: 0,1 – 4 μ UI/ ml

Giúp chẩn đoán vị trí bệnh lý

 Cường giáp, TSH tăng => NN tuyến yên

 Cường giáp, TSH giảm => NN tuyến giáp

 Suy giáp, TSH giảm => NN tuyến yên

 Suy giáp, TSH tăng => NN tuyến giáp

Trang 11

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM

SÀNG TUYẾN GIÁP

3- Xét nghiệm máu khác: một số bất thường:

 Cholesterol máu: Giảm trong CG, tăng trong SG.

 Kali máu: có thể giảm trong CG.

 Đường huyết có thể tăng trong CG.

 Calci máu: có thể tăng trong CG.

 Men gan có thể tăng trong CG hoặc SG

Trang 12

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM

SÀNG TUYẾN GIÁP

4- Kháng thể kháng tuyến giáp:

Bệnh lý tự miễn: Basedow, viêm giáp Hashimoto.

- Antimicrosome = TPO Ab (Thyroid Per Oxydase Antibody)

Anti Thyroglobulin (Tg Ab)

Ít nhạy cảm và đặc hiệu hơn TPO Ab

- Kháng thể kháng thụ thể TSH (TRAb): đặc hiệu cho bệnh Basedow.

Trang 13

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM

3

Trang 14

6- Xạ hình tuyến giáp với Iod đồng vị phóng xạ:

Trang 15

Xạ hình bằng Technitium 99m

Trang 16

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

TUYẾN GIÁP

7- Siêu âm tuyến giáp

 Đo k Đo k o k o k ích thước TG.

 Đánh giá mật độ TG.

 Phát hiện nhân giáp, hướng dẫn chọc dò sinh thiết

  nhân đặc và nang TG.

 Siêu âm Doppler TG: giúp chẩn đoán một số trường hợp Basedow

Trang 17

II- XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

TUYẾN GIÁP

8- Chọc dò sinh thiết bằng kim nhỏ (FNA)

Trang 18

III- HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP

 ĐỊNH NGHĨA:

Hội chứng cường giáp (Thyrotoxicosis):

gồm các triệu chứng lâm sàng gây nên do hormon giáp tăng cao và tăng thường

xuyên trong máu.

Trang 19

III - HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

nhiều, da ấm ẩm và mịn

trống ngực, khó thở khi gắng sức, khó thở

thường xuyên nếu CG nặng

Khám mạch nhanh > 100 lần/phút, nảy mạnh

Tiếng tim T1 mạnh Huyết áp tâm thu cao, tâm trương thấp

Trang 20

III - HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 21

III- HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

ở nữ gây thiểu kinh, vô kinh Dễ bị vô sinh, sảy thai

Ở nam gây giả nữ hoá (vú to nam giới)

cơ nâng mi trên

Trang 22

III- HỘI CHỨNG CƯỜNG GIÁP

CẬN LÂM SÀNG

 T3, T4, FT4, FT3: tăng

 TSH tăng nếu NN do tuyến yên, giảm nếu NN do

tuyến giáp

 Độ tập trung iod phóng xạ, Xạ hình TG:

 Tăng hấp thu iod : bệnh Basedow

 Giảm hấp thu iod : viêm giáp, CG do iod, do

thuốc

  Siêu âm tuyến giáp

Trang 23

IV- CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG

CƯỜNG GIÁP

1- Chẩn đoán xác định:

Khi đầy đủ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nêu trên

2- CĐ phân biệt:

Khi triệu chứng LS không điển hình

- Phân biệt rối loạn thần kinh thực vật: mạch nhanh, run tay, đổ mồ hôi lạnh, sụt cân do ăn kém

- Cường giao cảm do u tủy thượng thận

Trang 24

- Do bệnh tuyến giáp:

+ Basedow,

+ Viêm tuyến giáp,

+ Cường giáp do dùng thuốc hormon giáp,

+ Do dùng iod,

+ Nhân độc tuyến giáp,

+ Bướu giáp đa nhân hoá độc…

hCG

2- Chẩn đoán nguyên nhân hội chứng

cường giáp:

Trang 25

IV- NGUYÊN NHÂN CƯỜNG GIÁP

4.1 BỆNH BASEDOW

- Nguyên nhân thường gặp

- Bệnh tự miễn

- Thường gặp ở nữ hơn nam,

- Lâm sàng: hội chứng CG, bướu giáp to lan toả có âm thổi trên bướu, lồi mắt, và phù niêm trước

xương chày

Trang 28

Bệnh Basedow: Cận lâm sàng

Phù hợp h/chứng cường giáp

- FT4, FT3 tăng

• - TSH giảm

• - Độ tập trung iod phóng xạ: Tăng hấp thu iod

• - Xạ hình tuyến giáp: TG lớn, tăng bắt xạ

• - Siêu âm tuyến giáp: TG lớn, độ phản âm

kém, tăng tuần hoàn trên TG

• - KT kháng giáp tăng cao

Trang 29

NGUYÊN NHÂN CƯỜNG GIÁP

4.2 BƯỚU GIÁP ĐA NHÂN HOÁ ĐỘC

 Thường gặp ở nữ lớn tuổi

 Bướu giáp lớn diễn tiến lâu ngày, mới xuất

hiện hội chứng CG

 Lâm sàng: bướu giáp to, nhiều nhân

 Hội chứng CG: nổi bật các triệu chứng tim

mạch như rung nhĩ, suy tim

 Siêu âm TG: nhiều nhân

 Xạ hình: vùng tăng bắt xạ xen lẫn vùng giảm

bắt xạ

Trang 30

4.2 BƯỚU GIÁP ĐA NHÂN HOÁ ĐỘC

Trang 31

NGUYÊN NHÂN CƯỜNG GIÁP

4.3 NHÂN ĐỘC GIÁP

 Khám bướu giáp có một nhân

 Hội chứng cường giáp:

Nổi bật triệu chứng tim mạch

 Xạ hình:

Hình ảnh nhân tăng bắt xạ (nhân nóng)

4.4 VIÊM TUYẾN GIÁP

 Thường cường giáp thoáng qua và tự giới hạn

Trang 32

NGUYÊN NHÂN CƯỜNG GIÁP

4.5 CƯỜNG GIÁP DO THUỐC HAY QUÁ TẢI

IOD

- Hỏi tiền sử dùng thuốc hormon tuyến giáp hay

thuốc chứa iod kéo dài

- Độ tập trung iod phóng xạ giảm

- Xạ hình tuyến giáp không bắt xạ

4.6 NGUYÊN NHÂN KHÁC:

Hiếm gặp: u tuyến yên, thai trứng, carcinom tế bào nuôi

Trang 33

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW

 NỘI KHOA

 IOD PHÓNG XẠ

 PHẪU THUẬT

Trang 34

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW

5.1 Nội khoa

CG

- Liều propanolol: 40 - 120 mg/ ngày, uống 3 – 4 lần

- CCĐ: suy tim, hen phế quản, bệnh lý mạch máu

ngoại biên…

b Thuốc kháng giáp tổng hợp:

- Làm giảm tổng hợp hormon giáp

- PTU còn tác dụng giảm chuyển T4  T3 ở ngoại vi

Trang 35

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW

Hai nhóm: Thiouracil và Imidazol

- Đo kiều trị tấn công 6 –8 tuần, duy trì 16 – 18

tháng

- Tác dụng phụ :

- Nhẹ: phản ứng da, đau khớp, đau cơ

- Nặng: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu,

viêm gan…

Nhược điểm: thời gian điều trị kéo dài Tái phát cao (35 – 50%) sau ngưng thuốc

Trang 36

ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW

c- An thần

d- Corticoid:

- Dùng khi cường giáp nặng

- Tác dụng ức chế phóng thích hormon ra khỏi tuyến

- Liều: Dexamethasone 2mg uống hoặc tiêm mỗi 6 giờ

e- Vitamin nhóm B

Trang 37

SUY GIÁP

ĐỊNH NGHĨA

nồng độ hormon giáp giảm

thấp kéo dài trong máu.

bất thường về cấu trúc và

hợp không đủ hormone

giáp trạng.

Trang 38

2- TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

2.1 Triệu chứng da niêm:

-Mặt tròn như mặt trăng, ít biểu lộ tình cảm Trán nhiều nếp nhăn=> già trước tuổi Mi mắt phù

- Gò má hơi tím, dãn mạch ạch ch ch Môi dày hơi tím

- Lưỡi to, có dấu ấn răng, khàn tiếngếngngng, ù tai, giảm thính lực

- Bàn tay, bàn chân: da dầy, các ngón to, thô

nhám

- Da thường khô, bong vảy Lông, tóc khô, dễ

rụng, móng tay, móng chân dễ gãy

Trang 39

SUY GIÁP

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

2.2 Triệu chứng giảm chuyển hóa:

hè Giảm tiết mồ hôi

2.3 Triệu chứng tim mạch :

gắng sức.- Khám : mỏm tim đập yếu, diện tim

rộng, tiếng tim mờ nhỏ - Có thể tràn dịch màng ngoài tim

Trang 40

SUY GIÁP

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

2.4 Triệu chứng thần kinh - cơ:

 Có hiện tượng giả phì đại kèm yếu cơ

 Cảm giác duỗi cứng cơ, giảm PXGX, bị vọp bẻ

2.5 Triệu chứng tâm thần:

 Thờ ơ, chậm chạp, trạng thái vô cảm

 Suy giảm hoạt động cơ thể, hoạt động trí óc,

- Bướu giáp có thể to hay không to

- Rối loạn kinh nguyệt: thiểu kinh hay vô kinh, kèm chảy sữa, giảm bilido

Trang 41

SUY GIÁP

- T3, T4, FT4, FT3 giảm

- TSH giảm nếu NN do tuyến yên,

TSH tăng nếu NN do tuyến giáp

- Xạ ký tuyến giáp: Giảm độ tập trung iod phóng xạ

- Siêu âm tuyến giáp :đánh giá kích thước và các bất thường của tuyến giáp

Trang 42

SUY GIÁP

CẬN LÂM SÀNG

- Các kháng thể kháng giáp:

- Kháng thể kháng thyroglobuline > 1/2500 và kháng thể microsome > 1/50 cho phép nghĩ đến khả năng VG tự miễn.

- Test Quérido: chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại TG hay tại tuyến yên.

- Sinh thiết tuyến giáp qua chọc hút bằng kim nhỏ: phát hiện bất thường về mô học của TG.

Trang 43

SUY GIÁP 4- CHẨN ĐOÁN

4.1 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

 Suy giáp = triệu chứng lâm sàng và quan trọng là CLS phù hợp

nguyên nhân theo các cách sau:

 Chia ra theo vị trí giải phẩu

 Chia theo tuổi mắc bệnh: bẩm sinh, mắc phải

 Chia theo nguyên nhân có hay không có bướu giáp

Trang 44

SUY GIÁP 5- NGUYÊN NHÂN

- Viêm giáp Hashimoto

- Tai biến do điều trị : Iode đồng vị phóng xạ, phẫu thuật tuyến giáp, điều trị thuốc KG tổng hợp

- Rối loạn chuyển hóa Iode: Thừa hoặc thiếu Iode

- Thiếu men tổng hợp hormone tuyến giáp bẩm sinh

- Viêm giáp bán cấp

- Lithium: Điều trị bệnh tâm thần

Trang 45

SUY GIÁP

NGUYÊN NHÂN

5.2 Suy giáp thứ phát:

 Suy tuyến yên gây giảm tiết TSH gặp trong: u tuyến yên, phẫu thuật tuyến yên, do tuyến yên

bị phá hủy (Hội chứng Sheehan)

5.3 Suy giáp đệ tam cấp:

Rối loạn chức năng vùng hạ đồi gây giảm TRH => giảm tiết TSH

Trang 46

SUY GIÁP

6 ĐIỀU TRỊ

Các chế phẩm dùng trong điều trị suy giáp :

 L- T4 là thuốc được ưu tiên chọn để điều trị suy

giáp

 L - T3 ít dùng, chủ yếu để điều trị hôn mê SG

 Trích tinh tuyến giáp (bột giáp đông khô) được trích từ tuyến giáp súc vật

 Dạng hỗn hợp T4 -T3 : 4/1, 5/1, 7/1 không cho

thấy nhiều ưu điểm hơn L - T4

Trang 47

SUY GIÁP

ĐIỀU TRỊ

Liều lượng và cách theo dõi:

 Người lớn: nên bắt đầu bằng liều nhỏ tăng dần :

25mcg/ngày LT4 tăng dần mỗi 2 -3 tuần từ 25 -

50mcg

 Liều duy trì thường 150 - 200mcg/ngày

 Nếu bệnh nhân trẻ, SG không nặng và không có

bệnh lý tim mạch kèm theo có thể bắt đầu ngay với liều 100mcg/ngày

 

Trang 48

SUY GIÁP - ĐIỀU TRỊ

 Bệnh nhân > 60 tuổi, có bệnh lý mạch vành:

Cần theo dõi thiếu máu cơ tim trên LS và ECG, dùng liều thấp < 75 - 100mcg/ngày, ± thuốc dãn mạch vành Nặng có khi phải ngưng thuốc

 Trên LS và CLS cần phải theo dõi : - Cân nặng, Nhịp tim- Tình trạng táo bón, Đáp ứng linh hoạt, Cholesterol máu, T3 - FT4- TSH

 Biểu hiện quá liều: nhịp tim nhanh, sụt cân

nhanh, tiêu chảy, người nóng ấm là đã quá liều nên giảm bớt liều dùng

Trang 49

Bướu giáp đơn thuần

LS:

 TG to lan tỏa hai thùy hay đa nhân

 TG không sưng không đau, không âm thổi

 LS không có tr/chứng cường hay suy giáp

 Nếu lớn nhiều có thể gây tr/chứng chèn ép

 T3,T4, TSH bình thường

 Siêu âm : TG lớn, lan tỏa, đồng nhất hay không

Trang 50

- Dùng thuốc : amiodarone, thuốc chứa iod,

- Do một số bệnh lý gây mất hormon giáp quá mức

- Thừa iod

- Suy dinh dưỡng

Trang 51

Điều trị

Hormon giáp

- Khi bướu lớn gây chèn ép

- Bướu to, lớn nhanh

- Nghi ung thư hóa

- Bướu chìm sau xương ức

trộn iod trong nước, bột bánh mì…

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN